Views
10 months ago

Nghiên cứu xác định Ciprofloxacin (CIP) trong một số dược phẩm bằng phương pháp điện hóa

LINK BOX: https://app.box.com/s/pnroj6khxjv4waa6m0kfindavg6fqomo LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/1dECOvqDF5QEKYJ4V3V7nZ6QudRTNocrq/view?usp=sharing

oxi

oxi hóa của levofloxacin xuất hiện ở thế 0,4V với điện cực so sánh là Ag/AgCl, khoảng tuyến tính trong>xáctrong> trong>địnhtrong> được là 6.10 -9 M đến 5.10 -7 M với giới hạn phát hiện là 5.10 -9 M. trong>Nghiêntrong> trong>cứutrong> cũng tiến hành trong>xáctrong> trong>địnhtrong> các mẫu bằng phương pháp HPLC để đối chứng, kết quả cho thấy phương pháp đã dùng để trong>xáctrong> trong>địnhtrong> levofloxacin trong mẫu nước tiểu hoàn toàn tin tưởng được. Xác trong>địnhtrong> pefloxacin trong thuốc viên nén và huyết thanh bằng phương pháp vonampe hòa tan hấp phụ catốt kĩ thuật quét sóng vuông. Theo tác giả tài liệu [12] tiến hành đo peak khử của pefloxacin trong dung dịch đệm vạn năng (đệm Britton - Robinson) pH = 7 trên điện cực giọt thủy ngân treo trong>xáctrong> trong>địnhtrong> được peak xuất hiện ở thế -1,07V với điện cực so sánh là Ag/AgCl, thế hấp phụ -0,4V. Tác giả cho rằng peak này có thể do sự khử nhóm C=O : O R−C− + 2H + + 2e → R−CH−OH Phương pháp cho hiệu suất thu hồi đạt đến 99,54% với giới hạn phát hiện là 1,65.10 -10 M trong mẫu chất chuẩn, đối với mẫu thuốc và huyết thanh thì hiệu suất thu hồi lần lượt là 99,57 và 98,55% giới hạn phát hiện là 4,5. 10 -10 M với cả hai đối tượng trên. Tài liệu [27] tóm tắt cách trong>xáctrong> trong>địnhtrong> một số quinolones bằng phương pháp điện hóa theo bảng sau: Chất Dung dịch nền Phương pháp Điện cực làm việc Enrofloxacin, Britton-Robinson DCP, DPP Điện cực giọt thủy Sparfloxacin, buffer, pH 4 –11.98 ngân Fleroxacin Fleroxacin Britton-Robinson DCP, DPP, Điện cực giọt Hg buffer, pH 8.5 AdSV treo (HMDE) Ofloxacin B.R. buffer, pH 4.1–10.3 DCP, DPP Hg-electrode DC = direct current polarography: Cực phổ trực tiếp DPP = differential pulse polarography: kĩ thuật xung vi phân AdSV = adsorptive stripping voltammetry: phương pháp von-ampe hòa tan hấp phụ 18

1.3.2 Phương pháp trắc quang Các quinolones trong>xáctrong> trong>địnhtrong> bằng phương pháp trắc quang cho khoảng tuyến tính tuân theo trong>địnhtrong> luật Lambert – Beer từ 3-10 ppm, nhiều phổ màu của nhóm quinolones được trong>xáctrong> trong>địnhtrong> dựa vào phản ứng tạo phức với sắt (III) trong>Ciprofloxacintrong> và Norfloxacin khi trong>xáctrong> trong>địnhtrong> đồng thời cho độ hấp thụ quang cực đại ở bước sóng 545 nm khi tạo phức với Palladium (II), eosin khi có mặt metyl xenlulo – đóng vai trò như một chất hoạt động bề mặt [11]. Dưới đây là bảng tóm tắt kết quả trong>xáctrong> trong>địnhtrong> một số quinolones bằng phương pháp trắc quang: Khoảng Chất Mẫu Cách tiến hành tuyến tính Thuốc nén Phản ứng tạo phức với sắt (III), 50–500 trong>Ciprofloxacintrong> Dung dịch dạng phổ hấp thụ quang trong>xáctrong> trong>địnhtrong> ở mg/l huyền phù 447 nm Thuốc nén Phản ứng tạo phức với sắt (III), 50–400 Norfloxacin phổ hấp thụ quang trong>xáctrong> trong>địnhtrong> ở mg/l 430 nm Các tác giả [33] nghiên trong>cứutrong> trong>xáctrong> trong>địnhtrong> đồng thời ba chất ciprofloxacin, enrofloxacin và pefloxacin thông qua phản ứng tạo phức trao đổi điện tích với ba tác nhân nhận khác nhau. Thứ nhất là Chloranilic axid (CL), phức của các quinolones trên với chất này cho độ hấp thụ quang cực đại ở bước sóng λ = 520nm, phương pháp này trong>xáctrong> trong>địnhtrong> được hàm lượng các chất trong>CIPtrong> trong dạng viên nén, enrofloxacin trong thuốc dạng dung dịch tan và pefloxacin ở dạng dung dịch tiêm với độ chính trong>xáctrong> lần lượt là 99.58±1.25, 99.94±0.96, 100.91±1.59. Tác nhân thứ hai là tetracyanoethylene (TCNE), phức của ba quinolones trên với tác nhân này tạo phức cho độ hấp thụ quang cực đại ở bước sóng λ=335nm đối với trong>CIPtrong> và λ=290nm đối với cả enrofloxacin và pefloxacin, phương pháp này trong>xáctrong> trong>địnhtrong> được trong>CIPtrong> dạng thuốc nén, enrofloxacin trong thuốc dạng dung dịch tan và pefloxacin ở dạng thuốc nén và dung dịch tiêm với độ chính trong>xáctrong> lần lượt là 99.40±1.27, 99.95±0.90, 19

DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Tổng hợp nanocomposite trên cơ sở Ag/PVA bằng phương pháp hóa học với tác nhân khử là hydrazin hydrat
Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản mỏng và ứng dụng của sắc ký bản mỏng
Giáo án new headway elementary (2nd) 90 tiết
Sản Phẩm Dầu Mỏ Thương Phẩm TS. Trương Hữu Trì
TRÌNH BÀY CƠ SỞ PHỔ PHÂN TỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH VẬT CHẤT
BÀI GIẢNG HÓA PHÂN TÍCH TS. GVC. HOÀNG THỊ HUỆ AN
CÁC TRẠNG THÁI VẬT LÝ CỦA POLYMER
Kỹ thuật bào chế thuốc bột & viên tròn
[DISCUSSION] Ô nhiễm môi trường nước tại sông Cửa Tiền
ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Tìm hiểu về bao bì năng động (active package)
PREVIEW BỘ 14 ĐỀ MEGA HÓA 2018 CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT (BỘ ĐỀ ĐẶC SẮC DÙNG LUYỆN THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO MÔN HÓA HỌC CHUẨN BỊ CHO KÌ THI THPT QG 2018)
LECTURE ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP HÓA DƯỢC PHẠM THỊ THÙY LINH
Kỹ thuật sản xuất thuốc Viên nén Nguyễn Phúc Nghĩa
HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH LỚP SƯ PHẠM HÓA K37 QNU THỰC HIỆN NĂM 2017
Hóa dược tập 1 Trần Đức Hậu Nxb Y học 2007
GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC 9 NGUYỄN VĂN SANG VÀ NGUYỄN THỊ VÂN THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGÔ THÌ NHẬM ĐÀ NẴNG
TÌM HIỂU TRẠNG THÁI SIÊU TỚI HẠN CỦA NƯỚC (SUPERCRITICAL WATER) VÀ ỨNG DỤNG
Luyện siêu trí nhớ từ vựng tiếng anh Nguyễn Anh Đức (Cb) (B&W) #TủSáchVàng
ĐIỆN CỰC SO SÁNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG LÒ QUAY KHÔ
PHÂN DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC MAI VĂN HẢI
HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN NGUYEN NGOC TUAN PhD.
[Handwriting] Giáo trình Toeic - GMTOEIC (V1)
CẨM NANG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH THỰC HÀNH NGUYỄN MẠNH THẢO (2015)
Seminar Những tiến bộ trong hóa học xanh CO2 siêu tới hạn (Supercritical CO2)
Giáo trình toán cao cấp A1