Views
3 months ago

Định lượng đồng thời paracetamol, Chlorpheniramine maleate và Phenylephrine hydrochloride trong thuốc Decolgen forte bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao và phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử

https://app.box.com/s/em0gd3t2avrk92gmn22a4cx17b1y3qpe

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình trong>Địnhtrong> thụ quang cực đại của dung dịch trong>paracetamoltrong> λ max =244 nm, loratadin λ max =273 nm trong>vàtrong> dextromethophan HBr λ max =278nm; trong môi trường axit HCl 0,1M độ hấp thụ quang của trong>paracetamoltrong>, loratadin trong>vàtrong> dextromethophan HBr ổn định trong>vàtrong> đạt cực đại; khoảng trong>thờitrong> gian tối ưu để tiến hành thí nghiệm đo quang là 30 đến 60 phút sau khi pha trong>vàtrong> tại nhiệt độ 25 0 C. Kết quả thu được: xác định được LOD, LOQ trong>vàtrong> khoảng tuyến tính của trong>paracetamoltrong>: 1,3÷25 μg/mL, loratadin: 1,3÷80 μg/mL, dextromethophan HBr: 0,6÷100 μg/mL. Độ thu hồi của trong>paracetamoltrong> từ 101,08% đến 102,08%, loratadin từ 92,9% đến 99,45%, dextromethophan HBr từ 99,78% đến 102,24%. Năm 2012, Siladitya Behera trong>vàtrong> các cộng sự [22] xác định thành công trong>paracetamoltrong> trong thuốc viên nén sử dụng phương pháp UV-Vis. Điều kiện tối ưu để xác định trong>paracetamoltrong>: Khoảng bước sóng thích hợp để quét phổ từ 200-400 nm, bước sóng ứng với độ hấp thụ quang cực đại của dung dịch trong>paracetamoltrong> λ max = 243 nm. Khoảng trong>thờitrong> gian tôí ưu để tiến hành thí nghiệm đo quangtrong khoảng 8 giờ ở nhiêt ̣ đô ̣ phòng. Kết quả thu được: khoảng tuyến tính độ hấp thụ quang của trong>paracetamoltrong> là 0,0 đến 150,0 μg/mL, độ thu hồi của trong>paracetamoltrong> từ 98,54% đến 99,13%. Năm 2013, tác giả Mai Xuân Trường [14] đã xác định thành công dextromethophan HBr, clopheninamin maleat trong>vàtrong> guaifenesin trong thuốc viên methophan bằng phương pháp trắc quang. Điều kiện tối ưu để xác định trong>đồngtrong> trong>thờitrong> dextromethophan HBr, clopheninamin maleat trong>vàtrong> guaifenesin trong hỗn hợp: Khoảng bước sóng thích hợp để quét phổ từ 210 - 285 nm, bước sóng ứng với độ hấp thụ quang cực đại của dung dịch dextromethophan HBr λ max = 278nm, clopheninamin maleat λ max = 264nm trong>vàtrong> guaifenesin λ max = 273nm; DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN trong môi trường axit HCl 0,1M độ hấp thụ quang của dextromethophan HBr, clopheninamin maleat trong>vàtrong> guaifenesin ổn định trong>vàtrong> đạt cực đại; khoảng trong>thờitrong> gian tối ưu để tiến hành thí nghiệm đo quang là 30 đến 60 phút sau khi pha trong>vàtrong> tại MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN 14 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú http://www.lrc.tnu.edu.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình trong>Địnhtrong> nhiệt độ phòng. Kết quả thu được: xác định được LOD, LOQ trong>vàtrong> khoảng tuyến tính của dextromethophan HBr: 0,5÷100μg/mL, clopheninamin maleat: 0,2÷50μg/mL, guaifenesin: 0,1÷50μg/mL. độ thu hồi của dextromethophan HBr từ 96,60% đến 101,08%, clopheninamin maleat từ 98,70% đến 102,03%, guaifenesin từ 99,01% đến 103,00%. Năm 2014, tác giả Vũ Duy Long [8] xác định thành công trong>đồngtrong> trong>thờitrong> trong>paracetamoltrong>, clopheninamin maleat trong>vàtrong> phenylephin hydroclorit trong thuốc TIFFY . Điều kiện tối ưu để xác định trong>đồngtrong> trong>thờitrong> trong>paracetamoltrong>, clopheninamin maleat trong>vàtrong> phenylephin hydroclorit trong hỗn hợp: Khoảng bước sóng thích hợp để quét phổ từ 210-290 nm, bước sóng ứng với độ hấp thụ quang cực đại của dung dịch trong>paracetamoltrong> λ max = 244 nm, clopheninamin maleat λ max = 264 nm trong>vàtrong> phenylephin hydroclorit λ max = 273 nm trong môi trườ ng axit HCl 0,1M. Khoảng trong>thờitrong> gian tối ưu để tiến hành thí nghiệm đo quang là từ 20 đến 90 phút sau khi pha trong>vàtrong> có thể tiến hành thí nghiêṃ ở nhiêt ̣ đô ̣ phòng. Kết quả thu được: khoảng tuyến tính độ hấp thụ quang của trong>paracetamoltrong> là 0,2 đến 30,0 μg/mL, clopheninamin maleat là từ 0,2 đến 40,0 μg/mL trong>vàtrong> phenylephin hydroclorit là từ 1,0 đến 40,0 μg/mL, độ thu hồi của trong>paracetamoltrong> từ 99,8% đến 100,2%, của phenylephin hydroclorit là từ 99,1% đến 99,6% trong>vàtrong> của clopheninamin maleat là từ 98,1% đến 100,7%. Năm 2015, tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Thương [12] đã xác định thành công trong>đồngtrong> trong>thờitrong> trong>paracetamoltrong>, clopheninamin maleat trong thuốc Coldamin trong>vàtrong> Pacemin. Điều kiện tối ưu để xác định trong>đồngtrong> trong>thờitrong> trong>paracetamoltrong>, clopheninamin maleat trong hỗn hợp: Khoảng bước sóng thích hợp để quét phổ từ 210-290 nm, bước sóng ứng với độ hấp thụ quang cực đại của dung dịch trong>paracetamoltrong> DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN λ max = 243 nm, clopheninamin maleat λ max = 273 nm trong môi trườ ng axit HCl 0,1M. Khoảng trong>thờitrong> gian tối ưu để tiến hành thí nghiệm đo quang là từ 30 đến 40 phút sau khi pha trong>vàtrong> có thể tiêń hành thí nghiêṃ ở nhiêt ̣ đô ̣ phòng. Kết MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN 15 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú http://www.lrc.tnu.edu.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản mỏng và ứng dụng của sắc ký bản mỏng
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Kỹ thuật bào chế thuốc bột & viên tròn
PREVIEW BỘ 14 ĐỀ MEGA HÓA 2018 CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT (BỘ ĐỀ ĐẶC SẮC DÙNG LUYỆN THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO MÔN HÓA HỌC CHUẨN BỊ CHO KÌ THI THPT QG 2018)
TRÌNH BÀY CƠ SỞ PHỔ PHÂN TỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH VẬT CHẤT
ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Tổng hợp nanocomposite trên cơ sở Ag/PVA bằng phương pháp hóa học với tác nhân khử là hydrazin hydrat
GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC 9 NGUYỄN VĂN SANG VÀ NGUYỄN THỊ VÂN THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGÔ THÌ NHẬM ĐÀ NẴNG
Lý thuyết và ứng dụng Phương pháp phổ khối lượng & Sắc kí lỏng hiệu năng cao HPLC
Xác định hàm lượng của canxi, sắt, kẽm trong đài hoa bụp giấm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ và phát xạ nguyên tử (2017)
TÌM HIỂU VỀ SẮC KÝ KHÍ & PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NHÓM SINH VIÊN HUẾ THỰC HIỆN (GOODREAD)
Nghiên cứu xác định hàm lượng chì trong máu bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật nguyên tử hóa bằng lò graphit
Xác định hàm lượng axit amin thủy phân trong một số loài nấm bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (2014)
Xây dựng phương pháp định lượng polydatin trong rễ cây cốt khí củ bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
CƠ SỞ LÝ THUYẾT HPLC SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
BCKH Ứng dụng của sắc ký hiệu năng cao (HPLC) trong phân tích thực phẩm
Phương pháp phổ hồng ngoại và ứng dụng trong thực phẩm
Phương pháp sắc kí điện di mao quản hiệu năng cao (HPCEC) - Nguyễn Thanh Bình, Hồ Thị Hà Phạm, Yên Khang - Trường ĐHSP ĐH Huế