Views
11 months ago

Sơ lược kiến thức trọng tâm Vật Lý 12 - 2015 (Bài tập tự luyện theo từng chương)

LINK BOX: https://app.box.com/s/j0qv92n152vrg1aylr2w5np7ver80q10 LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/1IFG2FGe-jkLr57bT3H7pTkc8za1Slicy/view?usp=sharing

lược kiến thức trọng tâm Vật 12 SÓNG ÁNH SÁNG * Quang phổ vạch phát xạ + Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối. + Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng điện hay bằng nhiệt. + Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó. Ví dụ, trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm và vạch tím. + Phân tích quang phổ vạch, ta có thể xác định sự có mặt của các nguyên tố và cả hàm lượng của chúng trong mẫu vật. * Quang phổ vạch hấp thụ + Quang phổ vạch hấp thụ là các vạch hay đám vạch tối trên nền của một quang phổ liên tục. + Quang phổ hấp thụ của chất lỏng và chất rắn chứa các đám vạch, mỗi đám gồm nhiều vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục. + Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ và là đặc trưng cho chất khí đó. + Ở một nhiệt độ nhất định, mỗi nguyên tố hóa học chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ, và ngược lại, nó chỉ phát ra những bức xạ nào mà nó có khả năng hấp thụ. + Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ hấp thụ được ứng dụng để nhận biết các thành phần hóa học trong mẫu cần phân tích. 4. Tia hồng ngoại – Tia tử ngoại. * Phát hiện tia hồng ngoại và tử ngoại Ở ngoài quang phổ ánh sáng nhìn thấy được, ở cả hai đầu đỏ và tím, còn có những bức xạ mà mắt không nhìn thấy, nhưng nhờ mối hàn của cặp nhiệt điện và bột huỳnh quang mà ta phát hiện được. Các bức xạ đó gọi là tia hồng ngoại và tia tử ngoại. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại cũng tuân theo các định luật: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, và cũng gây được hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường. * Tia hồng ngoại + Các bức xạ không nhìn thấy có bước sóng dài hơn 0,76 µm đến vài milimét được gọi là tia hồng ngoại. + Mọi vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường đều phát tia hồng ngoại ra môi trường. Nguồn phát tia hồng ngoại thông dụng là lò than, lò điện, đèn điện dây tóc. + Tính chất: - Tính chất nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt: vật hấp thụ tia hồng ngoại sẽ nóng lên. - Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học, có thể tác dụng lên một số loại phim ảnh, như loại phim hồng ngoại dùng chụp ảnh ban đêm. - Tia hồng ngoại có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần. - Tia hồng ngoại có thể gây ra hiệu ứng quang điện trong ở một số chất bán dẫn. + Ứng dụng: - Tia hồng ngoại dùng để sấy khô, sưởi ấm. - Sử dụng tia hồng ngoại để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh. - Sử dụng trong các bộ điều khiển từ xa để điều khiển hoạt động của tivi, thiết bị nghe, nhìn, … - Tia hồng ngoại có nhiều ứng dụng đa dạng trong lĩnh vực quân sự: Tên lửa tự động tìm mục tiêu dựa vào tia hồng ngoại do mục tiêu phát ra; camera hồng ngoại dùng để chụp ảnh, quay phim ban đêm; ống nhòm hồng ngoại để quan sát ban đêm. * Tia tử ngoại - Trang 106/233 -

lược kiến thức trọng tâm Vật 12 SÓNG ÁNH SÁNG + Các bức xạ không nhìn thấy có bước sóng ngắn hơn 0,38 µm đến vài nanômét được gọi là tia tử ngoại. + Nguồn phát: những vật được nung nóng đến nhiệt độ cao (trên 2000 0 C) đều phát tia tử ngoại. Nguồn phát tia tử ngoại phổ biến hơn cả là đèn hơi thủy ngân và hồ quang điện. + Tính chất: - Tác dụng mạnh lên phim ảnh, làm ion hóa không khí và nhiều chất khí khác. - Kích thích sự phát quang của nhiều chất, có thể gây một số phản ứng quang hóa và phản ứng hóa học. - Có một số tác dụng sinh lí: hủy diệt tế bào da, làm da rám nắng, làm hại mắt, diệt khuẩn, diệt nấm mốc, … - Có thể gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở một số kim loại. - Bị nước, thủy tinh… hấp thụ rất mạnh nhưng lại có thể truyền qua được thạch anh. + Sự hấp thụ tia tử ngoại: Thủy tinh hấp thụ mạnh các tia tử ngoại. Thạch anh, nước và không khí đều trong suốt với các tia có bước sóng trên 200 nm, và hấp thụ mạnh các tia có bước sóng ngắn hơn. Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các tia có bước sóng dưới 300 nm và là “tấm áo giáp” bảo vệ cho người và sinh vật trên mặt đất khỏi tác dụng hủy diệt của các tia tử ngoại của Mặt Trời. + Ứng dụng: Thường dùng để khử trùng nước, thực phẩm và dụng cụ y tế, dùng chữa bệnh (như bệnh còi xương), để tìm vết nứt trên bề mặt kim loại, … . 5. Tia X – Thang sóng điện từ. * Tia X: Tia X là những sóng điện từ có bước sóng từ 10 -11 m đến 10 -8 m. * Cách tạo ra tia X: Cho một chùm tia catôt – tức là một chùm electron có năng lượng lớn – đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X. Có thể dùng ống Rơn-ghen hoặc ống Cu-lít-dơ để tạo ra tia X. * Tính chất của tia X: + Tính chất đáng chú ý của tia X là khả năng đâm xuyên. Tia X xuyên qua được giấy, vải, gổ, thậm chí cả kim loại nữa. Tia X dễ dàng đi xuyên qua tấm nhôm dày vài cm, nhưng lại bị lớp chì vài mm chặn lại. Do đó người ta thường dùng chì để làm các màn chắn tia X. Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng lớn; ta nói nó càng cứng. + Tia X có tác dụng mạnh lên phim ảnh, làm ion hóa không khí. + Tia X có tác dụng làm phát quang nhiều chất. + Tia X có thể gây ra hiện tượng quang điện ở hầu hết kim loại. + Tia X có tác dụng sinh lí mạnh: hủy diệt tế bào, diệt vi khuẩn, … * Công dụng của tia X: Tia X được sử dụng nhiều nhất để chiếu điện, chụp điện, để chẩn đoán hoặc tìm chổ xương gãy, mảnh kim loại trong người, …, để chữa bệnh (chữa ung thư). Nó còn được dùng trong công nghiệp để kiểm tra chất lượng các vật đúc, tìm các vết nứt, các bọt khí bên trong các vật bằng kim loại; để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay, nghiên cứu cấu trúc vật rắn, ... * Thang sóng điện từ: + Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơnghen, tia gamma là sóng điện từ. Các loại sóng điện từ đó được tạo ra bởi những cách rất khác nhau, nhưng về bản chất thì thì chúng cũng chỉ là một và giữa chúng không có một ranh giới nào rỏ rệt. Tuy vậy, vì có tần số và bước sóng khác nhau, nên các sóng điện từ có những tính chất rất khác nhau (có thể nhìn thấy hoặc không nhìn thấy, có khả năng đâm xuyên khác nhau, cách tạo ra khác nhau). Các tia có bước sóng càng ngắn (tia X, tia gamma) thì có tính chất đâm xuyên càng mạnh, dễ tác dụng lên kính ảnh, dễ làm phát quang các chất và dễ ion hóa không khí. Với các tia có bước sóng dài thì càng dễ quan sát hiện tượng giao thoa. - Trang 107/233 -

  • Page 1 and 2:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 3 and 4:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 5 and 6:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 7 and 8:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 9 and 10:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 11 and 12:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 13 and 14:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 15 and 16:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 17 and 18:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 19 and 20:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 21 and 22:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 23 and 24:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 25 and 26:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 27 and 28:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 29 and 30:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 31 and 32:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 33 and 34:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 35 and 36:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 37 and 38:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 39 and 40:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 41 and 42:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 43 and 44:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 45 and 46:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 47 and 48:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 49 and 50:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 51 and 52:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 53 and 54:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 55 and 56: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 57 and 58: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 59 and 60: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 61 and 62: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 63 and 64: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 65 and 66: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 67 and 68: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 69 and 70: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 71 and 72: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 73 and 74: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 75 and 76: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 77 and 78: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 79 and 80: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 81 and 82: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 83 and 84: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 85 and 86: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 87 and 88: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 89 and 90: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 91 and 92: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 93 and 94: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 95 and 96: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 97 and 98: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 99 and 100: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 101 and 102: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 103 and 104: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 105: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 109 and 110: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 111 and 112: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 113 and 114: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 115 and 116: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 117 and 118: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 119 and 120: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 121 and 122: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 123 and 124: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 125 and 126: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 127 and 128: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 129 and 130: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 131 and 132: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 133 and 134: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 135 and 136: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 137 and 138: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 139 and 140: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 141 and 142: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 143 and 144: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 145 and 146: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 147 and 148: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 149 and 150: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 151 and 152: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 153 and 154: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 155 and 156: Sơ lược kiến thức trọng t
  • Page 157 and 158:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 159 and 160:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 161 and 162:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 163 and 164:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 165 and 166:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 167 and 168:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 169 and 170:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 171 and 172:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 173 and 174:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 175 and 176:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 177 and 178:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 179 and 180:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 181 and 182:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 183 and 184:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 185 and 186:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 187 and 188:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 189 and 190:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 191 and 192:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 193 and 194:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 195 and 196:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 197 and 198:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 199 and 200:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 201 and 202:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 203 and 204:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 205 and 206:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 207 and 208:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 209 and 210:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 211 and 212:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 213 and 214:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 215 and 216:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 217 and 218:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 219 and 220:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 221 and 222:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 223 and 224:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 225 and 226:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 227 and 228:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 229 and 230:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 231 and 232:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 233 and 234:

    Sơ lược kiến thức trọng t

  • Page 235 and 236:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 237 and 238:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 239 and 240:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 241 and 242:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 243 and 244:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 245 and 246:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 247 and 248:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 249 and 250:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 251 and 252:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 253 and 254:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 255 and 256:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 257 and 258:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 259 and 260:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 261 and 262:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 263 and 264:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 265 and 266:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 267 and 268:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 269 and 270:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 271 and 272:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 273 and 274:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 275 and 276:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 277 and 278:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 279 and 280:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 281 and 282:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 283 and 284:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 285 and 286:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 287 and 288:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 289 and 290:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 291 and 292:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 293 and 294:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 295 and 296:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 297 and 298:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 299 and 300:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 301 and 302:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 303 and 304:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 305 and 306:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 307 and 308:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 309 and 310:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 311 and 312:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 313 and 314:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 315 and 316:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 317 and 318:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 319 and 320:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 321 and 322:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 323 and 324:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 325 and 326:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 327 and 328:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 329 and 330:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 331 and 332:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 333 and 334:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 335 and 336:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 337 and 338:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 339 and 340:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 341 and 342:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 343 and 344:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 345 and 346:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 347 and 348:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 349 and 350:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 351 and 352:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 353 and 354:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 355 and 356:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 357 and 358:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 359 and 360:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 361 and 362:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 363 and 364:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 365 and 366:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 367 and 368:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 369 and 370:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 371 and 372:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 373 and 374:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 375 and 376:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 377 and 378:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 379 and 380:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 381 and 382:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 383 and 384:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 385 and 386:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 387 and 388:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 389 and 390:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 391 and 392:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 393 and 394:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 395 and 396:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 397 and 398:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 399 and 400:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 401 and 402:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 403 and 404:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 405 and 406:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 407 and 408:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 409 and 410:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 411 and 412:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 413 and 414:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 415 and 416:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 417 and 418:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 419 and 420:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 421 and 422:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 423 and 424:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 425 and 426:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 427 and 428:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 429 and 430:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 431 and 432:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 433 and 434:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 435 and 436:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 437 and 438:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 439 and 440:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 441 and 442:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 443 and 444:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 445 and 446:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 447 and 448:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 449 and 450:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 451 and 452:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 453 and 454:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 455 and 456:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 457 and 458:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 459 and 460:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

  • Page 461 and 462:

    Bài tập Trắc nghiệm Tổng h

CÁC TRẠNG THÁI VẬT LÝ CỦA POLYMER
BÀI GIẢNG HÓA PHÂN TÍCH TS. GVC. HOÀNG THỊ HUỆ AN
TRÌNH BÀY CƠ SỞ PHỔ PHÂN TỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH VẬT CHẤT
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Luyện siêu trí nhớ từ vựng tiếng anh Nguyễn Anh Đức (Cb) (B&W) #TủSáchVàng
Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản mỏng và ứng dụng của sắc ký bản mỏng
GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC 9 NGUYỄN VĂN SANG VÀ NGUYỄN THỊ VÂN THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGÔ THÌ NHẬM ĐÀ NẴNG
Kỹ thuật bào chế thuốc bột & viên tròn
Giáo án new headway elementary (2nd) 90 tiết
Tìm hiểu về bao bì năng động (active package)
ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Tổng hợp nanocomposite trên cơ sở Ag/PVA bằng phương pháp hóa học với tác nhân khử là hydrazin hydrat
[DISCUSSION] Ô nhiễm môi trường nước tại sông Cửa Tiền
PREVIEW BỘ 14 ĐỀ MEGA HÓA 2018 CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT (BỘ ĐỀ ĐẶC SẮC DÙNG LUYỆN THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO MÔN HÓA HỌC CHUẨN BỊ CHO KÌ THI THPT QG 2018)
LECTURE ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP HÓA DƯỢC PHẠM THỊ THÙY LINH
Kỹ thuật sản xuất thuốc Viên nén Nguyễn Phúc Nghĩa
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỮU CƠ CẨM NANG DÙNG LUYỆN THI THPTQG CHẤT LƯỢNG CAO (COLOR BOOK)
TÌM HIỂU TRẠNG THÁI SIÊU TỚI HẠN CỦA NƯỚC (SUPERCRITICAL WATER) VÀ ỨNG DỤNG
HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH LỚP SƯ PHẠM HÓA K37 QNU THỰC HIỆN NĂM 2017
HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN NGUYEN NGOC TUAN PhD.
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG LÒ QUAY KHÔ
Hóa dược tập 1 Trần Đức Hậu Nxb Y học 2007
Sản Phẩm Dầu Mỏ Thương Phẩm TS. Trương Hữu Trì
PHÂN DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC MAI VĂN HẢI
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG VÀ VÔ CƠ CẨM NANG DÙNG LUYỆN THI THPTQG CHẤT LƯỢNG CAO (COLOR BOOK)
[Handwriting] Giáo trình Toeic - GMTOEIC (V1)
ĐIỆN CỰC SO SÁNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH
CẨM NANG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH THỰC HÀNH NGUYỄN MẠNH THẢO (2015)