Views
3 months ago

Nghiên cứu cấu trúc, tính chất của compozit chịu nhiệt độ cao, cách nhiệt trên cơ sở sợi cacbon và nhựa phenolic

https://app.box.com/s/i261olkdqw5yivftlgshl16zot3wevsz

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định liệu compozit cacbon-cacbon tăng lên rất nhiều từ 24,9 MPa lên 29,6 MPa (hình 3.22). Như vậy, quá trình XLN đóng vai trò rất quan trọng đến độ bền của compozit cacbon-cacbon. Bảng 3.5. Tính chất , lý của các mẫu compozit cacbon-cacbon trước sau Mẫu compozit cacbon-cacbon Tỷ trọng biểu kiến, bk (g/cm 3 ) CVI-XLN chế tạo được Độ xốp tổng, εtổng (%) Kết quả đo Độ xốp hở, εhở (%) Độ xốp kín, εkín (%) Độ bền nén, B (MPa) Sau CVI chu kỳ 1 1,627 27,881 2,251 25,630 24,9 CVI-XLN 1 1,582 29,876 6,623 23,253 29,6 CVI-XLN 2 1,673 25,842 6,587 19,255 35,7 CVI-XLN 3 1,702 24,557 6,314 18,243 38,6 CVI-XLN 4 1,717 23,892 6,203 17,689 39,7 Kết quả bảng 3.5 cũng cho thấy, sau mỗi chu kỳ XLN các tính chất của vật liệu compozit cacbon-cacbon được tăng lên. Tỷ trọng, độ bền nén của vật liệu tăng lên, độ xốp giảm xuống. Nhưng mức độ thay đổi này không giống nhau, giảm dần sau mỗi chu kỳ. Sau chu kỳ 2, tỷ trọng của vật liệu tăng 5,75%, độ xốp tổng giảm 13,50%, độ bền nén tăng mạnh 20,61% so với mẫu XLN chu kỳ 1; sau chu kỳ 3, tỷ trọng của vật liệu tăng 1,73%, độ xốp tổng giảm 4,97%, độ bền nén tăng 8,12% so với XLN chu kỳ 2; nhưng sau chu kỳ 4, tỷ trọng của vật liệu tăng không đáng kể 0,88%, độ xốp tổng giảm rất ít 2,71%, độ bền nén chỉ tăng 2,85% so với chu kỳ 3. Điều này được giải thích rằng, khi các lỗ xốp có khuynh hướng nhỏ dần hoặc bịt kín lại thì các nguyên tử cacbon sinh ra trong quá trình CVI (phản ứng 1) không thể xâm nhập được o các lỗ xốp kín, chỉ DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN tham gia điền o các lỗ xốp hở trên bề mặt. Như vậy, hiệu quả của quá trình MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú http://www. lrc.tnu.edu.vn/ www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com CVI-XLN cũng giảm dần khi tăng số chu kỳ xử lý nhiệt lựa chọn CVI-XLN đến chu kỳ 4 là phù hợp. http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định Hình 3.22. Giản đồ thử nén của các mẫu compozit cacbon-cacbon sau CVI chu Nhận xét: kỳ 1 (a) sau CVI-XLN 1(b), 2(c), 3(d), 4(e) chu kỳ Kết quả phân tích cấu trúc xác định tính chất của vật liệu compozit cacbon-cacbon sau khi CVI-XLN cho thấy quá trình này đóng vai trò quan trọng trong công nghệ chế tạo vật liệu làm loa phụt trong động đẩy nhiên liệu rắn. Quá trình CVI giúp lắng đọng điền đầy cacbon từ thể khí o trong các lỗ trống tạo ra sau khi phân huỷ nhiệt, quá trình XLN ở 2100 o C giúp cho vật liệu CCC ổn định, sắp xếp lại cấu trúc, khắc phục được hiện tượng phá vỡ cấu trúc vật liệu, tăng tính chất lý. Ngoài ra, khi tăng số chu kỳ CVI-XLN thì chất DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN lượng của compozit tăng, nhưng mức độ tăng khác nhau giảm dần khi tăng số chu kỳ. Tiến hành XLN tại nhiệt độ 2100 o C, trong môi trường khí argon, thời MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú http://www. lrc.tnu.edu.vn/ www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

TRÌNH BÀY CƠ SỞ PHỔ PHÂN TỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH VẬT CHẤT
Tổng hợp nanocomposite trên cơ sở Ag/PVA bằng phương pháp hóa học với tác nhân khử là hydrazin hydrat
Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản mỏng và ứng dụng của sắc ký bản mỏng
CÁC TRẠNG THÁI VẬT LÝ CỦA POLYMER
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
PREVIEW BỘ 14 ĐỀ MEGA HÓA 2018 CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT (BỘ ĐỀ ĐẶC SẮC DÙNG LUYỆN THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO MÔN HÓA HỌC CHUẨN BỊ CHO KÌ THI THPT QG 2018)
HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH LỚP SƯ PHẠM HÓA K37 QNU THỰC HIỆN NĂM 2017
Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và tính chất của vật liệu gốm - thuỷ tinh hệ CaO-MgO-SiO2
Tổng hợp, nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano SrTiO3 (2017)
Nghiên cứu khả năng biến tính của aminopolysacharide tự nhiên, ứng dụng làm chất hấp phụ hợp chất màu hữu cơ
FULL TEXT - Pro S Chủ đề 1 Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền
Nghiên cứu chiết tách, xác định cấu trúc các hoạt chất từ cây Bách bộ (Stemona pierrei Gagn) ở Lào
TÍNH CHẤT TỪ VÀ HOẠT TÍNH QUANG CỦA La0.8Ba0.2Fe0.9Mn0.1O3-δ VÀ LaFe0.9Mn0.1O3-δ
Đồng phân hợp chất hữu cơ và các loại hiệu ứng cấu trúc trong hữu cơ
SKKN Nghiên cứu giải thích ứng dụng một số chất dựa vào tính chất vật lí và hóa học
Nghiên cứu so sánh sự hấp phụ loại bỏ bisphenol-A bằng tro trấu và carbon hoạt tính dạng hạt
Nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng vật liệu WS2 có cấu trúc nano
Kỹ thuật sản xuất phân hữu cơ từ chất thải rắn của quá trình chế biến rau quả