Views
8 months ago

Đánh giá hàm lượng sắt và mangan trong nước sinh hoạt cấp từ nhà máy cấp nước Diễn Vọng - thành phố Hạ Long bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử

https://app.box.com/s/doaytmd3z7ptv354l6ro44a05tfxu1fd

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định Trong tự nhiên ở sông ngòi Mn chứa từ 0,001-0,16mg/l. Trong nước đường ống thì Mn ở ngưỡng 0,05 mg/l [5]. Trong công nghiệp luyện kim chế tạo máy, hóa chất làm giàu quặng Mn, chế biến quặng...thì nồng độ Mn trong nước thải là 1-1,2mg/l. Trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, nước thải chứa 0,05- 0,47mg/l Mn. Thông thường Mn được thải ra dưới dạng muối tan như muối sunfat, clorua, nitrat của Mn(II). Trong nước ngầm Mn thường tồn tại ở dạng hóa trị II (Mn 2+ ) vì không có mặt ôxi hòa tan trong>hàmtrong> trong>lượngtrong> Mn có thể là 1mg/l. Khi nghiên cứu tác động của hợp chất Mn trong>vàtrong> độc tính của chúng đối với cơ thể sống, người ta thấy rằng: -Ở nồng độ 0,1mg/l Mn làm cho nước đục. - Ở nồng độ 0,25mg/l Mn nhuộm màu nước thành tối. - Ở nồng độ 0,2- 0,4 mg/l Mn làm kém chất trong>lượngtrong> nước. - Ở nồng độ 0,5mg/l Mn làm cho nước có mùi kim loại. - Ở nồng độ 2mg/l, Mn gây độc tính đối với cây trồng. Mangan làm giảm COD của nước. Nồng độ Mn 0,001mg/l làm giảm 2% COD. Nồng độ Mn 0,01mg/l làm giảm 10% COD. Mangan có trong>hàmtrong> trong>lượngtrong> nhỏ trong sinh vật trong>vàtrong> là nguyên tố vi trong>lượngtrong> quan trọng đối với sự sống.Thiếu Mn làm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của xương động vật.Ion Mn là chất hoạt hóa một số enzim xúc tiến một số quá trình tạo thành chất clorofin (chất diệp lục), tạo máu trong>vàtrong> sản xuất những kháng thể nâng cao sức đề kháng của cơthể. Mangan cần cho quá trình đồng hóa nitơ của thực vật trong>vàtrong> quá trình tổng hợp protein. 1.3. Các phương pháp xác định trong>sắttrong> trong>vàtrong> trong>mangantrong> 1.3.1. Phân tích khối trong>lượngtrong> DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Phương pháp này dựa trên sự kết tủa của nguyên tố cần phân tích với một thuốc thử thích hợp. Phương pháp này có độ chính xác cao nhưng thao tác phức tạp, tốn thời gian trong>vàtrong> chỉ xác định ở nguyên tố trong mẫu có trong>hàmtrong> trong>lượngtrong> lớn. MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 15 http://www.lrc.tnu.edu.vn Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định 1.3.1.1. Xác định trong>sắttrong> Tiến hành xác định trong>sắttrong> dựa trong>vàtrong>o kết tủa Fe(III) hidroxit để tách trong>sắttrong> ra khỏi một số kim loại kiềm, kiềm thổ, Zn, Pb, Cd trong>vàtrong> một số kim loại khác. Các hidroxit của các kim loại này kết tủa ở pH cao hơn so với hidroxit Fe(III) hoặc nó bị giữ lại khi có mặt NH 3 trong dung dịch. Các ion tactrat, xitrat, oxalat, pyrophotphat có thể ảnh hưởng đến kết tủa trong>sắttrong> hoàn toàn. Khi có mặt các ion đó, người ta cho kết tủa với ion S 2- trong đó có trong>lượngtrong> nhỏ cacđimi. Nhưng phương pháp này không được đánh trong>giátrong> cao vì sunfua các kim loại ít tan trong (NH 4 ) 2 S dư. Khi kết tủa trong>sắttrong> bằng (NH 4 ) 2 S có mặt tactrat ta có thể tách trong>sắttrong> ra khỏi titan, uran, valađi trong>vàtrong> một số các nguyên tố khác. 1.3.1.2. Xác định trong>mangantrong> Việc xác định Mangan bằng phương pháp này dựa trên sự kết tủa Mn dưới dạng Mangan hidroxit theo phản ứng sau: của Mn Mn 2+ +2OH - Mn(OH) 2 ↓ Sau đó đem nung kết tủa, đem cân trong>vàtrong> xác định chính xác trong>hàmtrong> trong>lượngtrong> o t Mn(OH) 2 ↓ MnO +H 2 O Tuy nhiên trong nước thì trong>lượngtrong> Mangan rất nhỏ, do vậy ta không thể sử dụng phương pháp này được. 1.3.2. Phân tích thể tích Trong phương pháp này người ta đo trong>lượngtrong> thuốc thử cần dùng để phản ứng với một trong>lượngtrong> đã cho của một chất cần xác định. Định trong>lượngtrong> bằng phương pháp thể tích cho kết quả nhanh chóng, đơn giản. Xong chỉ phù hợp với xác định các nguyên tố trong mẫu có trong>hàmtrong> trong>lượngtrong> lớn (≥0,1%). Tùy thuộc DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN trong>vàtrong>o loại phản ứng chính thường dùng mà người ta chia phương pháp phân tích thể tích thành các nhóm: Phương pháp trung hòa, phương pháp oxi hóa khử, phương pháp kết tủa trong>vàtrong> phương pháp Complexon. MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 16 http://www.lrc.tnu.edu.vn Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

Giáo trình Đánh giá tác động môi trường