Views
8 months ago

Định lượng đồng thời paracetamol, Chlorpheniramine maleate và Phenylephrine hydrochloride trong thuốc Decolgen forte bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao và phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử

https://app.box.com/s/em0gd3t2avrk92gmn22a4cx17b1y3qpe

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình trong>Địnhtrong> quả thu được: khoảng tuyến tính độ hấp thụ quang của trong>paracetamoltrong> là 0,2 đến 30,0 μg/mL, cafein 0,2 đến 30,0 μg/mL, độ thu hồi của trong>paracetamoltrong> từ 96,3% đến 99,1%, của clopheninamin maleat là từ 95,5% đến 98,3%. Năm 2015, tác giả Trần Quốc Chính [4] đã xác định thành công trong>đồngtrong> trong>thờitrong> trong>paracetamoltrong>, codein phot phat trong thuốc Actadol codein. Điều kiện tối ưu để xác định trong>đồngtrong> trong>thờitrong> trong>paracetamoltrong>, codein phot phat trong hỗn hợp: Khoảng bước sóng thích hợp để quét phổ từ 210-290 nm, bước sóng ứng với độ hấp thụ quang cực đại của dung dịch trong>paracetamoltrong> λ max = 243 nm, codein λ max = 210 nm trong môi trườ ng axit HCl 0,1M. Khoảng trong>thờitrong> gian tối ưu để tiến hành thí nghiệm đo quang là từ 30 đến 40 phút sau khi pha trong>vàtrong> có thể tiến hành thí nghiêṃ ở nhiêt ̣ đô ̣ phòng. Kết quả thu được: khoảng tuyến tính độ hấp thụ quang của trong>paracetamoltrong> là 0,2 đến 30,0 μg/mL, cafein 0,2 đến 30,0 μg/mL, độ thu hồi của trong>paracetamoltrong> từ 99,3% đến 101,1%, của codein là từ 98,5% đến 100,3%. 1.4.2. Một số kết quả xác định thành phần theo phương pháp sắc lỏng hiệu năng cao Năm 2005, bằng phương pháp sắc lỏng hiệu năng cao (HPLC), tác giả Thái Duy Thìn [11] trong>vàtrong> cộng sự đã sử dụng phương pháp HPLC: Nghiên cứu định trong>lượngtrong> trong>paracetamoltrong>, bromhexin hydroclorit, pseudoephedrine hydroclorid, clorpheniramin maleat bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Cột Lichrosorb Si 60 (5μm, 250mm x 4mm), pha động là hỗn hợp metanol - dung dịch đệm amoninirat pH=9,5 (45 : 55), tốc độ dòng là 1,5 trong>vàtrong> 1 mL/phút, detector UV đặt ở bước sóng 257nm, thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: sai số tương đối của ibuprofen trong>vàtrong> trong>paracetamoltrong> là 0,23% trong>vàtrong> 2,07%; độ DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN thu hồi của ibuprofen trong>vàtrong> trong>paracetamoltrong> là 98,4% trong>vàtrong> 99,1%. trong>Địnhtrong> trong>lượngtrong> trong>paracetamoltrong>, axit mefenamic bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Cột Lichrosorb RP18 (10 μm, 250 mm x 4,6 mm). Pha động là hỗn hợp MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN 16 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú http://www.lrc.tnu.edu.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình trong>Địnhtrong> axetonitril- nước- tetrahydrofuran (tỉ lệ 3:8:9 về thể tích). Tốc độ dòng là 1 mL/phút. Detector UV đặt ở bước sóng 279 nm. Thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: sai số tương đối của trong>paracetamoltrong>, axit mefenamic là 0,51% trong>vàtrong> 1,42%; độ thu hồi của trong>paracetamoltrong>, axit mefenamic là 98,16% trong>vàtrong> 99,16%. trong>Địnhtrong> trong>lượngtrong> trong>paracetamoltrong>, cafein bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Cột Lichrosorb RP18 (10μm, 250mm x 4,6mm). Pha động là hỗn hợp metanol- nước (tỉ lệ 35:65 về thể tích). Tốc độ dòng là 1 mL/phút. Detector UV đặt ở bước sóng 279 nm. Thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: sai số tương đối của trong>paracetamoltrong>, cafein là 0,54% trong>vàtrong> 1,07%; độ thu hồi của trong>paracetamoltrong>, cafein là 98,8% trong>vàtrong> 99,5%. Nghiên cứu định trong>lượngtrong> trong>paracetamoltrong>, ibuprofen bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Cột Richrosorb RP18(10μm, 250mm x 4mm), pha động là hỗn hợp axetonitril trong>vàtrong> dung dịch axit photphoric 0,1% (tỉ lệ 60: 40 về thể tích), tốc độ dòng là 1 mL/phút, detector UV đặt ở bước sóng 214 nm, thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: sai số tương đối của ibuprofen trong>vàtrong> trong>paracetamoltrong> là 0,81% trong>vàtrong> 1,03%; độ thu hồi của ibuprofen trong>vàtrong> trong>paracetamoltrong> là 98,4% trong>vàtrong> 98%. trong>Địnhtrong> trong>lượngtrong> trong>paracetamoltrong>, quinine sunfat bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Cột Lichrosorb RP18 (5μm, 250mm x 4,6mm). Pha động là hỗn hợp metanol- axit axetic- dietylamin (tỉ lệ 650:350:1 về thể tích). Tốc độ dòng là 1 mL/phút. Detector UV đặt ở bước sóng 235 nm. Thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: sai số tương đối của trong>paracetamoltrong>, quinine sunfat là 1,16% trong>vàtrong> 1,887%; độ thu hồi của trong>paracetamoltrong>, quinine sunfat là 99,0% trong>vàtrong> 99,3% . trong>Địnhtrong> trong>lượngtrong> trong>paracetamoltrong>, phenylpropaolamin HCl, clorphenylamin maleat bằng phương pháp HPLC với điều kiện: Cột C18 (5μm, 250mm x 4,6mm). Pha động là hỗn hợp nước- axetonitril- trietylamin (tỉ lệ 968:30:2 về thể tích). Tốc độ dòng là 1,2 mL/phút. Detector UV đặt ở DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN bước sóng 216 nm đo phenylpropanolamin HCl trong>vàtrong> clorphenylamin maleat 244 nm đo acetaminophen. Thể tích tiêm mẫu 20 μL. Nhiệt độ cột ở nhiệt độ MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN 17 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú http://www.lrc.tnu.edu.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

TRÌNH BÀY CƠ SỞ PHỔ PHÂN TỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH VẬT CHẤT
CHƯƠNG 8 AXIT CACBOXYLIC VÀ CÁC DẪN XUẤT
Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản mỏng và ứng dụng của sắc ký bản mỏng
Kỹ thuật bào chế thuốc bột & viên tròn
ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Tổng hợp nanocomposite trên cơ sở Ag/PVA bằng phương pháp hóa học với tác nhân khử là hydrazin hydrat
GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC 9 NGUYỄN VĂN SANG VÀ NGUYỄN THỊ VÂN THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGÔ THÌ NHẬM ĐÀ NẴNG
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TÌM HIỂU VỀ SẮC KÝ KHÍ & PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NHÓM SINH VIÊN HUẾ THỰC HIỆN (GOODREAD)
Xác định hàm lượng axit amin thủy phân trong một số loài nấm bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (2014)
Xác định hàm lượng của canxi, sắt, kẽm trong đài hoa bụp giấm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ và phát xạ nguyên tử (2017)