Views
8 months ago

Định lượng đồng thời paracetamol, Chlorpheniramine maleate và Phenylephrine hydrochloride trong thuốc Decolgen forte bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao và phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử

https://app.box.com/s/em0gd3t2avrk92gmn22a4cx17b1y3qpe

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình trong>Địnhtrong> - Đánh giá độ đúng của phương pháp đối với các mẫu thuốc nghiên cứ u thông qua độ thu hồi bằng phương pháp thêm chuẩn. Độ thu hồi (Rev) được tính theo công thứ c sau: CT- C Re = a .100% v (2.4) a trong đó: CT là nồng độ của dung dich ̣ PRC, CPM trong>vàtrong> PNH xác định được trong mẫu sau khi thêm chuẩn. Ca là nồng độ của dung dich ̣ PRC, CPM trong>vàtrong> PNH xác định được trong mẫu khi chưa thêm chuẩn. a là nồng độ của PRC, CPM trong>vàtrong> PNH chuẩn thêm trong>vàtrong>o mẫu (đã biết). 2.3.2.2. Giới hạn phát hiện (LOD) - LOD được coi là nồng độ thấp nhất của chất nghiên cứu mà hệ thống phân tích cho tín hiệu phát hiện phân biệt với tín hiệu nền. Trong phân tích trắc quang LOD tính theo phương trình hồi quy có công thức như sau: 3.SD LOD = B trong đó: SD là độ lệch chuẩn của tín hiệu y trên đường chuẩn. (2.5) B là độ dốc của đường chuẩn chính là độ nhạy của phương pháp trắc quang. - LOQ được coi là nồng độ thấp nhất của chất nghiên cứu mà hệ thống phân tích định trong>lượngtrong> được với tín hiệu phân tích khác, có ý nghĩa định trong>lượngtrong> với tín hiệu nền trong>vàtrong> đạt độ tin cậy tối thiểu 95%, thông thường người ta sử dụng công thức: 10.SD LOQ = B 2.3.2.3. Đánh giá kết quả phép phân tích theo thống kê (2.6) Khoảng tin cậy của phép xác định nồng độ được tính theo công thức: t P,k.S X ± ε = X ± n (2.7) Với t P, k là hệ số phân bố chuẩn Student ứng với xác suất P trong>vàtrong> bậc tự do DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN k được tra trong bảng (t 0,95; 3 = 3,18; t 0,95; 4 = 2,78; t 0,95; 5 = 2,57 ). X là giá tri ̣ trung biǹh của tâ ̣p số liêụ các kết quả nghiên cứ u; S là độ lệch chuẩn, được tính theo công thức (2.1); n là số phép đo. MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN 26 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú http://www.lrc.tnu.edu.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình trong>Địnhtrong> 2.4. Thiết bị, dụng cụ trong>vàtrong> hóa chất 2.4.1. Thiết bị - Máy sắc lỏng hiệu năng cao Hitachi L-2000 với detector UV-Vis L-2420 của Khoa Hóa học, Trường Đai ̣ ho ̣c Sư phaṃ – Đại học Thái Nguyên. - Máy quang phổ UV – 1700 Shimadzu của Khoa Hóa học Trường Đai ̣ học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, có khả năng quét phổ trong khoảng bước sóng 190nm – 900 nm, có kết nối máy tính. - Bộ cuvet thạch anh. - Cân điện tử có độ chính xác 0,0001g. - Máy rung siêu âm trong>vàtrong> máy đo pH. 2.4.2. Dụng cụ - Chương trình lọc Kalman tính toán trong>đồngtrong> trong>thờitrong> nồng độ các cấu tử [13]. - Cốc thủy tinh, phễu thủy tinh, ống nghiệm... - Bình định mức dung dịch: 10 mL; 25 mL; 50 mL; 100 mL; 1000mL. - Pipet các loại: 1 mL; 2 mL; 5 mL; 10 mL; 20 mL; 25 mL. - Màng lọc 0,45µm trong>vàtrong> một số dụng cụ khác. 2.4.3. Hóa chất - HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 , H 3 PO 4 , KH 2 PO 4 , CH 3 CN, axetonitril ... dùng để pha chế các dung dịch đều thuộc loại tinh khiết của Merck. - Nước cất 2 lần - Chất chuẩn trong>paracetamoltrong>, phenylephrine trong>hydrochloridetrong> trong>vàtrong> chlorpheniramine trong>maleatetrong> nguyên chất do viện kiểm nghiệm dược sản xuất. - Thuốc viên Decolgen forte sản xuất bởi Công ty TNHH United intera tionl pharma who-gmp, GSP- Số 16 VSIP II, Đường số 7, Khu liên hợp công nghiệp-Dịch vụ- Đô thị Bình Dương, Phường Hoà phú, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam-ĐT: 0839621000. Đăng nhãn hiệu: United DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Laboratoris, Inc. Số lô SX Lot 507911. Ngày sản xuất: 18/06/2015; Hạn sử dụng: 17/06/2017. MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN 27 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú http://www.lrc.tnu.edu.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

CHƯƠNG 8 AXIT CACBOXYLIC VÀ CÁC DẪN XUẤT
Kỹ thuật bào chế thuốc bột & viên tròn
ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG