Views
1 year ago

Bài tập và lời giải ôn chuyên đề kim loại và axit amin, peptit

LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/0B_NNtKpVZTUYYXVHNnh2cXhSVG8/view?usp=sharing

Sưu tầm bởi GV.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn Câu 172: Phương pháp nào thường dùng để điều chế amin ? A. Cho dẫn xuất halogen tác dụng với NH 3 B. Cho rượu tác dụng với NH 3 C. Hiđro hoá hợp chất nitrin D. Khử hợp chất nitro bằng hiđro nguyên tử . Câu 173: Rượu amin nào sau đây cùng bậc ? A. (CH 3 ) 3 COH (CH 3 ) 3 CNH 2 B. C 6 H 5 NHCH 3 C 6 H 5 CHOHCH 3 C. (CH 3 ) 2 CHOH (CH 3 ) 2 CHNH 2 D.(CH 3 ) 2 CHOH (CH 3 ) 2 CHCH 2 NH 2 Câu 174: Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau ? A. Etylamin dễ tan trong H 2 O do có tạo liên kết H với nước B. Nhiệt độ sôi của rượu cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên kết H giữa các phân tử rượu. C. Phenol tan trong H 2 O vì có tạo liên kết H với nước. D. Metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac. Câu 175: Trong số các chất sau : C 2 H 6 ; C 2 H 5 Cl; C 2 H 5 NH 2 ; CH 3 COOC 2 H 5 ; CH 3 COOH; CH 3 CHO; CH 3 OCH 3. Chất nào tạo được liên kết H liên phân tử ? A. C 2 H 6 B. CH 3 COOCH 3 C. CH 3 CHO; C 2 H 5 Cl D. CH 3 COOH ; C 2 H 5 NH 2 Câu 176: Metylamin dễ tan trong H 2 O do nguyên nhân nào sau đây ? A. Do nguyên tử N còn cặp electron tự do dễ nhận H + của H 2 O. B. Do metylamin có liên kết H liên phân tử. C. Do phân tử metylamin phân cực mạnh. D. Do phân tử metylamin tạo được liên kết H với H 2 O. Câu 177: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là : A. Do amin tan nhiều trong H 2 O. B. Do phân tử amin bị phân cực mạnh. C. Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N H bị hút về phía N. D. Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên p/tử amin có thể nhận proton. Câu 178: Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính bazơ là dãy nào ? (1)C 6 H 5 NH 2 , (2)C 2 H 5 NH 2 , (3)(C 6 H 5 ) 2 NH, (4)(C 2 H 5 ) 2 NH, (5)NaOH, (6)NH 3 A. (1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6) B. (5) > (6) > (2) > (1) > (2) > (4) C. (5) > (4) > (3) > (5) > (1) > (2) D. (5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3) Câu 179: Trong bình kín chứa 35 ml hỗn hợp gồm H 2 , một amin đơn chức 40 ml O 2 . Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn rồi đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, thể tích các chất tạo thành bằng 20 ml gồm 50% là CO 2 , 25% là N 2 25% là O 2 . CTPT nào sau đây là của amin đã cho ? A. CH 5 N B. C 2 H 7 N C. C 3 H 6 N D. C 3 H 5 N Google.com/+DạyKèmQuyNhơn 26

Câu 180: Nhiều phân tử amino axit kết hợp được với nhau bằng cách tách -OH của nhóm - COOH -H của nhóm -NH 2 để tạo ra chất polime (gọi là phản ứng trùng ngưng). Polime có cấu tạo mạch : (- HN - CH 2 - CH 2 - COO - HN - CH 2 - CH 2 - COO - )n Monome tạo ra polime trên là : A. H 2 N - CH 2 - COOH B. H 2 N - CH 2 - CH 2 COOH C. H 2 N - CH 2 - CH 2 - CH 2 - COOH D. Không xác định được Câu 181: Số đồng phân của amino axit, phân tử chứa 3 nguyên tử C là : A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 182: X là một aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH 2 một nhóm-COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255g muối. CTCT của X là : A. NH 2 – CH 2 – COOH B. CH3 CH COOH | NH C. CH3 CH CH2 COOH D. CH3 CH2 CH2 CH COOH | | NH2 NH2 Câu 183: Tỉ lệ sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của glixin là 6 : 7 (phản ứng sinh ra khí N 2 ). X t/dụng với glixin cho sản phẩm là đipeptit. X là : A. CH3 CH COOH B. NH 2 -CH 2 -CH 2 -COOH | NH C. Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn 2 CH3 CH2 CH COOH D. Kết quả khác | NH 2 Câu 184: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp thông thường. CH3 CH2 CH2 CH2 N CH2 CH3 | CH3 A. Etylmetyl amino butan C. n-butyletyl metyl amin B. Metyletyl amino butan D. metyletylbutylamin Câu 185: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp thông thường : Google.com/+DạyKèmQuyNhơn 2 A. 1-amino-3-metyl benzen. C. m-toludin. B. m-metylanilin. D. Cả B, C. Câu 186: Amin nào sau đây có tính bazơ lớn nhất : A. CH 3 CH=CH-NH 2 B.CH 3 C C-NH 2 C. CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 D. CH 3 CH 2 NH 2 27

PHÂN DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC MAI VĂN HẢI
PREVIEW BỘ 14 ĐỀ MEGA HÓA 2018 CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT (BỘ ĐỀ ĐẶC SẮC DÙNG LUYỆN THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO MÔN HÓA HỌC CHUẨN BỊ CHO KÌ THI THPT QG 2018)
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ CẨM NANG DÙNG LUYỆN THI THPTQG CHẤT LƯỢNG CAO (COLOR BOOK)
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỮU CƠ CẨM NANG DÙNG LUYỆN THI THPTQG CHẤT LƯỢNG CAO (COLOR BOOK)
LECTURE ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP HÓA DƯỢC PHẠM THỊ THÙY LINH
Tuyển tập đề thi trắc nghiệm và tự luận toán THPT Ngô Long Hậu
GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC 9 NGUYỄN VĂN SANG VÀ NGUYỄN THỊ VÂN THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGÔ THÌ NHẬM ĐÀ NẴNG
Seminar Những tiến bộ trong hóa học xanh CO2 siêu tới hạn (Supercritical CO2)
ĐIỆN CỰC SO SÁNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH
Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản mỏng và ứng dụng của sắc ký bản mỏng
TÌM HIỂU TRẠNG THÁI SIÊU TỚI HẠN CỦA NƯỚC (SUPERCRITICAL WATER) VÀ ỨNG DỤNG
ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
BÀI GIẢNG HÓA PHÂN TÍCH TS. GVC. HOÀNG THỊ HUỆ AN
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH LỚP SƯ PHẠM HÓA K37 QNU THỰC HIỆN NĂM 2017
THỰC HÀNH HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG NGUYỄN ĐỨC CHUNG (ONLINE VERSION)
Tổng hợp nanocomposite trên cơ sở Ag/PVA bằng phương pháp hóa học với tác nhân khử là hydrazin hydrat
Hóa dược tập 1 Trần Đức Hậu Nxb Y học 2007
TRÌNH BÀY CƠ SỞ PHỔ PHÂN TỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH VẬT CHẤT
Ôn tập vào 10 THPT chuyên môn Sinh Học (2015)
Thủ thuật giải nhanh đề thi trắc nghiệm môn toán 12 luyện thi thpt Nguyễn Phú Khánh
Luyện siêu trí nhớ từ vựng tiếng anh Nguyễn Anh Đức (Cb) (B&W) #TủSáchVàng
Ôn thi vào lớp 10 trung học phổ thông chuyên môn sinh học
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM HỌC 2015-2016 MÔN NGỮ VĂN NGUYỄN DUY KHA
HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN NGUYEN NGOC TUAN PhD.
Sản Phẩm Dầu Mỏ Thương Phẩm TS. Trương Hữu Trì
Giáo trình toán cao cấp A1