Views
6 months ago

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM GẮN KẾT CUỘC SỐNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN VÔ CƠ LỚP 11 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (2017)

https://app.box.com/s/rdn3yuttafed9wn2zlthhwhiabrwie1h

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định - Ứng dụng của gang, thép. HS hiểu được: - Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II). - Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III). - Mục đích, tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể trong bài thực hành. b. Về kĩ năng, HS có kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt và các hợp chất của sắt, crom và một số hợp chất của crom. - Viết các phương trình hóa học dưới dạng phân tử hoặc ion thu gọn minh họa tính chất hóa học sắt, hợp chất của sắt, crom và một số hợp chất của crom. - Nhận biết được ion Fe 2+ , Fe 3+ trong dung dịch. - Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ, ... rút ra nhận xét về nguyên tắc và quá trình sản xuất gang, nguyên tắc sản xuất thép. nhận xét. - Viết các phương trình hóa học các phản ứng xảy ra trong lò luyện gang, thép. - Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, thép. - Sử dụng và bảo quản hợp lí một số hợp kim của sắt. - Giải được các bài toán cơ bản có liên quan đến kiến thức trong chương. - Sử dụng dụng cụ hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm. - Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học, rút ra - Viết tường trình thí nghiệm. 2.1.3. Một số lưu ý dạy học hóa học phần vô cơ lớp 12 Theo PGS. TS. Đặng Thị Oanh và PGS. TS Nguyễn Thị Sửu [13], hóa học phần vô cơ lớp 12 nằm ở phần cuối chương trình hóa học THPT, nội dung bao gồm các vấn đề lớn: tính chất của kim loại gây ra bởi dạng liên kết kim loại; nghiên cứu phương pháp điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại trên cơ sở lý thuyết electron, sự điện li, dãy điện hóa; nghiên DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN cứu các nguyên tố kim loại điển hình, có ý nghĩa đối với nền kinh tế quốc dân. Chính những nội dung và vị trí của phần hóa học vô cơ lớp 12 đã tạo điều kiện cho GV sử dụng rộng rãi MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định các PPDH tích cực vì HS đã có được nền kiến thức cơ bản và vững chắc về các định luật, học thuyết và các nguyên tố phi kim đã học ở lớp 10, 11. Nhưng khi giảng dạy phần này GV cũng phải lưu ý một số điểm sau: 2.1.3.1. Về cấu tạo kim loại Cấu tạo nguyên tử: nghiên cứu các kim loại khác nhau cần hướng HS chú ý đến: Số electron lớp ngoài cùng không lớn, bán kính nguyên tử tương đối lớn; dẫn đến kim loại dễ nhường electron hóa trị, thể hiện tính khử. GV có thể đưa ra bảng so sánh kim loại, phi kim về các giá trị: bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa thứ nhất để minh họa. Liên kết kim loại: Kim loại cấu tạo mạng tinh thể, liên kết kim loại trong mạng luôn có sự cân bằng động: M +ne M .ne H n+ n+ e e GV cần thông báo cho HS: Thời gian tồn tại của nguyên tử kim loại trong tinh thể chỉ ngắn từ 10 –14 10 –11 giây. GV cần cho HS so sánh liên kết kim loại với liên kết ion, liên kết cộng hóa trị để tìm ra sự giống và khác nhau giữa chúng. 2.1.3.2. Tính chất vật lí GV cần chú ý đến nguyên nhân gây ra các tính chất vật lí: tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim. Sự phụ thuộc tính dẫn điện vào nhiệt độ và tính chất tan lẫn vào nhau của các kim loại tạo ra các hợp kim. Có thể mở rộng giới thiệu về cách tạo ra các hợp kim. 2.1.3.3. Tính chất hóa học của kim loại HS đã biết các tính chất của kim loại nên GV hệ thống hóa các kiến thức riêng lẻ bằng phương pháp đàm thoại kết hợp thí nghiệm hóa học, có thể trình bày ở dạng sơ đò, khái quát hóa để HS dễ nhớ: Me hoạt động (kim loại kiềm, Ca, Sr, Ba) → kiềm + H2↑. H2O + Me Me trung bình (Mg, Fe) oxit kim loại + H2↑. DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Me kém hoạt động (Cu, …) → không phản ứng. MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Preview Thí nghiệm hóa học ở trường THCS