Views
3 months ago

TUYỂN TẬP 25 ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN TOÀN QUỐC (2014)

LINK BOX: https://app.box.com/s/0b1qsxdln1x9ef619awf02mu15mouyud LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/16-RgRAr-69XHUMy8aQDH4ojr6I3n9UDI/view?usp=sharing

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định Tuyển tập 25 đề thi thử môn Sinh học năm 2014 có đáp án Tài liệu lưu hành nội bộ! Câu 23: Ưu thế nổi bật của phương pháp nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh thành dòng đơn bội rồi xử lý bằng Conxixin để lưỡng bội hoá là: A. Tạo ra cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen. B. Tạo ra cây có khả năng kháng bệnh tốt C. Tạo ra cây dị hợp về tất cả các gen nên ưu thế cao. D. Tạo ra cây ăn quả không có hạt. Câu 24: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt (2) Tạo giống dâu tằm tam bội 3n (3) Tạo giống lúa ”gạo vàng” có khả năng tổng hợp -caroten trong hạt (4) Tạo giống nho không hạt (5) Tạo cừu Đôli (6) Tạo cừu sản xuất protein huyết thanh của người. Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là: A. (2) và (6) B. (1); và (3) C. (2) và (4) D. (5) và (6) Câu 25: Có hai giống lúa, một giống có gen qui định khả năng kháng bệnh X và một giống có gen qui định kháng bệnh Y. Bằng cách nào dưới đây, người ta có thể tạo ra giống mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau? Biết rằng, gen qui định kháng bệnh X và gen qui định kháng bệnh Y nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. A. Dung hợp tế bào trần của hai giống trên, nhờ hoán vị gen ở cây lai mà hai gen trên được đưa về cùng một NST. B. Sử dụng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng bệnh X vào giống có gen kháng bệnh Y hoặc ngược lại. C. Lai hai giống cây với nhau rồi sau đó xử lí con lai bằng tác nhân đột biến nhằm tạo ra các đột biến chuyển đoạn NST chứa cả hai gen có lợi vào cùng một NST. D. Lai hai giống cây với nhau rồi lợi dụng hiện tượng hoán vị gen ở cây lai mà hai gen trên được đưa về cùng một NST. Câu 26: Cho phả hệ sau. Thế hệ I II 1 2 3 4 III 1 2 3 4 Chú thích: nữ bình thường; Nam bình thường; nữ bị bệnh; nam bị bệnh Khi cá thể III.1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II.2 thì xác suất sinh con đầu lòng là trai không bị bệnh là bao nhiêu? A. 5/6 B. 5/12 C. 1/4 D.1/12 Câu 27: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, cách li địa lí có vai trò quan trọng vì: A. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đột biến theo nhiều hướng khác nhau. B. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com Skype : daykemquynhon@hotmail.com https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Email: lthtrang.clbgsbg@gmail.com 68 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định Tuyển tập 25 đề thi thử môn Sinh học năm 2014 có đáp án Tài liệu lưu hành nội bộ! C. Cách li địa lí có vai trò thúc đẩy sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc. D. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản. Câu 28: Cho các nhân tố tiến hóa sau: 1- Đột biến, 2- giao phối không ngẫu nhiên, 3- di nhập gen, 4- chọn lọc tự nhiên, 5- các yếu tố ngẫu nhiên. Những nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền của quần thể là: A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 3, 4, 5 C. 1, 2, 3 D. 1, 2, 3, 5 Câu 29: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây (1) AAaaBBbb AAAABBBb (2) AaaaBBBB AaaaBBbb (3) AaaaBBbb AAAaBbbb (4) AAAaBbbb AAAABBBb (5) AAAaBBbb Aaaabbbb (6) AAaaBBbb AAaabbbb Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là A. (2) và (4). B. (3) và (6) C. (1) và (5) D. (2) và (5) Câu 30: Điểm đáng chú ý nhất trong đại trung sinh là: A. Phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát B. Phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim và thú C. Phát triển ưu thế của cây hạt kín, sâu bọ, chim và thú D. Chinh phục đất liền của thực vật và động vật. Câu 31: H×nh thµnh loµi b»ng con đường lai xa vµ ®a béi ho¸ thường gÆp ë: A. Thùc vËt sinh sn v« tÝnh B. ®éng vËt vµ TV cã kh n¨ng ph¸t t¸n m¹nh C. B»ng c¸ch li sinh th¸i D. Thùc vËt Câu 32: ThuyÕt tiÕn ho¸ hiÖn ®¹i ®· hoµn chØnh quan niÖm cña Dacuyn vÒ chän läc tù nhiªn do: A. ®· lµm s¸ng tá nguyªn nh©n ph¸t sinh biÕn dÞ vµ c¬ chÕ di truyÒn cña biÕn dÞ. B. ®· lµm s¸ng tá nguyªn nh©n ph¸t sinh ®ét biÕn vµ c¬ chÕ di truyÒn cña ®ét biÕn. C. ®· lµm s¸ng tá nguyªn nh©n ph¸t sinh thêng biÕn vµ c¬ chÕ di truyÒn cña thường biÕn. D. ®· lµm s¸ng tá nguyªn nh©n ph¸t sinh biÕn dÞ tæ hîp vµ c¬ chÕ di truyÒn cña biÕn dÞ tæ hîp. Câu 33: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN); A. CLTN quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể B. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen từ đó làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. C. CLTN tác động lên kiểu hình của cá thể qua đó tác động lên lên kiểu gen và các alen từ đó làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. D. CLTN không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cá quần thể. Câu 34: Cơ quan tương đồng là những cơ quan: A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự. B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau. D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. Câu 35: Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn A. đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể B. giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng cao khi điều kiện sống thay đổi C. giải thích tại sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp D. giải thích vai trò của quá trình giao phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn tới sự đa dạng: Câu 36: Trong sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý nhân tố đóng vai trò chủ yếu là A. Sự thay đổi các điều kiện địa lý B. Cách li địa lý C. Tích luỹ các đột biến có lợi D. Chọn lọc tự nhiên. DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com Skype : daykemquynhon@hotmail.com https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Email: lthtrang.clbgsbg@gmail.com 69 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial