Views
9 months ago

Fe Cr & HỢP CHẤT ( LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ) CĐ LTĐH - TT HOA TRÍ (2018)

LINK BOX: https://app.box.com/s/pfk2vhkqq3edlxulvunyudla3jboihn9 LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/10HrebO2tO8xlDQ6BznmWFrqWzspb27_k/view?usp=sharing

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn III. HỢP CHẤT CROM (VI) www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định 1. Oxit CrO 3 Chất rắn màu đỏ thẫm, hút nước mạnh và chuyển thành dung dịch axit. a) Tính axit CrO 3 là oxit axit, tác dụng với nước tạo hỗn hợp axit: CrO 3 + H 2 O → H 2 CrO 4 2CrO 3 + H 2 O → H 2 Cr 2 O 7 axit cromic, màu vàng axit đicromic, màu da cam * Các axit trên chỉ tồn tại trong dung dịch, nếu tách khỏi dung dịch chúng sẽ bị phân hủy trở lại thành CrO 3 . b) Tính oxi hóa CrO 3 là chất oxi hóa rất mạnh, một số chất S, P, C, NH 3 , C 2 H 5 OH, … bốc cháy khi trộn với CrO 3 . a) Tính tan 2CrO 3 + 2NH 3 → Cr 2 O 3 + N 2 + 3H 2 O 2. Muối cromat và đicromat Muối cromat là muối của axit cromic. Muối cromat của kim loại kiềm, amoni, magie tan nhiều trong nước tạo 2 dung dịch màu vàng của ion CrO − 4 . Các muối của kim loại kiềm khác và kim loại nặng đều ít tan. K 2 CrO 4 CaCrO 4 PbCrO 4 Màu đỏ Màu vàng Màu vàng Muối đicromat là muối của axit đicromic, thường gặp Na 2 Cr 2 O 7 , K 2 Cr 2 O 7 , (NH 4 ) 2 Cr 2 O 7 . Chúng đều tan trong nước 2 tạo dung dịch màu da cam của anion Cr O − 2 7 . b) Chuyển hóa qua lại giữa hai loại muối Thêm dung dịch axit vào dung dịch muối cromat thu được muối đicromat. Thêm dung dịch kiềm vào dung dịch muối đicromat thu được muối cromat. Môi trường axit 2 2 CrO − 4 + 2H + 2 → Cr O − 2 7 + H 2 O màu vàng màu da cam 2 Vậy trong dung dịch, 2 muối Cr O − 2 và CrO − tồn tại cân bằng: 2 2 7 2 7 Cr O − 2 + H 2 O 2 Cr O − + 2H + màu da cam 2 4 màu vàng 4 Môi trường kiềm 2 Cr O − 2 7 + 2 OH− 2 → 2 CrO − 4 + H 2 O màu da cam Trong môi trường axit, cân bằng chuyển dịch sang trái (màu da cam đậm dần). Trong môi trường kiềm, cân bằng chuyển dịch sang phải (màu da cam nhạt dần). 2 4 2 7 màu vàng 2 Nói cách khác, Cr O − 2 tồn tại trong môi trường kiềm, Cr O − tồn tại trong môi trường axit. c) Tính oxi hóa mạnh DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Muối cromat và đicromat đều là chất oxi hóa mạnh, chúng đều bị khử thành crom (III). Skype : daykemquynhon@hotmail.com https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Trong môi trường axit (H 2 SO 4 ): +6 +3 CrCr (SO ) 2 4 3 Trong môi trường trung tính hoặc bazơ: Môi trường axit: Trang 34/112 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú +6 +3 CrCr (OH) 3 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn TRUNG TÂM HOA TRÍ: 827/16 Tỉnh Lộ 10, Bình Tân http://daykemquynhon.blogspot.com Thầy Hùng _ 0962.757.216 http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định K 2 Cr 2 O 7 + 6FeSO 4 + 7H 2 SO 4 loãng → Cr 2 (SO 4 ) 3 + 3Fe 2 (SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + 7H 2 O K 2 Cr 2 O 7 + 14HCl đặc → 2CrCl 3 + 2KCl + 3Cl 2 + 7H 2 O K 2 Cr 2 O 7 + 6KI + 7H 2 SO 4 loãng → Cr 2 (SO 4 ) 3 + 4K 2 (SO 4 ) 3 + 3I 2 + 7H 2 O K 2 Cr 2 O 7 + 3KNO 2 + 4H 2 SO 4 loãng → Cr 2 (SO 4 ) 3 + 3KNO 3 + K 2 SO 4 + 4H 2 O K 2 Cr 2 O 7 + 3K 2 SO 3 + H 2 SO 4 loãng → Cr 2 (SO 4 ) 3 + 4K 2 SO 4 + 4H 2 O K 2 Cr 2 O 7 + 3SO 2 + H 2 SO 4 loãng ⟶ Cr 2 (SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + H 2 O K 2 Cr 2 O 7 + 3H 2 S + 4H 2 SO 4 loãng ⟶ Cr 2 (SO 4 ) 3 + 3S↓ + K 2 SO 4 + 7H 2 O K 2 Cr 2 O 7 + 3C 2 H 5 OH + 8HCl loãng 2CrCl 3 + 3CH 3 CHO + 2KCl + 7H 2 O K 2 Cr 2 O 7 + 3C 2 H 5 OH + 4H 2 SO 4 loãng Cr 2 (SO 4 ) 3 + 3CH 3 CHO + K 2 SO 4 + 7H 2 O Môi trường kiềm mạnh: K 2 Cr 2 O 7 + 3H 2 S + H 2 O ⟶ 2Cr(OH) 3 ↓ + 3S↓ + 2KOH K 2 Cr 2 O 7 + 3(NH 4 ) 2 S + 2H 2 O ⟶ 2Cr(OH) 3 ↓ + 3S↓ + 6NH 3 ↑ + 4KOH BÀI 3: SẮT I. VỊ TRÍ CẤU TẠO 1. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn Sắt là kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4, số hiệu nguyên tử là 26. 2. Cấu tạo của sắt a) Cấu hình electron Cấu hình electron Fe (Z = 26): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 hay [Ar]3d 6 4s 2 . ⇒ Vị trí: ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. ⇒ Fe 2+ : [Ar]3d 6 ; Fe 3+ : [Ar]3d 5 . Sắt là kim loại chuyển tiếp (nguyên tố d). b) Hóa trị và số oxi hóa Trong các phản ứng hóa học, sắt nhường 2e hoặc 3e, vì vậy số oxi hóa của sắt trong hợp chất là +2 hoặc +3. Hóa trị phổ biến là II, III. c) Cấu tạo của đơn chất Ở nhiệt độ thường: mạng tinh thể lập phương tâm khối (Fe α ); ở nhiệt độ cao: mạng lập phương tâm diện (Fe γ ). II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ Khó nóng chảy (t nc = 1540 0 C) Là kim loại nặng (D = 7,9 g/cm 3 ). Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt (kém Ag, Cu, Al). Có tính nhiễm từ. III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN 1. Với phi kim Nung sắt trong không khí sẽ sinh oxit sắt từ: 3Fe + 2O 2 → Fe 3 O 4 Trong không khí ẩm, sắt bị gỉ do ăn mòn điện hóa: 4Fe + 3O 2 + 2nH 2 O → 2[Fe 2 O 3 .nH 2 O] Sắt phản ứng với halogen tạo muối Fe3+ : 2Fe + 3X 2 → 2FeX 3 (X là F, Cl, Br). Skype : daykemquynhon@hotmail.com https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Trang 35/112 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH LỚP SƯ PHẠM HÓA K37 QNU THỰC HIỆN NĂM 2017
PREVIEW BỘ 14 ĐỀ MEGA HÓA 2018 CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT (BỘ ĐỀ ĐẶC SẮC DÙNG LUYỆN THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO MÔN HÓA HỌC CHUẨN BỊ CHO KÌ THI THPT QG 2018)
PHÂN DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC MAI VĂN HẢI
TRÌNH BÀY CƠ SỞ PHỔ PHÂN TỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH VẬT CHẤT
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ CẨM NANG DÙNG LUYỆN THI THPTQG CHẤT LƯỢNG CAO (COLOR BOOK)
GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC 9 NGUYỄN VĂN SANG VÀ NGUYỄN THỊ VÂN THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGÔ THÌ NHẬM ĐÀ NẴNG
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN NGUYEN NGOC TUAN PhD.
TÌM HIỂU TRẠNG THÁI SIÊU TỚI HẠN CỦA NƯỚC (SUPERCRITICAL WATER) VÀ ỨNG DỤNG
BÀI GIẢNG HÓA PHÂN TÍCH TS. GVC. HOÀNG THỊ HUỆ AN
ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Luyện siêu trí nhớ từ vựng tiếng anh Nguyễn Anh Đức (Cb) (B&W) #TủSáchVàng
CÁC TRẠNG THÁI VẬT LÝ CỦA POLYMER
[DISCUSSION] Ô nhiễm môi trường nước tại sông Cửa Tiền
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỮU CƠ CẨM NANG DÙNG LUYỆN THI THPTQG CHẤT LƯỢNG CAO (COLOR BOOK)
Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản mỏng và ứng dụng của sắc ký bản mỏng
Tổng hợp nanocomposite trên cơ sở Ag/PVA bằng phương pháp hóa học với tác nhân khử là hydrazin hydrat
Giáo án new headway elementary (2nd) 90 tiết
LECTURE ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP HÓA DƯỢC PHẠM THỊ THÙY LINH
Báo cáo khoa học: Xúc tác xanh (green catalysts), xúc tác trong hóa học xanh (green chemistry), xúc tác trên chất mang polyme rắn, polyme hòa tan và chất mang silica
Tìm hiểu về bao bì năng động (active package)
Những định lý chọn lọc trong hình học phẳng và các bài toán áp dụng
Kỹ thuật bào chế thuốc bột & viên tròn
Hóa dược tập 1 Trần Đức Hậu Nxb Y học 2007
Sản Phẩm Dầu Mỏ Thương Phẩm TS. Trương Hữu Trì
Kỹ thuật sản xuất thuốc Viên nén Nguyễn Phúc Nghĩa
Seminar Những tiến bộ trong hóa học xanh CO2 siêu tới hạn (Supercritical CO2)
ĐIỆN CỰC SO SÁNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH
CẨM NANG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH THỰC HÀNH NGUYỄN MẠNH THẢO (2015)
ỨNG DỤNG CỦA CHIẾT PHA RẮN SPE TRONG VIỆC NÂNG CAO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH Y DƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH