LỚP 12 - AMIN - AMINO AXIT - PROTEIN - TÁCH TỪ ĐỀ THI THỬ NĂM 2018

daykemquynhon

https://app.box.com/s/8mdej1pked95qgwtwgnusbluwn0o1og2

Câu 1: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn

chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925

gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

A. C 3 H 7 NH 2 và C 4 H 9 NH 2 . B. CH 3 NH 2 và C 2 H 5 NH 2 .

C. CH 3 NH 2 và (CH 3 ) 3 N. D. C 2 H 5 NH 2 và C 3 H 7 NH 2 .

Câu 2: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Dung dịch nào sau đây có pH 7 ?

A. Dung dịch glyxin. B. Dung dịch alanin. C. Dung dịch lysin. D. Dung dịch valin.

Câu 3: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Hỗn hợp X gồm chất Y (C 2 H 8 N 2 O 4 ) và chất Z

(C 4 H 8 N 2 O 3 ); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác

dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác

dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

A. 20,15. B. 31,30. C. 23,80. D. 16,95.

Câu 4: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X,

tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 : 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn

toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin

và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng

của CO 2 và H 2 O là 39,14 gam. Giá trị của m là

A. 16,78. B. 25,08. C. 20,17. D. 22,64.

Câu 5 ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các

protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

A. axit cacboxylic. B. glixerol. C. β-aminoaxit. D. α-aminoaxit.

Câu 6: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG

NHCH(CH 3 )CO-NHCH 2 COOH là

2018 ) Tên gọi đúng của peptit H 2 NCH 2 CO-

A. Gly-Ala-Glu. B. Ala-Gly-Ala. C. Gly-Ala-Gly D. Ala-Glu-Ala.

Câu 7: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Hỗn hợp M gồm C 2 H 5 NH 2 , CH 2 =CHCH 2 NH 2 ,

H 2 NCH 2 CH 2 CH 2 NH 2 , CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 và CH 3 CH 2 NHCH 3 . Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn

hợp M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O 2 , chỉ thu được CO 2 ; 18 gam H 2 O và 3,36 lít N 2 . Các thể

tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của C 2 H 5 NH 2 trong hỗn hợp M


A. 48,21%. B. 24,11%. C. 40,18%. D. 32,14%.

Câu 8: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Đốt cháy hoàn toàn một amin X thu được 3,08 g

CO 2 và 0,99 g H 2 O và 336 ml N 2 (ở đktc). Để trung hoà 0,1 mol X cần dùng 600 ml HCl

0,5M. Công thức phân tử của X là


A. C 7 H 11 N. B. C 7 H 8 NH 2 . C. C 7 H 11 N 3 . D. C 8 H 9 NH 2 .

Câu 9: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit

Y, tetrapeptit z và pentapeptit T (đêu mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu

đưực hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi

vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối

lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m

gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 6,0. B. 6,5. C. 7,0. D. 7,5.

Câu 10 ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

A. CH 3 NHCH 3. B. CH 3 NH 2 . C. (CH 3 ) 3 N. D. CH 3 CH 2 NHCH 3 .

Câu 11: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Cho sơ đồ biến hóa sau:

NaOH

HCl

Alanin


X Y.

Chất Y là chất nào sau đây?

A. CH 3 -CH(NH 2 )-COONa. B. H 2 N-CH 2 -CH 2 -COOH.


C. CH CH(N H Cl)COOH.

D.

3 3


CH CH(N H Cl)COONa.

3 3

Câu 12: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì

thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn A thì

trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val.

Amino axit đầu N, đầu C của A lần lượt là

A. Gly, Val. B. Ala, Val. C. Gly, Gly. D. Ala, Gly.

Câu 13 ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo

của nhau ứng với công thức phân tử C 5 H 13 N?

A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

Câu 14: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) α-aminoaxit X chứa một nhớm NH 2 . Cho 10,3

gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu

gọn của X là

A. CH 3 CH 2 CH(NH 2 )COOH. B. H 2 NCH 2 CH 2 COOH.

C. CH 3 CH(NH 2 )COOH. D. H 2 NCH 2 COOH.

Câu 15: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X, Y đều tạo

bởi glyxin và alanin. Biết rằng tổng số nguyên tử oxi trong A là 13. Trong X hoặc Y đều có

số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,5 mol A trong KOH thì thấy có 2,8 mol KOH

phảu ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 65,385 gam A rồi cho sản

phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ca(OH) 2 dư thấy khối lượng bình tăng 145,3 gam.

Giá trị của m là


A. 560,1. B. 562,1. C. 336,2. D. 480,9.

Câu 16: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Protein nào sau đây có trong lòng trắng trứng?

A. Anbumin. B. Fibroin. C. Keratin. D. Hemoglobin.

Câu 17: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin,

alanin, etylamin, anilin. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu

xanh và không chuyển màu lần lượt là

A. 2, 1, 3. B. 1, 1, 4. C. 3, 1, 2. D. 1, 2, 3.

Câu 18: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Cho 18,5 gam chất hữu cơ A có công thức

phân tử C 3 H 11 O 6 N 3 . A tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, một

chất hữu cơ X đa chức bậc 1 và hỗn hợp muối vô cơ. Công thức phân tử của X là

A. C 2 H 7 N. B. C 2 H 8 N 2 C. C 3 H 9 N. D. C 3 H 10 N 2 .

Câu 19: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Cho 4,41 gam α ─ amino axit X tác dụng với

dung dịch NaOH dư thu được 5,73 gam muối. Mặt khác cũng lượng X trên tác dụng với HCl

dư thu được 5,505g muối clorua. Công thức cấu tạo của X là

A. HOOC-CH 2 CH 2 CH(NH 2 )COOH B. CH 3 CH(NH 2 )COOH

C. HOOC-CH 2 CH(NH 2 )CH 2 COOH D. cả A và C

Câu 20: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tất cả các peptit đều ít tan trong nước.

B. Trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino.

C. Tất cả các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

D. Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit (chứa 1 nhóm NH 2 , 1 nhóm

COOH) có



n 1

liên kết peptit.

Câu 21: ( GV LÊ ĐĂNG KHƯƠNG 2018 ) Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và

2 mol aminoaxit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Nếu đốt

cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O 2 (đktc) thu được 5,379 lít khí

N 2 (đktc). Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu

được m gam muối. Giá trị của m là

A. 50. B. 60. C. 40. D. 70.

Câu 1: Đáp án B

Gọi công thức của 2 amin là C H NH2

n 2n1

C H NH HCl C H N H Cl

n 2n1 2 n 2n1

3

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

m m m 3,925 2,1 1,825 g

HCl muoái amin


1,825

nHCl 0,05 mol aa min

nHCl

0,05 mol

36,5

2,1

Ma min

42 14n 17 42 n 1,786

0,05

Mà 2 amin đồng đẳng kế tiếp → a amin là CH 3 NH 2 và C 2 H 5 NH 2

Câu 2: Đáp án C

Dung dịch có môi trường bazơ pH 7

Glysin: H 2 NCH 2 COOH có môi trường trung tính

Alanin: CH 3 CH(NH 2 )COOH có môi trường trung tính

Lysin: H 2 N[CH 2 ] 4 CH(NH 2 )COOH có môi trường bazơ

Valin: (CH 3 ) 2 CHCH(NH 2 )COOH có môi trường trung tính

Câu 3: Đáp án B

Y là muối của axit đa chức → Y là (COONH 4 ) 2

Z là đipeptit mạch hở → Z là NH 2 CH 2 CONHCH 2 COOH

PTHH: (COONH 4 ) 2 + 2NaOH (COONa) 2 + 2NH 3 ↑ + 2H 2 O

NH 2 CH 2 CONHCH 2 COOH + 2NaOH

1

Ta có: n

NH

0, 2 mol n

3 COONH4

n

NH

0,1 mol

2

3

2

mhh

mC2H8N2O

25,6 0,1.124

4

nC4H8N2O

0,1 mol

3

M 132

(COONH 4 ) 2 + 2HCl

C H N O

4 8 2 3

0,1 → 0,1

(COOH) 2 + 2NH 4 Cl

NH 2 CH 2 CONHCH 2 COOH + 2HCl + H 2 O

2NH 2 CH 2 COONa + H 2 O

2ClNH 3 CH 2 COOH

0,1 → 0,2

m m m 0,1.90 0,2.111,5 31,3

Câu 4: Đáp án A.

COOH 3 2

2

ClNH CH COOH

Đặt nX 2a mol nY n

Z

a mol

Bảo toàn nguyên tố


N : n 2.2a 3.a 4.a 11 a mol

N

11a 0, 25 0, 2 0,1 0,55 11a 0,55 a 0,05

Quy đổi E thành

Bảo toàn nguyên tố

C3H3ON : 0,55 mol


CH 2

: b mol


H2O : c mol


C : n 0,25.2 0,2.3 0,1.5 1,6 mol b = 1,6 - 0,55.2 = 0,5


C

Bảo toàn nguyên tố O : nO nOX nOY nOZ

3.0,1 4.0,05 5.0,05 0,75 mol

c 0,75 0,55 0, 2


mE

0,55.57 0,5.14 0,2.18 41,95 gam

3,05

nH

0,55.3 2.0,5 2.0, 2 3,05 mol nH2O

1,525 mol

2


n 1,6 mol n 1,6 mol

C CO 2

m m 1,6.44 1,525.18 97,85 gam

CO2 H2O

Khi đốt cháy 41,95 gam E thu được

97,85 gam H2O và CO2

Khi đốt cháy m gam E thu được 39,14 gam H2O và CO2

Câu 5 Đáp án D

Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích

hợp là α-aminoaxit (SGK hóa học 12 cơ bản - trang 51)

39,14.41,95

m 16,78

97,85

Câu 6: Đáp án C

Peptit trên được tạo thành từ các α-aminoaxit lần lượt là:

H 2 NCH 2 COOH: Glyxin

H 2 NCH(CH 3 )COOH: Alanin

H 2 NCH 2 COOH: Glyxin

→ Tên gọi của peptit trên là Gly-Ala-Gly

Câu 7: Đáp án D

n

M

5,6

0,25 mol

22, 4

25,76 18 3,36

nO 1,15 mol; n

2 H2O 1 mol; n

N

0,15 mol

2

22, 4 18 22,4

Bảo toàn nguyên tố oxi

2nO

n

2 H2O

1,15.2 1

nCO

0,65 mol n

2

C

0,65 mol

2 2

Bảo toàn khối lượng: mM mC mH mN

0,65.12 1.2 0,15.2.14 14 gam

Gọi công thức chung của CH 2 =CHCH 2 NH 2 , H 2 NCH 2 CH 2 CH 2 NH 2 , CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 ,

CH 3 CH 2 NHCH 3 là C 3 H n N m

→ hỗn hợp M gồm

C2H7N : a mol


C3HnN

m

: b mol

C 2 H 7 N → 2CO 2

a →

2a


C 3 H n N m → 3CO 2

b

→ 3b

Ta có hệ phương trình:

0,1.45

%m

CH3CH2NH

.100% 32,14%

2

14

2a 3b 0,65 a 0,1



a b 0, 25 b 0,15

Câu 8: Đáp án C

3,08

nCO 0,07 mol n

2 C

nCO

0,07 mol

2

44

0,99

nH2O 0,055 mol nH 2nH2O

0,11 mol

18

0,336

n

N

0,015 mol n

2 N

2n

N

0,03 mol

2

22,4

Gọi công thức phân tử của X là CxHyNz

→ x : y : z = 0,07 : 0,11 : 0,03 = 7 : 11 : 3

→ Công thức đơn giản nhất của X là C 7 H 11 N 3

nHCl

0,6.0m5 0,3 mol

nHCl

0,3 3

Vì Trong phân tử X có 3 nhóm NH2

n 0,1 1

a min

→ Công thức phân tử của X là C 7 H 11 N 3

Câu 9: Đáp án A

0,84 4,095

n 0,0375 mol, n 0,2275 mol

khí

H2O

22,4 18

Na 2CO 3

: 0,5a

C2H3NO : a mol

C

NaOH 2H4NO2Na : a

O

CO

2

2

:1,5a b



Quy hỗn hợp M: CH 2

: b mol


CH 2

: b H2O : 2a b

H2O : c mol



N

2

: 0,5a

Ta có hệ phương trình:

n N

0,0375 0,5a a 0,075



mCO

m

2 H2O

102a 62b 13, 23 b 0,09



BTNT H:1,5a b c 0, 2275 c 0,025

m 0,075.57 0,09.14 0,025.18 5,985 g

Câu 10 Đáp án B.

Bậc amin là số là số nguyên tử H bị thay thế trong NH 3 bởi gốc hiđrocacbon.


CH 3 NHCH 3 là amin bậc hai.

(CH 3 ) 3 N là amin bậc ba.

Câu 11: Đáp án C.

Công thức của alanin là CH 3 -CH(NH 2 )-COOH

Các phương trình phản ứng:

CH 3 NH 2 là amin bậc một.

CH 3 CH 2 NHCH 3 là amin bậc hai.

CH 3 - CH - COOH + NaOH CH 3 - CH - COONa + H 2 O

NH 2 NH 2

CH 3 - CH – COONa + 2HCl CH 3 - CH - COONa + NaCl

NH 2 NH 3 Cl

Câu 12: Đáp án A.

Khi thủy phân hoàn toàn1 mol pentapeptit A thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1

mol valin

→ Trong A có chứa 3 gốc Gly, 1 gốc Ala và 1 gốc Val.

Từ tripeptit Gly-Gly-Val → A còn thiếu 1 gốc Gly và 1 gốc Ala.

Ngoài ra còn đipeptit Gly -Ala → Công thức cấu tạo của A là Gly- Ala- Gly- Gly-Val

→ Amino axit đầu N và đầu C của A lần lượt là Gly và Val.

Câu 13 Đáp án D.

Có các đồng phân amim bậc 3 là

CH 3 -CH 2 -CH 2 -N(CH 3 ) 2 (CH 3 -CH 2 ) 2 N-CH 3 (CH 3 ) 2 CH-N(CH 3 ) 2

Câu 14: Đáp án A.



H N R COOH HCl ClH N R COOH

2 a

3

Áp dụng

tăng giảm khối lượng ta có:

13,95 10,3

n n 0,1 mol

HCl X

36,5

10,3

M 103 R 16 45a 103 R 45a 87

X

0,1

a 1

a 1


R 42

R laø C H

3 6

X là α-aminoaxit → CH 3 CH 2 CH(NH 2 )COOH

a

Câu 15: Đáp án C.

Gọi công thức trung bình của hai muối là C H O NK 2

Ta có:


2 2

X,Y KOH C H O NK H O

0,5 2,8 2,8 0,5

n

2n

n

2n


Bảo toàn khối lượng: mX,Y 0,5.18 2,8. 14n 85

2,8.56 90,2 39,2n

Bảo toàn nguyên tố C ta có

Bảo toàn nguyên tố H ta có

CO2 H2O

n 2,8n

CO 2

0,5.2 2,8.2n 2,8

n 2,8n 0,9

H2O

2


m m 2,8n.44 2,8n. 0,9 .18 173,6n 16,2

Ta có


mA

90,2 39,2n 65,385

n 2,505


m

CO

145,3 m 2,8. 14.2,505 85

336,2 gam

2 H2O 173,6n 16,2



m '

Câu 16: Đáp án A

Protein có trong lòng trắng trứng là Anbumin.

Câu 17: Đáp án D

Axit glutamic: HOOC-CH(NH 2 )-CH 2 -CH 2 -COOH

Valin: (CH 3 ) 2 CH-CH(NH 2 )-COOH

Lysin: H 2 N-[CH 2 ] 4 -CH(NH 2 )-COOH

Alanin: NH 2 -CH(CH 3 )-COOH

Etylamin: C 2 H 5 NH 2

Anilin: C 6 H 5 NH 2

Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu hồng: axit glutamic

Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh: lysin, etylamin

Dung dịch không làm quỳ đổi màu: valin, alanin, anilin

Câu 18: Đáp án B

18,5

nC3H 11O6N

0,1 mol ,n

3

NaOH

0,3.0,1 0,3 mol

185

nA

0,1 1


n 0,3 3

NaOH


A tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3 → A có công thức:

CH NH NO

2 3 3

CH NH HCO

2 3 3

C 3 H 11 O 6 N 3 + 3NaOH → NH 2 CH 2 CH 2 NH 2 + Na 2 CO 3 + NaNO 3 + 2H 2 O

Câu 19: Đáp án A

Gọi CT của amino axit X là NH

R COOH

2 x y


NH R COOH yNaOH NH R COONa yH O

2 x y 2 x y 2

NH R COOH xHCl NH Cl R COOH

2 x y 3 x y

5,73

4,41 0,06 5,505 4, 41 0,03

n

X

;nX


22y y 36,5x x


0,06 0,03 4, 41

x 1; y 2 X : NH2R COOH

n

2 X

0,03 MX

147

y x 0,03

14 MR 45.2 147 MR 43 R : C3H7


→ X là NH 2 C 3 H 7 (COOH) 2

X là α-amino axit

Câu 20: Đáp án D

A sai vì peptit thường dễ tan trong nước(SGK hóa học 12 nâng cao – trang 70)

B sai vì trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino

C sai vì khi trong phân tử amino axit có nhóm NH 2 nhiều hơn số nhóm COOH thì dung

dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh và trong phân tử amino axit có nhóm NH 2 ít hơn

số nhóm COOH thì dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

D đúng

Câu 21: Đáp án B

1 mol(RNH

2) a 4 mol HCl



2 mol(H

2) b

R(COOH)

c

4 mol NaOH

a 2

a 2b 4 A : CnH2n4N 2

: x mol

b 1


2c 4 B : CmH2m

1O4

N : 2x mol

c 2



3n 2

0

t

CnH2n4N2 O2 nCO2 n 2

H2O N2

2

6m 9 0

t 1

C H


O N O mCO m H O N

4 2

5,376

BTNT.N ta có: 2x 2x .2 x 0,12 mol

22,4

m 2m 1 4 2 2 2 2


0,12. 3n 2 0, 24. 6m 9

Ta có:

1,74 n 2m 12

2 4

Bảo toàn khối lượng:



m m m 0,12. 14n 32 0,24. 14m 77 0,48.36,5

muoái X HCl

14.0,12. n 2m 39,84 60 gam


Câu 1: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Công thức tổng quát của aminoaxit no chứa hai

nhóm amino và một nhóm cacboxyl, mạch hở là:

A. C n H 2n+2 O 2 N 2 B. C n H 2n+1 O 2 N 2 C. C n+1 H 2n+1 O 2 N 2 D. C n H 2n+3 O 2 N 2

Câu 2: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ?

A. (CH 3 ) 2 CHOH và (CH 3 ) 2 CHNHCH 3 . B. (CH 3 ) 2 NH và CH 3 OH.

C. CH 3 CH(NH 2 )CH 3 và CH 3 CH(OH)CH 3 . D. (CH 3 ) 3 COH và (CH 3 ) 2 NH.

Câu 3: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng

CTPT C 7 H 9 N ?

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

Câu 4: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin: Metyl amin, etyl

amin, propyl amin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng cô cạn dung

dịch thu được 31,68 g muối khan. Giá trị của V là:

A. 240ml B. 320 ml C. 120ml D. 160ml

Câu 5 (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Sắp xếp các amin theo thứ tự bậc amin tăng dần :

etylmetylamin (1) ; etylđimetylamin (2) ; isopropylamin (3).

A. (1), (2), (3). B. (2), (3),(1). C. (3), (1), (2). D. (3), (2), (1).

Câu 6: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, 1 chức amin.

Chất thứ nhất có 2 nhóm axit, chất thứ 2 có 1 nhóm axit. Công thức của 2 chất trong X là

A. C n H 2n (COOH) 2 (NH 2 )& C m H 2m (COOH)(NH 2 )

B. C n H 2n+2 (COOH) 2 (NH 2 ) & C m H 2m+2 (COOH)(NH 2 )

C. C n H 2n-3 (COOH) 2 (NH 2 ) & C m H 2m-2 (COOH)(NH 2 )

D. C n H 2n-1 (COOH) 2 (NH 2 ) & C m H 2m (COOH)(NH 2 )

Câu 7: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) X và Y đều là α-amino axit no, mạch hở và có

cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. X có một nhóm –COOH và một nhóm –NH 2 còn Y

có một nhóm–NH 2 và hai nhóm –COOH. Lấy 0,25 mol hỗn hợp Z gồm X và Y tác dụng với

dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 40,09 gam chất tan gồm hai muối trung

hòa. Cũng lấy 0,25 mol hỗn hợp Z ở trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung

dịch chứa 39,975 gam gồm hai muối. Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp Z là

A. 23,15%. B. 26,71%. C. 19,65%. D. 30,34%.

Câu 8: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp X gồm hai peptit

Y(C x H y O z N 4 ) và Z(C n H m O 7 N t ) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa

0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy m gam hỗn hợp X

trong O 2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO 2 , H 2 O và N 2 trong đó tổng khối lượng của CO 2 và H 2 O

là 63,312 gam. Giá trị gần nhất của m là


A. 34 B. 28 C. 32 D. 18

Câu 9 (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Anilin có công thức là

A. C 6 H 5 OH B. CH 3 OH C. CH 3 COOH D. C 6 H 5 NH 2

Câu 10: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc

amino axit khác nhau?

A. 3 chất B. 5 chất C. 6 chất D. 8 chất

Câu 11: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của

axit acrylic và M X < M Y ; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức

tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ

13,216 lít khí O 2 (đktc), thu được khí CO 2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng

tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br 2 . Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên

tác dụng với KOH dư là:

A. 5,04 gam B. 5,44 gam C. 5,80 gam D. 4,68 gam

Câu 12: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y

đều mạch hở ( được cấu tạo từ 1 loại amino axit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 phân tử là 5

) với tỉ lệ mol X : Y = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và

42,72 gam alanin. Giá trị của m là:

A. 116,28 B. 109,5 C. 104,28 D. 110,28

Câu 13 (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Dung dịch amin nào sau đây không đổi màu

quỳ tím sang xanh?

A. Anilin. B. Metylamin. C. Đimetylamin. D. Benzylamin.

Câu 14: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Amino axit X (dạng α-) có phân tử khối là 89.

Y là este của X và có phân tử khối là 117. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là

A. CH3CH(NH2)COOH và CH3CH(NH2)COOCH2CH3.

B. H2NCH2CH2COOH và H2NCH2CH2COOCH2CH3.

C. CH3CH(NH2)COOH và CH3CH(NH2)COOCH3.

D. CH3NHCH2COOH và CH3NHCH2COOCH2CH3.

Câu 15: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X

mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala- Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala. Công

thức cấu tạo của X là

A. Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala. B. Gly-Ala-Gly-Ala-Gly.

C. Ala-Ala-Ala-Gly-Gly. D. Ala-Gly-Gly-Ala-Ala.


Câu 16: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Cho 15 gam glyxin vào dung dịch HCl, thu

được dung dịch X chứa 29,6 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với chất tan trong X cần dùng

V lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

A. 0,4. B. 0,2. C. 0,6. D. 0,3.

Câu 17: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Hỗn hợp E gồm amin X, amino axit Y và

peptit Z mạch hở tạo từ Y; trong đó X và Y đều là các hợp chất no, mạch hở. Cứ 4 mol E tác

dụng vừa đủ với 15 mol HCl hoặc 14 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn 4 mol E, thu được 40

mol CO 2 , x mol H 2 O và y mol N 2 . Giá trị của x và y là

A. 37,5 và 7,5. B. 39,0 và 7,5. C. 40,5 và 8,5. D. 38,5 và 8,5.

Câu 18: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Metylamin không phản ứng với chất nào dưới

đây

A. dung dịch H 2 SO 4 B. H 2 ( xúc tác Ni, nung nóng)

C. dung dịch HCl D. O 2 , nung nóng

Câu 19: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc I có

cùng công thức phân tử C 3 H 9 N là

A. 1 B. 2 C. 4 D. 3

Câu 20: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Sắp xếp các amin theo thứ tự bậc amin tăng

dần : etylmetylamin (1) ; etylđimetylamin (2) ; isopropylamin (3).

A. (1), (2), (3). B. (2), (3),(1). C. (3), (1), (2). D. (3), (2), (1).

Câu 21: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở. Thủy phân

hoàn toàn 0,05 mol X có khối lượng là 24,97 gam trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thì có

0,3 mol NaOH đã phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các muối của

glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó muối của axit glutamic chiếm 1/9 tổng số mol muối

trong Y. Giá trị của m là

A. CuSO 4 , Ba(OH) 2 , Na 2 CO 3 . B. FeCl 2 , AgNO 3 , Ba(OH) 2 .

C. NaHSO 4 , Ba(HCO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 3 . D. FeSO 4 , Ba(OH) 2 , (NH 4 ) 2 CO 3 .

Câu 22 (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Dung dịch không có phản ứng màu biure là

A. Gly-Ala-Val. B. anbumin (lòng trắng trứng).

C. Gly-Ala-Val-Gly. D. Gly-Val.

Câu 23: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Số lượng đồng phân amin bậc II ứng với công

thức phân tử C 4 H 11 N là :

A. 5 B. 2 C. 4 D. 3


Câu 24: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và

Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu

được 4 aminoaxit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là :

A. 77,60 gam B. 83,20 gam C. 87,40 gam D. 73,40 gam

Câu 25 (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Dung dịch lòng trắng trứng phản ứng với

Cu(OH) 2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là

A. màu vàng. B. màu tím. C. màu xanh lam. D. màu đỏ máu.

Câu 26: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Chất nào trong các chất sau đây có lực bazơ

lớn nhất?

A. Đimetylamin. B. Amoniac. C. Anilin. D. Etylamin.

Câu 27: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Cho 0,15 mol H 2 NC 3 H 5 (COOH) 2 (axit

glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào

dung dịch X. Sau khi các p.ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

A. 0,50. B. 0,65. C. 0,70. D. 0,55.

Câu 28: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) X, Y là hai amin no, hở; trong đó X đơn chức;

Y hai chức; Z, T là hai ankan. Đốt cháy hoàn toàn 21,5g hỗn hợp H gồm X, T, Z, T (M Z <

M X < M T < M Y ; Z chiếm 36% về số mol hỗn hợp) trong oxi dư, thì thu được 31,86g H 2 O.

Lấy cùng lượng H trên thì thấy tác dụng vừa đủ với 170 ml dung dịch HCl 2M. Biết X và T

có số mol bằng nhau ; Y và Z có số nguyên tử cacbon bằng nhau. Tỉ lệ khối lượng của T so

với Y có giá trị là

A. 1,051 B. 0,806 C. 0,595 D. 0,967

Câu 29 (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Dung dịch chứa chất nào sau đây làm quỳ tím

đổi thành màu xanh ?

A. Glutamic B. Anilin C. Glyxin D. Lysin

Câu 30: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Trong phân tử Gly-Ala-Val-Phe, amino axit

đầu N là:

A. Phe B. Ala C. Val D. Gly

Câu 31 (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Để khử mùi tanh của cá gây ra bởi một số amin

nên rửa cá với:

A. Nước muối B. Nước C. Giấm ăn D. Cồn

Câu 32: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Có bao nhiêu tripeptit ( mạch hở) khác loại mà

khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin

A. 6 B. 9 C. 4 D. 3


Câu 33: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Cho 30,45 gam tripetit mạch hở Gly-Ala-Gly

vào dung dịch NaOH dư sau phản ứng hoàn toàn thấy có m gam NaOH phản ứng trị của m

là:

A. 24,00 B. 18,00 C. 20,00 D. 22,00

Câu 34 (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của

amin không đúng ?

A. Metyl amin, etylamin, đimetylamin, trimeltylamin là chất khí, dễ tan trong nước.

B. Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.

C. Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.

D. Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng.

Câu 35: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong dung dịch, H 2 N – CH 2 – COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

H N CH COO

3 2

B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm

cacboxyl.

C. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, không màu, dễ tan trong nước và có vị ngọt.

D. Hợp chất H 2 N – CH 2 – COOH 3 N – CH 3 là este của glyxin.

Câu 36: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung

dịch sau: FeCl 3 ; CuSO 4 ; Zn(NO 3 ) 2 ; CH 3 COOH thì số lượng kết tủa thu được là:

A. 1 B. 0 C. 3 D. 2

Câu 37: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X,

thu được 16,8 lít khí CO 2 ; 2,8 lít N 2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H 2 O. Công

thức phân tử của X là:

A. C3H9N. B. C3H7N. C. C2H7N. D. C4H9N.

Câu 38: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và

pentapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch

NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m+ 7,9) gam muối khan. Đốt cháy

hoàn toàn hỗn hợp muối, được Na 2 CO 3 và hỗn hợp B (khí và hơi). Cho B vào bình đựng

dung dịch Ba(OH) 2 dư thấy khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc).

Phần trăm khối lượng của Y trong A là:

A. 46,94%. B. 64,63%. C. 69,05%. D. 44,08%.


Câu 39 (NB): (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang

màu xanh:

A. Anilin. B Phenol. C. Glyxin. D Lysin.

Câu 40 (TH): (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Để trung hoà hoàn toàn 14,7 gam axit

glutamic cần vừa đủ 200ml dung dịch KOH xM. Giá trị của x là:

A. 1M. B 2M. C. 3M. D 4M.

Câu 41 (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Khi cho HNO 3 đặc vào ống nghiệm chứa

anbumin thấy có kết tủa màu

A. xanh thẫm B. tím C. đen D. vàng

Câu 42: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Đốt cháy 4,56 gam hỗn hợp E chứa

metylamin, đimetylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol O 2 . Mặt khác lấy 4,56 gam E tác

dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được lượng muối là

A. 9,67 gam B. 8,94 gam C. 8,21 gam D. 8,82 gam

Câu 43: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1

nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam

muối. Phân tử khối của X bằng?

A. 117 B. 89 C. 97 D. 75

Câu 44: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y

(mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5)

với tỉ lệ số mol n X : n Y = 2 : 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625

gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Giá trị của m là:

A. B. C. D.

Câu 45 (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Phân tử khối của anilin là:

A. 75. B. 89. C. 93. D. 147.

Câu 46: (GV PHẠM THANH TÙNG 2018) Đốt cháy hoàn toàn một amin X đơn chức, sau

phản ứng thu được 6,72 lít CO 2 (đktc) và 8,1 gam nước. Công thức phân tử của X là:

A. C 2 H 5 N. B. C 3 H 5 N. C. C 2 H 7 N. D. C 3 H 9 N.

Câu 1: Đáp án A

Câu 2: Đáp án D

Câu 3: Đáp án C

Câu 4: Đáp án B


Áp dụng BTKL ta có m (HCl) = m muối - m amin = 11,68 gam

=> n = 0,32 mol => V = 0,32 lít

Câu 5 Đáp án C

Câu 6: Đáp án D

Câu 7: Đáp án B

X có dạng : C n H 2n+1 O 2 N và Y là : C n H 2n-1 O 4 N

n X + n Y = 0,25 mol (1)

Z + NaOH => m muối = n X .(14n + 69) + n Y .(14n + 121) = 40,09g (2)

Z + HCl => m muối = n X .(14n + 83,5) + n Y .(14n + 113,5) = 39,975g (3)

Từ (2,3) => 14,5n X – 7,5n Y = - 0,115

=> n X = 0,08 ; n Y = 0,17 mol

=> n = 4

=> X là C 4 H 9 O 2 N và Y là C 4 H 7 O 4 N

=> %m X = 26,71%

Câu 8: Đáp án C

X có 4N , Y có 7O nên X là tetra peptit, Y là hexa peptit

nên X có dạng: (Ala) a (Gly) (4-a) và Y có dạng: (Ala) b (Gly) (6-b)

Đặt n X = x mol ; n Y = y mol ta có hệ pt:

x + y = 0,14 ; ax + by = 0,4 ; (4 - a)x + (6 - b)y = 0,28

giải ra x = 0,08 ; y = 0,06 . thay vào phương trình : ax + by = 0,4 rút ra được 4a + 3b = 20

vì a ≤ 4 ; b ≤ 6 nên chỉ có cặp a = 2; b = 4 là thỏa mãn

do đó X có 2 Ala và 2 Gly ; Y có 4 Ala và 2 Gly

Không mất tính tổng quát giả sử:

X là : AlaAlaGlyGly ; Y là AlaAlaAlaAlaGlyGly

X viết gọn được là C 10 H 18 O 5 N 4 ; Y là C 16 H 28 O 7 N 6

n X /n Y = 0,08/0,06 = 4/3

Đặt n X = 4a; n Y = 3a. Viết pt:

C 10 H 18 O 5 N 4 ---> 10CO 2 + 9H 2 O

4a ---> 40a --> 36a

C 16 H 28 O 7 N 6 --> 16CO 2 + 14H 2 O

3a ---> 48a ---> 42a

=> 88a.44 + 78a.18 = 63,312 => a = 0,012 mol

=> m = 0,048.274 + 0,036.416 = 28,128 g

Câu 9 Đáp án D


• C 6 H 5 OH: phenol

• CH 3 OH: ancol metylic.

• CH 3 COOH: axit axetic

• C 6 H 5 NH 2 : anilin (amin thơm).

Câu 10: Đáp án C

Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc aa khác nhau

Câu 11: Đáp án D

Đốt 11,16 gam E + 0,59 gam O 2 → ? CO 2 + 0,52 mol H 2 O.

=> Bảo toàn khối lượng có: n CO2 = 0,47 < n H2O → Z là ancol no, 2 chức.

Quy đổi E về hỗn hợp gồm: CH 2 =CHCOOH, C 2 H 4 (OH) 2 , CH 2 , H 2 O.

n CH2=CHCOOH = n Br2 = 0,04 mol.

Đặt n C2H4(OH)2 = x mol; n CH2 = y mol; n H2O = z mol.

Ta có: m E = 0,04 . 72 + 62x + 14y + 18z = 11,16 gam;

Bảo toàn cacbon: 0,04 . 3 + 2x + y = 0,47 và bảo toàn H: 0,04 . 2 + 3x + y + z = 0,52.

=> Giải hệ được: x = 0,11 mol; y = 0,13 mol; z = -0,02 mol.

Do Z cùng số C với X nên Z phải có ít nhất 3C => ghép vừa đủ 1 CH 2 cho Z.

Z là C 3 H 6 (OH) 2 và còn dư 0,13 – 0,11 = 0,02 mol CH 2 cho axit.

=> muối gồm CH 2 =CHCOOK: 0,04 mol; C 2 : 0,02 mol

=> m = m muối = 0,04 . 110 + 0,02 . 14 = 4,68 gam.

Câu 12: Đáp án C

- Khi gộp X và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 có X 3Y XY3 3H2O

nGly

1,08 9

XY3

là Gly Ala 4k

9k

n 0, 48 4

Ala

Mà 7.1 13k 7.3 k 1

nGly

nAla

nX

nXY

0,12mol

3

+ Với k 1 nGly

n

Ala XY

0,12mol

3

3

9 4


nY

3n

XY

0,36mol

3

- Khi thủy phân m gam M thì :

n n n n 0,48mol

H2O M X Y

- Quy đổi hỗn hợp M thành H 2 O, CH 2 và C 2 H 3 ON. Câu 13 Đáp án A

Câu 14: Đáp án A

X là Ala

Y – X = 28 → Y: Ala-COOC 2 H 5

Câu 15: Đáp án D

Câu 16: Đáp án C


n Gly = 0,2;

n HCl

29,6 15

0, 4 → V = 0,2 + 0,4 = 0,6 lít

36,5

Câu 17: Đáp án A

n N2 = n HCl /2 = 7,5

n NaOH = n pi = 14

Ta có: n E = n H2O – n CO2 – n N2 + n pi → n H2O = 37,5

Câu 18: Đáp án B

Câu 19: Đáp án B

+ Ta có : n n n 1,56 mol và n n 0,48

C2H3ON Gly Ala

M C2H3ON CH2 H2O

CH


2 Ala



m 57n 14n 18n 104,28 g

Câu 20: Đáp án C

Câu 21: Đáp án D

C2H3NO : a

57a 14b 18.0,05 44c 24,97 a

0, 27

CH

2

: b

Quy hỗn hợp về a c 0,3 b

0,5257

H 2O

: 0,05 a 9c c

0,03

CO2

: c




m = 24,97 + 0,3.40 – 18.(0,05 + 0,03) = 35,53

Câu 22 Đáp án D

Câu 23: Đáp án D

Câu 24: Đáp án B

n Gly = 0,4; n Ala = 0,32

Giải hệ ta được n Hexa = 0,12 và n Tetra = 0,08

m = 83,2 gam

Câu 25 Đáp án B

Câu 26: Đáp án A

Câu 27: Đáp án B

Câu 28: Đáp án B

Câu 29Đáp án D

Câu 30 Đáp án D

Câu 31: C

Câu 32: Đáp án A


Câu 33: Đáp án B

Gly Ala Gly 3NaOH

0,15 0, 45mol

m 18g

Câu 34 Đáp án C

Qui đổi hỗn hợp H


2





Z : CH4

M 16 : a


MZ MX MT M X : CH

Y 3

NH2

M 31 : b



nX nT T : C3H8

M 44 : b

Y, Zcung C



Y : CH2 NH2 M 46 : c

2

CH : d


mH

16a 31 44 b 46c 14d 21,5 a 0,18




n

Z

0,36nH

a 0,36a 2b c

b 0,1



nH

c 0,12

2O

2a 2,5 4 b 3c d 1,77



n d 0,4

HCl

b 2c 0,34




Tiến hành ghép CH 2 , tạo lại hỗn hợp H





Z : CH4

M 16 : 0,18


Z : C2 H6

M 30 : 0,18

X : CH3NH2

M 31 : 0,1


X : CH3NH2 M 31 : 0,1 mT

H T : C3H8

M 44 : 0,1

0,806


T : C4H10

M 58 : 0,1

mY


Y : CH2 NH2 M 46 : 0,12

2


Y : C2H4 NH2 M 60 : 0,12

2

CH

2

: 0, 4 0,18 0,1

0,12



35: Đáp án D

H 2 N- CH 2 -COOH 3 N-CH 3 là muối chứ không phải là este

Câu 36: Đáp án A

3CH 3 NH 2 + FeCl 3 + 3H 2 O → Fe(OH) 3 ↓ + 3CH 3 NH 3 Cl

Sai lầm cần chú ý: Đồng, Kẽm tạo phức với amin

Câu 37: Đáp án A

n CO2 = 0,75 (mol); n H2O = 1,125 (mol); n N2 = 0,125 (mol) Câu 38: Đáp án A

Phương pháp: Quy đổi peptit thành CONH, CH 2 và H 2 O

Quy đổi X thành:

C 2 H 3 ON: 0,22(Tính từ n N2 = 0,22)

CH 2 : a

Câu


H 2 O: b

Trong phản ứng thủy phân M:

X + NaOH → Muối + H 2 O

m NaOH - m H2O = 7,9

=> 40 . 0,22- 18b = 7,9 => b = 0,05

Đốt muối thu được:

n Na2CO3 = n NaOH /2 = 0,11

Bảo toàn C: n CO2 = 0,22 . 2 + a - 0,11 = a + 0,33

Bảo toàn H: n H2O = (0,22 . 1,5 + a + b) + 0,22/2 – b = a +0,44

=> 44(a + 0,33) + 18(a + 0,44) = 28,02 => a = 0,09 => m A = 14,7 gam

Đặt x, y là số mol X, Y => n A = x + y = b = 0,05 & n NaOH = 4x + 5y = 0,22

=>x = 0,03 &y = 0,02

Đặt u, v là số mol của Gly và Ala

=> n N = u + v = 0,22

và n C = 2u + 3v = n CO2 + n Na2CO3 = 0,53

=> u = 0,13 và v = 0,09

X: (Gly)p(Ala)4-p

Y: (Gly)q(Ala)5-q

=> n Gly = 0,03p + 0,02q = 0,13

=>3p+2q = 13

VìpX là (Gly) 3 (Ala)

=> %X = 0,03 . 260/14,7 = 53,06%

=> %Y = 46,94%

n C = 0,75; n H = 2,25; n N = 0,125

C:H:N=0,75:2,25:0,125=3:9:1

Mà amin đơn chức nên CTPT là: C 3 H 9 N

Câu 39: Đáp án D

Câu 40: Đáp án A

n KOH = 2n axit glutamic = 2.0,1 = 0,2 mol => x = 0,2/0,2 = 1M

Câu 41 Đáp án D

- Nhỏ vài giọt dung dịch HNO 3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy có kết tủa màu vàng.

Câu 42: Đáp án B


- Quy đổi hỗn hợp E: CH3NH 2, CH3 NH, CH3 NH, CH3

N thành CnH2n3N :a mol .

2 2 3

C H


N 1,5n 0,75 O nCO n 1,5 H O 0,5N

- Đốt cháy E:

n 2n 3 2 2 2 2

n 1,5n 0,75a 0,361

và m 14n 17a 4,562

O 2

Từ (1), (2) ta tính được: a = 0,12 mol

E

BTKL

- Cho E tác dụng với HCl thì n n 0,12mol

m muối = m E + 36,5n HC l = 8,94g

HCl

E

Câu 43: Đáp án D

TGKL => n X = 0,089 mol

=> M X = 75g/mol

Câu 44: Đáp án A

- Khi gộp X và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 có 2X Y X Y 2H O1

nGly

0,075 5

+ Từ X2Y

là Gly Tyr

.

5k 4k

n 0,06 4

Tyr

3

max


5k 4k

52 .n

X

52 .n

Z


min

2 2

so mat xich so mat xich XY so mat xich 7.1 9k 7.2 k 1

nGly

nTyr

+ Với k 1 nGly5

Tyr n

4 X2Y

0,015mol

5 4

BTKL

- Xét phản ứng (1) ta được m m m 18n 14,865g

X Y X2Y H2O

Câu 45 Đáp án C

Anilin là C 6 H 5 NH 2 (CTPT: C 6 H 7 N) PTK = 12.6 + 1.7 + 14.1 = 93.

Câu 46: Đáp án D

n CO2 = 0,3 mol => n C = n CO2 = 0,3 mol

n H2O = 0,45 mol => n H = 2n H2O = 0,9 mol

C : H = 0,3 : 0,9 = 1 : 3

Quan sát đáp án => C 3 H 9 N


Câu 1:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Protein tham gia phản ứng màu biure tạo sản

phẩm có màu

A. trắng. B. đỏ. C. vàng. D. tím.

Câu 2:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin no, đơn

chức, mạch hở X cần 0,1575 mol O 2 . Sản phẩm cháy thu được có chứa 2,43 gam nước. Giá

trị của m là:

A. 2,32 B. 1,77 C. 1,92 D. 2,08

.Câu 3:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Hòa tan hết 2,94 gam axit glutamic vào 600 ml

dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Cho NaOH vừa đủ vào X thu được m gam hỗn

hợp muối. Giá trị của m là:

A. 7,33 B. 3,82 C. 8,12 D. 6,28

Câu 4:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức

phân tử là C 2 H 8 O 3 N 2 và C 3 H 10 O 4 N 2 đều no, hở tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được

1,568 lít hỗn hợp Y gồm hai chất khí đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm có tỷ khối so với H 2

bằng 16,5 và dung dịch Z có chứa m gam hỗn hợp 3 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị

nào sau đây?

A. 10 B. 12 C. 14 D. 8

Câu 5:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Đốt cháy 4,56 gam hỗn hợp E chứa metylamin,

đimetylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol O 2 . Mặt khác lấy 4,56 gam E tác dụng với

dung dịch HCl loãng, dư thu được lượng muối là

A. 9,67 gam. B. 8,94 gam. C. 8,21 gam. D. 8,82 gam.

Câu 6:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Đun nóng dung dịch chứa 0,2 mol hỗn hợp gồm

glyxin và axit glutamic cần dùng 320 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản

ứng, thu được lượng muối khan là

A. 36,32 gam. B. 30,68 gam. C. 35,68 gam. D. 41,44 gam.

Câu 7:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Trung hoà 9,0 gam một amin đơn chức Y cần

200 ml dung dịch HCl 1M. CTPT của Y là

A. C 4 H 11 N B. CH 5 N C. C 3 H 9 N D. C 2 H 7 N

Câu 8:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Phát biểu nào sau đây là sai

A. Metyl amin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm.

B. Các đipeptit hòa tan được Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường.

C. Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao.

D. Các chất béo có gốc axit béo không no thường là chất lỏng.

Câu 9:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Khi cho HNO 3 đặc vào ống nghiệm chứa

anbumin thấy có kết tủa màu

A. xanh thẫm. B. tím. C. đen. D. vàng.

Câu 10:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Các α–amino axit đều có.

A. khả năng làm đổi màu quỳ tím. B. đúng một nhóm amino.


C. ít nhất 2 nhóm –COOH. D. ít nhất hai nhóm chức.

Câu 11:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y

(mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5)

với tỉ lệ số mol nX : nY = 2 : 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625

gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Gía trị của m là:

A. 14,865 gam. B. 14,775 gam. C. 14,665 gam. D. 14,885 gam.

Câu 12:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Cho 1,752 gam amin đơn chức X tác dụng với

dung dịch HCl loãng dư, thu được 2,628 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

A. 4 B. 6 C. 8 D. 2

Câu 13:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Chất X có CTPT C 2 H 7 NO 2 tác dụng với dung

dịch HCl và dung dịch NaOH. Chất X thuộc loại hợp chất nào sau đây?

A. Muối amoni hoặc muối của amin với axit cacboxylic.

B. Aminoaxit hoặc muối của amin với axit cacboxylic.

C. Aminoaxit hoặc este của aminoaxit.

D. Este của aminoaxit hoặc muối amoni.

Câu 14:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Metylamin không phản ứng được với dụng

dịch nào sau đây?

A. CH 3 COOH B. FeCl 3 . C. HCl. D. NaOH.

Câu 15:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số

amin) nên rửa cá với?

A. nước muối. B. nước. C. giấm ăn. D. cồn.

Câu 16:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có

1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633

gam muối. Phân tử khối của X bằng?

A. 117 B. 89 C. 97 D. 75

Câu 17:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Hỗn hợp X chứa chất A (C 5 H 16 O 3 N 2 ) và chất B

(C 4 H 12 O 4 N 2 ) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (M D < M E ) và 4,48 lít

(đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3.

Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là:

A. 4,24 B. 3,18 C. 5,36 D. 8,04


Câu 18:( GV NGUYỄN NGỌC ANH 2018) Hỗn hợp M gồm Lys–Gly–Ala, Lys–Ala–

Lys–Lys–Lys–Gly và Ala–Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng. Cho 0,16

mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 86,16 B. 90,48 C. 83,28 D. 93,26

ĐÁP ÁN

Câu 1: Đáp án D.

Câu 2: Đáp án B.

n 1,5n 0,75 0,1575

X C H N n 3 n 0,03 m 1,77.

O2

n 2n3 X

nH2O

n 1,5 0,135

Câu 3: Đáp án A.

C5H7Na 2NO 4

: 0,02


m 7,33.

NaCl : 0,06

Câu 4: Đáp án A.

C2H5NH3NO 3

: x x y 0,07 x 0,04

X

HCOOH

3 NH

2 COONH

4 : y 45x 17y 0,07.2.16,5 y 0,03

KNO 3

: 0,04


ZHCOOK : 0,03 m 9,95.


H2NCH2COOK : 0,03

Câu 5: Đáp án B

- Quy đổi hỗn hợp E: CH 3 NH 2 , (CH 3 ) 2 NH,(CH 3 ) 3 N thành C n H 2n+3 N: a mol.

- Đốt cháy E: C n H 2n+3 N + (1,5n + 0,75)O 2 → nCO 2 + (n + 1,5)H 2 O + 0,5N 2

n 1,5n 0,75a 0,361 và m 14n 17a 4,562 .

Từ (1), (2) ta tính được:

O 2

a 0,12 mol.

E

BTKL

- Cho E tác dụng với HCl thì n n 0,12mol m muối =m E +36,5n HCl = 8,94(g)

Câu 6: Đáp án B

- Hướng tư duy 1: Xác định các chất có trong muối

HCl

0,32mol


2 2 2 2

E


H NCH COOH : xmol

H NCH COONa : xmol


NaOH

H2O


HOOCCH2 CHNH2 COOH : ymol NaOOCCH2 CHNH2

COONa : ymol

2

2

x y 0,2 x 0,08

+ Ta có

m muối = 97x + 191y= 30,68 (g)

x 2y 0,32 y 0,12

- Hướng tư duy 2: Bảo toàn khối lượng

BTKL

+ Ta có n n 0,32mol m muối =m gly +m glu +40n NaOH – =30,68 (g)

H2O

NaOH

m H 2 O


Câu 7: Đáp án D

mY

9

- Ta có: MY

45 : Y là C 2 H 7 N

n 0,2

Y

Câu 8: Đáp án B

Câu 9: Đáp án D

- Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy có kết tủa màu vàng

Câu 10: Đáp án D

- Trong phân tử các α–amino axit chứa đồng thời nhóm amino –NH 2 và nhóm cacboxyl –

COOH. Tùy thuộc vào các chất khác nhau mà số nhóm chức có trong các chất có thể giống

nhau hoặc khác nhau.

Câu 11: Đáp án A

- Khi gộp X và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 có 2X + Y → X 2 Y + 2H 2 O (1)

nGly

0,075 5

+ Từ X2Y

là (Gly) 5k (Tyr) 4k .

n 0,06 4


Tyr


soá maéc xích


soá maéc xích XY soá maéc xích


7.1 9k 7.2 k 1

min

3


max


5k4k

52 .n 52 .n

+ Với k=1

n (Gly)5k(Tyr)4k =

Xét phản ứng (1) ta được

Câu 12: Đáp án C

X

n

X2Y

nGly

n


5 4

Tyr

0,015mol

BTKL


X


Y


X2Y

H2O


Z


m m m 18n 14,865 g

BTKL

2,628 1,752 1,752

nHCl nX 0,024mol MX

73: X là C 4 H 11 N

36,5 0,024

- Số đồng phân ứng với công thức của X là 8


Câu 13: Đáp án B

CH 3 COONH 4 và NH 2 -CH 2 -COOH

Câu 14: Đáp án D

Câu 15: Đáp án C

Vì amin có tính bazo nên tác dụng với chất có tính axit như giấm làm mất mùi tanh

CH 3 NH 2 + CH 3 COOH → CH 3 COONH 3 CH 3

3CH 3 NH 2 + 3H 2 O + FeCl 3 → Fe(OH) 3 + 3CH 3 NH 3 Cl

CH 3 NH 2 +HCl→CH 3 NH 3 Cl

Câu 16: Đáp án D

Áp dụng tăng giảm khối lượng có:

n

X

msau

mtruoc

8.633 6.675

0.089mol

M M 23 1

Na

6.675

M

X

75

0.089

H

Câu 17: Đáp án D

Mz=36.6 => gồm CH 3 NH 2 và C 2 H 5 NH 2

n Z =0.2 mol => nCH 3NH

0,12 mol; n 0,08

2 C2H5NH

mol

2

=>A: (C 2 H 5 NH 3 ) 2 CO 3

B:(COONH 3 CH 3 ) 2

(C 2 H 5 NH 3 ) 2 CO 3 (A)+2NaOH→Na 2 CO 3 (D)+2C 2 H 5 NH 2 +2H 2 O

(COONH 3 CH 3 ) 2 (B)+2NaOHt0→(COONa) 2 (E)+CH 3 NH 2 +2H 2 O


n E =0.12mol => m E =8.04g

Câu 18: Đáp án B

Gọi công thức M là GlyAla(Lys) x => CTPT C56 H10 12

O3 N22

x x x x

Ta có

16(3 x)

% O

0.213018

12(5 : 6 x) 16(3 x) 10 12x 14( x 2 x)

x 1.5

GlyAla(Lys) 5HCl 2,5H O GlyHCl AlaHCl

Lys(HCl)

1,5 2 2

n 0.5 mol, n 0.4mol

muoi

HCl H 2O

m m m m

m

muoi M HCl H 2O

90.48g


Câu 1: (GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol một amin no, mạch hở

X bằng oxi vừa đủ thu được 0,6 mol hỗn hợp khí và hơi. Cho 9,2 gam X tác dụng với dung

dịch HCl dư thì số mol HCl phản ứng là:

A. 0,4. B. 0,3. C. 0,1. D. 0,2.

Câu 2: (GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X,

tripeptit Y và tetrapeptit Z (X, Y, Z đều mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa đủ tới phản ứng

hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin; 0,4 mol muối của alanin và 0,2

mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy

thu được qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy khối lượng của bình tăng 78,28

gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 32,5 B. 33,0 C. 33,5 D. 34,0

Câu 3: (GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn

chức X nồng độ 22,5% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

A. C 2 H 7 N B. CH 5 N C. C 3 H 5 N D. C 3 H 7 N

Câu 4: (GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Cho 51,48 gam hỗn hợp A gồm X, Y, Z (M X < M Y <

M Z ) là ba peptit mạch hở được tạo thành bởi glyxin và valin. Đốt cháy hoàn toàn mỗi chất X

hoặc Y hoặc Z trong hỗn hợp A đều thu được số mol CO 2 và H 2 O hơn kém nhau 0,04 mol.

Mặt khác, đun nóng hoàn toàn hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch B

chứa 69,76 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp A có giá trị gần

nhất với

A. 48,85%. B. 48,90%. C. 48,95%. D. 49,00%

Câu 5: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Phát biểu nào dưới đây về amino axit là không đúng?

A. Hợp chất H 2 NCOOH là amino axit đơn giản nhất.

B. Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino axit..

C. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm

cacboxyl.

D. Amino axit ở điều kiện thường là những chất rắn có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt

trong nước.

Câu 6: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) A là một axit hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật, có nhiều

trong các loại rau quả, đặc biệt là chanh, cam, bưởi. Trong công nghiệp thực phẩm, nó được

sử dụng như một chất tạo hương, bổ sung vị chua cho thực phẩm và các loại đồ uống, đồng

thời còn có tác dụng bảo quản. Về mặt sinh học, A là một tác nhân quan trọng trong chu trình

Krebs và có mặt trong trao đổi chất của gần như mọi sinh vật. Biết A chỉ chứa các nguyên tố

C, H, O và mạch hở, lấy cùng số mol của A cho phản ứng hết với Na 2 CO 3 hay với Na thì thu

được số mol CO 2 bằng 3/4 số mol H 2 . Chất A là

A. axit xitric:HOOCCH 2 C(OH)(COOH)CH 2 COOH.

B. axit malic: HOOCCH(OH)CH 2 COOH.


C. axit lauric: CH 3 (CH 2 ) 10 COOH.

D. axit tactaric HOOCCH(OH)CH(OH)COOH.

Câu 7: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Trùng ngưng 7,5 gam axit amino axetic với hiệu suất

80%, ngoài amino axit dư còn thu được m gam polime và 1,44 gam nước. Giá trị của m là

A. 5,56 B. 5,25 C. 4,25 D. 4,56

Câu 8: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X và Y

cần vừa đủ 120 ml dung dịch KOH 1M thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala và

Val (trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn

13,68 gam A cần dùng 14,364 lít O 2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi, trong đó tổng khối

lượng của CO 2 và H 2 O là 31,68 gam. Biết X hơn Y một liên kết peptit, thành phần phần

trăm về khối lượng của muối Ala trong Z gần giá trị nào dưới đây nhất?

A. 45% B. 54% C. 50% D. 60%

Câu 9: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Glyxin phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm chất

nào sau đây (điều kiện phản ứng xem như có đủ)?

A. Quỳ tím, HCl, NH 3 , C 2 H 5 OH. B. NaOH, HCl, C 2 H 5 OH, H 2 NCH 2 COOH

C. Phenolphtalein, HCl, C 2 H 5 OH, Na. D. Na, NaOH, Br 2 , C 2 H 5 OH.

Câu 10: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế nitơ bằng cách

nhiệt phân amoni nitrit. Khối lượng amoni nitrit cần nhiệt phân để thu được 5,6 lít N 2 (đktc)


A. 8 gam. B. 32 gam. C. 20 gam. D. 16 gam.

Câu 11: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Cho 0,15 mol H 2 NC 3 H 5 (COOH) 2 (axit glutamic) vào 175

ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

A. 0,70. B. 0,50. C. 0,65. D. 0,55.

Câu 12: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở trong đó có hai

axit no là đồng đẳng kế tiếp và một axit không no có một liên kết đôi. Cho m gam X tác dụng với

dung dịch chứa 0,7 mol NaOH. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200 ml dung dịch HCl 1M và

thu được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 52,58 gam chất rắn khan E. Đốt cháy hoàn

toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối

lượng bình tăng 44,14 gam. Thành phần % khối lượng axit không no là

A. 49,81% B. 48,19% C. 39,84% D. 38,94%


Câu 13: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Cho X là một peptit mạch hở được tạo thành từ một

amino axit Y no, mạch hở, có 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử. Khi thủy phân

không hoàn toàn m gam X cho kết quả như sau

- Nếu chỉ thu được các tripeptit thì tổng khối lượng của các tripeptit là 56,7 gam.

- Nếu chỉ thu được các đipeptit thì tổng khối lượng của các đipeptit là 59,4 gam.

Vậy khi thủy phân hoàn toàn X thì khối lượng của Y thu được là

A. 62,1 gam. B. 64,8 gam. C. 67,5 gam. D. 70,2 gam.

Câu 14: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Propan-2-amin (isopropyl amin) là một amin bậc hai

B. Tên gọi thông dụng của benzen amin (phenyl amin) là anilin

C. Có bốn đồng phân cấu tạo amin có cùng công thức phân tử C 3 H 9 N

D. Dãy đồng đẳng amin no, đơn chức , mạch hở có công thức CnH 2n+3 N

Câu 15: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin :metyl amin, etyl amin, anlyl

amin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được

31,68 gam muối khan. Giá trị của V là

A. 120 ml B. 160 ml C. 240 ml D. 320 ml

Câu 16: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Cho m gam hỗn hợp X gồm một peptit A và một amino

axit B (M A >4M B ) có số mol bằng nhau tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được

dung dịch Y chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Biết dung dịch Y

phản ứng được với tối đa là 360 ml dung dịch HCl 2M tạo thành dung dịch Z chứa 63,72 gam

hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào dưới đây là đúng?

A. A có 6 liên kết peptit trong phân tử.

B. A có chứa 20,29% Nitơ về khối lượng.

C. A có 6 gốc amino axit trong phân tử.

D. B có chứa 15,73% Nitơ về khối lượng.

Câu 17: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Các amin đều có tính bazơ do nguyên tử nitơ có đôi electron ở lớp ngoài cùng chưa tham

gia liên kết.

B. Thủy phân đến cùng các protein đều thu được các α-amino axit.

C. Trong các dung dịch amino axit đều có cân bằng giữa dạng phân tử với dạng ion lưỡng

cực.

D. Các amino axit đều tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polipeptit.


Câu 18: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức

A, B (n A = 2,5n B ) thu được 8,8 gam CO 2 và 1,12 lít N 2 (đktc). Công thức phân tử của 2 amin


A. CH 5 N và C 2 H 7 N B. C 2 H 7 N và C 2 H 7 N C. C 2 H 7 N và C 3 H 9 N D. CH 5 N và C 3 H 9 N.

Câu 19: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Cho m gam hỗn hợp 2 amino axit (trong phân tử chỉ chứa

1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch

X. Để phản ứng hết với các chất trong X cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 8,4% được dung

dịch Y. Cô cạn Y được 34,37 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 15,1 gam. B. 16,1 gam. C. 17,1 gam. D. 18,1 gam.

Câu 20: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Hỗn hợp E chứa các peptit X, Y, Z, T đều được tạo thành

từ các amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử. Đun

nóng 0,1 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F gồm các muối. Đốt cháy

hoàn toàn F thu được 19,61 gam Na 2 CO 3 và hỗn hợp gồm N 2 , CO 2 , và 19,44 gam H 2 O. Nếu

đun nóng 33,18 gam E với dung dịch HCl dư thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m


A. 53 B. 54 C. 55 D. 56

Câu 21: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Dãy chỉ chứa những amino axit mà dung dịch của chúng

không làm đổi màu quì tím là

A. Gly, Ala, Glu B. Gly, Glu, Lys C. Gly, Val, Ala D. Val, Lys, Ala

Câu 22: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các amin

đồng đẳng của vinylamin thu được 41,8 gam CO 2 và 18,9 gam H 2 O. Giá trị của m là

A. 16,7 gam B. 17,1 gam C. 16,3 gam D. 15,9 gam

Câu 23: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Hỗn hợp X gồm 2 chất C 2 H 9 N 3 O 5 và C 2 H 7 NO 2 . Đun

nóng 39,77 gam X với lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối

(trong đó có một muối chứa 27,06% Na về khối lượng) và hỗn hợp khí gồm 2 amin thoát ra

có tỷ khối hơi so với H 2 là 565/32. Khối lượng muối trong Y (tính theo gam) có giá trị gần

nhất với

A. 35. B. 36. C. 37. D. 38.

Câu 24: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) X, Y là 2 peptit được tạo thành từ các α -amino axit no,

mạch hở chứa 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y

bằng dung dịch NaOH (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan.

Đốt cháy toàn bộ lượng muối này thu được 0,2 mol Na 2 CO 3 và hỗn hợp gồm CO 2 , H 2 O, N 2


trong đó tổng khối lượng của CO 2 và H 2 O là 65,6 gam. Mặt khác đốt cháy 1,51m gam hỗn

hợp E cần dùng a mol O 2 , thu được CO 2 , H 2 O, N 2 . Giá trị của a gần nhất với

A. 2,5 B. 1,5 C. 3,5 D. 3,0

Câu 25: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Phát biểu nào sau đây luôn đúng với amin

A. Khối lượng phân tử của amin đơn chức luôn là số lẻ.

B. Khi đốt cháy amin thu được n n thì đó là amin no, đơn chức, mạch hở.

H2O

CO2

C. Khi đốt cháy hoàn toàn a mol amin X luôn thu được a/2 mol N 2 .

D. Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH 3 .

Câu 26: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Mùi tanh của cá thường do một số amin gây ra. Để khử mùi

tanh của cá, khi sơ chế, người ta thường rửa cá với

A. Nước B. Nước vôi trong C. Cồn D. Giấm

Câu 27: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Đốt cháy hoàn toàn 5,15 gam chất A cần vừa đủ 5,88 lít O 2

thu được 4,05 gam H 2 O và 5,04 lít hỗn hợp gồm CO 2 và N 2 . Biết rằng, trong phân tử của A có

chứa 1 nguyên tử nitơ và các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức phân tử của A là

A. C 4 H 7 O 2 N B. C 4 H 9 O 2 N C. C 4 H 11 O 2 N D. C 3 H 9 O 2 N

Câu 28: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Chất X có công thức phân tử C 8 H 15 O 4 N và thủy phân trong

NaOH theo phản ứngC 8 H 15 O 4 N + dung dịch NaOH dư, t 0 → Natri glutamat + CH 4 O + C 2 H 6 O

X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp?

A. 4 B. 2 C. 3 D. 1

Câu 29: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Lấy 15,66 gam amin X no, bậc I, đơn chức, mạch hở trộn

với 168 lít không khí (đktc). Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn X, hỗn hợp sau phản ứng

được đưa về 0 o C, 1 atm để ngưng tụ hết hơi nước thì có thể tích là 156,912 lít. Số công thức cấu

tạo của X là

A. 7 B. 5 C. 8 D. 6

(mỗi mũi tên chỉ 1 vị trí gắn nhôm -NH 2 vào nguyên tử C).

Câu 30: ( GV VŨ KHẮC NGỌC) Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một

pentapeptit B (A và B chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch

NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m+15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối

sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na 2 CO 3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO 2 , H 2 O và N 2 .

Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng


ình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi

bình. Xem như N 2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm

khối lượng của A trong hỗn hợp X là

A. 55,92%. B. 35,37%. C. 30,95%. D. 53,06%

Câu 31: (GV VŨ KHẮC NGỌC) Policaproamit (nilon-6) có thể điều chế được từ axit ε-

aminocaproic hoặc caprolactam. Để có 8,475 kg nilon-6 (với hiệu suất các quá trình điều chế đều

là 75%) thì khối lượng của axit ε-aminocaproic cần phải sử dụng nhiều hơn khối lượng

caprolactam là

A. 1,80 kg. B. 3,60 kg. C. 1,35 kg. D. 2,40 kg.

Câu 32: (GV VŨ KHẮC NGỌC) Dãy chỉ gồm các amino axit có số nhóm amino và số nhóm

cacboxyl bằng nhau là

A. Gly, Val, Tyr, Ala B. Gly, Ala, Glu, Tyr C. Gly, Val , Lys, Ala D. Gly, Ala, Glu, Lys

Câu 33: (GV VŨ KHẮC NGỌC) Chất hữu cơ nào dưới đây thuộc loại hợp chất đa chức?

A. Axit gluconic. B. Axit glutaric. C. Axit glutamic. D. Axit oleic.

Câu 34: (GV VŨ KHẮC NGỌC) Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ

C x H y N là 16,092%. Số đồng phân amin bậc II thỏa mãn điều kiện trên là

A. 8. B. 5. C. 7. D. 6.

Câu 35: (GV VŨ KHẮC NGỌC) Tetrapeptit X (C x H y O 5 N t ) trong đó oxi chiếm 26,49% về khối

lượng; Y là muối amoni của α-amino axit Z. Đun nóng 19,3 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z cần

dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được một muối duy nhất và 2,688 lít khí T (ở đktc) có tỷ

khối hơi so với H 2 nhỏ hơn 15. Mặt khác, nếu cho 19,3 gam hỗn hợp E tác dụng hết với dung

dịch HCl dư thì thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 27,85. B. 28,45. C. 31,52. D. 25,10.

Câu 36: (GV VŨ KHẮC NGỌC) Đun nóng m gam chất hữu cơ (X) (chứa 3 nguyên tố C, H, O)

với 100 ml dung dịch NaOH 2M tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để trung hòa lượng NaOH

dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Làm bay hơi cẩn thận dung dịch sau khi trung hòa thu được

7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức (Y), (Z) và 15,14 gam hỗn hợp 2 muối khan, trong đó có

một muối của axit cacboxylic (T). Kết luận nào dưới đây là đúng?

A. Chất hữu cơ (X) có chứa 14 nguyên tử hiđro trong phân tử.

B. Ancol (Y) và (Z) là 2 chất hữu cơ đồng đẳng kế tiếp.

C. Số nguyên tử cacbon trong axit (T) bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong chất hữu cơ

(X).

D. Axit (T) có chứa 2 liên kết π trong phân tử.


Câu 37:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Hỗn hợp khí X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở

thuộc cùng dãy đồng đ ng và một anken. Đốtcháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X thu được 0,55

mol CO 2 , 0,925 mol H 2 O và V lít N 2 (đktc). Giá trị của V là

A. 4,48 B. 2,80 C. 5,60 D. 2,24

Câu 38:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Hỗn hợp X gồm 2 amino axit (chỉ có nhóm chức –

COOH và –NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ m O : m N = 128 : 49. Để tác dụng vừa đủ với 7,33

gam hỗn hợp X cần 70 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,33 gam hỗn hợp

X cần 0,3275 mol O 2 . Sản phẩm cháy thu được gồm CO 2 , N 2 và m gam H 2 O. Giá trị của m là

A . 9,9 B. 4,95 C. 10,782 D. 21,564

Câu 39:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Hỗn hợp X gồm tripeptit, pentapeptit và hexapeptit

được tạo thành từ glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản

phẩm cháy vào 1,5 lít dung dịch Ba(OH) 2 1M thì thấy có 8,288 lít một khí trơ duy nhất thoát ra

(đktc) đồng thời khối lượng dung dịch tăng 49,948 gam. Giá trị của m gần nhất với

A. 45. B. 48. C. 59. D. 62.

Câu 40:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X (xúc

tác H 2 SO 4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là

C 6 H n O 6 . Giá trị đúng của n là

A. n = 4 B. n = 10 C. n = 6 D. n = 8

Câu 41:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Khi cho 1 mol amino axit X (chỉ chứa nhóm chức -

COOH và -NH 2 ) tác dụng hết với axit HCl thu được 169,5 gam muối. Mặt khác, cho 1 mol X

tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gam muối. Công thức phân tử của X là

A. C 3 H 7 NO 2 B. C 4 H 7 NO 4 C. C 4 H 6 N 2 O 2 D. C 5 H 7 NO 2

Câu 42:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no mạch hở A và 2 mol

aminoaxit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Đốt cháy hoàn

toàn a gam hỗn hợp X cần 46,368 lít O 2 (đktc) thu được 8,064 lít khí N 2 (đktc). Nếu cho a

gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được bao nhiêu gam muối?

A. 84,48 B. 84,96 C. 58,68 D. 80,24

Câu 43:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác

dụng với một lượng KOH vừa đủ thì thu được 13,13 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, trùng

ngưng m gam hỗn hợp X thì thu được nước và a gam hỗn hợp Y gồm các peptit có khối

lượng phân tử khác nhau. Biết rằng để đốt cháy hết a gam hỗn hợp peptit Y cần 7,224 lít khí

O 2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với

A. 7,0 B. 8,0 C. 9,0 D. 10,0

Câu 18:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần

tính bazơ là

A. Amoniac, metyl amin, anilin, điphenyl amin, đimetyl amin.

B. Điphenyl amin, anilin, amoniac, metyl amin, đimetyl amin.

C. Điphenyl amin, amoniac, anilin, metyl amin, đimetyl amin.

Câu 44:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin: metyl amin, etyl amin,

anlyl amin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu

được 31,68 gam muối khan. Giá trị của V là


A. 120 ml B. 160 ml C. 240 ml D. 320 ml

Câu 45:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Cho hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (tạo thành từ

Gly, Ala) và este Y (tạo thành từ axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và metanol). Đốt

cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O 2 (đktc). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E

trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri

của Gly lớn hớn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn 24,2 gam muối trên cần 20

gam O 2 thu được H 2 O, Na 2 CO 3 , N 2 và 18,7 gam CO 2 . Tỉ lệ số mol Gly : Ala trong X là

A. 3 : 1. B. 2 : 1. C. 3 : 2. D. 4 : 3.

Câu 46:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Thủy phân triglixerit X trong NaOH thu được hỗn

hợp natri linoleat và natri panmitat theo tỷ lệ 2 : 1 về số mol. Khi đốt cháy a mol X thu được

b mol CO 2 và c mol H 2 O. Mối quan hệ giữa a, b, c là

A. b – c = 3a. B. b – c = 4a. C. b – c = 5a. D. b – c = 6a.

Câu 47:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn

chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

A. CH 5 N. B. C 2 H 7 N. C. C 3 H 7 N. D. C 3 H 5 N.

Câu 48:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử

là CH 6 O 3 N 2 và C 3 H 12 O 3 N 2 . Cho 6,84 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư,

thu được V lít hỗn hợp khí Y (gồm 3 khí) và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ. Nếu cho

dung dịch HCl dư vào dung dịch Z thì có 0,896 lít khí thoát ra (đktc). Nếu hấp thụ hoàn toàn

V lít hỗn hợp khí Y vào dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận thì khối lượng muối khan thu

được là

A. 7,87 gam. B. 7,59 gam. C. 6,75 gam. D. 7,03 gam.

Câu 49:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Cho X là peptit được tạo thành từ các α-amino axit

no, mạch hở, có chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH 2 trong phân tử; Y và Z là 2 axit thuộc

dãy đồng đẳng của axit acrylic; T là este tạo bởi Y, Z và etilen glycol. Đốt cháy hoàn toàn

11,76 gam hỗn hợp A gồm X, Y, Z, T (trong đó số mol của X bằng số mol của T) cần dùng

0,535 mol O 2 thu được 6,48 gam nước. Mặt khác, đun nóng 11,76 gam hỗn hợp A trong 160

ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần chất rắn đem

nung với vôi tôi – xút thì thu được hỗn hợp khí B có tỷ khối hơi so với He là 8,375. Số liên

kết peptit có trong X là

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Câu 50:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Ứng dụng nào sau đây của aminoaxit là không

đúng?

A. Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.

B. Aminoaxit thiên nhiên là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống.

C. Muối đinatriglutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)

D. Các aminoaxit (có nhóm -NH 2 ở vị trí số 6, 7, ...) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon.

Câu 51:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức, mạch hở

là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10 : 5, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl

thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Tổng số đồng phân của 3 amin trên là

A. 7 B. 14 C. 28 D. 16

Câu 52:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Tào phớ (còn gọi là phớ, tàu hũ, ...) là một món ăn

vặt làm từ đậu tương được ưa thích ở châu Á.


Tương tự như đậu phụ, để làm tào phớ, trong cách làm truyền thống, người ta thêm "nước

chua" vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín (đậu tương được xay cùng với nước

rồi lọc và đun sôi), khi đó "óc đậu" sẽ bị kết tủa, sau khi trải qua quá trình lọc, ép, ... chế biến,

sẽ thu được thành phẩm tương ứng. Gần đây, vì lợi nhuận, nhiều người sản xuất đậu phụ, tào

phớ thay vì dùng "nước chua" để làm "óc đậu" lại thay thế bằng thạch cao gây ra nhiều lo

ngại về vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm.

Kết luận nào dưới đây là đúng?

A. Đậu tương có hàm lượng đạm cao nhờ có vi khuẩn cố định đạm ký sinh trong nốt

sần của rễ cây.

B. "Nước chua" được sử dụng trong quá trình làm đậu bản chất là dung dịch axit có

pH cao.

C. Sự hình thành "óc đậu" có bản chất là sự biến tính và đông tụ của protein dưới tác

dụng của axit.

D. Để tào phớ thu được rắn chắc và đẹp mắt hơn nên thêm vào quá trình chế biến thật

nhiều thạch cao.

Câu 53:( GV VŨ KHẮC NGỌC 2018) Cho hỗn hợp X gồm glucozơ và một tripeptit mạch

hở cấu tạo từ một α-amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH 2 , 1 nhóm –COOH trong đó

nguyên tố oxi chiếm 32,57% khối lượng hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X

cần 79,632 lít oxi (đktc) còn nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y gồm m gam amino axit và 2m

gam đipeptit mạch hở tương ứng với tripeptit trên thì cần 20,16 lít oxi (đktc). Giá trị của m

gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 7,8 B. 6,7 C. 5,8 D. 9,3

ĐÁP ÁN

Câu 1: Đáp án là A.

X = C x H 2x+2+z N z

x 1 9, 2

0,122x z 1 0,6 2x z 4 X CH6N2 n

HCl

.2 0, 4.

z 2 46

Câu 2: Đáp án là C.

C2H3NO :1,1 mE

83,9



78, 28

E CH 2

:1 nCO

3, 2 m 83,9. 33,56.

2


3, 2.44 3,05.18

H2O : 0, 4




nH2O

3,05

Câu 3. Chọn đáp án A

Gọi công thức của amin là RNH 2

m AMIN = 20. 22,5% = 4,5 (g); n HCl = 0,1.1 = 0,1(mol)

RNH 2 + HCl→ RNH 3 Cl

0,1← 0,1 (mol)


m 4,5

a min

Ma min


na min

0,1

45 (g / mol)

=> R + 16 = 45

=> R = 29 (C 2 H 5 )

CTCT của amin là: C 2 H 7 N

Câu 4. Chọn đáp án C

Cách 1:

Ta thấy gly và ala là 2 aa no, hở, 1 NH 2 ,1 COOH : CnH

2n1NO2

Gọi hỗn hợp là 1 peptit duy nhất có số mắt xích là

k peptit : kC H NO ( k 1) H O C H N O

n 2n1 2 2

k n 2k n2k k k 1

Gọi hỗn hợp ban đầu có x(mol)

Theo dữ liệu bài toán ta có hệ sau:

O2

C H N O knCO

2 2 1

2

( kn 1 ) H

k n k n k k k

2

O


C H N O kC H NO Na

NaOH

k n 2k n2k k k 1 n 2n

mhh

M. n (14kn 29k

18).x 51, 48



k

n CO

n ( 1) 0,04.3

2 H2O

x


2

mhh

muoi

(14n

69) kx 69,76


knx

2, 42 nCO

2


kx

0,52 naa


x 0,14 nhh

peptit


Gọi



n 2 5 2,42

Gly

x

nCO

x y x 0,06

2


n 0,52 y 0,46

Val y naa

x y


Cách 2: Coi hỗn hợp là hỗ hợp gồm

C2H3NO

: a( mol)


CH

2

: b( mol)


H

2O : c( mol)

2

k

2


Giả thiết =>

mhh

A

57a 14b 18c

51, 48


3


nCO

(2 ) ( ) 0,12

2

nH2O

a b a b c


2

mhh

muoi

(75 22) a 14b

69,76

a

0,52


b

1,38


c

0,14

Ta thấy Val=Gly+3CH 2

1,38

nVal

0, 46( mol)

3

=> n 0,06( mol)

Gly

=> Số mắt xích trung bình của hỗn hợp

=> Phải có X là tripeptit

n

X

0,04

0,08 0,06 n

3

1

2

Gly


naa

0,52

3,14

n 0,14

hh

=> X là Val-Val-Val

(3.117 2.18).0,08

% m

X

.100% 48,951% C

51, 48

Câu 5: Đáp án A

Amino axit đơn giản nhất là H 2 NCH 2 COOH (Glyxin).

Câu 6: Đáp án A

1 n

2 nCOOH

3n

OH

axit xitric.

n 1

H

4 4

2 nCOOH

nOH


2

n COOH

CO 3


3

2

Câu 7: Đáp án D

BTKL


m 7,5.0,8 1,44 4,56.

Câu 8: Đáp án C

C2H3NO : x mA

57x 14y 18z 13,68 x 0,18




13,68 gam A CH 2

: y nO

2, 25.x1,5 y 0,64125 y 0,1575

2

H2O : z


m z 0,0675

CO

m

2 H2O

115x 62y 18z 31,68


BTKL


muoi


GlyK


m 13,68 0,18.56 0,0675.3.18 22,545 n 0,0675


Ala K : a

a b 0,0675 0,18

a 0,09





3a 5b 0,0675.2 0,18.2 0,1575

BT C

Val K : b b 0,0225

% 50,7%.

m

Ala K Z

Câu 9: Đáp án B

Câu 10Đáp án D



0

t

4 2


2

2

2

NH NO N H O

n 0, 25 n 0, 25 m 16g

N2 NH4NO2

Câu 11: Đáp án C

Vì axit glutamic có chứa 2 gốc COOH nên số mol COOH là 0,15.2=0.3(mol)

=> n n n 0,3 0,175.2 0,65(mol)

NaOH COOH HCl

Câu 12: Đáp án B

Do hỗn hợp X chứa 3 axit đơn chức đều chứa 1 gốc COOH

Câu 13: Đáp án C

Xét sự thủy phân của X,và tripeptit

Câu 14: Chọn đáp án A

Propan – 2- amin ( iso propyl amin) có CTPT là CH 3 -CH(NH 2 )- CH 3 => là amin bậc 1 chứ

không phải amin bậc 2

Chú ý: Bậc của amin là số nguyên tử H trong phân tử NH 3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon

chứ không phải bậc của cacbon.

an an

nX

; n

3 X


2

3 2

an an

. M .(3Y 36) 56,7

X3

3 3

an an

. M .(2Y 28) 59,4

X 2

2 2

6Y

72 21

Y 75

6Y

48 22

59, 4

nX

0,15

2

132

n 0,9( mol)

X

=>n RCOONa =0,5(mol)


M RCOONa +m NaOH =52,58=>m RCOONa =40,88

Ta có RCOONa O2 Na2CO3 CO2 H

2O

BTKL

m

OONa

m m m m m 29,76( g)

n

O2

RC O2 Na2CO3 CO2 H2O O2

0,93( mol)

BTNT ( O)

nCO n

2 H2O nRCOONa nO n

2 Na2CO


3

Mà nCO

n

2 H2O

2 2 2 3 2,11

44 18 44,14

n 0,77(mol);n 0,57( mol)

CO2 H2O

=>

axit k no CO2 H2O

n n n 0, 2( mol)

=>n(2 axit no)=0,3(mol)

=>Số C trong axit không no là 3

=>CTCT là CH 2 =CHCOOH

X (n1) H O nX

n

X 2H O 3X

3 2

2

Nhân 3 với pt (1),n với pt(2) ta có

3 X ( n 3) nX

n

Tương tự với dipeptit

2 X ( n 2) nX

n

Ta có số mol của X là a(mol)

an an

nX

; n

3 X


2

3 2

an an

. M .(3Y 36) 56,7

X3

3 3

an an

. M .(2Y 28) 59,4

X 2

2 2

6Y

72 21

Y 75

6Y

48 22

59, 4

nX

0,15

2

132

n 0,9( mol)

X

3

2

=>m=67,5

Câu 15: Chọn đáp án D


BTKL ta có: m HCl = m muối – m amin = 31,68 -20 = 11,68 (g)

=> n HCl = 11,68/36,5 = 0,32 (mol)

=> V HCl = n : C M = 0,32 (lít) = 320 (ml)

Câu 16: Chọn đáp án B

Dung dịch G chứa GlyNa: a (mol) ; AlaNa : b (mol)

nHCl

2a 2b 0,72


a b 0,18(mol)

mmuoi

111,5a 125,5b 58,5(a b) 63,72

m ( g) E + NaOH → ( m + 12,24) (g) muối

n NaOH pư = a + b = 0,36 (mol)

m NaOH – m H2O = 12,24

=> m H2O = 0,36.40 - 12,24 = 2,16 (g) => n H2O = 0,12 (mol)

=> n A = n B = 0,06 (mol)

A có k gốc aminoaxit => 0,06k + 0,06 = 0,36

=> k = 5

TH 1 : A là Gly3Ala2 và B là Ala ( loại vì M A < 4M B )

TH 2 : A là Gly 2 Ala 3 và B là Gly ( thỏa mãn vì M A > 4M B )

A. Sai vì A có 4 liên kết peptit

B. Đúng vì trong A %N = [( 14. 5): 345].100% = 20,29%

C. Sai vì A có 5 gốc ạminoaxit trong phân tử

D. Sai vì trong B % N = (14 : 75).100% = 18,67%

Câu 17: Đáp án D.

Peptit được tạo nên từ cac phân tử α-amino axit.

Câu 18: Đáp án B.

A B

BTC

C

n 2,5n

A

2


1 1 1 1


nX 2n

N

0,1 n

2

A

;nB CA CB 0,2 C2H7N.

14 35 14 35

CB

2

Câu 19: Đáp án C.

200.0,084


40

Câu 20: Đáp án C.

BTKL

nH2O

n

NaOH

0,42 m 34,37 0,42.18 0,42.40 0, 22.36,5 17,1.

n n 2n 0,37

aa NaOH Na2CO3

n n n 1,08 m 14n 29n 18n 27,65; m 14n 47n 32,51

CF 2

C E

H O E C aa E aa C aa


BTKL 33,18

m . 32,51 0,37.36,5

55, 218.

27,65

Câu 21: Đáp án C.

Câu 22: Đáp án C.

n 0,95;n 1,05 n n 2n 0, 2 m m m m 16,3.

CnH2n1N

CO2 H2O N H C C H N

Câu 23: Đáp án C.

%Na 27,06% M 85 NaNO 3

155x 77y 39,77

C2H9N3O5 HCOOH3NCH2NH3NO 3

: x

x 0,115

X 46x 31y 565

C

2 H

7 NO

2

HCOOH

3 NCH

3 : y

.2 y 0, 285

x y 32



HCOONa : 0, 4

Y

m 36,975.

NaNO 3

: 0,115

Câu 24: Đáp án C.

CnH2nNaNO 2

: 0,4 mCO m

2 H2O

0, 4

44 n 0,5 18n

65,6 n 3 m 44,4

1,51.44,4

n

NaOH

4nE E C12H22N4O5 nO 15n 2 E

15. 3,33.

302

Câu 25: Đáp án A.

A Amin đơn chức có số nguyên tử H lẻ, mà NTK của H = 1; C = 12 và N =14 nên PTK của

amin lẻ.

B: đó có thể là amin đa chức.

Cchỉ đúng với amin đơn chức.

Dtính bazơ của anilin yếu hơn NH 3 .

Câu 26: Đáp án D.

Câu 27: Đáp án B.



BTKL

nCO

x n

2 N

0, 225 x 5,15 0, 2625.32 4,05 44 x 28 0,225 x x 0,2

2



n

C

: n

H

: n

N

: nO 0,2 : 0,45: 0,05: 0,1 4 : 9 :1: 2 A C4H9NO 2.

Câu 28: Đáp án B.

X là đieste tạo bởi axit gluatmic và 2 ancol CH 3 OH; C 2 H 5 OH nên có 2 cấu tạo thỏa mãn.

Câu 29: Đáp án C.


nO

1,5n 0,75

2

X CnH2n3N

ngiam

0,5n 0,25


nCO2 N

n 0,5

2

15,66 168 156,912

. 0,5n 0, 25 n 5 X C5H13N

14n 17 22,4

Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của X là 8.

Câu 30: Đáp án D.

Muối

53

CnH2nNaNO2 nmuoi 2n

N

0, 44 m

2 CO2 H2O

0, 44

44 n 0,5 18n

56,04 n

22

BTKL

40.0, 44 15,8

nGly 0, 26;n

Ala

0,18 n

NaOH

0, 44 nX nH2O

0,1

18

A Gly

0,18 0,06 0,04.3 3Ala



m

nA 0,06;n

B

0,04 %

0,26 0,06.3 0,04.2

AX

53,06%.



B

Gly2Ala

3

Câu .31: Đáp án A.

8,475 8,475

m .131 1,8.

113.0,75 0,75

Câu 32: Đáp án A.

Câu 33: Đáp án B.

Axit gluconic: CH 2 OH[CHOH] 4 COOH.

Axit glutaric: HOOC[CH 2 ] 3 COOH.

Axit glutamic: HOOCCH(NH 2 )[CH 2 ] 2 COOH.

Axit oleic: CH 3 [CH 2 ] 7 CH=CH[CH 2 ] 7 COOH.

Câu 34: Đáp án D.

14

MX 87 X C5H13N

0,16092

X có 6 đồng phân amin bậc II là: CH3 NH CH2CH2CH2CH 3;

CH NH CH CH CH ;

3 2 3 2





CH NH CH CH CH CH ;

3 3 2 3

CH CH NH CH CH .

3 2 3 2



CH NH C CH ; CH3CH2 NH CH2CH2CH 3;

3 3 3


Câu 35: Đáp án C.

16.5

M 302 X C H N O n 12 X Ala

0,2649

X n 2n2 4 5 4

M 15.2 30 T NH Z CH CH NH COONH : 0,12

T 3 3 2 4

NH4Cl : 0,12


m 31,52.

CH3CHNH3ClCOOH : 0, 2

Câu 36: Đáp án C.

Giả sử axit T có n nhóm chức


0,16 15,14 0,04.58,4

nHCl 0,04 n

NaCl

0,04 nT MT 22n MT

58n

n

0,16

n

n 2

T C2H2 COOH

n

2 T

0,08 nY n

Z

0,08

MT

116

0,08MY 0,08MZ 7,36 MY 32;M

Z

60 X CH3OOC C2H2 COOC3H 7.

Phát biểu đúng là C.

Câu 37: Đáp án B.

nH2O

nCO2

namin

0, 25 n

N

0,125 V 2,8.

2

1,5

Câu 38: Đáp án B.

0,07.14 128

n

N

nHCl 0,07 n

O

. 0,16

49 16

C : x 12x y 0,07.14 0,16.16 7,33 x 0,27

m 4,95.

BTe


H : y 4x y 0,16.2 0,3275.4 y 0,55

Câu 38: Đáp án C.

0,74n

CO

2

:

2n

N 0,74

2

k

0,74n

X CnH2n2kNkOk

1

nX

nBaCO

3

3

k k 0,74n 1

0,5k

k

H2O :


k


0,74n 0,74 n 1

0,5k 0,74n 875,1k 18

49,948 .44 .18 1973 n

k k k 259


k

3;6

0,74 0,74 875,1k 18


m 14n 29k 18 14. 29k 18

58,564;60,604

k k 259


Câu 39: Đáp án D.


Este có 6 nguyên tử oxi nên đó là este 3 chức

6 3

CX 1 X HCOOH HCOO

C

3 3H5 C6H8O6

n 8.

3

Câu 40: Đáp án B.

BTKL

m 169,5 36,5. NH 177 22 COOH 22 COOH 36,5 NH 7,5


X 2 2


COOH 2; NH 1

C H NO .

2 x y 4

Câu 41: Đáp án B.

CH 4

: 3

CH 2

: x nO

1,5x 7

2

X 5,75 x 3 mX

326

COO : 4 n

N

2

2


NH : 4

0,36

m

muoi

. 326 4.36,5

84,96.

2

Câu 42: Đáp án C.

Gly : x

mmuoi

113x 127y 13,13

x 0,06

m 8,95.

Ala : y

nO

2,25x 3,75y 0,3225 y 0,05

2


Câu 43: Đáp án B.

D. Điphenyl amin, anilin, amoniac, đimetyl amin, metyl amin.

Câu 44: Đáp án D.

TGKL 31,68 20

nHCl

0,32 V 320.

36,5

Câu 45: Đáp án A.

15,68 20

nO2 CH3OH 0,075 nCH3OH 0,05 nY

0,05

22, 4 32

C2H4NaNO 2

: x



mmuoi

97x 0,05.68 14y 24,2 x 0,2

Muoi HCOONa : 0,05


nCO

1,5x 0,5.0,05 y 0,425 y 0,1

2


CH

2

: y


n n n 0;0,1 n 0;0,1 CH COONa


Gly Ala Ala CH2

HCOONa

3

n 0,05 n 0,15 n : n 3:1.

Ala Gly Gly Ala

Câu 46: Đáp án D.

X là triglixerit tạo bởi glixerol với 2 gốc axit linoleic (3 liên kết π) và 1 gốc axit panmitic (1

liên kết π) nên phân tử X có 7 liên kết π, do đó b – c = 6a.

Câu 47: Đáp án A.

mX

25.0,124 3,1


MX 31 X CH5N.

nX

nHCl

0,1

Câu 48: Đáp án C.

Vì X phản ứng với dung dịch NaOH thu được 3 khí; X phản ứng với dung dịch HCl thu được

khí

CH6O3N2 CH3NH3NO3

X

nC 3H12N2O n

3 CO

0,04 n

2 CH6N2O

0,02

3

C3H12N2O3

C2H5NH3 CO3 NH4


CH3NH 2

: 0,02


HCl

Y C2H5NH 2

: 0,04 mmuoi

6,75.


NH 4

: 0,04

Câu 49: Đáp án C.

n 0,16 n 0,16 n n 0,16

NaOH muoi NaOH Na2CO3

BTKL

mmuoi mNaOH mB mNa2CO3

mmuoi

15,92

BTKL

nX

nT

E NaOH muoi C2H6O2 H2O H2O C2H6O2


m m m m m m m 2, 24

n x;n y;n n z n n 0,16 2y n 0,16 2y 2z

CO2 N2

X T COO COOH COOH

n n n 2 n n 0,32 2y z

X aa COO COOH

BTKL



O A

18 z 0,16 2y 2z 62z 2,24

x 0, 49

BTO


n 2y


BTKL

11,76 0,535.32 44x 28y 6, 48

z 0,01


aa

0,32 2y z 0,535.2 2x 0,36 y 0,03 lk

X

1 1 5.

nX

z

Câu 50: Đáp án C.

Muối mononatriglutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính).

Câu 51: Đáp án B.

BTKL

nHCl

0,32 namin

0,32

số mol 3 amin X; Y; Z lần lượt là 0,02; 0,2; 0,1 mol.

MX

45 X

C2H7N

BTKL


0,02MX 0, 2MY 0,1M

Z

20 MY 59 Y C3H9N

MZ 73

Z C4H11N

C2H7N : CH3CH2NH 2;CH3NHCH3

C H N : CH CH CH NH ; CH CHNH ;C H NHCH ; CH N.


2 3



3 9 3 2 2 2 3 2 2 5 3 3

C H N : CH CH CH CH NH ; CH CHCH NH ;CH CH(NH )C H ; CH CNH ;

4 11 3 2 2 2 2 3 2 2 2 3 2 2 5 3 3 2

C H NHC H ;CH NHCH CH CH ;CH NHCH CH ;C H N CH .

2 5 2 5 3 2 2 3 3 3 2 2 5 3 2

Câu 52: Đáp án C.

A sai, vi khuẩn cố định đạm cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu.

B sai, nước chua là dung dịch axit có pH thấp.

D sai, thêm thạch cao để thu được váng đậu nhanh và nhiều hơn.

Câu 53: Đáp án C.

n x y 0,3


96x 64y


X C6H11N3O 4

: y %O 0,3257 y 0,18

180x 189y 14z

CH z 1,08

2

: z




nO

6x 6,75y 1,5z 3,555




2

tripeptit C H N O C H NO dipeptit C H N O

X

C6H12O 6

: x

x 0,12

12 23 3 4 4 9 2 8 16 2 3

m 2m

n

O 2

.5,25 .10,5 0,9 m 5,5326.

103 188


Câu 1: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức,

đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức

của hai amin trên là

A. C 3 H 9 N và C 4 H 11 N. B. CH 5 N và C 2 H 5 N. C. CH 5 N và C 2 H 7 N. D. C 2 H 7 Nvà C 3 H 9 N.

Câu 2: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Anilin có công thức là

A. CH 3 COOH. B. C 6 H 5 NH 2 . C. CH 3 OH. D. C 6 H 5 OH.

Câu 3: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm

chức –COOH và –NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ m O :m N = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với

3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam

hỗn hợp X cần 3,192 lít O 2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO 2 ,H 2 O,N 2 ) vào nước vôi

trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

A. 15 gam. B. 20 gam. C. 10 gam. D. 13 gam.

Câu 4: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở

thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N 2 ,CO 2 và 7,02 gam H 2 O.

Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin. Cho X vào

200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam

chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra

hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 19,88. B. 24,20. C. 24,92. D. 21,32.

Câu 5: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Phát biểu nào sau đây đúng ?

Các amin không độc

B. Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng.

C. Các protein đều dễ tan trong nước.

D. Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.

Câu 6: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1

nhóm −NH 2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam

muối. Phân tử khối của X bằng ?

A. 117. B. 97. C. 75. D. 89.

Câu 7: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

HCl

NaOH

Alanin


X Y

Chất Y là chất nào sau đây?

A. H 2 N−CH 2 −CH 2 −COOH B. CH 3 −CH(NH 2 )−COONa

C. CH 3 −CH(NH 3 Cl)−COONa D. CH 3 −CH(NH 3 Cl)−COOH


Câu 8: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng cấu tạo

từ một amino axit và có tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 phân tử là 5 với tỉ lệ mol n X : n Y =1:2.

Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34gam alanin. Giá trị của m:

A. 14,46 B. 15,56 C. 16,46 D. 14,36

Câu 9: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1?

A. (CH 3 ) 3 N B. CH 3 NHCH 3 C. CH 3 CH 2 NHCH 3 D. CH 3 NH 2

Câu 10: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng

vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch chưa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá

trị của V là

A. 160 ml B. 320 ml C. 720 ml D. 329 ml

Câu 11: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây

là đúng?

A. Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH) 2

B. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit.

C. Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit

D. Thủy phân hoàn toàn protein thu được các α − amino axit.

Câu 12: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Thủy phân hoàn toàn m (g) hỗn hợp M gồm

tetrapeptit X và pentapeptit Y(đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận

thì thu được (m+11,42)gam hỗn hợp muối của Val và Ala. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra

bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K 2 CO 3 ; 2,464 lít N 2 (đktc) và 50,96g hỗn hợp CO 2 và

H 2 O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là:

A. 64,59% B. 54,54% C. 45,98% D. 55,24%

Câu 13: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 4,5 gram etylamin (C 2 H 5 NH 2 ) tác dụng vừa

đủ với axit HCl. Khối lượng muối (C 2 H 5 NH 3 Cl) thu được là

A. 7,65 gam. B. 8,10 gam C. 8,15 gam D. 0,85 gam.

Câu 14: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Anilin (C 6 H 5 NH 2 ) có phản ứng với dung dịch:

A. HCl. B. NaCl. C. Na 2 CO 3 . D. NaOH.

Câu 15: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Thủy phân tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn

hợp các α-amino axit (no, mạch hở, phân tử đều chứa 1 nhóm −NH 2 và 1 nhóm −COOH).

Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng CuO dư, đun nóng thấy khối lượng CuO giảm

3,84 gam. Cho hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng vào dung dịch NaOH đặc, dư thấy thoát ra

448 ml khí N 2 (đktc). Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu

được muối có khối lượng là:

A. 4,74 B. 4,84 C. 4,52 D. 5,12


Câu 16: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho các chất sau: (1) NH 3 , (2) CH 3 NH 2 , (3)

(CH 3 ) 2 NH, (4) C 6 H 5 NH 2 , (5) (C 6 H 5 ) 2 NH. Thứ tự tăng dần tính bazo của các chất trên là

A. 5< 4< 1< 2< 3 B. 1< 4< 5< 2< 3 C. 4< 5< 1< 2< 3 D. 1< 5< 2< 3< 4

Câu 17: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân

hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin?

A. 5 B. 4 C. 7 D. 6

Câu 18: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) chọn nhận xét sai

A. Hợp chất amin thơm C 7 H 9 N có 5 đồng phân cấu tạo.

B. Phenol và anilin đều tác dụng với: dd brom, dung dịch NaOH.

C. Amino axit C 3 H 7 O 2 N không làm đổi màu giấy quỳ tím.

D. Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là những chất khí ở điều kiện thường.

Câu 19: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 100 ml dung dịch α-amino axit nồng độ 1M

tác dụng vừa đủ với 100 g dung dịch gồm NaOH 2% và KOH 2,8 % thu được 11,9g muối .

Công thức của X là

A. H 2 NCH(CH 3 )COOH B. CH 3 CH 2 CH(NH 2 )COOH

C. H 2 NCH 2 CH 2 COOH D. (NH 2 ) 2 C 4 H 7 COOH

Câu 20: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp M gồm : Peptit X và pepit Y có tổng số

liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn peptit X cũng như peptit Y được Glyxin và Valin.

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M chứa X,Y có tỷ lệ mol tương ứng là 1:3 cần dùng vừa đủ

63,36 gam O 2 . Sản phẩm cháy thu được gồm có 4,928 lít khí N 2 và 92,96 gam hỗn hợp CO 2

và H 2 O (biết các khí đo ở đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M

gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 20 B. 51 C. 18 D. 60

Câu 21: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba ?

A. CH 3 −NH 2 B. (CH 3 ) 3 N C. C 2 H 5 −NH 2 D. CH 2 −NH−C 2 H 5

Câu 22: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 0,11 mol glyxin tác dụng hết với dung dịch

NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 10,67 B. 14,19 C. 12,56 D. 12,21

Câu 23: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Đốt cháy 2,28 gam hỗn hợp A chứa metylamin,

đietylamin, trimetylamin cần dùng 0,36 mol O 2 . Mặt khác lấy 6,84 gam A tác dụng với dung

dịch HCl loãng, dư thu được lượng muối là

A. 9,03 gam B. 10,42 gam C. 12, 04 gam D. 13,41 gam

Câu 24: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) A là hỗn hợp chứa a mol (glyxin và valin) và B là

hỗn hợp chứa b mol 2 amin no đơn chức, mạch hở. Trộn A và B thu được hỗn hợp lỏng D.


Đốt cháy D, cần vừa đủ 8,232 lít khí O 2 , thu được hỗn hợp các sản phẩm cháy E. Dẫn E bình

P 2 O 5 dư thấy khối lượng bình tăng 6,03 gam, đồng thời thoát ra 6,832 lít khí. Các phản ứng

xảy ra hoàn toàn, các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của a là

A. 0,015 mol B. 0,045 mol C. 0,03 mol D. 0,06 mol

Câu 25: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Để lâu anilin trong không khí, nó dần dần ngả

sang màu nâu đen, do anilin

A. tác dụng với oxi không khí

B. tác dụng với H 2 S trong không khí, sinh ra muối sunfua có màu đen

C. tác dụng với khí cacbonic

D. tác dụng với nitơ không khí và hơi nước.

Câu 26: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho các chất: CH 3 NH 2 ,CH 3 NHCH 3 ,C 6 H 5 NH 2

(anilin), NH 3 . Chất có lực bazơ mạch nhất trong dãy trên là:

A. C 6 H 5 NH 2 B. CH 3 NHCH 3 C. NH 3 D. CH 3 NH 2

Câu 27: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) . Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ

1,875 mol O 2 , chỉ thu được N 2 ; 1,5 mol CO 2 và 1,3 mol H 2 O . Mặt khác, thủy phân hoàn

toàn 0,025 mol X bằng 300 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô

cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X

và giá trị của m lần lượt là

A. 10 và 33,75 B. 9 và 33,75 C. 9 và 29,75 D. 10 và 29,75

Câu 28: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là do hỗn hợp

một số amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác gây nên, để khử mùi tanh của

cá sau khi mổ để nấu thì người ta không dùng chất nào sau đây?

A. Khế B. Muối C. Giấm D. Mẻ

Câu 29: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa

nhóm chức –COOH và −NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN=16:7. Để tác dụng vừa

đủ với 5,18 gam hỗn hợp X cần vừa đúng 60 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 5,18 gam

hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 0,5 M rồi cô cạn thu được m gam chất rắn.

Giá trị của m là

A. 13,84 B. 7,10 C. 14,20 D. 6,56

Câu 30: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO 4 N ) và Y

(CxNtO 5 N 2 ), trong đó X không chứa chức este, Y là muối củaα - amino axit no vớ axit nitric.

Cho m gam E tác dụng vừa dủ với 100ml dung dịch NaOH 1,2M. Đun nóng nhẹ thấy thoát ra

0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 thể khí điều kiện thường. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ


với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit

cacboxylic. Giá trị m và a lần lượt là

A. 9,87 và 0,03 B. 9,84 và 0,03 C. 9,84 và 0,06 D. 9,87 và 0,06

Câu 31: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) A là hỗn hợp chứa a mol (glyxin và valin) và B là

hỗn hợp chứa b mol 2 amin no đơn chức, mạch hở. Trộn A và B thu được hỗn hợp lỏng D.

Đốt cháy D, cần vừa đủ 8,232 lít khí O 2 , thu được hỗn hợp các sản phẩm cháy E. Dẫn E bình

P 2 O 5 dư thấy khối lượng bình tăng 6,03 gam, đồng thời thoát ra 6,832 lít khí. Các phản ứng

xảy ra hoàn toàn, các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của a là

A. 0,015 mol B. 0,045 mol C. 0,03 mol D. 0,06 mol

Câu 32: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chất nào là amin? (1) CH 3 −NH 2 ; (2)

CH 3 −NH−CH 2 −CH 3 ; (3) CH 3 −NH−CO−CH 3 ; (4) NH 2 −(CH 3 ) 2 −NH 2 ; (5) (CH 3 ) 2 NC 6 H 5 ; (6)

NH 2 −CO−NH 2 ; (7) CH 3 −CO−NH 2 ; (8) CH 3 −C 6 H 4 −NH 2

A. 3, 6, 7 B. 1, 2, 4, 5, 8 C. 1, 2, 5 D. 1, 5, 8

Câu 33: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3

peptit X, Y và Z có tỷ lệ mol tương ứng là 1:1:3 trong môi trường axit (tổng số liên kết pepeti

cu 3 phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10). Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp B, chứa

4,68 gam Valin; 0,89 gam Alanin và 1,5 gam Glyxin. Giá trị của m là

A. 5,81 B. 6,53 C. 6,89 D. 6,17

Câu 34: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) 9,3 gam 1 ankyl amin cho tác dụng với FeCl 3 thu

được 10,7 gam kết tuả. CTCT của amin là

A. C 3 H 7 NH 2 B. CH 3 NH 2 C. C 2 H 5 NH 2 D. C 4 H 9 NH 2

Câu 35: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Công thức phân tử của đimetylamin là

A. C 2 H 8 N 2 B. C 4 H 11 N C. C 2 H 7 N D. C 2 H 6 N 2

Câu 36: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Số amin bậc ba có công thức phân tử C 5 H 13 N là

A. 4 B. 5 C. 2 D. 3

Câu 37: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y

bằng dung dịch NaOH (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối của

glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối này thu được 0,2 mol Na 2 CO 3 và hỗn

hợp gồm CO 2 ,H 2 O,N 2 trong đó tổng khối lượng của CO 2 và H 2 O là 65,6 gam. Mặt khác đốt

cháy 1,51m gam hỗn hợp E cần dùng a mol O 2 thu được CO 2 ,H 2 O và N 2 . Giá trị của a gần

nhất với giá trị nào sau đây?

A. 1,5 B. 3,0 C. 3,5 D. 2,5


Câu 38: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được

dãy các dung dịch nào sau đây?

A. glyxin, alanin, lysin B. glyxin, valin, axit glutamic

C. glyxin, lysin, axit glutamic D. alanin, axit glutamic, valin

Câu 39: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Amino axit X có phân tử khối bằng 89. Tên gọi

của X là

A. glyxin B. valin C. alanin D. lysin

Câu 40: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp X chứa ba amino axit no, mạch hở, phân

tử có một nhóm –COOH và một nhóm −NH 2 . Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 0,27

mol O 2 , thu được 4,32 gam H 2 O . Mặt khác, trùng ngưng toàn bộ m gam X thu được a gam

hỗn hợp Y chứa đipeptit, tripeptit và tetrapeptit. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá

trị của a có thể là

A. 4,587 B. 4,274 C. 5,106 D. 5,760

Câu 41: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp E chứa Gly và một hợp chất hữu cơ có

công thức phân tử C 4 H 12 O 4 N 2 tỉ lệ mol tương bphản ứng thu được m gam rắn khan gồm hỗn

hợp 2 muối và một chất khí là chất hữu cơ có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Giá trị của

m là

A. 3,28 B. 3,42 hoặc 3,59 C. 3,42 D. 3,59 hoặc 3,73

Câu 42: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Phát biểu nào sau đây không chính xác?

A. Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường, làm quỳ tím hóa xanh

B. Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức.

C. Etyl fomat tham gia phản ứng tráng bạc

D. Amino axit là chất rắn ở điều kiện thường và dễ tan trong nước

Câu 43: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Amin X có công thức cấu tạo như sau:

CH 3 NHCH 2 CH 3 . Tên gọi của X là

A. N-Metyletylamin. B. Đietylamin C. N-Metyletanamin D. Đimetylamin.

Câu 44: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Trong các chất dưới đây, chất nào là alanin?

A. HOOC−(CH 2 ) 2 CH(NH 2 )COOH B. CH 3 −CH(NH 2 )−COOH

C. H 2 N−(CH 2 ) 4 CH(NH 2 )COOH D. H 2 N−CH 2 −COOH

Câu 45: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chất ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường là

A. triolein B. natri axetat C. tripanmitin D. natri fomat

Câu 46: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chất nào sau đây không phải là α-aminoaxit?

A. CH 3 CH(NH 2 )COOH. B. H 2 N(CH 2 ) 2 COOH

C. (CH 3 ) 2 CHCH(NH 2 )COOH D. H 2 NCH 2 COOH


Câu 47: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm

tetrapeptit X; pentapeptit Y và este Z có công thức C 3 H 7 O 2 được tạo bởi α-amino axit. Đun

nóng 36,86 gam hỗn hợp E với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu

được phần hơi chứa ancol T có khối lượng 3,84 gam và phần rắn gồm hai muối của glyxin và

alanin. Đốt cháy hết hỗn hợp muối cần dùng 1,455 mol O 2 , thu được CO 2 , H 2 O, N 2 và 34,5

gam K 2 CO 3 . Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 14,87%. B. 56,86%. C. 37,23%. D. 24,45%.

Câu 48: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho các dung dịch sau: Gly-Ala-Lys-Gly,

glucozơ, tinh bột, glixerol. Dung dịch không tác dụng với Cu(OH) 2 là

A. glixerol B. glucozơ C. tinh bột D. Gly-Ala-Lys-Gly

Câu 49: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Trong các amin dưới đây, chất nào là amin bậc

hai?

A. (CH 3 ) 2 NC 2 H 5 B. C 6 H 5 NH 2 C. H 2 N(CH 2 ) 6 NH 2 D. CH 3 NHCH 3

Câu 50: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho dãy các chất sau: tristearin, phenylamoni

clorua, đimetylamin, metyl axetat, alanin, amoni fomat. Số chất trong dãy tác dụng với dung

dịch NaOH đun nóng là

A. 5 B. 3 C. 4 D. 2

Câu 51: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Đốt cháy hoàn toàn a mol một peptit X (được tạo

ra từ aminoaxit no, mạch hở trong phân tử có 1 nhóm −NH 2 và 1 nhóm -COOH) thu được b

mol CO 2 ; c mol H 2 O và d mol N 2 . Biết b - c = a. Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol X bằng dung

dịch NaOH (lấy gấp đôi so với lượng cần thiết phản ứng) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng

thì thu được chất rắn có khối lượng tăng m gam so với peptit ban đầu. Giá trị của m là

A. 76,4 B. 60,4 C. 30,2 D. 28,4

Câu 52: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Biết X, Y là hai amin no, đơn chức, mạch hở,

cùng dãy đồng đẳng liên tiếp; Z, T là hai ankin M M 28 . Đốt cháy hoàn toàn 16,24

gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T, thu được 36,96 gam CO 2 và 20,16 gam H 2 O. Biết số mol Z

lớn hơn số mol T, X và Y có tỉ lệ mol tương ứng là 5: 2. Dẫn 16,24 gam E qua lượng dư dung

dịch AgNO 3 trong NH 3 , đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị lớn

nhất của m là

A. 31,00 B. 21,42 C. 25,70 D. 30,44

Câu 53: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch glyxin, màu

của giấy quỳ tím sẽ là.


T

Z


A. Màu đỏ B. Màu xanh C. Màu vàng D. Màu tím

Câu 54: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun

nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là

A. tinh bột. B. saccarozơ. C. protein. D. saccarozơ.

Câu 55: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Để chứng minh tính lưỡng tính của:

NH 2 −CH 2 −COOH(X), ta cho X tác dụng với:

A. Na 2 CO 3 ,HCl B. HNO 3 ,CH 3 COOH C. HCl, NaOH D. NaOH, NH 3

Câu 56: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1

nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi

của X là

A. Glixin B. Anilin C. Alanin. D. axit Glutamic

Câu 57: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 0,76 gam hh X gồm hai amin đơn chức, có số

mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng của

amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là

A. 0,58 gam B. 0,45 gam C. 0,38 gam D. 0,31 gam

Câu 58: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol

tương ứng là 1 : 1 : 2. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 52,5

gam Glyxin và 71,2 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và

tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10. Giá trị của m là

A. 103,9. B. 96,7. C. 101,74. D. 100,3.

Câu 59: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết:

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch HCl 1M.

V

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với lit dung dịch NaOH 2M. Phần trăm khối lượng của

2

axit glutamic trong X là:

A. 35,08% B. 66,81%. C. 33,48% D. 50,17%

Câu 60: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

A. CH 3 CH 2 NH 2 B. C 6 H 5 NH 2 C. CH 3 NHCH 2 CH 3 D. (CH 3 ) 2 NCH 2 CH 3

Câu 61: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1)

H 2 NCH 2 COOH, (2) CH 3 COOH, (3)CH 3 CH 2 NH 2 . Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:

A. (2), (1), (3). B. (2), (3), (1). C. (3), (1), (2). D. (1), (2), (3).


Câu 62: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp X gồm 3 peptit được tạo bởi Gly, Val và

Ala. Người ta lấy 0,08 mol X cho vào dung dịch chứa KOH dư thì thấy có 0,4 mol KOH

tham gia phản ứng, đồng thời dung dịch có chứa m gam muối . Mặt khác, lấy 81,95 gam X

rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì cần 4,5375 mol O 2 . Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá

trị của m là:

A. 57,62 B. 55,88 C. 59,48 D. 53,74

Câu 63: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Thủy phân m gam hexapeptit mạch hở Gly-Ala-

Gly-Ala-Gly-Ala thu được hỗn hợp X gồm Ala; Ala-Gly; Gly-Ala và Gly-Ala-Gly. Đốt cháy

hoàn toàn X cần vừa đủ 6,3 mol O 2 . Giá trị m gần với giá trị nào nhất dưới đây?

A. 160,82 B. 130,88 C. 136,20 D. 143,70

Câu 64: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Dãy các chất nào sau đây đều không làm đổi màu

quỳ tím?

A. Axit glutamic, valin, alanin B. Axit glutamic, lysin, glyxin

C. Anilin, glyxin, valin D. Alanin, lysin, phenylamin

Câu 65: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit

A và một pentapeptit B (A và B mạch hở chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng

một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được ( m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt

cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na 2 CO 3 và hỗn hợp

hơi Y gồm CO 2 , H 2 O và N 2 . Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH

đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy

nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N 2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn

toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

A. 35,37%. B. 58,92% C. 60,92% D. 46,94%

Câu 66: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) X là một peptit được tạo bởi các α – amino axit

no, mạch hở chỉ chứa 1 nhóm −NH 2 và 1 nhóm -COOH trong phân tử. Thủy phân hoàn toàn

4 gam X trong dung dịch HCl dư thì thu được 6,275 gam muối. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn

toàn 4 gam peptit X thì thu được 2,7 gam nước. Số đồng phân peptit của X là:

A. 5 B. 4 C. 7 D. 6

Câu 67: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Công thức phân tử và tên gọi của aminoaxit nào

sau đây không phù hợp với nhau?

A. C 5 H 9 O 2 N(Prolin) B. C 2 H 5 O 2 N(Glyxin)

C. C 3 H 7 O 2 N (Alanin) D. C 5 H 12 O 2 N 2 (lysin)

Câu 68: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Khẳng định nào dưới đây không đúng ?

A. Các amin đều có tính bazơ


B. Anilin có tính bazơ yếu hơn NH 3

C. Tất cả các amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử

D. Tính amin của tất cả các bazơ đều mạnh hơn NH 3

Câu 69: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 10,4 gam hỗn hợp A gồm 2 amin đơn chức,

tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl tạo thành 17,7 gam muối khan. Thể tích N 2 (đktc) sinh ra

khi đốt cháy A là

A. 22,4 lít B. 2,24 lít C. 44,8 lít D. 4,48 lít

Câu 70: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho các dung dịch amino axit sau: alanin, lysin,

axit glutamic, valin, glyxin. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là

A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

Câu71: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metylamin CH 3 NH 2 ,

sinh ra V lít khí N 2 (ở đktc). Giá trị của V là

A. 3,36. B. 4,48. C. 2,24 D. 1,12.

Câu 72: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho các chất sau:

1. NH 2 (CH 2 ) 5 CONH(CH 2 ) 5 COOH

2. NH 2 CH(CH 3 )CONHCH 2 COOH

3. NH 2 CH 2 CH 2 CONHCH 2 COOH

4. NH 2 (CH) 6 NHCO(CH 2 ) 4 COOH

Hợp chất nào có liên kết peptit?

A. 1,2,3,4. B. 2,3 C. 1,3,4 D. 2

Câu 73: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8.

Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E

chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lit O 2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm

CO 2 ,H 2 O và N 2 . Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy khối

lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lit (đktc). Phần trăm khối

lượng peptit Y trong E gần với :

A. 91,0% B. 82,0% C. 82,5% D. 81,5%.

Câu 74: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hỗn hợp X gồm glyxin và lysin. Cho 12,935 gam

X vào 150 ml dung dịch KOH 0,5M được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với

250 ml dung dịch H 2 SO 4 0,5M. Phần trăm khối lượng của glyxin và lysin trong hỗn hợp X

lần lượt là

A. 46,39% và 53,61% B. 69,57% và 30,43%

C. 23,19% và 76,81% D. 34,79% và 65,21%


Câu 75: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Nhận xét nào sau đây về anilin là không đúng?

A. Anilin không làm đổi màu quỳ tím

B. Anilin tác dụng với axit do trên N còn cặp e tự do

C. Anilin tác dụng được với dung dịch Brom do có tính bazơ

D. Anilin là một bazơ yếu

Câu 76: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm

tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở, đều chỉ chứa cả 2 loại mắt xích Ala và Val)

bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m + 11,42) gam hỗn hợp muối

khan. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K 2 CO 3 ; 2,464 lít

N 2 (đktc) và 50,96 gam hỗn hợp gồm CO 2 và H 2 O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp

M có thể là

A. 47,31%. B. 69,96%. C. 45,98%. D. 37,525%.

Câu 77: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Các loại thực phẩm và nguyên liệu trong hình vẽ

dưới đây có chứa cùng một thành phần hữu cơ chính là:

A. Đạm (Protit) B. Cao su tự nhiên (Poli isopren)

C. Chất béo (Lipit) D. Đường (Gluxit)

Câu 78: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Amino axit A chứa một chức amin bậc nhất trong

phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượng A thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó CO 2 và N 2 có

tỉ lệ số mol là 4 : 1. A có tên gọi là

A. Axit ε− aminocaproic B. Glixin

C. Axit glutamic D. Alanin

Câu 79: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Khi thủy phân tripeptit:

H 2 N−CH 2 −CO−NH−CH(CH 3 )−CO−NH−CH 2 −COOH tạo ra các aminoaxit sau:

A. H 2 N−CH 2 −COOH

B. H 2 N−CH 2 −COOH và H 2 N−CH(CH 3 )−COOH

C. H 2 N−CH 2 −CH 2 −COO


D. H 2 N−CH(CH 3 )−COOH

Câu 80: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 142 gam hỗn hợp A gồm 3 peptit X, Y, Z

khác loại (MX


C2H3ON

:0,14 mol( BTNT: N)


Quy đổi mỗi phần của T thành CH

2

: amol


H 2O : bmol

Khi đốt T →

n 0,14.1,5 a b 0,39(1)

H2O

Số CONH trung bình = 0,14 1

b



nH2 O( pu) 0,14 b

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng phân hủy

0,14 . 57 + 14a + 18(0,14 – b) + 18b = 12,46 (2)

(1), (2) → m T = 10,66

→ m T(BD ) = 10,66 . 2 = 21, 32g

Câu 5: Đáp án D

Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.

Câu 6: Đáp án C

TGKL 8,633 6,675 6,675


nX

0,089 mol M

X

75

40 18 0,089

Câu 7: Đáp án B

Ta có các phản ứng:

CH CH ( NH ) COOHHClCH CH ( NH Cl)

COOH

3 2 3 3

CH CH ( NH Cl) COOH NaOH CH CH ( NH ) COONa NaClH

O

3 3 3 2 2

Câu 8: Đáp án A

12 5,34 nGlyxin

8

nGlyxin

0,16 mol; nAlanin

0,06 mol (1)

75 89 n 3

Alanin

Gọi công thức cấu tạo X là

( Gly) ( Ala)

và công thức cấu tạo Y là ( Gly) ( Ala)

a

b

c

d

→ (a + b) + (c+d) = 5+ 1+1 = 7

Ta có :

n

n

X

Y


1 (2)

2

Từ (1) và (2), ta có :

a. nX

c.2nX

8 a 2c

8

3a 6c 8b 16d

b. n d.2n 3 b 2d

3

X

X

3(7 b d) 3c 8b 16d 21 3c 11b 19d

. Ta có 11b

19d

30

21 3c

30 . Mà c ≤ 4 (vì tổng số amino axit tạo nên 2 peptit là 7) nên c = 3.


Khi đó 11b

19d

30 , và suy ra b d 1 a 2

Công thức cấu tạo của X là : Gly2 − Ala

Công thức cấu tạo của Y là: Gly3 − Ala

Ta có: an c.2n n 0,16 0,16 2n 3.2n

X X Gly X X

0,16 2n 3,2n n 0,02mol n 0,04mol

X X X Y

m 0,02.(2.75 89 2.18) 0,04.(3.75 89 2.18) 14.46( gam)

Vây: m 14, 46 gam

Chú ý : Số liên kết peptit trong 1 peptit=số amino axit tạo nên peptit-1

Câu 9: Đáp án D

Amin bậc 1: R−NH 2 → CH 3 NH 2 : metyl amin

Câu 10: Đáp án B

n

HCl

47,52 30 nHCl

0, 48

0,48 VHCl

0,32 lit = 320 ml

36,5 C 1,5

Câu 11: Đáp án D

M

Phát biểu đúng là: Thủy phân hoàn toàn protein thu được các α − amino axit.

Các phát biểu sai vì:

+) peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới phản ứng tạo phức với Cu(OH) 2

+) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α − amino axit được gọi là liên kết

peptit.

+) Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 gốc α − amino axit liên kết với nhau.

Câu 12: Đáp án C

Gọi số mol Ala K( C H O NK)

và Val-K( C H O NK) là x và y mol


3 6 2

5 10 2

Khi đốt cháy: n N

(muối) = x + y = 2 n N2

= 0,22 mol

→ n N ( muoi)

n

K

2n

K2CO3

→ n 0,11 mol

K2CO3

Mặt khác ta thấy số H gấp đôi số C trong muối hữu cơ

1

→ nC nH nCO n .

2 K2CO n

3 H2O

2


m m 50,96g

CO2 H2O

→ n 0,79 mol ; = 0,9 mol

CO 2

n H 2 O

Bảo toàn Oxi : 2 n 2n 3n 2n n

muoiaa

O2 K2CO3 CO2 H2O


→ n O2

= 1,185 mol

Ta có: n 3x + 5y = n n

= 0,9 mol

C

→ x= 0,1 mol ; y = 0,12 mol

K2CO3 CO2

→ m + 11,42 = 0,1.127 + 0,12.155

→ m = 19,88g

Giả sử trong M có : x mol X ( a nhóm Val ; (4-a) nhóm Ala)

→ n 4x5y2n

0,22 mol (*)

N

N2

Khi phản ứng thủy phân :

+/ tetrapeptit + 4KOH → muối + H

2O

y mol Y (b nhóm Val ; (5-b) nhóm Ala)

+/ Pentapeptit + 5KOH → muối + H

2O

→ Bảo toàn khối lượng :

m m m m

muoi peptit KOH H2O

→ 11,42 = 4.56x – 18x + 5.56y – 18y (**)

Từ (*) và (**) → x = 0,03 mol ; y = 0,02 mol


n Val

→ 3a + 2b = 12

= ax + by = 0,12 mol

→ a = 2 ; b = 3 hoặc a = 4 ; b = 0 thỏa mãn

TH ( Ala) 2( Val)

3

+ : Y là

1

→ % m ( M ) = 45,98%

Y

Có đáp án thỏa mãn => Không cần xét

TH 2

nữa

Câu 13: Đáp án C

n C2H5NH2 = 0,1 mol → m muoi = 4,5 + 0,1 . 36,5 = 8,15 (g)

Câu 14: Đáp án A

HCl

Câu 15: Đáp án B

Phân tích: Đặt công thức trung bình của amino axit tạo nên peptit X là Cn

H NO2

3H2O

→ Công thức của tetrapeptit X là ∶ 4H NO


C H N O

4

Ta có nN n . 0,02 0,01

2 X

nX

mol

2

Giống với phản ứng đốt cháy ancol bằng CuO, ta có:

2n1 2 4n 8n2

4 5


t

C4n

H8n

2N4O5 CuO 4nCO2 4n 1 H

2O Cu 2N2

I

2n1


……. 0,01…………………………..…4n̅. 0,01….. (4n̅−1).0,01

Khối lượng CuO giảm chính là khối lượng O trong CuO→

Bảo toàn nguyên tố O cho phương trình (I), ta có :

3,84

nO

nCuO

0,24mol

16

5nX + nCuO = 2nCO2 + nH2O ⇔ 5.0,01 +0,24 = 8n̅. 0,01 + (4n̅ −1). 0,01 ⟶ n̅ = 2,5

Suy ra X có công thức là : C10H18N4O5

Ta có : C 10 H 18 N 4 O 5 +4HCl +3H 2 O ⟶Muối

Bảo toàn khối lượng, ta có :

m m m m

muoi X HCl H2O

Câu 16: Đáp án A

= n X .284 + 4n X .36,5+3n X . 18= 0,01.484 = 4,84 (gam)

Nếu nhóm hút e (C 6 H 5 ) gắn vào N => Lực bazơ giảm

Nếu nhóm đẩy e (hidrocacbon no) gắn vào N => Lực bazơ tăng

( Nếu số lượng nhóm tăng thì tăng độ hút(đẩy) e )

5< 4< 1< 2< 3

Câu 17: Đáp án D

+) có 2Ala + 1Gly :

A – A – G ; A – G – A ; G – A – A

Tương tự với 2Gly + 1Ala

=> có tổng cộng 6 tripeptit thỏa mãn

Câu 18: Đáp án B

Anilin không tác dụng được với NaOH

Câu 19: Đáp án A

100.2 100.2.8

nNaOH 0,05 mol, nKOH 0,05mol n 0,1mol

OH

100.40 100.56

na. a

0,1mol

Nhận thấy:

na. a

n 0,1mol

OH



2

H OH H O

→ aa chỉ có 1 nhóm COOH

Bảo toàn khối lượng →

m m m m m

a.

a NaOH KOH muoi H2O


ma.

a


→ M

a. a

89

Câu 20: Đáp án C

11,9 + 0,1.18 – 0,05. (40 + 56) = 8,9 (g)

Giả sử trong X có x axit amin và trong Y có y axit amin


=> x + y = số liên kết peptit + 1 + 1 = 10

n O2

= 1,98 mol

92,96g =

m

m

CO2 H2O

Bảo toàn khối lượng:

m m m m m

E O2 CO2 H2O N2

=> m E = 35,76g có a mol X ; 3a mol Y

=> n N = ax + 3ay = 2nN2 = 0,44 mol

Khi đốt cháy :

n n n n n n

CO2 H2O N2 E CO2 H2O


0,22 + 4a

Bảo toàn O:

n

( )

2n 2n n

O E O2 CO2 H2O


nO ( E) nCO 2nCOO

nNH nE

4a

0,44

mol

=> n n = 4a + 4,4 mol

2 CO 2 H 2 O

( n n n ; n n

)

N CO COO E

COO

Từ (1,2,3) => a = 0,02 ; = 1,54 ; = 1,4 mol

=> x + 3y = 22

=> x = 4 ; y = 6

n CO2

X : 0,02 mol ( Gly) n( Val)

4

Y : 0,06 mol ( Gly) m( Val)

6

n

m

n H 2 O

=> m E = 0,02.(414 – 42n) + 0,06.(612 – 42m) = 35,76

=> n + 3m = 11

+) m = 3 ; n = 2 thỏa mãn

=> % m X ( E )

= 18,456%

Câu 21: Đáp án B

Bậc của amin chính là số nguyên tử hidro được thay thế

Câu 22: Đáp án A

m = 0,11.M = 0,11.97 = 10,67 (gam)

Câu 23: Đáp án D

Quy đổi hỗn hợp A thành: C H

n 2 n 3

N : a mol

Phản ứng đốt cháy: CnH2n3H(1,5n 0,75)O

2

nCO2 (n1,5) H2 O 0,5N2

2, 28 0,18

n 1,5 a 0,06 mol

14n

17 1,5n

0,75


Cho A tác dụng với HCl thì: m m

36,5n 6,84 36,5.0,06.3 13, 41gam

muoi A HCl


Câu 24: Đáp án D

H O

0,335molH O

2

2

CnH2n1NO 2

:amol



0,3675molO2 CO2 P2O 5 CO2

CmH2m3N :bmol 0,305mol

N2 N2

Bảo toàn C:

Bảo toàn H:

a b

nCO nam. b n 0,305

2 CO

n

2 N

na mb

2

2

(2n 1) (2n 3) a 3b

nH . . 0,335

2O

a b na mb mol

2 2 2

Dễ dàng tìm ra: b = 0,03 mol

Bảo toàn O: 2a + 0,3675.2 = 0,335 + 2 . ( 0,305−a+b 2 )

Thay

b vào → a = 0,06 mol

Câu 25: Đáp án A

tác dụng với oxi không khí

Câu 26: Đáp án B

CH 3 NHCH 3

Câu 27: Đáp án B

Bảo toàn oxi : n 2n n 2n 0,55mol = (số liên kết peptit + 2) .n X

CO2 H2O O2

O X

=> số liên kết peptit = 9

n 0,5.n 5n 0,25 mol

N2


N X


X N2 CO2 H2O O2

X

m m m m m 36, 4 g

=> với 0,025 mol X có khối lượng 18,2g

=> n NaOH phản ứng = 10n X = 0,25 mol => NaOH dư

n n 0,025 mol

H2O

X

Bảo toàn khối lượng : m = m X +m NaOH ban đầu –

Câu 28: Đáp án B

mH2O

33,75g

Cần dùng chất có tính axit để trung hòa amin tạo muối dễ rửa trôi bằng nước. → Không sử

dụng muối

Câu 29: Đáp án B

Gọi công thức của amino axit là: (H

2N) x

R(COOH)

Ta có:

y


(H N) R(COOH) nHCl (ClH N) R(COOH)

2 x y 3 x y

0,06

0, 06

x

n n 0,06 mol m 0,06.14 0,84 gam

NH2

HCl N

Do

0,84.16 0,12

m

O

: mN 16 : 7 mO 1,92 gam nO

0,12 mol n COOH 0,06 mol

7 2

Mặt khác ta có:

(H N) R(COOH) yNaOH ( H N) R(COONa)

yH O

2 x y 2 x y

2

n n 0,06 mol n

NaOH COOH NaOH

(đề) → NaOH dư

n n 0,06 mol

H2O


NaOH PU


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m m m m 5,18 0,075 .40 – 0,06.18 7,1 g

X NaOH H2O

Câu 30: Đáp án A

Amin bậc 3 thể khí ở điều kiện thường chỉ có thể là trimetyl amin (CH 3 ) 3 N : 0,03 mol

X (CxHyO 4 N) không chứa chức este, chỉ có 1 nguyên tử N nên là muối amoni của axit 2

chức.

Y là muối của α− amino axit no với axit nitric nên phản ứng với NaOH không sinh khí.

TN 1 :

HOOC-R-COON(CH ) 2NaOH NaOOC-R-COONa +(CH ) N 2H O

0,03 0,06 0,03

TN 2 :


3 3 3 3 2

HOOC-R-COON(CH ) HCl HOOC-R-COOH + (CH ) NHCl

3 3 3 3

0,03 0,03 0,03

2,7

M 90 R OCOOH

0,03

Axitcacboxylic 2

→ X là: C 5 H 11 O 4 N → Y là C 5 H 11 O 5 N 2

Mặt khác Y là muối của α− amino axit no với HNO 3 → α−aminoaxit là C 5 H 11 O 2 N

→ Y là C 5 H 12 O 5 N 2 (HOOC−C 4 H 8 −NH 3 NO 3 )


m 0,03. 149 180 9,87 gam

→ a = nHCl = 0,03 mol

Câu 31: Đáp án D


H O

0,335molH O

2

2

CnH2n1NO 2

:amol



0,3675molO2 CO2 P2O 5 CO2

CmH2m3N :bmol 0,305mol

N2 N2

a b

Bảo toàn C: nCO nam. b n 0,305

2 CO

n

2 N

na mb

2

2

(2n 1) (2n 3) a 3b

Bảo toàn H: nH . . 0,335

2O

a b na mb mol

2 2 2

Dễ dàng tìm ra: b = 0,03 mol

Bảo toàn O: 2a + 0,3675.2 = 0,335 + 2 . ( 0,305−a+b 2 )

Thay b vào → a = 0,06 mol

Câu 32: Đáp án B

1, 2, 4, 5, 8

Câu 33: Đáp án D

n





:0,04mol

C H

Val


n 2n1

nAla:

0,01mol hhA H

2 O :5amol

n

Gly

:0,02mol

X + Y + 3Z → XYZ 3 + 4H 2 O


XYZ Ala Gly Val

3 2 4 k

NO :0,07mol

với k nguyên

với

X :amol


Y :amol


Z : 3amol

Gọi n 1 ,n 2 ,n 3 lần lượt là số aa cấu thành X, Y, Z

n 1 +n 2 +3n 3 =7k mà n 1 +n 2 +n 3 ≤12

→ 2 + 2 + 3.2 ≤ n 1 +n 2 +3n 3 ≤ 2+2+3.8


2

10 7k 28 , m m AlaGly Val 4m

2 4 k H O

0,01


a

k 2 2

m 6,35

0,01

k 3 a m 6, 23 đáp án m = 6,17

3

k 4


m 6,17

0,01

a


4

Câu 34: Đáp án B

3R−NH 2 +FeCl 3 +3H 2 O→3R−NH 3 Cl+Fe(OH) 3 ↓

10,7

0,03mol 0,1mol

107

9,3

MRNH

31 M hay R là gốc CH

2

R

15

3

0,3


Câu 35: Đáp án C

Đimetylamin: CH 3 −NH−CH 3 hay C 2 H 7 N

Câu 36: Đáp án D

CH 3 −N(CH 3 )−CH 2 −CH 2 −CH 3 ,CH 3 −N(CH 2 )−CH(CH 3 )−CH 3 , CH 3 −CH 2 −N(CH 3 )−CH 2 −CH 3

Câu 37: Đáp án C




N2


m(g)muoiC H NO Na O CO (0, 4n 0, 2)mol


CnH2n

1NO n 2n 2 2 2

NaOH

H 0,4mol

2O :0,1mol

Na

2CO 3

:0,2mol

H O

Ta có : m m

m h hE mol E

CO2 H2O

2

44 0, 4n – 0, 2 18.0, 4.N 65,6 n 3


. (0,1 )

0,4. 0,4n 29 0,1 18 30, 2 g


m 0, 4. 14n 69 44, 4

m h h E mg E



. (1,51 )

1,51 44,4 67,044 g

m

m

h. h E(1,51 mg E)

h. h E(0,1 mol E)

67,044

2,22( g)

30,2

CO :0,88nmol

C H NO :0, 4.2, 22 0,888mol



2

n 2n1


1,51m g

E

O2 H2O :0,88(n 0,5) 0, 222

H2O :0,1.2,22 0, 222mol

N2

Bảo toàn nguyên tố O → 0,888 + 0,222 + 2. nO 2 = 2. 0,888n + 0,888(n-0,5)+0,222

→ nO 2 = 3,33 mol → gần giá trị này nhất là 3,5

Câu 38: Đáp án C

glyxin, lysin, axit glutamic

Câu 39: Đáp án C

alanin.

Câu 40: Đáp án C

Công thức tổng quát của hợp chất hữu cơ chỉ chứa liên kết cộng hóa trị có dạng

C H

N O

n 2n22k 1

t x

Đề bài cho 3 a.a đều no, hở, chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm −NH 2 (k = 1, t = 1)

→ công thức của 3a.a là Cn H

2n 1NO2

Ta có:

C H


NO (1,5n 0,75)O nCO (n 0,5) H O 0,5N


n 2n 1 2 2 2 2 2

0,27

0,24


n 3,5

n

a. a

a.

a


0, 27

0,06 m 0,06. 14n 47 5,76 g

1,5n

0,75

Phương trình phản ứng trùng ngưng

2a.a → đipeptit + H 2 O

0,06……….0,03 mol

Bảo toàn khối lượng → m = 5,76 – 0,03.18 = 5,22 (g)

3 a.a → tripeptit + 2H 2 O

0,06……………….0,04

Bảo toàn khối lượng → m = 5,76 – 0,04.18 = 5,04

4 a.a → tetrapeptit + 3H 2 O

0,06………………….0,045

Bảo toàn khối lượng → m = 5,76 – 0,045 . 18 = 4,95 (g)

Theo bài ra thì thu được hỗn hợp Y gồm cả đipeptit , tripeptit và cả tetrapeptit

→ 4, 95 < m pep< 5,22

Như vậy từ các đáp án thì chỉ có đáp án 5,106 thỏa mãn

Câu 41: Đáp án A

C H O N

4 12 4 2

kCTPT

0

→ có 2 nhóm amoni

k 2

→ CTCT (COONH 3 CH 3 ) 2

→ hỗn hợp E

Phương trình phản ứng

H2NCH2COOH :0,02mol


(COONH3CH 3) 2

:0,01mol

H2NCH2COOH NaOHH2NCH2COONa H2O


0,02 0,02

(COONH3CH 3

)

2

2NaOH (COONa) 2

2CH3NH2 2H2O



0,01

→ khối lượng muối= 0,02 + 97 + 0,1 . 134 = 3,28 (g)

Câu 42: Đáp án A

Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường, làm quỳ tím hóa xanh

Câu 43: Đáp án C

N-Metyletanamin

Câu 44: Đáp án B

CH 3 −CH(NH 2 )−COOH

0,01


Câu 45: Đáp án A

triolein.

Câu 46: Đáp án B

H 2 N(CH 2 ) 2 COOH

Câu 47: Đáp án A

Sơ đồ hóa bài toán:

CO2

H2NCH2COOK :amol


H2O

tetrapeptitX


Muoi

O2


CH3CH(NH 2

)COOK :bmol N2

36,86(g)E pentapeptitY KOH




vuadu




K CO

Z :H2NCH2COOCH



3

3,84

CH3OH : 0,12;H

2O

32

2 3

Bảo toàn nguyên tố K

n n 2n 2.0, 25 0,5mol

KOH muoi K2CO3

→ a + b = 0,5 (1)

Bảo toàn nguyên tố O: 2n 2n 2n n 3n



muoi O2 CO2 H2O K2CO3

2. a b 2.1,455 2.(2a 3b 0,25 ) (2a 3b) 3.0, 25

Từ (1) và (2) →

muoi

a 0,28 nH2NCH2COOK

n



b 0,22 nCH3CH(NH 2 )COOK n


m 0, 28.113 0,22.127 59,58 g

gocGly

gocAla

Bảo toàn khối lượng: m m m m m


3 2

hh E KOH muoi CH OH H O

36,86 0,5.56 59,58

3,84

m

H2O

0,08mol

Các quá trình phản ứng thủy phân như sau

X


4KOH 4muoiH O

2

x

4x

Y 5KOH 5Muoi

H O

2

y 5y y

x

H2NCH2COOCH3 KOH

H2NCH2COOK+CH3OH


0,12 0,12

Ta có:

n x y 0,08, n 4x 5y

0,12 0,5

H2O

KOH

→ x = 0,02 = n X và y = 0,06 = n Y


X :(Ala)

n

(Gly)

4n

0,02(n

4)

Gọi công thức

Y :(Ala)

m

(Gly)

5m

0,06(m

5)

Bảo toàn Na: 0,02n + 0,06m = 0,22





X : (Ala) (Gly)

n 2 (t / m)

2 2


M

X

89.2 75.3 18.3 274

m 3 Y :(Ala)

3

(Gly)

2


274.0,02

m

X(E)

.100% 14,87%

36,86

Câu 48: Đáp án C

tinh bột.

Câu 49: Đáp án D

CH 3 NHCH 3

Câu 50: Đáp án A

Các chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng: tristearin, phenylamoni clorua, metyl

axetat, alanin, amoni fomat

Câu 51: Đáp án B

peptit X (được tạo ra từ aminoaxit no, mạch hở trong phân tử có 1 nhóm −NH 2 và 1 nhóm -

COOH) → Đặt công thức của peptit X là: CnH2n2x NxOx

1

Ta có:

2n 2 x x

CnH2n2x NxOx

1

O2 nCO2 H2O N2

2 2

a

b

2n 2 x

b – c a an a a

hay n – (n+1 – 0,5x) = 1 → x = 4

2

Vậy công thức của peptit X là: C n H 2n−2 N 4 O 5

Phản ứng với NaOH:

CnH2n2N4O5 4NaOH4Muoi H 2

O


0,2

0,8 0,2

Do dung dịch NaOH lấy gấp đôi → lượng NaOH dư là 0,8 mol

Chất rắn gồm muối và NaOH dư

c

Khối lượng chất rắn tăng = m m m

0,8.40 0,8. 40 – 0, 2.18 60, 4 g

NaOHdu

NaOH pu H2O

Câu 52: Đáp án B

2a minX,Y :CnH2n3N(n 1) CO 2

:0,84mol



16, 24(g)Ek 0, t 1 O2 H2O :1,12mol

2ankinZ,T :CmH 2m2 (m 2)


N2

d


Ta có: M T =M Z +28 → T hơn Z 2 nhóm −CH 2 −

T hơn Z hai nguyên tử cacbon

Bảo toàn nguyên tố O:

2n 2n n 0,84.2 1,12 2,8mol

O2 CO2 H2O

Bảo toàn khối lượng: m m m m m


hhE O2 CO2 H2O N2

16,24 1,4.32 0,84.44 1,12.18

n 0,14mol n 2n 0, 28mol (bảo toàn nguyên tố N)

O2

X,Y N2

t

X,Y

Ta có: n n (k 1 ).n (k 1).n

2 2

2

CO H O X,Y X,Y Z,T Z,T

0,841,12

(01

0,5).0,28

(21)

→ n Z,T =0,14mol

Bảo toàn nguyên tố C: 0,28.n+0,14.m=0,84 →

Mà m > 2 → n < 2

X : CH5N


Y :C2H7

N

0,84 0,14m

n

0, 28


5

n .0, 28 0,2mol

CH5N

nX

5 5 2


nY

2 2

n

C2H7N

.0,28 0,08mol


5 2

Bảo toàn nguyên tố C: 0,2 + 0,08. 2 + 0,14 . m = 0,84

Z :C H :amol

2 2

(1) T :C

4 H

6 :bmol

24

M 3, 43

7 Z :C H :amol

3 4

(2) T :C

5 H

8 :bmol


Xét trường hợp

a b 0,14


a 0,04

(1) 2a 5b 24 b 0,1

a b 7

mà n Z >n T(de) → loại

a b 0,14


a 0,11

Xét trường hợp (2) 3a 5b 24 (TM)

b 0,03

a b 7

Câu 53: Đáp án D

Màu tím

Câu 54: Đáp án C

protein.


Câu 55: Đáp án C

HCl, NaOH

Để thu được kết tủa lớn nhất thì Z, T đều phải là ankin có liên kết ba đầu mạch

Z :CH C CH

3

:0,11mol


AgNO

T :CH C C3H 7

:0,03mol

→ m = 21,42 (g)

Câu 56: Đáp án C

3

dư →

X có dạng: H 2 NRCOOH+HCl→ClH 3 NRCOOH

→ m HClpu =m sau −m truoc =15,06−10,68=4,38g

→ nHCl=nX=0,12mol

→ M X =R+61=89→R=28→X:CH 3 CH(NH 2 )COOH:Alanin

Câu 57: Đáp án D

R 1 Nvà R 2 N+ HCl

Bảo toàn khối lượng: m muoi −m amin =m HCl

n n n n 0,02mol

HCl amin R1N R2N

n n 0,01mol

R1N

R2N

AgC C CH

3

:0,11mol


AgC C C3H 7

: 0,03mol

R 1

:17 (CH

5

)

Ma min

R1 14 R

2

14 76

mC2H5N

0,31g

R 2

:31(C2H 7

)

Câu 58: Đáp án A

X a +Y b +2Z c +(a-1 + b-1+ 2c -2 = a + b +2c - 4)H 2 O

→ 7Gly + 8Ala

a + b + 2c = 7 + 8 = 15; n H

= 1,1 mol; m = 52,5 + 71,2 - 1,1.18 = 103,9g

2 O

Câu 59: Đáp án D

X gồm :

+) x mol HOOC−[CH 2 ] 2 CH(NH 2 )−COOH(axit glutamic): C 5 H 9 NO 4

+) y mol H 2 N−[CH 2 ] 4 −CH(NH 2 )−COOH(Lysin): C 6 H 14 O 2 N 2

Ta thấy n HCl

=x+2y → n NaOH =2x + y → x = y →%m Glutamic = 50,17%

Câu 60: Đáp án C

Amin bậc 2:R−NH−R 1 → CH 3 NHCH 2 CH 3

Câu 61: Đáp án A


(1) H 2 NCH 2 COOH→ pH = 7, (2) CH 3 COOH→ pH < 7, (3)CH 3 CH 2 NH 2 → pH > 7

Câu 62: Đáp án D

Xét 0,08 mol X: nKOH naa 0,4mol n

N

nCO n COO

Giả sử 81,95 g X có t mol chất n


6t và n mol Khi đốt cháy

O X

NX

5t

1

n

N

n

2 N

2,5t

2

Bảo toàn O: n


2n

O X O

0,08mol

2

Bảo toàn khối lượng

m m m m m

X KOH muoi H2O muoi


53,74 g

Câu 63: Đáp án D

Giả sử: x mol Peptit (C 15 H 26 O 7 N 6 )+ y mol H 2 O → hỗn hợp X

Câu 64: Đáp án C

Anilin, glyxin, valin

Câu 65: Đáp án D

A + 4NaOH → Muối + H 2 O

B + 5NaOH → Muối + H 2 O

Giả sử

n


n

A

B

x

mmuoi

m

X

(4.40 –18)

x (5.40 –18)

y 15,8g

y

Lại có: Khi Đốt cháy muối → sản phẩm cháy → Ca(OH) 2

m 56,04g m m và n 0, 22 mol ( khí thoát ra)

binh tan g CO2 H2O N2

Bảo toàn N: 4x + 5y = 0,22.2

→ x = 0,06 ; y = 0,04 mol

Giả sử A có a Gly và (4 – a) Ala

B có b Gly và (5 – b) Ala

Phản ứng cháy tổng quát :

n 4x 5y 0,44 mol n 0,22 mol

NaOH

Na2CO3

1 1 1 1

C H


O Na O Na CO (n )CO (n ) H O

N

2 2 2 2

n 2n 1 2 2 2 3 2 2 2

n n n 4x 5y 0, 22 mol

H2O CO2

muoi

n 0,84;n 1,06 mol

CO2 H2O

→ Bảo toàn C: n


nCO

n

C X

2 Na2CO3

0,06.[2a + 3(4 – a)] + 0,04.[ 2b + 3(5 – b)] = 0,84 + 0,22

→ 3a + 2b = 13


→a = 3 ; b = 2

A : (Gly)

3

Ala

→ A là

%mBX

46,94%

B :(Gly)

2

(Ala)

3

→ Bảo toàn nguyên tố : sản phẩm cháy gồm:

nCO

15x

2



nH2O

13x y

Bảo toàn O: 7x + y + 2.6,3 = 2.15x + 13x + y

→ x = 0,35 mol

→ m = 0,35.(75.3 + 89.3 – 18.5) = 140,7g

Câu 66: Đáp án A

Giải: Gọi công thức chung của X là C H

Phản ứng thủy phân



X k 1 H O kX

k 2

kX kHCl kXHCl

N O

n 2n2k k k1

: a mol

(2n 1 k)a 0,3(BTH) n 6



(14n 2 k 14k 16k 16)a 4 k 2 C H N O

18(k 1)a 36,5ka 6, 275 4

a 0,025

6 12 2 3

Do là đipeptit nên loại trừ 1 nhóm CO-NH, 1 nhóm NH 2 , 1 nhóm COOH ta còn C 4 H 8 −

+ Đipeptit có dạng H 2 N−A−CONH−B−COOH. Vậy ta có các TH sau.

(A) C 2 H 4 + (B) C 2 H 4 có 1 đồng phân alpha là Ala–Ala.

(A) CH 3 + (B) C 3 H 7 có 4 đồng phân alpha gồm:

NH 2 −CH 3 −CO−NH−CH(C 2 H 5 )COOH có 2 đồng phân

NH 2 −CH 3 −C(CH 3 ) 2 −COOH có 2 đồng phân

⇒ C 6 H 12 N 2 O 3 có 1+2+2 = 5 đồng phân

Câu 67: Đáp án D

C 5 H 12 O 2 N 2

Câu 68: Đáp án D

Tính amin của tất cả các bazơ đều mạnh hơn NH 3 .

Câu 69: Đáp án B

n 17,7 10,436,5 0,2mol V 0,1.22, 4 2, 24 lit

hh( A)

N 2

Câu 70: Đáp án C


Amino axit làm đổi màu quì tím nếu số nhóm COOH số nhóm NH 2

→ lysin, axit glutamic

Câu 71: Đáp án C

Bảo toàn nguyên tố N :

→ V = 2,24 lit

Câu 72: Đáp án D

n 2n n 0,1mol

C2H5NH2 N2 N2

Liên kết peptit hình thành giữa các phân tử a-amino axit

Câu 73: Đáp án D

Gọi CT chung của amino axit tạo ra là

k là số mol H 2 O cần để thủy phân E.

C H

O N

n 2n1 2

có 0,22 mol;

Bảo toàn khối lượng 0, 2214n 47 –18k 46, 48 0,11. 28 – 0,99. 32 17,88 n 3,5

Bảo toàn C, H :

val = 0,11



0,22. 44. n 18. 0,11 2n 1 –18k 46,48 k 0,18 số mol gly = số mol

X là (gly)x(val)ycó a mol (x + y) – 1 + (z + t) – 1 = 8) và (x + y) a + (z + t)3a = 0,22

Y là (gly)z(val)t có 3a mol (x + y – 1)a + (z + t -1 )3a = 0,18 → a = 0,01 ; (x +y ) = 4; (z + t)

= 6 → x = y = 2; t = z = 3

→%mY = 81,5%

Câu 74: Đáp án A

Glyxin :a mol


Coi dung dịch Y có lysin :b mol tác dụng vừa đủ với 0,25 mol H +


KOH :0,075mol

Ta có

75a 146b 12,935

hệ a 0,08;b 0,0475 mol mGly

6 gam 46,39%

a 2b 0,075 0,25

Câu 75: Đáp án C

Anilin tác dụng với dung dịch brom do có vòng benzen được nhóm NH 2 hoạt hóa

Câu 76: Đáp án C

K2CO3


N

2

: 0,11mol

Val K : x

X

4 : a O

2


KOH Ala K : y CO2


Y

5

: b





H

m 11,42gam

2O



m _ gam

H O

2

50,96gam


Vì muối của Ala, Val, nên có dạng H 2 N−C n H 2n −COOK(hay C m H 2m O 2 K)

n n 0, 22mol n 0, 22 mol n 0,11mol

N K KOH K2CO3


n

C

n

H2O


nCO n 2 H2O 0,11

nH2O

0,9

Hệ



44nCO 18n 2 H2O 50,96

nCO

0,79

2

Từ đó ta có hệ của muối

x y 0, 22 x 0,12

Hệ


5x 3y 0,9(BTC) y 0,10

BTKL:

m 0,22.56 m 11,42 m m 0,9 g n 0,05mol

a b 0,05 a 0,03

Hệ


4a 5b 0, 22 b 0,02


H2O H2O H2O

Vì X, Y đều chứa Val và Ala, gọi: X ≡

Ala Val 0,03; Y Ala Val : 0,02

n 4n m 5m

Nên bảo toàn gốc Ala: 0,03n + 0,02m = 0,1 → 3n + 2m = 10; vì m ≥ 1 nên n ≤ 2,3 và n phải

chẵn

Nên n = 2 và m = 2

X là Ala 2 Val 2 và Y là Ala 2 Val 3 : 0,02. Mặt khác m = 19,88

%m Y = 9,14 : 19,88 = 45,98%

Câu 77: Đáp án A

Thịt, đậu, bơ, trứng, sừng, da, len có cùng thành phần chính là các protein (còn gọi là chất

đạm)

Câu 78: Đáp án B

Gọi công thức của aminoaxit là C x H y O z N

Ta có: 2CxHyOz N (2x 1 y z) O2 2xCO2 N2 yH

2O

2

nCO

2x 4

2

x 2 NH2 CH2

COOH →Glixin

n 1 1

N2

Câu 79: Đáp án B

H 2 N−CH 2 −CO|−NH−CH(CH 3 )−CO|−NH−CH 2 −COOH

→ Gly – Ala – Gly

Câu 80: Đáp án C


X m

: 3a GlyNa


NaOH;0,2mol

Y

n

: 2a AlaNa H

2

O


7a mol

Z

p

: 2a


ValNa


14,2gam

Tổng số liên kết peptit: m + n + p - 3 = 6 → m + n + p = 9

Mặt khác: 3a.m+2a.n+2a.p = 0,2 → am + 2a(m+n+p) = 0,2

Vì X không có pư Biure nên: m = 2; m + n + p = 9 → a. ( 2 + 2.9 ) = 0,2 → a = 0,01 mol

→ m hhmuoi = 4,2 + 0,2. 40 – 0,07.18 = 20,94 gam → Đến đây các em có thể thử.

Vì X, Y, Z là các peptit khác loại, mà m+ n + p = 9 → m = 2; n = 3; p = 4 là đáp án duy nhất.

14.2 16.3

MX

174

2

0,43678

X 2

(N2O 3) : 0,03


14.3 16.4

Y 3(N3O 4

) : 0,02 MY 203 H

3

2

O


0,52217

7a mol

Z

4

(N4O 5

) : 0,02

14, 2 0,03.174 0,02.203

14,2gam MZ


246

4


0,02

246 3.18

Z

4

:MA.A 75Z 4

: Gly : 0,02

4

4

203 2.18

Y

3

: MAA 79,66 Y

3

: Gly

R 75.2 R – 18.2 203

2

3

→ R = 89 (Ala) →(Gly) 2 Ala

X 2 phải có Val → 117 + R′ -18= 174 → R = 75 → GlyVal

0,03.(117 22)

%m

ValNa


.100% 19,91%

20,94


Câu 1: (Đề chuẩn 3 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Hỗn hợp X gồm alanin và axit

glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch chứa


m 30,8


được dung dịch Z chứa

gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu


m 36,5


gam muối. Giá trị của m là

A. 112,2 B. 165,6 C. 123,8 D. 171,0

Đáp án A

Câu 2: (Đề chuẩn 3 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)

Cho dãy các chất:

C6H5OH phenol ,C6H5NH2 anilin , H2NCH2COOH, CH3CH2COOH,CH3CH2CH2NH 2.

chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

A. 4 B. 2 C. 3 D. 5

Đáp án A

Câu 3: (Đề chuẩn 3 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho sơ đồ sau



o

NaOH,t HCldu CH3OH,HCl khan

KOH

4 9 2


1


2


3


2 2

X C H O N X X X H NCH COOK

Số

Chất

X 2


A. H2NCH2COOH B. ClH3NCH2COOH.

C. H2NCH2COONa D. H2NCH2COOC2H 5.

Đáp án B

Câu 4: (Đề chuẩn 3 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá

mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của

cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. Giấm ăn. B. Xút. C. Nước vôi trong. D. Xô đa.

Đáp án A

Câu 5: (Đề chuẩn 3 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Khi thủy phân hoàn toàn 0,25 mol

peptit X mạch hở (X tạo thành từ các α-amino axit có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH)

bằng dung dịch KOH (dư 15% so với lượng cần phản ứng), cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp

chất rắn tăng so với khối lượng X là 253,1 gam. Số liên kết peptit trong phân tử X là

A. 10 B. 15 C. 16 D. 9


Đáp án B

Câu 6: (Đề chuẩn 3 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ

có cùng công thức phân tử C H NO tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu

2 7 2

được dung dịch và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối

hơi của Z đối với H 2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là

A. 16,5 gam. B. 14,3 gam. C. 8,9 gam D. 15,7 gam.

Đáp án B

Câu 7: (Đề chuẩn 4 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Công thức cấu tạo thu gọn của

etylamin là

A. CH3NHCH3

B.

3 2 2

C. CH N D. CH3NH2

Đáp án B

CH CH NH

Câu 8: (Đề chuẩn 4 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Dung dịch X chứa

0,01 mol H2NCH2COOH; 0,03 mol HCOOC6H5

và 0,02 mol ClH3N

CH2COOH.

3 3

Để tác

dụng hết với dung dịch X cần tối đa V ml dung dịch

NaOH 0,5M,

đun nóng thu được dung dịch

Y. Giá trị của V là

A. 220 B. 200 C. 120 D. 160

Đáp án A

H NCH COOH NaOH H NCH COONa H O

2 2 2 2 2

HCOOC H 2NaOH HCOONa C H ONa H O

6 5 6 5 2

ClH NCH CHOOH 2NaOH H NCH COONa NaCl H O

3 2 2 2 2

n 0,01 0,03 x 2 0,02 x 2 0,11mol

NaOH

V 0,11 0,5 0,22 lit 220ml

Câu 9: (Đề chuẩn 4 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Amino axit X trong phân tử có một

nhóm NH 2

, một nhóm COOH.

Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu

được dung dịch chứa

37,65 gam muối. Công thức của X là

3


2

2 2

A. NH CH COOH.

B. NH CH COOH.

2 2

4

C. NH2 CH2

COOH.

D. NH2 CH2

COOH.

Đáp án B

NH2 HCl NH3Cl


Bảo toàn khối lượng:


m 37,65 26,7 10,95 g n n 0,3mol

HCl X HCl

M 26,7 0,3 89

X

Câu 10: (Đề chuẩn 4 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho 100 ml dung dịch aminoaxit X

(chỉ một nhóm amino và một nhóm caboxyl), tác dụng với 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được

dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y cần 270 ml dung dịch NaOH 1M,

sau khi pứ xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 22,095 gam chất

rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. NH2CH2COOH B. NH2C2H4COOH C. NH2C3H6COOH D. NH2C4H8COOH

Đáp án B

Quy đổi quá trình: X+ 0,15 mol HCl + 0,27 mol NaOH vừa đủ.

X chứa 1 NH 2

và 1 COOH X có dạng H2N R COOH.

n n n 0,27 0,15 0,12mol;n n 0, 27 mol.

X NaOH HCl H2O NaOH

Bảo toàn khối lượng:

m 22,095 0,27 x18 0,27 x 40 0,15x 36,5 10,68 g

M 10,68 0,12 89 R 28 C H

X 2 4

X



Câu 11: (Đề chuẩn 4 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Kết quả thí nghiệm của các dung

dịch X, Y, z, T với các thuốc thử đuợc ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng

X Quỳ tím Chuyển màu xanh

Y Dung dịch I2


Có màu xanh tím

Z Cu OH 2

Có màu tím

T Nước brom Kết tủa trắng

Các dung dịch X, Y, z, T lần luợt là:

A. Etylamin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, phenol.

B. Phenol, etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.

C. Etylamin, hồ tinh bột, phenol, lòng trắng trứng.

D. Etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, phenol.

Đáp án A

X làm quỳ tím hóa xanh=> loại B.


Y I 2

xanh tím => loại D.

2

Z Cu OH


màu tím=> chọn A.

Câu 12: (Đề chuẩn 4 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho các phát biểu sau:

(a) Để xử lý mùi tanh của cá, có thể rửa cá bằng nước sôi.

(b) Phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.

(c) Liên kết peptit kém bền trong môi trường axit và bazơ.

(d) Ở điều kiện thường, alanin là chất rắn.

Số phát biểu đúng là

A. 2 B. 3 C. 1 D. 4

Đáp án B

(a )Đúng vì mùi tanh của cá gây ra do các amin ( mà chủ yếu là trimetylamin).

Các amin này có nhiệt độ sôi thấp => dung nước sôi có thể làm bay hơi được

(b) Sai vì phân tử tripeptit mạch hở có 2 liên kết peptit.

(c) Đúng nên các peptit dễ bị thủy phân trong môi trường axit và bazơ.

(d) Đúng.

=> chỉ có (b) sai.

Câu 13(Đề chuẩn 5 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018): Để trung hòa 25 gam dung dịch của

một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử

của X là

A. C3H5N B. C2H7N C. CH5N D. C3H7N

Đáp án C

X HCl X

X 5




n n 0,1mol || m 2512,4% 3,1 g

|| M 3,1: 0,1 31 CH N

Câu 14: (Đề chuẩn 5 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Thuỷ phân không hoàn toàn

tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe.

Peptit X là

A. Gly-Ala-Val-Phe B. Ala-Val-Phe-Gly C. Val-Phe-Gly-Ala D. Gly-Ala-Phe-Val

Đáp án D

Câu 15: (Đề chuẩn 5 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Kết quả thí nghiệm của các dung

dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:


Mẫu

thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X Dung dịch AgNO 3 trong NH 3 Kết tủa Ag

Y Qu tím Chuyển màu xanh

Z Cu(OH) 2 Màu xanh lam

T Nước brom Kết tủa trắng

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A. Anilin, glucozơ, lysin, etyl fomat B. Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin

C. Etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin D. Etyl fomat, lysin, glucozơ, anilin

Đáp án D

X có phản ứng tráng bạc

Y làm quỳ tím hóa xanh

2

Z Cu OH


màu xanh lam

Câu 16: (Đề chuẩn 5 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho các hợp chất hữu cơ mạch hở:

Y, Z là hai peptit (M M ) hơn kém nhau một nguyên tử nitơ trong phân tử; X là este của

Y

Z

aminoaxit. Cho 60,17 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 0,73 mol NaOH, sau

phản ứng thu được 73,75 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,15 mol muối của

alanin) và 14,72 gam ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy 60,17 gam E trong dư thu được

CO

2, N2

và 2,275 mol H2O.

Phần trăm khối lượng của Y có trong E là

A. 22,14% B. 17,20% C. 11,47% D. 14,76%

Đáp án B

Quy E về

C H NO;CH ;H O n n 0,73mol

2 3 2 2 C2H3NO NaOH

O 2

n x;n y

CH2 H2O

E


2

m 0,7357 14x 18y 60,17 g || n

0,731,5 x y 22,75mol

H O sản phẩm cháy


Giả hệ có x=0,67 mol; y=0,51mol

Bảo toàn khối lượng

H2O


m 60,17 0,73 40 73,75 14,72 0,9 g


n n 0,05mol n n 0,51 0,05 0, 46mol

peptit H2O ancol X

M 14,72 : 0,46 32 CH OH

ancol 3



n 0,67 0,46 0, 21mol n 0, 21 0,15 : 3 0,02mol n 0,56mol

CH 2 /a.a Val Gli


|| X là este của Gly peptit còn 0,1mol Gly; 0,15mol Ala và 0,02mol Val số mắc xích

trung bình = 5,4

Y là pentapeptit và Z là hexapeptit với số mol a và b npeptit

a b 0,05;

N gôc a.a =5a+6b=0,27mol

a 0,03mol;b 0,02mol || dễ thấy Z chứa 1 Val; nGly

0,03 2 0,02 2 0,025

TH1: n 0,03 2 0,02 2 Y là Gly2Ala 3

và Z là Gly2Ala 3Val %mY

17, 2%

Gly

TH2: n 0,025

Y là Ala

5

và Z là Gly5Val %mY

18,6%

Gly

Câu 17: (Đề chuẩn 6 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Chất nào dưới đây không có tính

lưỡng tính?

A. Alanin B. Axit glutamic C. Glyxin D. Etylamin

Đáp án D

Câu 18: (Đề chuẩn 6 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Hỗn hợp X gồm Valin và Gly–Ala.

Cho a mol X vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ

với 275 ml dung dịch gồm NaOH 1,0M đun nóng, thu được dung dịch chứa 26,675 gam muối.

Giá trị của a là

A. 0,175 B. 0,275 C. 0,125 D. 0,225


Đáp án C

Quy quá trình về:

X HCl NaOH

vừa đủ

Đặt

Val

NaOH

n x;n y

GlyAla

n a 2b 0,1 0,275mol

n n n 0, 275 y mol

H2O NaOH peptit


Bảo toàn khối lượng m 117x 146y 0,1.36,5 0, 275.40 26,675 18. 0, 275 y

X

giải hệ có: x 0,075mol; y 0,05mol x 0,075 0,05 0,125mol

Câu 19: (Đề chuẩn 6 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho dãy gồm các chất sau: etyl

axetat, triolein, saccarozơ, amilozơ, fructozơ và GlyAla. Số chất trong dãy bị thủy phân trong

dung dịch axit là

A. 4 B. 3 C. 6 D. 5

Đáp án D

Chỉ có fructozơ không thỏa mãn

Câu 20: (Đề chuẩn 6 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit

mạch hở X chỉ thu được 3 mol Ala và 1 mol Gly. Số liên kết peptit trong phân tử X là

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

Đáp án B

Câu 21(Đề chuẩn 6 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018): Kết quả thí nghiệm của các dung

dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng

X Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh

Y Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm Dung dịch màu tím

Z Dung dịch AgNO 3 trong NH 3 đun nóng Kết tủa Ag trắng

X, Y, Z lần lượt là

A. metyl amin, lòng trắng trứng, glucozơ B. metyl amin, glucozơ, lòng trắng trứng

C. glucozơ, metyl amin, lòng trắng trứng D. glucozơ, lòng trắng trứng, metyl amin

Đáp án A

Câu 22(Đề chuẩn 6 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018): Hỗn hợp E gồm chất

X C H N O và chất Y C H N O .

X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của

3 10 2 4

3 12 2 3


một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol

hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5) và dung dịch chứa m gam muối. giá trị của m là

A. 5,92 B. 4,68 C. 2,26 D. 3,46

Đáp án D

Câu 23: (Đề chuẩn 6 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3

peptit đều mạch hở


M M M .

X Y Z


Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số

mol CO2

lớn hơn số mol H2O

là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16

mol Z với dung dịch NaOH vừa đù thu được dung dịch chứa 101,04 gam hai muối của alanin và

valin. Biết n n . Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau

đây?

X

Y

A. 12 B. 95 C. 54 D. 10

Đáp án A

Không mất tính tổng quát, ta xét 1 peptit A chứa n mắt xích đại diện cho X, Y và Z

Quy về ddipeptit ta có 2A n 2 H O nA C H N O

Theo BTNT ta có: đốt VT=VP.

n 2 Z 2n 4n 2 3

Lại có: đót đipeptit A z

CHO n n độ lệch mol CO2

và H2O

khi đốt A hay A

n

) bằng

CO2 H2O

lượng H2O

thêm vào n CO2

đốt A n H O

đốt A = n H O

thêm

Trong bài này trùng hợp n lệch

cả X, Y, Z đều là tetrapeptit

+ Quy E về C2H3NO,CH 2, H2O.

2

npeptit

2 n 2 n 4

2

Đặt

n x;n y n 4y

CH2 H2O C2H3NO


mE

57.4y 14y 18y 69,8 g . Muối gồm C2H3NO2Na,CH 2.


m 97.4y 14y 101,04 g || giải hệ có x 1,12mol; y 0,22mol

muoi

+ Đặt

n a;n b n a b 0,22.4mol;n a 3b 1,12mol

Ala Val C2H3NO CH2

|| giải hệ ta có: a=0,76mol; b=0,12mol


Do n n Z

Val

Z

không chứa Val

Z là Ala

4

Mặt khác,





n X;Y 0, 22 0,16 0,06mol X và Y có:


0,76 0,16.4 0,12 molAla;0,12molVal


3

+ m X;Y 69,8 0,16.302 21, 48 g M X;Y 21, 48 : 0,06 358 Y là Ala Val

Do Ala Val có M 358 loai có 2TH:

2 2

TH1: X là AlaVal

3.


n c;n d n X;Y c d 0,06 || n c 3d 0,12mol

Đặt

X Y Ala

Giải hệ có c d 0,03mol hay nX nY

trái gt loại

TH2: X là

Val

4. nY n

Ala

: 3 0,04mol nX nX nY


thỏa mãn

%m 0,02.414 : 69.8.100% 11,86%

X

Câu 24: (Đề chuẩn 7 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho 8,3 gam hỗn hợp gồm 2 amin

no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl x mol/lít, thu được dung dịch

chứa 15,6 gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là

A. 0,5. B. 1,5. C. 2,0. D. 1,0.

Đáp án D

8,3 (g) Amin +?HCl 15,6 (g) muối

Bảo toàn khối lượng

HCl



n 15,6 8,3 : 36,5 0,2mol x 0, 2 : 0, 2 1M

Câu 25: (Đề chuẩn 7 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Chất nào sau đây vừa phản ứng

được với NaOH vừa phản ứng được với HCl?

A.

2 5

B. C6H5NH2

anilin . C. NH2 CH2

COOH. D. CH3COOH.

Đáp án

C H OH


Câu 26: (Đề chuẩn 7 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Thủy phân không hoàn toàn

pentapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-

Ala. Pentapeptit X là

A. Ala-Ala-Ala-Gly-Gly. B. Gly-Gly-Ala-Gly-Ala

C. Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala. D. Ala-Gly-Gly-Ala-Ala

Đáp án D

Câu 27: (Đề chuẩn 7 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Kết quả thí nghiệm của các dung

dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng

X Quỳ tím Quỳ tím chuyển thành màu hồng

Y Dung dịch iot Hợp chất màu xanh tím

Z Dung dịch AgNO3

trong NH3

đun nóng

Kết tủa Ag trắng

T Nước brom Kết tủa trắng

X, Y, Z, T lần lượt là

A. anilin, tinh bột, axit glutamic, fructozơ B. axit glutamic, tinh bột, anilin, fructozơ

C. anilin, axit glutamic, tinh bột, fructozơ D. axit glutamic, tinh bột, fructozơ, anilin

Đáp án D

X làm quỳ tím chuyển thành màu hồng loại A, C

Z có phản ứng tráng bạc


chọn D

Câu 28: (Đề chuẩn 7 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) X là amino axit no, mạch hở, phân

tử chỉ chứa một nhóm NH 2

và một nhóm COOH. Y là một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch

hở. Hỗn hợp M gồm X, Y và một peptit có công thức Ala X X X. Đun nóng 0,25 mol M

với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối. Đốt cháy hết muối trong

Z cần vừa đủ 24,64 lít (đktc) O

2. thu được sản phẩm trong đó có tổng khối lượng CO2

và H2O

là 49,2 gam. Phần phần trăm về khối lượng của Y trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau

đây?

A. 28% B. 26% C. 27% D. 25%

Đáp án C


Đặt n x;n y m m 44x 18y 49,2 g

COO

CO2 H2O CO2 H2O

n n 0, 4mol

NaOH


Bảo toàn nguyên tố Na:

n

Na2CO3

0, 2mol

Bảo toàn nguyên tố Oxi: 0, 4.2 1,1.2 2x y 0, 2.3

Giải hệ có x 0,75mol; y 0,9mol

Muối của X và Ala có dạng CnH2nNO2Na nH 2nC

CmH2m 1O2Na nY nC n

H

: 2 : 0,5 0,1mol nX,Ala

0,3mol

Muối của Y có dạng

Ta có:

X,Ala


m 1 C 0,95 0,1 : 0,3 2,83


X là Gly

Trong M, đặt nX,Y a;npeptit

b

n a b 0,25mol

M

n a 4b 0,4mol

NaOH

a 0,2mol;b 0,05mol

n

X/M

0,1mol

C 0,95 0,05.3 0, 25.2 : 0,1 3

Bảo toàn nguyên tố Cacbon:

Y

Y là C H O || %m 0,1.75: 0,1.75 0,1.74 0,05.260 .100% 26,52%

3 6 2 Y

Câu 29: (Đề chuẩn 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho 2,94 gam H NC

H COOH

2 3 5 2

(axit glutamic) vào 160 ml dung dịch HCl 0,25M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với

200 ml dung dịch NaOH 0,5M , thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn

khan. Giá trị của m là

A. 6,16 B. 6,96 C. 7,00 D. 6,95

Đáp án B

n

NaOH

0,1mol;n

HCl

0,04 mol;n

Cu

0,02 mol.

Suy ra sau khi kết thúc tất cả các phản ứng, dung dịch Y gồm:

NaCl 0,04 mol


H2NC3H5 COONa

0,02 mol

2


NaOH

0,02 mol


(Coi như NaOH tác dụng với HCl và axit glutamic riêng )

m 0,04.58,5 0,02.191 0,02.40 6,96g

Câu 30: (Đề chuẩn 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Phát biểu nào sau đây sai?

A. Các dung dịch glyxin, alanin, lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.

B. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.

C. Đipeptit bị thủy phân trong môi trường axit.

D. Liên kết peptit là liên kết CO

NH giữa hai đơn vị -amino axit.

Đáp án A

A sai vì lysine làm quỳ tím hóa xanh.

Câu 31: (Đề chuẩn 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có

công thức phân tử

C4H11O2N.

X phản ứng với dung dịch NaOH đung nóng, sinh ra khí Y, có tỉ

khối so với

H 2

nhỏ hơn 17 và làm xanh quì tím ẩm. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện

trên của X là

A. 3 B. 2 C. 4 D. 5

Đáp án A

M 17 x 2 34 và làm quỳ tím hóa xạnh Y là hoặc

Y


3 7 4

NH3

CH3NH2

các CTCT thỏa mãn là: C H COONH ( 2 đồng phân ), C2H5COOH3NCH3

=> chọn A

Câu 32: (Đề chuẩn 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Kết quả thí nghiệm của các dung

dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi lại trong bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng

X Nước Br2

Kết tủa trắng

Y Dung dịch AgNO3

trong NH3

đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

Z Quỳ tím Chuyển màu hồng

T Cu OH 2

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

Có màu tím

A. Glucozơ, anilin, axit propionic, anbumin B. Anilin, glucozơ, anbumin, axit propionic. C.

Anilin, anbumin, axit propionic, glucozơ

Đáp án D

X Br 2

trắng => loại A

D. Anilin, glucozơ, axit propionic, anbumin.


-Y có phản ứng tráng bạc => loại C

-Z làm quỳ tím hóa hồng => chọn D

Câu 33: (Đề chuẩn 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) X là este của a-amino axit có công

thức phân tử

C H O N, Y và Z là hai peptit mạch hở được tạo bởi glyxin và alanin có tổng số

5 n 2

liên kết peptit là 7. Đun nóng

thu được hỗn hợp chứa 2 muối và

63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ,

13,8 gam ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng

2,22 mol O2

, thu được Na

2CO 3, CO

2, H2O và 7,84 lít khí N2

(đktc). Phần trăm khối lượng

của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E là

A. 59,8% B. 45,35% C. 46,0% D. 50,39%

Đáp án D


2 3 2

Quy E về C H NO,CH và H2O.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ

O2 C2H4NO2Na CH 2 /muoi Ala CH 2 /muoi Gly

nC2H3NO 2n

N 2

0,7mol

n 2,25n 1,5n n n 0,43mol n 0,7 0,43 0,27 mol

n n 0,7 mol Bảo toàn khối lượng:

NaOH

C2H3NO

m m m m n

E NaOH muoi ancol H2O

Mancol

49,29 ancol là C3H7OH và X là H2NCH2COOC3H7

n n 0,23mol Y và Z gồm: 0,04molGly và 0,43mol Ala

X

ancol

=>Số mắt xích trung bình

X, Y 2, 24 Y là đipeptit => số mắt xích của Z 7

Đặt

x y 0,21 x 0, 2

n x;n y n n Y

2x 7y 0, 47 y 0,01


Y Z


Y Gly

không chứa Gly.

Y là Ala

2

Peptit có KLPT nhỏ hơn là Y %mY

0, 2 x 160 63,5 x 100% 50,39%

Câu 34: (Đề chuẩn 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Anilin


C H OH

6 5


đều có phản ứng với dung dịch


6 5 2

C H NH

A. nước brom B. NaOH C. HCl D. NaCl

Đáp án A

và phenol

Câu 35: (Đề chuẩn 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Khi thay nguyên tử H trong phân tử

NH 3

bằng gốc hiđrocacbon thu được

A. amino axit. B. amin. C. peptit D. este

Đáp án B


Câu 36(Đề chuẩn 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018): Thủy phân hoàn toàn 5,48 gam

peptit X (mạch hở) trong môi trường axit, sản phẩm sau phản ứng là dung dịch chứa 3

,56 gam alanin và 3,0 gam glyxin. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

A. 2 B. 4 C. 8 D. 6

Đáp án D

n Peptit n 1 H2O n A min oaxit

Bảo toàn khối lượng: n 1,08g


n 0,06 mol; n n n 0,08 mol 0,06 x n 0,08 x n 1 n 4

Lại có:

H2O a.a Ala Gly

n n X chứa 2 Gly và 2 Ala => các công thức cấu tạo phù hợp là:

Gly

Ala

G G A A,G A A G,A A G G,G A G A, A G A G,A G G A =>

chọn D

Câu 37: (Đề chuẩn 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Cho dãy gồm các chất:

CH NH ,CH NHCH ,C H NH anilin , NH . Chất có lực

3 2 3 3 6 5 2 3

bazơ mạnh nhất trong dãy trên là



A. CH3NH2

B. NH3

C. CH2NHCH3

D. C6H5NH2

Đáp án C

Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazo của amin.

Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazo của amin.

Với các amin béo (amin no ) thì tính bazo: bậc 2 > bậc 1> bậc 3 => chọn C

Câu 38(Đề chuẩn 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018): Thủy phân hoàn toàn tripeptit X, thu

được glyxin và alanin. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là.

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

Đáp án D

TH1: X gồm 1 gốc Gly và 2 gốc Ala:

Gly-Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Ala-Ala-Gly

TH2: X gồm 2 gốc Gly và 1 gốc Ala:

Ala-Gly-Gly, Gly-Ala-Gly, Gly-Gly-Ala

tổng cộng có 6 đồng phân thỏa mãn.

Câu 39: (Đề chuẩn 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Tiến hành thí nghiệm với các chất X,

Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

H2O


Mẫu thử Thí nghiệm Hiện tượng

X Tác dụng với Cu OH 2

Hợp chất màu tím

Y Quỳ tím ẩm Quỳ chuyển thành màu xanh

Z Tác dụng với dung dịch nước brom Dung dịch mất màu và có kết tủa trắng

T Tác dụng với dung dịch brom Dung dịch mất màu

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Acrilonitrin, anilin, Gly-Ala-Ala, metylamin.

B. Gly-Ala-Ala, metylamin, anilin, acrilonitrin

C. Gly-Ala-Ala, metylamin, acrilonitrin, anilin.

D. Metylamin, anilin, Gly-Ala-Ala, acrilonitrin.

Đáp án B

2

X Cu OH hợp chất màu tím => loại A và D.

Z Br 2


trắng.

Câu 40: (Đề chuẩn 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1

tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở

chứa đồng thời Glyxin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn

dung dịch sản phẩm cho



m 15,8 gam hỗn hợp muối . Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra

bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được Na

2CO3

và hỗn hợp hơp Y gồm CO

2, H2O và N

2.

Dẫn Y đi

qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm

56,04 gam so với ban

đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2

không bị nước hấp thụ,

các phản ứng ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

A. 35,37% B. 58,92% C. 46,94% D. 50,92%

Đáp án C

Quy X về

Muối gồm

=>đốt cho

C H NO,CH ,H O n 2n 2 x 0,22 0, 44 mol

2 3 2 2 C2H3NO N2

0, 44molC2H4NO2Na và x mol CH2

CO : 0,66

x

mol và H O : 0,88

x

mol

2

m m m 56,04 x 0,18mol

binh tan g CO2 H2O

2


n n 0,44 mol. Bảo toàn khối lượng:

NaOH

C2H3NO

m 0, 44 x 40 m 15,8 m m 0,1mol

Đặt

H2O

H2O

n a;n b n a b 0,1mol;n 0,44 mol 4a 5b

Giải hệ có:

A B X C2H3NO

a 0,06mol;b 0,04 mol

n n 0,18mol;n 0,44 0,18 0, 26mol

Ala CH2

Gly

Gọi số gốc Ala trong A và B là m và n 1 m 3;1 n 4

0,06m 0,04n 0,18. Giải phương trình nghiệm nguyên có: m 1;n 3

B là Gly Ala %m 0,04 x 345 0,44 x 57 0,18 x 14 0,1 x 18

x 100% 46,94%

2 3 B

Câu 41: (Đề nâng cao 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Muối natri của amino axit nào

sau đây được dùng để sản xuất mì chính (bột ngọt)?

A. Alanin B. Valin C. Lysin D. Axit glutamic

Đáp án D

Câu 42: (Đề nâng cao 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Hợp chất X mạch hở có công

thức phân tử là C H NO . Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một

4 9 2

chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối

khan. Giá trị của m là

A. 8,2 B. 10,8 C. 9,4 D. 9,6

Đáp án C

Công thức thu gọn của X là CH2 CHCOONH3CH3

CH CHCOONH CH NaOH CH CHCOONa CH NH H O

2 3 3 2 3 2 2

0,1mol

Khối lượng chất rắn 0,194 9, 4gam

0,1mol

Câu 43: (Đề nâng cao 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Kết quả thí nghiệm của các dung

dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng


X Dung dịch I2

Có màu xanh tím


Y Cu OH 2

trong môi trường kiềm

Z Dung dịch AgNO3

trong môi trường NH3 đun nóng

T Nước

Br2

Có màu tím

Kết tủa Ag trắng sáng

Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A. Lòng trắng trứng; hồ tinh bột; glucozơ; anilin.

B. Hồ tinh bột; anilin; lòng trắng trứng; glucozơ

C. Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; glucozơ; anilin.

D. Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; anilin; glucozơ

Đáp án C

Câu 44: (Đề nâng cao 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho 0,16 mol hỗn hợp E gồm



hai peptit mạch hở X và Y C H O N tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH

C H O N

x y z 6

n m 6 t

1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác,

đốt cháy hoàn toàn 30,73 gam E trong O2, thu được hỗn hợp CO

2, H2O và N

2,

trong đó tổng

khối lượng của CO2

và H2O

là 69,31 gam. Giá trị a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 0,73 B. 0,81 C. 0,756 D. 0,962

Đáp án A

Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân

Từ phản ứng thủy phân tỉ lệ n

X

: nY

0,1: 0,06 5 : 3

30,73 gam E gồm 5x mol X và 3x mol Y5

cần 14,5x mol H2O


6

Để biến đổi thành 22,5x mol đipeptit

E2


có phương trình:

69,3114,5x 18

30,73 14,5x 18 14 22,5x 76 x 0,01mol

62

n 1,16mol

số C trung bình 116 / 45 a : b 3 Ans : Ans 2

19 / 26

CO 2

Cách 2: tham khảo quy về CH3NO, CH

2, H2O


Xét trong 0,16 mol E n n 0,16mol || n n 0, 45 2 0,9mol

H2O E C2H3NO KOH

Đặt

nCH 2

xmol.

Giả sử 30,73 gam E gấp k lần 0,16 mol E

30,73gam E chứa 0,9k mol CH3NO, kxmolCH

2, 0,16kmolH2O

mE

30,73gam 570,9k 14kx 180,16k

Đốt E cho:

n 18k kxmol;n 1,51k kxmol

CO2 H2O


44 1,8k kx 18 1,51k kx 69,31 k 0,5;kx 0, 26 x 0,52mol

b n n 0,52mol a n 0,9 0,52 0,38mol a : b 19 : 26

Ala CH2

Gly

Câu 45: (Đề nâng cao 2 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho 13,2 gam hợp chất hữu cơ X

(có công thức C H O N ) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau

2 10 3 2

phản ứng, thu được phần rắn chỉ chứa các hợp chất vô cơ có khối lượng m gam và phần hơi chứa

2 khí đều làm quì tím ẩm chuyển màu xanh. Giá trị m là

A. 15,90. B. 15,12 C. 17,28. D. 12,72.

Đáp án

X là

3 3 4 3 X

CH NH NH CO .n 0,12mol NaOH


rắn gồm 0,12molNaCO ; 0,3 0,12 2 0,06

molNaOH

3


m 0,12106 : 0,06 40 15,12g

Câu 46: (Đề nâng cao 2 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho các phát biểu sau:

(a) Dùng dung dịch nước brom có thể phân biệt được anilin và glixerol.

(b) Các amino axit đều có tính chất lưỡng tính.

(c) Dung dịch etylamin có thể làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

(d) Amilopectin và xenlulozơ đều có cấu trúc mạch phân nhánh.

(e) Etylen glicol hòa tan được

Cu OH 2

ở điều kiện thường.

Số nhận định đúng là:


A. 3 B. 4 C. 5 D. 2

Đáp án B

(a) đúng vì anilinlàm nhạt màu nước brom đồng thời tạo kết tủa trắng

C6H5NH2 3Br2 C6H2Br3 NH2

3HBr

Còn glixerol không xảy ra hiện tượng

(b) đúng vì chứa cả nhóm COOH và NH2

(c) đúng

(d) sai vì xenlulozơ có cấu trúc không phân nhánh.

(e) đúng vì chứa hai gốc OH kề nhau

Câu 47: (Đề nâng cao 2 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho hai peptit mạch hở X


x y z 6

và Y C H O N đều được tạo bởi các amino axit no chứa 1 nhóm –NH 2 và 1

C H O N

n m 6 t

nhóm –COOH. Cho 32,76 gam hỗn hợp E gồm X và Y phản ứng vừa đủ với 480 ml dung dịch

NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 32,76 gam E thu được 54,12 gam CO2

, m 1 gam H2O

và m2 gam N 2 . Giá trị của m 1 là

A. 11,88 B. 17,82 C. 15,12 D. 19,44

Đáp án D

Quy E về

C H NO,CH ;H O n n 0, 48mol

2 3 2 2 C2H3NO NaOH

Bảo toàn nguyên tố cacbon:

n n n 0, 27mol

CH2 CO2 C2H3NO

H2O


n 32,76 0,4857 0, 2714 :18 0,09mol

Bảo toàn nguyên tố Hidro: m 180,481,5: 0,27 : 0,09 19,44g

1


Câu 48 (Đề nâng cao 2 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Peptit X và peptit Y đều mạch hở

được cấu tạo từ các α-amino axit no, mạch hở, có 1 nhóm NH 2 và 1 nhóm COOH; Z là este của

glixerol và 2 axit thuộc dãy đổng đẳng của axit acrylic. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp E

(gồm X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 : 5), thu được 1,96 mol CO 2 , 1,46 mol H 2 O và 0,12

mol N 2 . Nếu cho 64,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được m gam muối. Giá

trị của m là

A. 78,24 B. 87,25 C. 89,27 D. 96,87


Đáp án A

Dễ tìm được nX 0,02mol;n

Y

0,04mol;n

Z

0,1mol

Quy đôie E về C H NO;CH ;H O; NH; C H COO

C H

2 3 2 2 2 3 3 3 5

n n n 0,06mol

H2O X Y

n n 0,1mol


Đặt

C2H3COO

C

3 3H5


Z

n x;n y;n z n 0,5x 0,5z 0,12

C2H3NO CH2 NH N2

n 2x y 1,96mol;n 1,5x y 0,5z 0,76 1, 46mol

CO2 H2O

Giải hệ có

x 0,18mol; y 0,4mol;z 0,06mol m 43,24 g

E


Muối gồm C2H4NO2Na;CH 2; NH;C2H3COONa


m muối

0,1897 0,414 0,0615 0,394 52,16g

thí nghiệm 2 dùng gấp 64,86 : 43,14 1,5

lần thí nghiệm 1


m 52,161,5 78, 24g

Câu 49: (Đề nâng cao 4 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Dung dịch chất nào sau đây làm

xanh quỳ tím?

A. Glyxin B. Phenylamin C. Metylamin D. Alanin

Đáp án C

A, B và D không làm quỳ tím đổi màu.

Câu 50(Đề nâng cao 4 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018): Amino axit X có công thức



H N C H COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp

2 2 3 5

H2SO 4

0,1M và HCl 0,3M

thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch

NaOH 0,1M và KOH 0, 2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với

giá trị nào sau đây?

A. 6 B. 10 C. 12 D. 8

Đáp án B


Quy trình về X + hỗn hợp axit + hỗn hợp bazơ vừa đủ.


n n 0,4 x 0,1 0,2 0,12mol. Bảo toàn khối lượng.

H2O



OH


m 0,02 x118 0,02 x 98 0,06 x 36,5 0,04 x 40 0,08 x 56 0,12 x18 10, 43g

Câu 51: (Đề nâng cao 4 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol

pentapeptit X mạch hở thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thuỷ phân không

hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipetit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-

Gly-Val. Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit X lần lượt là

A. Gly, Val B. Ala, Val C. Gly, Gly D. Ala, Gly

Đáp án A

Ghép peptit bắt đầu từ sản phẩm có nhiều mắt xích nhất:

Gly Gly Val Gly Ala Ala Gly pentapeptit X là Gly Ala Gly Gly Val

=>đầu N là Gly, đầu C là Val chọn A.

Câu 52: (Đề nâng cao 4 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Kết quả thí nghiệm của các dung

dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bẳng sau:

Mẫu thứ Thuốc thử Hiện tượng

X Quỳ tím Chuyển màu hồng

Y Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Z Dung dịch AgNO3

trong NH3

Kết tủa Ag

T Nước brom Kết tủa trắng

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ. B. Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin. C.

Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin.

Đáp án B

- X làm quỳ tím hóa hồng => loại D.

- Y + dung dịch I 2

-> màu xanh tím => loại C.

- Z AgNO / NH Ag chọn B.

3 3

D. Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic.

Câu 53: (Đề nâng cao 4 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch

hở X và Y. Đốt 0,06 mol E trong O2

dư thu được 0,6 mol khí CO2

; 10,08 gam H2O và N

2.

Thủy


phân 7,64 gam E bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa m gam muối của một -

amino axit. Biết tổng số nguyên tử oxi trong X và Y bằng 9, số liên kết peptit X và Y không nhỏ

hơn 2 và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 17,76 B. 11,10 C. 8,88 D. 22,20

Đáp án B


2 3 2

Quy E về C H NO,CH và H O n n 0,06mol. Đặt

2 H2O E

n x;n y

C2H3NO

CH2

n 2x y 0,6 mol;n 1,5x y 0,06 0,56 mol giải hệ có: x y 0,2mol.

CO2 H2O


m 15,28 g thí nghiệm 1 dùng gấp 2 lần thí nghiệm 2 => muối gồm:

E


0,1molC2H4NO2Na

và 0,1molCH2

m 11,1 g chọn B.

Câu 54: (Đề nâng cao 5 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Để trung hòa 25 gam dung dịch

của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân

tử của X là

A. C3H5N B. C2H7N C. CH5N D. C3H7N

Đáp án C

Câu 55: (Đề nâng cao 5 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Thuỷ phân không hoàn toàn

tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe.

Peptit X là

A. Gly-Ala-Val-Phe B. Ala-Val-Phe-Gly C. Val-Phe-Gly-Ala D. Gly-Ala-Phe-Val

Đáp án D

Câu 56: (Đề nâng cao 5 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Kết quả thí nghiệm của các dung

dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu

thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X Dung dịch AgNO 3 trong NH 3 Kết tủa Ag

Y Qu tím Chuyển màu xanh

Z Cu(OH) 2 Màu xanh lam


T Nước brom Kết tủa trắng

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A. Anilin, glucozơ, lysin, etyl fomat B. Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin

C. Etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin D. Etyl fomat, lysin, glucozơ, anilin

Đáp án D

X có phản ứng tráng bạc

Y làm quỳ tím hóa xanh

2

Z Cu OH


màu xanh lam

Câu 57: (Đề nâng cao 5 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho các hợp chất hữu cơ mạch

hở: Y, Z là hai peptit (M M ) hơn kém nhau một nguyên tử nitơ trong phân tử; X là este của

Y

Z

aminoaxit. Cho 60,17 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 0,73 mol NaOH, sau

phản ứng thu được 73,75 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,15 mol muối của

alanin) và 14,72 gam ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy 60,17 gam E trong dư thu được

CO

2, N2

và 2,275 mol H2O.

Phần trăm khối lượng của Y có trong E là

A. 22,14% B. 17,20% C. 11,47% D. 14,76%

Đáp án B

Quy E về

C H NO;CH ;H O n n 0,73mol

2 3 2 2 C2H3NO NaOH

O 2

n x;n y

CH2 H2O

E


2

m 0,7357 14x 18y 60,17 g || n

0,731,5 x y 22,75mol

Giả hệ có x=0,67 mol; y=0,51mol

H O sản phẩm cháy

Bảo toàn khối lượng

H2O


m 60,17 0,73 40 73,75 14,72 0,9 g


n n 0,05mol n n 0,51 0,05 0, 46mol

peptit H2O ancol X

M 14,72 : 0,46 32 CH OH

ancol 3



n 0,67 0,46 0, 21mol n 0, 21 0,15 : 3 0,02mol n 0,56mol

CH 2 /a.a Val Gli


|| X là este của Gly peptit còn 0,1mol Gly; 0,15mol Ala và 0,02mol Val số mắc xích

trung bình = 5,4

Y là pentapeptit và Z là hexapeptit với số mol a và b npeptit

a b 0,05;

N gôc a.a =5a+6b=0,27mol

a 0,03mol;b 0,02mol || dễ thấy Z chứa 1 Val; nGly

0,03 2 0,02 2 0,025

TH1: n 0,03 2 0,02 2 Y là Gly2Ala 3

và Z là Gly2Ala 3Val %mY

17, 2%

Gly

TH2: n 0,025

Y là Ala

5

và Z là Gly5Val %mY

18,6%

Gly

Câu 58: (Đề nâng cao 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Hợp chất nào dưới đây thuộc loại

amino axit?

A. H2NCH2COOH B. C2H5NH2

C. HCOONH4

D. CH3COOC2H5

Đáp án A

-A là amino axit

-B là muối amoni

-D là este

Câu 59: (Đề nâng cao 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Ở điều kiện thường, amin X là

chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. Chất X tác dụng với nước brom tạo kết tủa

trắng. Amin X là

A. anilin B. metylamin C. đimetylamin D. benzylamin

Đáp án A

Câu 60: (Đề nâng cao 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Hỗn hợp X gồm muối

Y C H N O

2 8 2 4

và đipeptit Z mạch hở C H N O . Cho 16,6 gam X tác dụng với dung dịch

5 10 2 3

NaOH dư, đun nóng, thu được 0,15 mol khí (giả sử nước bay hơi không đáng kể). Mặt khác 16,6

gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là:

A. 20, 45 B. 17,70 C. 23,05 D. 18,60

Đáp án D

X là



COONH và Z là Gly-Ala nY nkhi

2 0,075mol

4 2


Z



n 16,6 0,075 x 124 146 0,05mol X HCl

dư:

Chất hữu cơ gồm 0,05molGly HCl;0,05mol Ala HCl và 0,075mol COOH

2

m 0,05 x 111,5 0,05 x 125,5 0,075 x 90 18,6 g

Câu 61: (Đề nâng cao 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Oligopeptit mạch hở X được tạo

nên từ các

-amino axit đều có công thức dạng

H NC H COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O

2,

chỉ thu được

2 x y

N ; 1,5 mol CO và 1,3 mol H O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X trong 400 ml

2 2 2

dung dịch

NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam chất rắn khan.

Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

A. 9 và 27,75 B. 9 và 33,75 C. 10 và 33,75 D. 10và 27,75

Đáp án B

Quy X về đipeptit: 2X n 2 H O nX C H N O

n 2 2 2a 4a 2 3

thêm n n 0,2mol 0,05. n 2

0,2 x 2

n H 2 O

CO2 dot X H2O dot X

n 10

chứa 9 liên kết peptit C 1,5 0,05 10 3C H NO

a.a 3 7 2

MX

728. Do n

NaOH

10nX

NaOH dư n n 0,025mol

Bảo toàn khối lượng:

H2O

m 0,025 x 728 0, 4 x 40 0,025 x 18 33,75g

Câu 62: (Đề nâng cao 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo

đúng tỉ lệ mol):



C H O N X NaOH X X H O X 2HCl X NaCl

7 18 2 2 1 2 2 1 3

X HCl X nX to nilon 6 n 1 H O

4 3 4 2

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. làm quỳ tím ẩm chuyển màu hồng. B. Các chất X, X đều có tính lưỡng tính. C.

X2

4

Phân tử khối của X lớn hơn so với D. Nhiệt độ nóng chảy của nhỏ hơn

Đáp án B

X4

4

Trùng hợp tạo tơ nilon-6 X là

là ClH NCH COOH X là

X 3

3 2 5

1

X

X3

X1

X4

H NCH


2 2 5

H NCH


2 2 5

COOH

COONa


X1 có 6C và 1N X2

có 1C và 1N X2

là CH3NH2

X là H NCH COOH NCH Xét các đáp án:

2 2 5

3 3

A. Sai vì X 2

làm quỳ tím hóa xanh

B. Đúng

C. Sai vì

M

M

X X 3

D. Sai vì X 1

là hợp chất ion nên có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn.

Câu 63: (Đề nâng cao 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Thủy phân hoàn toàn 1 mol

pentapeptit X mạch hở, thu được 1 mol valin (Val), 1 mol glyxin(Gly), 2 mol alamin (Ala) và 1

mol leuxin (Leu) hay axit 2-amino-4-metylpentanoic. Mặt khác, nếu thủy phân không hoàn toàn

X thì thu được sản phẩm có chứa Ala-Val-Ala. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

A. 9 B. 8 C. 7 D. 6

Đáp án D


Xem peptit sản phẩm Ala-Val-Ala như amino axit Y => coi như X là tripeptit của 1 Val, 1

Leu và 1 Y => số CTCT của X 3! 6

Câu 64: (Đề nâng cao 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Hỗn hợp X gồm 2 chất có công

thức phân tử là C H N O và C H N O . Cho 3, 40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch

3 12 2 3 2 8 2 3

NaOH đun nóng , thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và

0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu

cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quì tím ẩm). Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Giá trị của

m là

A. 3,36 B. 3,12 C. 2,97 D. 2,76

Đáp án D



Gt => X gồm CH3NH3 CO3

và C2H5NH3NO3

với số mol x và y

X

2


m 124x 108y 3, 4 g ;n 2x y 0,04mol

khi

giải hệ có:

x 0,01mol; y 0,02mol Muối khan gồm 0,01mol Na

2CO3

và 0,02 mol NaNO3

m 0,01 x 106 0,02 x 85 2,76g

Câu 65: (Đề nâng cao 8 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Ba peptit


X, Y, Z M M M

X Y Z


mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, được tạo bởi từ glyxin,

alanin, valin; t ổng số liên kết peptit trong X, Y, Z bằng 8. Đốt cháy hoàn toàn

27,95 gam hỗn


hợp E chứa X, Y, Z (trong đó X chiếm 75% số mol hỗn hợp) với lượng oxi vừa đủ, thu được

H O; 1,2 mol CO và 0,155 mol N . Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là

2 2 2

A. 10,84% B. 23,47% C. 14,70% D. 19,61%

Đáp án D

Quy E về C2H3NO,CH2


H O n 2n 0,31mol

2 C2H3NO N2

Muối gồm C2H4NO2Na và CH2

bảo toàn nguyên tố C:


X

peptit

H2O


Y,Z


nCH 2

n n 27,95 0,31 x 57 0,58 x 14 18 0,12mol

n 0,12 x 0,75 0,09mol n 0,03mol

0,58mol

số mắt xích X 2, 44 X là đipeptit => số mắt xích trung bình Y, Z 4,33

mắtxích peptit 8 3 11 mắt xích Y, Z 9 4 5

=>Y là tetrapeptit và Z là pentapeptit

giải hệ cho: nY 0,02mol;n

Z

0,01mol

Z có 5 x 2C 10C

và X có 2 x 5C 10C X,Y, Z có cùng số C.

=>X là

Val2

và Z là

Y

5 Y E X Z


Gly m m m m 5,48 g

%m 5, 48 27,95x 100% 19,61%

Câu 66: (Đề nâng cao 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Trong các amin sau, amin nào có

lực bazơ yếu nhất?

A. đimetylamin. B. metylamin. C. etylamin. D. phenylamin.

Đáp án D

Các nhóm đẩy e như ankyl làm tăng tính bazơ của amin

Ngược lại, các nhóm hút e như phenyl làm giảm tính bazơ của amin.

Câu 67: (Đề nâng cao 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Hỗn hợp X gồm 2 chất có công

thức phân tử là C H N O và C H N O . Cho 3, 40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch

3 12 2 3 2 8 2 3

NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất

hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím m). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá

trị của m là

A. 3,12 B. 2,76 C. 3,36 D. 2,97

Đáp án D


C3H12N2O 3

: So nguyen tu H 3 x 2 6 dinh huong muoi cacbonat

Nhận xét:

C2H8N2O 3

:So nguyen tu H 2 x 2 4 dinh huong muoi nitrat



CH3NH3 CO3 2NaOH Na

2

2CO3 2CH3NH2 2H2O


x x 2x




C2H5NH3NO3 NaOH NaNO3 C2H5NH2 H2O



y y y


108x 124y 3, 40 x 0,01


m 85 x 0,02 106 x 0,01 2,76gam

2x y 0,04 y 0,02

Câu 68: (Đề nâng cao 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Đốt cháy một lượng peptit X

được tạo bởi từ một loại α-aminoaxit no chứa 1 nhóm NH 2

và 1 nhóm COOH

cần dùng

0,675 mol O

2, thu được 0,5 mol CO

2.

Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z đều

mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng 1: 4 : 2 với 450 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn

dung dịch sau phản ứng thu được 48,27 gam

hỗn hợp chỉ chứa 2 muối (đều chỉ chứa 1 nhóm –COO ). Biết tổng số liên kết peptit trong E

bằng 16. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 30 B. 36 C. 33 D. 32

Đáp án D

Quy về đốt đipeptit X2

dạng CnH2nN2O3

cần 0,675molO2 0,5molCO2 0,5mol H2O

Bảo toàn O có

n 0,05mol n 10 a min no axit tạo X là C5H11NO2

X 2

Có 48, 27 gam 2 muối có số mol = NaOH là 0, 45mol MTB 2 muoi

107,266

mà muối Val 139

H NCH COONa M 97

-> muối kia có M 107, 266 là muối natri của Glyxin:

2 2

Đồng thời giải ra có 0,34 mol muối chủa Glyxin và 0,11 mol muối của Valin.

Quay lại bài tập peptit B- 2014: thủy phân m gam E gồm X, Y, Z có tỉ lệ

0,34 molGly 0,11mol Val; biết tổng liên kết peptit trong E bằng 16.

1: 4 : 2

thu được

Phương trình biến đổi peptit: 1X 4Y 2Z 1X Y Y Y Y Z Z ( kí hiệu T) 6H2O

Thủy phân E hay T đều cho cùng

Chặn số

0,34molGly 0,11mol Val. Tỉ lệ Gly Val 34 11

a min o axit tạo 1T; cũng chính là số lượng để tạo 1X, 4Y và 2Z. Ta có:

Lớn nhất khi X là X2

;Y là Y15

và X là

2

Z max 66


X15

Y2

2

Nhỏ nhất khi X là ; Y là và Z là Z min 27

1T

đúng 34Gly 11Val 44H2O E 34Gly 11Val 38H2O

m mE

0,34 x 75 0,11 x 117 0,38 x 18 31,53 gam

Câu 69: (Đề nâng cao 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Hỗn hợp X gồm chất

Y C H O N

2 10 3 2

và chất Z C H O N . Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH

2 7 2

và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím

tẩm nước cất). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất

với giá trị nào sau đây?

A. 18,5 B. 12,5 C. 14,5 D. 16,5

Đáp án C

Vì sau khi phản ứng với NaOH X cho2 khí đều làm xanh quỳ tím ẩm.



=>CTCT của Y là CO3 NH4NH3CH3

và X có thể là HCOONH3CH3

hoặc CH3COONH4

Giả sử X chứa n a mol và n b mol ta có:

CO3 NH4NH3CH3


PT theo khối lượng hỗn hợp :

PT theo

mol khí thoát ra:

HCOONH3CH3

110a 77b14,85 1


2a b 0,25 2

+ Giải hệ (1) và (2) n



CO3 NH4 NH3CH3


0,1mol

m n m 14gam

muoi Na2CO3

HCOONa

nHCOONH3CH3

0,05mol

Giả sử X chứa n

và tương tự ta có:

CO3NH4 NH3CH3


a mo l nCH3COONH

b mol

4

n


CO3 NH4 NH3CH3



0,1mol và


nCH3COONH4

0,05mol

m m m 14,7gam

muoi Na2CO3 CH3COONa

+Theo TH nào đi nữa thì

cũng gần 14,5nhất

m muoi

Câu 70: (Đề nâng cao 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

(b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

(c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.

(d) Trong phân tử peptit Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.

(e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.


Số phát biểu đúng là

A. 5 B. 3 C. 4 D. 2

Đáp án D

Số phát biểu đúng gồm có (c) và (d).

Câu 71: (Đề nâng cao 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Kết quả thí nghiệm của các dung

dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng

X Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Cu OH 2

trong môi trường

Có màu tím

kiềm

Z Dung dịch AgNO 3

trong

Kết tủa Ag trắng sáng

NH 3

dư, đun nóng

T Nước brom Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, fructozơ, phenol

B. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, phenol, fructozơ

C. Hồ tinh bột, phenol, lòng trắng trứng, fructozơ.

D. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, fructozơ, phenol.

Đáp án D

X làm dung dịch

đổi màu xanh => Loại A

I 2

Y có phản ứng màu bazơ => Loại C

Z có phản ứng tráng gương => Loại B.

Câu 72: (Đề nâng cao 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)X là peptit mạch hở được tạo bởi

một loại α-amino axit no chứa 1 nhóm –NH và 1 nhóm –COOH ; Y là hợp chất hữu cơ thuộc

2

dãy đồng đẳng của axit oxalic; Z là este chứa C, H, O. Đun nóng 27,42 gam hỗn hợp E chứa X,

Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được a gam ancol T

duy nhất và hỗn hợp gồm 2 muối. Cho toàn bộ T vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được

2,016 lít khí H2

(đktc) và khối lượng bình tăng 5,28 gam so với ban đầu; Đốt cháy hoàn toàn


hỗn hợp muối cần dùng 0,6 mol

O2

thu được N

2; CO

2; 8,64 gam H2O và 25, 44 gam Na

2CO 3.

Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 50 B. 55 C. 20 D. 25

Đáp án B

Xử lý ancol để tìm thông tin về Z

Ta có

mancol mbinh tan g

mH 2

5,46gam

2nH2

0,18

Giả sử trong CTPT của ancol có chứa n nhóm OH nancol


n n

m 91

Mancol

Khả năng là sai vì lâu nay chỉ quen với 92 Glyxerol

n 3

Thực ra với n 6 Mancol

182 180 2 Nhớ đến phản ứng của glucozo với H2

=>Ancol Z chính là Socbitol với CTPT là

C6H14O6

Z là este 6 chức.

Với

n n 0,03mol


este Socbitol

Quy đổi hỗn hợp và xử lý sơ bộ ta có:



C H

n 2n1

C H

NO : a

O : b


0,48 mol 0,03 mol

m 2m2 4

n 2n 2

E

NaOH

C6H14O6 H2O

H2O : c 0,03 x 6 CmH2m4O4Na 2

: b




C H O : 0,03

6 14 6


27,42g


C H


NO Na : a

Na 2CO 3

: 0, 24

0,6mol

C

nH2nNO2Na : a

H2O : 0, 48


O2


CmH2m4O4Na 2

: b CO 2

:

N :

2


PT theo m hỗn hợp E: 14an bm 29a 62b 18c 25,2 1

PT theo số mol NaOH phản ứng:

PT theo số mol

đốt cháy muối:

2


a 2b 0,48 2

O 6an bm 3a 10b 2,43

PT theo số mol H O tạo thành: an bm 2b 0,484

2

an bm 0,72

a 0,24

+Giải hệ (1) (2) (3) và (4) ta có

b 0,12


c

0,04


0, 24a 0,12b 0,72 a 2 và b 2 a min o axit là Glyxin

Ta có

nGlyxin 0,24

6 X là Gly nPeptit 0,04

6


0,04 x 75x 6 18 x 5

%mX/E

52,52

27, 42


Câu 73: (Đề nâng cao 9 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Hỗn hợp E chứa ba peptit đều

X C4H8O3N 2 , C7HxOyNz


11 n m t

mạch hở gồm peptit peptit Y và peptit Z C H O N . Đun

nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin,

alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O 2

, thu được

CO , H O, N và 23,32 gam Na CO . Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là

2 2 2 2 3

A. 4,64% B. 6,97% C. 9, 29% D. 13,93%

Đáp án A

Quy E về C2H3NO,CH2


H O n n 2n 0,44mol

2 C2H3NO NaOH Na2CO3

Đốt E cũng như đốt T n 2, 25n 1,5n n 0,11mol


O2 C2H3NO CH2 CH2


n 28,42 0,44 x 57 0,11 x 14 18 0,1mol số mắt xích trung bình 4,4

H2O


2

Biện luận: dễ thấy X là Gly . Lại có: 7C 2C 2C 3C 5C 2C Y chứa 3mắt xích.

Zchứa 5mắt xích. Lại có: hexapeptit có số C 2 x 6 12 11C Z là pentapeptit

11C 4 x 2C 1 x 3C Z là Gly4Ala

Y chứa Val => Y là GlyVal.

Đặt nX x;nY y, n

Z

z nH2O x y z 0,1mol;n

CH

3y z 0,11mol

2

nC giải hệ có:

2H3NO

2x 2y 5z 0,44mol x y 0,01mol,z 0,08mol

%mX

0,01 x 132 28,42 x 100% 4,64%

Câu 74: (Đề chuẩn 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Đun nóng dung dịch lòng trắng

trứng sẽ xảy ra:

A. sự phân hủy. B. sự thủy phân. C. sự cháy. D. sự đông tụ.

Đáp án D

Giải: Lòng trắng trứng chứa anbumin mà bản chất là protein hình cầu.


Mặt khác, khi đun nóng hoặc cho axit, bazơ hay 1 số muối vào dung dịch protein protein

động tụ lại tách ra khỏi dung dịch chọn D

Câu 75: (Đề chuẩn 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Thủy phân hoàn toàn 1 mol tripeptit

X thu được 2 mol Alanin và 1 mol Glyxin. X có thể có bao nhiêu đồng phân?

A. 2 B. 6 C. 3 D. 5

Đáp án C

Cách 1: Viết các đồng phân thỏa mãn.

Gly-Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Ala-Ala-Gly

Cách 2: Đặt 2 gốc Ala thành:

Ala Ala tạo ra 3 chỗ trống.

số đồng phân của X = số cách đặt

Gly C 3

1

3

Cách 3: Tổng quát, số đồng phân n-peptit

n!


x ! x !... x !

1 2 n

với n là số mắt xích;

x

1, x

2,...xn

là gốc amino axi 1, 2, …n.

Áp dụng : n=3 ; x1 2; x2

1

3!

2! 1!

=3 đồng phân.

chọn C.

Câu 76: (Đề chuẩn 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Alanin không phản ứng được với

chất nào dưới đây?

A. axit clohidric. B. nước brom. C. axit sunfuric. D. natri hiđroxit.

Đáp án B

A.

H NCH CH COOH HCl ClH NCH CH COOH

2 3 3 3



B. H NCH CH COOH Br 2 không phản ứng chọn B

2 3

C.

H NCH CH COOH H SO SO

H NCH CH COOH

2 3 2 4 4 3 3 2

H NCH CH COOH NaOH H NCH CH COONa H O

D.

2 3 2 3 2

Câu 77: (Đề chuẩn 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho các phát biểu sau:


(1) Anilin có thể làm mất màu dung dịch nước brom.

(2) Metyl amin có tính bazơ yếu hơn amoniac.

(3) Thuốc thử đặc trưng để nhận biết hồ tinh bột là dung dịch iot.

(4) Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.

(5) Tơ visco được sản xuất từ xenlulozơ.

Số phát biểu đúng là:

A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

Đáp án D

(1) Đúng vì: C H NH 3Br C H NH Br 3HBr

.

6 5 2 2 6 2 2 3



(2) Sai vì gốc metyl CH đẩy e → tăng mạt độ e ở N

→ tăng lực bazơ tính bazơ: CH NH NH .

3


3 2 3

(3) Đúng vì sẽ sinh ra dung dịch chứa màu tím đặc trưng

(4) Đúng.

(5) Đúng.

chỉ có (2) sai chọn D.

Câu 78: (Đề chuẩn 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Có bao nhiêu amin bậc 2 có cùng

công thức phân tử C4H11N

?

A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

Đáp án B

4 1

3

(2 đồng phân) = 2 + 2 (1 đồng phân).

có 3 đồng phân amin bậc 2 của C4H11N chọn B.

Câu 79 (Đề chuẩn 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho các dung dịch: CH

3COOH

(1),

C2H5OH (2), C2H5NH2

(3), H2N CH2

COOH (4),



HOOC CH CH CH NH COOH (5), H N CH CH NH COOH (6),

CH3COOC2H5

2 2 2

2 2 2

(7). Các dung dịch có thể làm đổi màu quỳ tím là:


A. (1), (3), (6), (7). B. (1), (3), (5), (6). C. (3), (4), (5), (6). D. (1), (3), (4), (5).

Đáp án B

(1), (5) làm quỳ tím hóa đỏ.

(3), (6) làm quỳ tím hóa xanh.

Còn lị không làm đổi màu quỳ tím.

chọn B.

Câu 80: (Đề chuẩn 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Trong phân tử aminoaxit X có một

nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô

cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là

A. H2NCH2COOH B. H2NC3H6COOH C. H2NC2H4COOH D. H2NC4H8COOH

Đáp án A

15(g) X(H2NCH2COOH) → 19,4(g) Muối (H2NCH2COONa)

.

Tăng giảm khối lượng: n (19, 4 15) (23 1) 0, 2 mol .

X

MX

75 R 14( CH 2

)

X là H2NCH2COOH chọn A.

Câu 81(Đề chuẩn 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018): Hiện tượng khi làm thí nghiệm với

các chất sau ở dạng dung dịch X, Y, Z, T được ghi lại như sau:

Thuốc thử

Chất

X T Z T

Quỳ tím Hóa xanh Không đổi màu Không đổi màu Hóa đỏ

Nước Brom Không có kết tủa Kết tủa trắng Không có kết tủa Không có kết

tủa

Chất X, Y, Z, T lần lượt là

A. Glyxin, Anilin, Axit glutamic, Metylamin.

B. Anilin, Glyxin, Metylamin, Axit glutamic.

C. Axit glutamic, Metylamin, Anilin, Glyxin.


D. Metylamin, Anilin, Glyxin, Axit glutamic.

Đáp án D

X làm quỳ tím hóa xanh loại A, B và C chọn D.

Câu 82: (Đề chuẩn 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Cho 9,85 gam hỗn hợp metyl amin

và etyl amin phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 18,975 gam muối. Thành phần % về

khối lượng của metyl amin trong hỗn hợp là:

A. 31,5%. B. 38,9%. C. 47,2%. D. 27,4%.

Đáp án A

CH NH 18,975 9,85

3 2


C2H5NH2

36,5


9,85(g)

0, 25(mol) HCl 18,975(g) Muoi

Đặt n x y 0, 25 mol giải hệ có: x 0,1 mol ; y 0,15 mol

HCl

%m 0,1319,85100% 31,5% chọn A.

CH3NH2

Câu 83: (Đề chuẩn 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no

(chỉ có nhóm chức COOH và NH trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác

2

dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn

toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2

(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy ( CO2

, H2O


) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

N 2

A. 20 gam. B. 13 gam. C. 10 gam. D. 15 gam.

Đáp án B

NH2 HCl NH3Cl n

N

nHCl

0,03 mol

m 0,0314 0, 42(g) m 0,4280 21 1,6(g)

N

O


nO

0,1 mol . Đặt

n x;n y n x;n y

C H CO2 H2O

mX mC mH mN mO

12x + y + 0,42 + 16 = 3,83(g)

Bảo toàn nguyên tố Oxi:

n 2n 2n n

O/X O2 CO2 H2O

0,1 20,1425 2x 0,5y

giải hệ có: x = 0,13 mol ; y = 0,25 mol.


m 0,13 100 13(g) chọn B.


Câu 84: (Đề chuẩn 1 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Thủy phân hoàn toàn 0,09 mol hỗn

hợp X gồm tripeptit, tetapeptit, pentapeptit với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 16,49 gam

muối của Glyxin; 17,76 gam muối của Alanin và 6,95 gam muối của Valin. Nếu đốt cháy hoàn

toàn m gam hỗn hợp X thì thu được CO2

, H2O và N2

trong đó tổng khối lượng của CO2


H O là 46,5 gam. Giá trị gần nhất của m là

2

A. 24 B. 32 C. 26 D. 21

Đáp án D

Quy X về C H NO, CH và H O

.

2 3

2 2

n n 0,09 mol

H2O

n 0,17 mol; n 0,16 mol; n 0,05 mol

Gly Ala Val

n n 0,17 0,16 0,05 0,38 mol

C2H3NO


a.a

n n 3n 0,16 3 0,05 0,31 mol

CH2

Alal Val

Đốt cho 1,07 mol


CO và 0,97 mol H O

2

2




X

m


CO 2 ,H2O


64,54(g)

m 0,38 57 0,3114 0,0918 46,5 64,54 19,9(g)

chọn D.

Câu 85: (Đề chuẩn 2 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018) Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và

axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm

dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là

41, 2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với

A. 16.0 B. 13,8 C. 12,0 D. 13,1

Đáp án A

0, 412m 0,412m

mO 0,412m nO nCOOH

mol

16 32

COOH NaOH COONa H O

0, 412m 0,412m 0, 412m


mol

31 32 32

2


H2N CH2 COOH H2N CH2

COONa



H2NCH CH3 COOH NaOH CH2NCH CH3 COONa H2O



H2NC3H5 COOH

H2NC3H5

COONa

2

2

0, 412m 0, 412m

m gam mol 20,532 gam mol

32 32


Bảo toàn khối lượng :

0,412m 0,412m

m mol .40 20,532 .18 m 16,0

32 32

Câu 86: (Đề chuẩn 2 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Phát biểu nào sau đây sai?

A. Cho Cu OH 2

vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.

B. Dung dịch alanin không làm quỳ tím chuyển màu.

C. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.

D. Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng.

Đáp án A

Câu 87: (Đề chuẩn 2 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Đun nóng

0,1 mol hỗn hợp T gồm

hai peptit mạch hở T

1,T2

( T1

ít hơn T2

một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai

amino axit có dạng H2N CnH2n COOH;

M

X

M ) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0, 42 mol muối của X và

Y

0,14 molmuối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O

2.

Phân

tử khối của

T 1


A. 402 B. 387 C. 359 D. 303

Đáp án B

Cách 1: Biến đổi peptit- quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy ngân.

0,1molT 0,56mola min o axit 0,28mol đipeptit=>cần 0,18mol H2O

để biến đổi.

=>phương trình biến đổi: 1T 1,8H2O 2,8E2

(đipeptit dạng CmH2mN2O3

).




Đốt cháy 13,2 32,4x gam đipeptit E 2,8x mol cần

2

0,63molO2

=>thu được:

n n 0,63 x 2 2,8x 3 : 3 2,8x 0,42 mol.

CO2 H2O


m 13,2 32, 4x 14x 2,8x 0,42 76x 2,8x giải x 1/ 30mol.

dipeptit

Đồng nhất số liệu toàn bộ về 0,1molT (gấp 3 lần các số liệu ở phản ứng đốt cháy).


n : nT

5,6 cho biết T gồm 0,04 mol peptapeptit E5

và 0,06mol hexapeptit E6

a min o axit


0, 42C 0,14 n 1,54 3C C 11.

X Y CO2

X Y

CX

2 và CY

5 (do MX MY

nên trường hợp CX 3;C

Y

2 loại ).


5

a

0,04E

5a

b

0,06mol E Gly Val

T gồm dạng Gly Val và dạng

n Gly

0,04a 0,06b 0, 42 2a 3b 21 (điều kiện : 1 a 4;1 b 5 ).

=>nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là a 3;b 5 T1 E5

là Gly Val

6

6b

3 2

=>Phân tử khối của peptit

T bằng 75 x 3117 x 2 4 x18 386

1

Cách 2: Quy T về

C2H3NO,CH 2,H2O.

Xét

0,1molT :n n 0,1mol.

H2O

T

n n n 0,42 0,14 0,56mol.

C2H3NO X Y

Đặt

nCH 2

x mol.

Giả sử 13, 2gam T gấp k lần 0,1molT 13, 2gam T chứa

0,56k molC2H3NO, kx molCH

2,0,1mol H2O mT

13,2 57x 0,56k 14kx x 0,1k

n 2, 25.n 1,5.n 0,63 2,25 x 0,56k 1,5kx

CO2 C2H3NO CH2

Giải hệ có: k 1/ 3;kx 0,14 x 0,14 :1/ 3 0,42 mol.

TH1: ghép 1 CH vào X X là Ala và Y là Gly M M trái giả thiết loại .!

2


X Y

TH2: ghép 0,42 : 0,12 3 nhóm CH vào Y X là Gly và Y là Val ổn.!


2

Lại có: số mắt xích trung bình 0,56 : 0,1 5,6 T 1

là pentapeptit và T2

là hexapeptit đến đây

giải+ biện luận tìm và T như cách 1

T1

2

Câu 88: (Đề chuẩn 2 thầy Nguyễn Anh Tuấn Moon 2018)Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no,

mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm

OH, CHO, COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH , thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng

3

muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được

0,02 mol NH . Giá trị

3

của m là

A. 1,50 B. 2,98 C. 1, 22 D. 1, 24

Đáp án C

CHO 2AgNO3 3NH3 COONH4 2Ag 2NH4NO

3.


COOH NH3 COONH 4.

Xét số liệu giả thiết:

nAg 0,0375mol n tạo thành từ tráng bạc 0,01875mol.

NH 4



n n 0,02 0,01875 0,00125mol




gocmuoi NH4 0,02mol NH4

tao thanh tu axit

So sánh khối lượng của X và muối amoni (CHO với COONH

4;COOH với COONH4

)

Khối lượng tăng từ phản ứng tráng bạc 0,01875x 62 29

0,61875gam.

Khối lượng tăng từ axit 0,00125x 62 45

0,02125gam.

Theo đó, giá trị m 1,86 0,61875 0,02125

1,

22gam.


Câu 1: (ĐỀ SỐ 1 Megabook năm 2018) Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong

dung dịch khi đun nóng?

A. Benzylamoni clorua B. Glyxin C. Metylamin D. Metyl

fomat

C 6 H 5 CH 2 NH 3 Cl + NaOH → C 6 H 5 CH 2 NH 2 + NaCl + H 2 O

A. H 2 NCH 2 COOH + NaOH → H 2 NCH 2 COONa + H 2 O

B. Không xảy ra phản ứng.

C. HCOOCH 3 + NaOH → HCOONa + CH 3 OH

=> Chọn đáp án C.

Câu 2: (ĐỀ SỐ 1 Megabook năm 2018) Cho 29,4 gam axit glutamic tác dụng với dung dịch

HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là

A. 44,0 gam B. 36,7 gam C. 36,5 gam D. 43,6

gam


29,4

naxit

glutamic

0,2 mol mmuèi

29,4 36,5.0,2 36,7 gam

147

=> Chọn đáp án B.

Câu 3: (ĐỀ SỐ 1 Megabook năm 2018) Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm

chức COOH và NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ m O : m N = 16:7. Để tác dụng vừa đủ với

10,36 gam hỗn hợp X cần vừa đúng 120 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 10,36 gam hỗn

hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được m gam rắn. Giá trị của m là

A. 14,20 B. 16,36 C. 14,56 D. 13,84


m 16 n

m 7 n

O

O


NH


2

N

N

2 n n

COOH

10,36 g X +vừa đủ 0,12 mol HCl

=>

n n 0,12 mol

NH

2

COOH

10,36 g X + 0,15 mol NaOH

=>

BTKL

nH O

0,12 mol m 10,36 40.0,15 18.0,12 14,2g

2


=> Chọn đáp án A.

Câu 4: (ĐỀ SỐ 1 Megabook năm 2018) Hỗn hợp X gồm amin no, đơn chức mạch hở Y và

ankin Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X sinh ra N 2 , 0,45 mol CO 2 và 0,375 mol H 2 O. Công thức

phân tử của Y và Z lần lượt là

A. C 3 H 9 N và C 3 H 4 . B. C 2 H 7 N và C 2 H 2 .

C. C 2 H 7 N và C 3 H 4 . D. C 3 H 9 N và C 2 H 2 .

C H

X

C H

2


n 2n3 O

m 2m2

N : x mol

: y mol

CO 2

: 0,45 mol


H2O : 0,375 mol

N

2

: 0,5x mol

nx my 0,45 x 0,05



n 1,5 x m 1

y 0,375 y 0,15


x y 0,2


0,05n 0,15m 0,45

n 3,m 2

=> Chọn đáp án D.

X là C 3 H 9 N, Y là C 2 H 2 .

Câu 5: (ĐỀ SỐ 1 Megabook năm 2018) X là este của amino axit, Y là peptit mạch hở. Cho m

gam hỗn hợp M gồm X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau

khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 13,8 gam một ancol đơn chức Z và hỗn hợp T chứa

muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,5 mol muối của glyxin). Đốt cháy hoàn toàn T trong

O 2 , thu được Na 2 CO 3 , N 2 , H 2 O và 1,45 mol CO 2 . Cho toàn bộ lượng Z trên tác dụng hết với Na,

sinh ra 0,15 mol H 2 . Phần trăm khối lượng của Y trong M gần nhất với:

A. 58% B. 52% C. 45% D. 48%


13,8

n

Z

2nH 0,3 mol M

2

Z

46

0,3

Z là C 2 H 5 OH.

T chứa AlaNa (a mol), ValNa (b mol) và GlyNa (0,5 mol)

n NaOH

a b 0,5 0,7 mol


a 0,1

n


NaOH

BTNT C


n b 0,1

Na2CO

0,35 mol n

3


C 3a 5b 2.0,5 1,45 0,35

2

Dễ thấy a b n Z

=> X là H 2 NCH 2 COOC 2 H 5 (0,3 mol) (Dethithpt.com)


=> Y chứa các mắt xích Gly (0,5 – 0,3 = 0,2 mol), Val (0,1 mol), Ala (0,1 mol)

=> Y có dạng (AlaValGly 2 ) k

0,1

302k.

%m k

Y


.100% 49,43%

0,1

302k. 103.0,3

k

Gần nhất với giá trị 48%

=> Chọn đáp án D.

Câu 6: (ĐỀ SỐ 2 Megabook năm 2018)Hỗn hợp X gồm H 2 NCH 2 COOH (9,0 gam) và

CH 3 COOC 2 H 5 (4,4 gam). Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, sau phản

ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của

m là

A. 15,74. B. 16,94. C. 11,64. D. 19,24.

9 4,4

nH2CH2COOH

0,12 mol ,nCH3COOC2H

0,05 mol

5

75 88

=> NaOH dư.

=>

m mH NCH COONa

mCH COONa

m

NaOH ®á

2 2 2


97.0,12 82.0,05 40. 0,2 0,12 0,05 16,94g

=> Chọn đáp án B.

Câu 7: (ĐỀ SỐ 2 Megabook năm 2018)Cho các phát biểu sau:

(a) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

(b) Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

(c) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.

(d) Peptit Gly-Ala có phản ứng màu biure với Cu(OH) 2 .

(e) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-aminoaxit.

(f) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

Số phát biểu đúng là:


A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

Sai. Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.

(a) Đúng. (Dethithpt.com)

(b) Đúng. Phương trình phản ứng.

(c) Sai. Dipeptit không có phản ứng màu biure.

(d) Đúng.

(e) Sai. Các hợp chất peptit đều kém bền trong môi trường bazơ và môi trường axit.

=> Chọn đáp án C.

Câu 8: (ĐỀ SỐ 2 Megabook năm 2018)Cho 3,54 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với

HCl (dư), thu được 5,73 gam muối. Công thức phân tử của X là

A. CH 5 N. B. C 2 H 7 N. C. C 4 H 11 N. D. C 3 H 9 N.

5,73

n 3,54 0,06 mol M 3,54 59

36,5 0,06


X X

=> X là C 3 H 9 N.

=> Chọn đáp án D.

Câu 9: (ĐỀ SỐ 2 Megabook năm 2018)Cho các nhận định sau:

(1) CH 3 -NH 2 là amin bậc một.

(2) Dung dịch axit glutamic làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

(3) Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh.

(4) Tetrapeptit mạch hở (Ala-Gly-Val-Ala) có 3 liên kết peptit.

(5) Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong alanin xấp xỉ 15,73%.

(6) Amin bậc ba có công thức C 4 H 9 N có tên là N, N-đimetyletylamin.

(7) Benzylamin có tính bazơ rất yếu, dung dịch của nó không làm hồng phenolphtalein.

(8) Ứng với công thức C 7 H 9 N, có tất cả 4 amin chứa vòng benzen. Số nhận định đúng là:

A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.


Đúng.

(1) Sai. Dung dịch axit glutamic không làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

(2) Sai. Dung dịch anilin không làm quỳ tím hóa xanh.

(3) Đúng.

14

(4) Đúng. %m

N

.100% 15,73%

89

(5) Sai. Amin bậc ba có công thức C 4 H 9 N có tên là N,N-đimetyletanamin.

(6) Sai. Benzylamin có thể làm hồng phenolphtalein.

(7) Sai. Ứng với công thức C 7 H 9 N, có 5 amin chứa vòng benzen là:

C 6 H 5 CH 2 NH 2 C 6 H 5 NHCH 3 CH 3 C 6 H 4 NH 2 (o, p, m)

=> Chọn đáp án C.

Câu 10: (ĐỀ SỐ 2 Megabook năm 2018) Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và

hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đống dẳng kế tiếp (M X < M Y ). Đốt cháy hoàn toàn M,

thu được N 2 ; 3,42 gam H 2 O và 2,24 lít CO 2 (đktc). X là:

A. C 2 H 5 N. B. CH 5 N. C. C 3 H 9 N. D. C 2 H 7 N.

3,42 2,24

nH2O

0,19 mol ,nCO

0,1 mol

2

18 22,4

n n


1,5

H O CO

amin

mol

2 2

n 0,06

=> Số C của amin 0,1 1,7 Amin có 1 C, công thức là CH 3 NH 2

0,06

=> Chọn đáp án B

Câu 11: (ĐỀ SỐ 2 Megabook năm 2018)Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả

được ghi ở bảng sau:

Mẫu Thí nghiệm Hiện tượng

X Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Có màu xanh lam


Y

Đun nóng với dung dịch H 2 SO 4 loãng. Trung hòa sản phẩm, thêm

tiếp dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , đun nóng

Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp

vài giọt dung dịch CuSO 4

Tạo kết tủa Ag

Tạo dung dịch màu

xanh lam

Z Tác dụng với quỳ tím Quỳ tím chuyển

màu xanh

T Tác dụng với nước Brom Có kết tủa trắng

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A. saccarozơ, etyl axetat, glyxin, anilin.

B. xenlulozơ, vinyl axetat, natri axetat, glucozơ.

C. hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.

D. saccarozơ, triolein, lysin, anilin. (Dethithpt.com)

Mẫu Thí nghiệm Hiện

tượng

X

Saccarozơ

Y

triolein

Z

lysin

Tác dụng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm tạo phức.


H 2 SO 4

C H O H O C H O glucozo C H O fructozo

12 22 11 2 6 12 6 6 12 6

C6H12O6


AgNO 3 /NH3



Ag

C H COO C H 3NaOH 3C H COONa C H (OH)

17 33 3 3 5 17 33 3 5 3

Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO 4 , xảy ra phản ứng tạo phức của

CuSO 4 với glixerol

Tác dụng với quỳ tím

Có màu

xanh lam

Tạo kết

tủa Ag

Tạo dung

dịch màu

xanh lam

Quỳ tím

chuyển

màu

xanh


T

anilin

Có kết

tủa trắng

=> Chọn đáp án D.

Câu 12: (ĐỀ SỐ 2 Megabook năm 2018)Hỗn hợp E gỗm chất X (C 5 H 14 N 2 O 4 , là muối của axit

hữu cơ đa chức) và chất Y (C 2 H 7 NO 3 , là muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng

hết với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z

thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 38,8. B. 50,8. C. 42,8. D. 34,4.

E + NaOH → 2 khí có cùng số mol

=> Công thức của X là NH 4 OOC-C 3 H 6 -COONH 4 (x mol) và công thức của Y là CH 3 NH 3 HCO 3

(y mol).

2x y x 0,1



2x y 0,4 y 0,2

=>

m m m m 176.0,1106.0,2 40. 0,7 2.0,1 2.0,2 42,8g

C H

COONa Na

2CO3

NaOH d­

3 6 2

=> Chọn đáp án C.

Câu 13: (ĐỀ SỐ 2 Megabook năm 2018) Y (M X < M Y ) là hai peptit mạch hở, được bởi hai α-

aminoaxit trong số ba α-aminoaxit: glyxin, alanin, valin; X, Y có cùng số nguyên tử C. Thủy

phân hết 29,46g hỗn hợp H gồm X (a mol), Y (a mol) trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu

được hỗn hợp muối A. Đốt cháy hết A trong oxi (vừa đủ), sau đó lấy toàn bộ sản phẩm cháy cho

vào bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư, thì khối lượng dung dịch giảm 132,78g, đồng thời thoát ra

0,21 mol khí. Số trường hợp Y thỏa mãn là

A. 2 B. 1 C. 4 D. 3

Khí thoát ra là N 2 =>

n

N 2

0,21 mol


C2H3NO : 0,42 mol C2H2NONa : 0,42 mol


NaOH

X,Y CH 2

: x mol CH 2

: x mol

H 2O : 2a mol H

2O : 0,42 mol

O2



Na 2CO 3

: 0,21


2

: 0,63 x

H O : 0,84

x

2


N 2

: 0,21 mol

mol

CO mol

mol


57.0,42 14x 18.2a 29,46 x 0,24




197. 0,84 x 44. 0,63 x 18. 0,84 x

106.0,21 132,78 a 0,06

=> Số C của X và

n

Na CO

n

CO

2 3 2

Y

9

2a

=> Các trường hợp Y thỏa mãn là:

Ala-Ala-Ala Gly-Gly-Val Gly-Val-Gly Val-Gly-

Gly

=> Chọn đáp án C.

Câu 14: (ĐỀ SỐ 3 Megabook năm 2018)Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T

thu được kết quả sau:

- Dung dịch X làm quì tím chuyển màu xanh.

- Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH) 2 .

- Dung dịch Z không làm quì tím đổi màu.

- Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom.

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là dung dịch:

A. metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin.

B. metyl amin, anilin, lòng trắng trứng, alanin.

C. lòng trắng trứng, metyl amin, alanin, anilin.

D. metyl amin, lòng trắng trứng, anilin, alanin.


Dung dịch X làm quỳ tím chuyển màu xanh: X là metyl amin.

- Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH) 2 : Y là lòng trắng trứng.

- Dung dịch Z không làm quỳ tím đổi màu: Z là alanine.

- Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom: T là anilin.

=> Chọn đáp án A.

Câu 15: (ĐỀ SỐ 3 Megabook năm 2018) Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân các

polipeptit nhờ xúc tác thích hợp là

A. ß-amino axit. B. este. C. a-amino axit. D. axit

cacboxylic.

Đáp án A

Câu 16: (ĐỀ SỐ 3 Megabook năm 2018)Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được

tạo thành từ amino axit no A chỉ chứa một nhóm -NH 2 và một nhóm -COOH thì thu được b mol

CO 2 và c mol nước. Biết b - c = 3,5x. Số liên kết peptit trong X là

A. 9. B. 8. C. 10. D. 6.

Giả sử X tạo bởi a đơn vị amino axit A

aC H NO a 1 H O C H N O

=> CTPT X

n 2n1 2 2 an 2ana2 a a1

=> b c anx an 0,5a 1 .x 3,5x

=> 0,5a 1 3,5 a 9 X có 8 liên kết peptit.

=> Chọn đáp án B.

Câu 17: (ĐỀ SỐ 3 Megabook năm 2018)Trong số các phát biểu sau về anilin:

(1) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH.

(2) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím.

(3) Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime.

(4) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen.

Các phát biểu đúng là


A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (1), (2), (4). D. (1), (3),

(4).

Sai. Anilin tan ít trong dung dịch NaOH.

(1) Đúng. Tính bazơ của anilin yếu, không đủ là đổi màu quỳ tím.

(2) Đúng. (Dethithpt.com)

(3) Đúng. Anilin có nhóm NH 2 hoạt hóa nhân thơm nên dễ tham gia phản ứng thế brom vào

nhân thơm hơn benzen.

=> Chọn đáp án A.

Câu 18: (ĐỀ SỐ 3 Megabook năm 2018)Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (C 2 H 7 O 3 N) và Y

(C 3 H 12 O 3 N 2 ). X và Y đều có tính chất lưỡng tính. Cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch

HCl dư, thu được 4,48 lít khí Z (Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp E tác

dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thoát ra 6,72 lít khí T (T là hợp chất hữu cơ đơn chức

chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch thu được chất rắn gồm hai chất vô cơ.

Thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị của m là

A. 21,2 gam. B. 20,2 gam. C. 21,7 gam. D. 20,7

gam.

X là CH 3 NH 3 HCO 3 và Y là (CH 3 NH 3 ) 2 CO 3

Phương trình

CH NH HCO HClCH NH ClCO H O

3 3 3 3 3 2 2

x

x

(CH NH ) CO 2HCl2CH NH ClCO H O

3 3 2 3 3 3 2 2

y

y

CH NH HCO 2NaOH Na CO CH NH H O

3 3 3 2 3 3 2 2

x

y

(CH NH ) CO 2NaOH Na CO 2CH NH 2H O

3 3 2 3 2 3 3 2 2

x

2y

x y 0,2 x 0,1


m 93.0,1124.0,1 21,7

x 2y 0,3 y

0,1

gam


=> Chọn đáp án C.

Câu 19: (ĐỀ SỐ 3 Megabook năm 2018)Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, hở (chỉ chứa hai

loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O 2 (đktc) thu được H 2 O,

N 2 và 2,912 lít CO 2 (đktc). Mặt khác, 0,03 mol X phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl thu được

dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với a mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu

được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 8,195. B. 6,246. C. 7,115. D. 9,876.

Cách 1:

Đặt CTTQ của X là CnH

11

N

5O2m

2n

2m

3 3

3n 3m 11 0

11 5


C H N O O nCO n m H O N

t

n 11 5 2m 2 2 2 2

2n

2m

2 2 12 6 6

3 3

3n 3m 11

n

13

O

.0,03 0,1775 mol


n

2

2 2 12

3

n m 1

CO

0,03n 0,13 mol




2

353

3

MX


m muối tạo bởi X

353

0,03. 40 18

4,19

3

g

=> m 4,19 58.5.0,05 7,115 gam

Cách 2:

X : 0,03

CH 4

: 0,03 mol

NH:0,05 mol


CH 2

: a mol


COO : b mol

CO 2

: 0,13 mol


2

N

2

: 0,025 mol

0,1775

mol O2

mol

H O : c mol

BTNT O





2b 2.0,1775 2.0,13 c a 0,07


4.0,03 0,05 2a 2c b 0,03


0,03 a b 0,13 c 0,155

BTNT H


BTNT C


BTKL


mY mX 22b 58,5n

HCl

7,115g


=> Chọn đáp án C.

Câu 20: (ĐỀ SỐ 4 Megabook năm 2018) Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh

nhất?

A. CH 3 NH 2 B. C 6 H 5 NH 2 (anilin) C. C 2 H 5 NH 2 D. NH 3

Amin thơm có lực bazơ yếu hơn amoniac.

Ankyl amin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.

Gốc ankyl đẩy e càng mạnh, lực bazơ của N càng mạnh.

=> Thứ tự lực bazơ tăng dần: C 6 H 5 NH 2 , NH 3 , CH 3 NH 2 , C 2 H 5 NH 2 .

=> Chọn đáp án C.

Câu 21: (ĐỀ SỐ 4 Megabook năm 2018) Chất nào sau đây là amin bậc 2?

A. (CH 3 ) 2 CHNH 2 . B. C 6 H 5 NH 2 . C. CH 3 NHC 2 H 5 . D.

(CH 3 ) 3 N.

Chỉ có CH 3 NHC 2 H 5 là amin bậc 2.

=> Chọn đáp án C.

Câu 22: (ĐỀ SỐ 4 Megabook năm 2018) Cho 0,11 mol glyxin tác dụng hết với dung dịch

NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là


A. 12,65. B. 14,19. C. 12,21. D. 10,67.


m 75 23 1 .0,11 10,67

=> Chọn đáp án D.


gam

Câu 23: (ĐỀ SỐ 4 Megabook năm 2018) Chất X có công thức phân tử C 3 H 9 O 2 N, khi cho X tác

dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thoát ra một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức

cấu tạo phù hợp với X là

A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

Các công thức cấu tạo phù hợp với X là:

CH 3 CH 2 COONH 4

CH 3 COONH 3 CH 3

HCOONH 3 CH 2 CH 3


HCOONH 2 (CH 3 ) 2

=> Chọn đáp án B.

Câu 24: (ĐỀ SỐ 4 Megabook năm 2018) Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T, kết quả

được trình bày trong bảng dưới đây:

X Y Z T

Nước brom Không mất màu Mất màu Không mất màu Không mất màu

Nước Tách lớp Tách lớp Dung dịch đồng

nhất

Dung dịch đồng

nhất

Dung dịch Không có kết tủa Không có kết tủa Có kết tủa Không có kết tủa

AgNO 3 /NH 3

X, Y, Z, T lần lượt là

A. etylaxetat, anilin, axit aminoaxetic, fructozơ.

B. axit aminoaxetic, anilin, fructozơ, etylaxetat.

C. etylaxetat, fructozơ, anilin, axit aminoaxetic.

D. etylaxetat, anilin, fructozơ, axit aminoaxetic.

X: etylaxetat.

Y: anilin.

Y phản ứng với nước brom:

Z: fructozơ.

Z phản ứng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 tạo kết tủa:

0

C H O 2AgNO 3NH H O C H O COONH 2Ag 2NH NO

t

6 12 6 3 3 2 5 11 5 4 4 3

T: axit aminoaxetic.


=> Chọn đáp án D.

Câu 25: (ĐỀ SỐ 4 Megabook năm 2018) Hỗn hợp X gồm Alanin; axit glutamic và hai amin

thuộc dãy đồng đẳng của metyl amin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol

hỗn hợp Y gồm CO 2 ; H 2 O và N 2 . Dẫn Y qua bình đựng H 2 SO 4 đặc dư thấy khối lượng bình tăng

14,76 gam. Nếu cho 29,74 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được m

gam muối. Giá trị của m gần nhất là:

A. 46 B. 48 C. 42 D. 40

Quy đổi hỗn hợp X về:







COO : x mol


CH 2

: y mol


NH 3

: 0,2 mol

Đốt cháy hỗn hợp X thu được Y, khi dẫn Y qua bình đựng H 2 SO 4 đặc

3

nH2O

y .0,2 0,82 y 0,52 (mol)

2

n x y x 0,52 mol

CO 2



n

N 2


0,1 mol


x 0,52 0,82 0,1 1,58 x 0,14

Vậy:

mX

16,84

(gam)

X HCl => m m 16,84 0,2.36,5 24,14 (gam)

=> 29,74 gam X => m m = 42,632 (gam)

=> Chọn đáp án C.

Câu 26: (ĐỀ SỐ 5 Megabook năm 2018) Có ba dung dịch riêng biệt: H 2 N-CH 2 -COOH, HOOC-

[CH 2 ] 2 -CH(NH 2 )-COOH và CH 3 CH 2 NH 2 . Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba

dung dịch trên?

A. Dung dịch HCl. B. Quỳ tím.

C. Dung dịch Cu(OH) 2 . D. Dung dịch NaOH.

Chọn đáp án B.


Dùng quỳ tím để phân biệt 3 dung dịch trên.

+ H 2 N-CH 2 -COOH không đổi màu quỳ tím vì số nhóm amin bằng số nhóm COOH.

+ HOOC-[CH 2 ] 2 -CH(NH )-COOH đổi màu quỳ tím sang đỏ vì số nhóm amin nhỏ hơn số nhóm

COOH.

+ CH 3 CH 2 NH 2 đổi màu quỳ tím sang xanh.

Câu 27: (ĐỀ SỐ 5 Megabook năm 2018) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glyxin và

etylamin thu được 8,96 lít khí CO 2 (đktc) và 10,8 gam H 2 O. Phần trăm về khối lượng của

etylamin trong hỗn hợp là:

A. 62,5%. B. 37,5%. C. 65,2%. D. 35,7%.

Chọn đáp án B.

Đặt số mol glyxin là x, etylamin là y.


8,96

nCO

2x 2y 0,4 mol

2


22,4

x 0,1


10,8

y 0,1

nH2O

2,5x 3,5y 0,6 mol



18

45.0,1

%m

C2H5NH

.100% 37,5%

2

45.0,1

75.0,1

=> Chọn đáp án B.

Câu 28: (ĐỀ SỐ 5 Megabook năm 2018) Cho 0,3 mol hỗn hợp E gồm amin X, axit Y, peptit Z,

tất cả đều mạch hở. Hỗn hợp trên có khả năng phản ứng cộng với tối đa 0,16 mol Br 2 . Hỗn hợp

trên phản ứng vừa đủ với 0,7 mol HCl hoặc 0,6 mol NaOH. Mặt khác đốt cháy hỗn hợp trên

trong oxi vừa đủ, dẫn toàn bộ hỗn hợp khí và hơi thu được cho đi qua Ca(OH) 2 dư, thu được m

gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 81,78 gam. Giá trị của m gần nhất với ?

A. 212 B. 206 C. 217 D. 225

Chọn đáp án A.

Số nhóm COOH trung bình

Số nhóm NH 2 trung bình

0,6

2

0,3

0,7 7


0,3 3


0,16 8

Độ bội liên kết trong gốc hidrocacbon trung bình

0,3 15

=> Đặt CTTQ cho E là C H COOH NH


x 2x3,4 2 2 7

49

mCaCO m

3 CO

m

2 H2O

56.0,3. x 2 18.0,3. x 81,78g

30

Có m dung dịch giảm

CaCO 3



x 5 n 5 2 .0,3 2,1 mol m 210g

Gần nhất với giá trị 212.

Câu 29: (ĐỀ SỐ 6 Megabook năm 2018) X, Y, Z là ba hợp chất hữu cơ cùng có công thức phân

tử là C 3 H 7 O 2 N và có các đặc điểm sau:

+ X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối.

+ Y tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng, thu được một ancol.

+ Z tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng, thu được một khí nhẹ hơn không khí. X, Y, Z

lần lượt là

A. H 2 N[CH 2 ] 3 COOH; H 2 NCH 2 COOCH 3 ; CH 2 =CHCOONH 4 .

B. CH 3 CH(NH 2 )COOH; H 2 NCH 2 COOC 2 H 5 ; HCOONH 3 CH=CH 2 .

C. H 2 N[CH 2 ] 2 COOH; H 2 NCH 2 COOC 2 H 5 ; HCOONH 3 CH=CH 2 .

D. CH 3 CH(NH 2 )COOH; H 2 NCH 2 COOCH 3 ; CH 2 =CHCOONH 4 .

Chọn đáp án D.

X: CH 3 CH(NH 2 )COOH

Y: H 2 NCH 2 COOCH 3

Z: CH 2 =CHCOONH 4 .

Phương trình phản ứng:

CH3CH(NH 2)COOH NaOH CH3CH(NH 2)COONa H2O

H2NCH2COOCH3 NaOH H2NCH2COONa CH3OH

CH2 CHCOONH4 NaOH CH2 CHCOONa NH3 H2O


Câu 30: (ĐỀ SỐ 6 Megabook năm 2018) Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung

dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH

A. Metylamin B. Trimetylamin C. Axit glutamic D. Anilin

Chọn đáp án C.

Axit glutamic vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH.

HOOC(CH 2 ) 2 CH(NH 2 )COOH + HCl → HOOC(CH 2 ) 2 CH(NH 3 Cl)COOH

HOOC(CH 2 ) 2 CH(NH 2 )COOH + 2 NaOH → NaOOC(CH 2 ) 2 CH(NH 2 )COONa + 2 H 2 O

Câu 31: (ĐỀ SỐ 6 Megabook năm 2018) Dùng giấy quỳ tím có thể phân biệt dây các dung dịch

nào sau đây?

A. anilin, metyl amin, alanin. B. alanin, axit glutamic, lysin.

C. metylamin, lysin, anilin. D. anilin, glyxin, alanin.

Chọn đáp án B.

Dùng giấy quỳ tím có thể phân biệt dãy các dung dịch: alanin, axit glutamic, lysin.

Alanin không làm đổi màu quỳ tím.

Axit glutamic hóa đỏ quỳ tím.

Lysin hóa xanh quỳ tím.

Câu 32: (ĐỀ SỐ 6 Megabook năm 2018) Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng tỉ lệ mol các

chất)

0

t

(1) X + 2NaOH X 1 + 2X 2 ; (2) X 2 + X 3

P(C 3 H 8 O 2 NCl);

0

HCl,t


2nH 2 O

0

xt,t

(3) X 1 + H 2 SO 4 → X 4 + Na 2 SO 4 ; (4) nX 4 + nX 5 nilon-6,6 +

Biết X thành phần chỉ chứa C, H, O. Nhận xét luôn sai là:

A. X5 là hexametylenđiamin. B. X3 là axit aminoaxetic.

C. X có mạch cacbon không phân nhánh. D. X có công thức phân tử là

C 7 H 12 O 4 .


Chọn đáp án D.

(1)

0

t


CH OOC(CH ) COOCH X 2NaOH NaOOC(CH ) COONa X 2CH OH X

;

(2)

3 2 4 3 2 4 1 3 2

0


CH HCl,t

3OH X2 H2NCH2COOH X3 HCl

ClH3NCH2COOCH3 P H2O

;


(3) NaOOC(CH ) COONa X H SO HOOC(CH ) COOH X Na SO ;

2 4 1 2 4 2 4 4 2 4


0

xt,t

(4) nHOOC(CH ) COOH X nH N(CH ) NH X nilon-6,6 + 2nH2O

=> Nhận xét D luôn sai.

2 4 4 2 2 6 2 5

Câu 33(ĐỀ SỐ 6 Megabook năm 2018): Đốt cháy hoàn toàn một amin no, mạch hở (X) bằng

lượng không khí vừa đủ, thu được 10,56 gam CO 2 ; 5,76 gam nước và 36,736 lít khí N 2 (đktc).

Biết rằng không khí chỉ gồm nitơ và oxi, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Tổng số

nguyên tử trong 1 phân tử X là:

A. 20. B. 24. C. 22. D. 12.

Chọn đáp án B.

10,56

nCO 2

0,24

44

5,76

36,736

mol, nH mol, mol

2O

0,32 n

N

18

2

1,64

22,4

n : n 0,24 : 0,64 3:8

C

H

Đặt CTTQ của X là C 3x H 8x N y

Amin no nên

2.3x 2 y 8x

k 0 2x y 2

2


y x nên x 2 x 2, y 2

=> CTPT của X là C 6 H 16 N 2

=> Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử X là 24.

Câu 34: (ĐỀ SỐ 6 Megabook năm 2018) Hỗn hợp X gồm 2 peptit mạch hở Y và Z trong đó Y

cấu tạo từ Gly và Ala, Z cấu tạo từ Ala và Val đồng thời Z có số liên kết peptit nhiều hơn Y là 1.

Đốt cháy 27,74 gam hỗn hợp X cần 1,545 mol O 2 thu được hỗn hợp khí và hơi T gồm CO 2 , H 2 O


và N 2 trong đó hiệu số khối lượng CO 2 và N 2 là 48,04 gam. Đun nóng hỗn hợp X với dung dịch

NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa a gam muối của Glyxin, b gam muối của Alanin và c

gam muối của Valin. Tỉ số (a + b) : c gần nhất với

A. 1,52 B. 1,41 C. 1,24 D. 1,36

Chọn đáp án B.

C2H3NO : x mol

CO 2

: 2x y mol



2 2

H 2O : z mol



N

2

: 0,5x mol

1,545

mol O2

27,74gX CH : y mol H O : 1,5x y z mol



44. 2x y 28.0,5x 48,04 x 0,34



57x 14y 18z 27,74 y 0,52

BTNT O

x z 2.1,545 2. 2x y 1,5x y z


z 0,06





=> Số đơn vị aminoaxit trung bình

0,34

5,67

0,06

=> Chứng tỏ Y là pentapeptit, Z là hexapeptit.

5n Y

6n

Z

0,34 nY

0,02



nY n

Z

0,06 n Z

0,04

Có:

nGly nAla nVal

0,34 mol


nAla

3n

Val

0,52


n

CO

2n

2 Gly

3n

Ala

5nVal

1,2 mol

0,52 4.0,02 0,52 0,02

nVal

0,147 nVal

0,167

3 3

=> 3,7 số đơn vị Val trong Z 4,2 Z chứa 4 đơn vị Val => nVal

0,12 mol

nGly

0,06 mol


a b : c 97.0,06 111.0,16 : 139.0,12

1,41

n

Ala

0,16 mol

Câu 35: (ĐỀ SỐ 7 Megabook năm 2018) Cho aminoaxit no, mạch hở, có công thức C n H m O 2 N.

Mối quan hệ giữa n với m là

A. m = 2n + 1 B. m = 2n + 2 C. m = 2n + 3 D. m = 2n


Chọn đáp án A.

Độ bội liên kết

2n 2 1

m

k 1 k 1 2n 1 m

2

Câu 36: (ĐỀ SỐ 7 Megabook năm 2018) Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất

CH 3 CH(CH 3 )NH 2 ?

A. Isopropanamin. B. Metyletylamin. C. Isopropylamin. D.

Etylmetylamin.

Chọn đáp án C.

Tên gọi của CH 3 CH(CH 3 )NH 2 : isopropylamin.

Câu 37: (ĐỀ SỐ 7 Megabook năm 2018) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp H gồm CH 5 N (3a mol);

C 3 H 9 N (2a mol) và este có công thức phân tử là C 4 H 6 O 2 , thu được 33,44 gam CO 2 và 17,28 gam

H 2 O. Phần trăm số mol của C 4 H 6 O 2 có trong hỗn hợp là:

A. 33,33% B. 50,47% C. 55,55% D. 38,46%

Chọn đáp án A.

Ta có:

n 0,76 mol ;n 0,96 mol

CO

H O

2 2

Gọi n bmol

C H O

4 6 2

Bảo toàn C, bảo toàn H ta được:

3a 2a.3 4b 0,76


a 0,04 mol ;b 0,1 mol

3a.5 2a.9 6b 0,96.2

0,1

%n

C4H6O


.100 33,33%

2

0,1

0,04.5


Câu 38: (ĐỀ SỐ 7 Megabook năm 2018) Hỗn hợp X gồm một số amin no đơn chức, mạch hở

425

có tỉ khối so với H 2 bằng . Trộn X với một hidrocacbon Y theo tỉ lệ khối lượng là 17:6 thu

22

được 0,16 mol hỗn hợp khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 7,28 lít khí ở đktc và 8,73 gam

nước. Khối lượng của Y có trong 0,16 mol Z là:

A. 1,5 gam B. 1,04 gam C. 4,84 gam D. 2,88

gam


Chọn đáp án A.

Gọi n x mol n 2x mol

N

2

a min

Ta có:

nCO

0,325 x

2



nH2O

0,485

Khối lượng amin trong Z là: 2x.M 425 850 23 1150x

a min

2x. mZ

x.

11 11 17 11

Bảo toàn khối lượng:

1150x

11

m

HC


12. 0,325 x 2.0,485 28x x 0,055 m 5,75 gam


1,5 gam


Câu 39: (ĐỀ SỐ 7 Megabook năm 2018) Cho các nhận định sau:

(1) Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

(2) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy khá cao, khi nóng chảy thì bị phân hủy.

(3) Các amino axit đều tham gia phản ứng trùng ngưng.

(4) Các amino axit đều có tính lưỡng tính. (Dethithpt.com)

(5) Ở dạng kết tinh, các amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, trong dung dịch dạng ion lưỡng

cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử.

(6) Các amin thơm đều độc. Số nhận định đúng là:

A. 4 B. 3 C. 6 D. 5

Chọn đáp án C.

Đúng. Amino axit phân cực (tồn tại ở dạng lưỡng cực) nên dễ tan trong nước.

(1) Đúng. Giữa các phân tử amino axit có liên kết tĩnh điện nên nhiệt độ nóng chảy cao.

(2) Đúng. Phương trình trùng ngưng có dạng:

0

nH NRCOOH HNRCO nH O

t ,xt,p

2 n 2



hh


(3) Đúng. Các amino axit có chức -NH 2 có thể phản ứng với axit, có chức -COOH có thể phản

ứng với axit.

(4) Đúng.

(5) Đúng.

Câu 40: (ĐỀ SỐ 7 Megabook năm 2018) Cho sơ đồ:

H N R COOH X X

HCl

NaOH

2 1 2

H N R COOH Y Y

NaOH

HCl

2 1 2

;

; Nhận xét đúng là:

A. X 1 trùng Y 2 và X 2 trùng Y 1 . B. X 2 khác Y 1 .

C. X 1 , X 2 , Y 1 , Y 2 là bốn chất khác nhau. D. X 1 khác Y 2 .

Chọn đáp án A.

H N R COOH HCl ClH N R COOH X

2 3 1

ClH N R COOH NaOH NaCl H N R COONa X H O

3 2 2 2

H N R COOH NaOH H N R COONa Y H O

2 2 1 2

H N R COONa HCl ClH N R COOH Y NaCl

2 3 2

Câu 41: (ĐỀ SỐ 7 Megabook năm 2018) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin

đơn chức (là đồng đẳng) và hai anken cần đủ 0,2775 mol O 2 thu được tổng khối lượng CO 2 và

H 2 O bằng 11,43 gam. Giá trị lớn nhất của m là:

A. 2,55 B. 2,69 C. 3,25 D. 2,97

Chọn đáp án B.











44nCO 18n 2 H2O 11,43g

nCO

0,18 mol

2



BTNT O



2nCO n H

2 H2O 2nO

2.0,2775 n 2

2O

0,195 mol

n n

H O

CO

2 2

2 amin no.

nH O

nCO BTKL


a min


1,5

2 2

n 0,01 mol m 11,43 14.0,01 32.0,2775 2,69g


Câu 42: (ĐỀ SỐ 7 Megabook năm 2018) Đốt cháy hết m gam hỗn hợp H gồm ba peptit X, Y,

Z đều mạch hở, thu được 36,52 gam CO 2 và 14,67 gam H 2 O. Cho m gam H tác dụng vừa đủ với

dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan T. Đốt cháy hết T, thu

được tổng khối lượng CO 2 và H 2 O là 44,2 gam. Biết hai \amino-amino axit tạo nên X, Y, Z no,

chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH 2 ; X và Y là đipeptit và có cùng số nguyên tử cacbon; tổng

số nguyên tử oxi trong ba peptit bằng 12. Tổng số nguyên tử trong ba phần tử của ba peptit là:

A. 87 B. 67 C. 92 D. 72

Chọn đáp án A.

C2H3NO : a mol


H CH 2

: b mol


H 2O : c mol

0

O 2 ,t


CO 2

: 0,83 mol


H

2O : 0,815 mol

2a b 0,83


1,5a b c 0,815

1

C2H2NONa : a mol Na 2CO 3

: 0,5a mol



CH 2

mol CO 2 mol

H 2O : a mol


H 2O : a b a

mol

0

NaOH

O 2 ,t

H T : b : 1,5a b

44. 1,5a b 18. 2a b 44,2 2

Từ (1) và (2) suy ra:

a 0,33


b 0,17


c 0,15

Tổng số nguyên tử O trong 3 peptit là 12, X và Y là đipeptit => Z là pentapeptit.


nX,Y n

Z

0,15 nX,Y

0,14




2nX,Y 5n

Z

0,33 n Z

0,01

X và Y là đipeptit, có cùng số nguyên tử C => X và Y là đồng phân của nhau.


mT

79a 14b 18a 34,39g (Dethithpt.com)

34,39

MT

104,2 Có 1 aminoaxit là Gly

0,33


0,17

Có nA

0,14 mol mà giá trị phải là một số nguyên

n

nA

0,17 và A là Ala => nGly

0,33 0,17 0,16

A

=> Z có cấu tạo là Gly 2 Ala 3 (CTPT: C 13 H 23 N 5 O 6 ) X và Y có cấu tạo AlaGly (CTPT: C 5 H 10 N 2 O 3 )

=> Tổng số nguyên tử tỏng 3 phân tử = 87

Câu 43: (ĐỀ SỐ 8 Megabook năm 2018)Peptit X (C 8 H 15 O 4 N 3 ) mạch hở, tạo bởi từ các amino

axit dạng NH 2 -R-COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol X trong 800 ml dung dịch NaOH 1M.

Khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

A. 31,9 gam. B. 71,8 gam. C. 73,6 gam. D. 44,4

gam.

Chọn đáp án B. (Dethithpt.com)

Nhận thấy X tạo từ amino axit 1 nhóm NH 2 và 1 nhóm COOH. 8 = 2 + 3 + 3

Vậy X là GlyAla 2

m = 0.2.247 + 0,8.40 - 0,2.18 = 71,8 gam

Câu 44: (ĐỀ SỐ 8 Megabook năm 2018)Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch:

NaOH

HCl

Alanin


X Y .

(X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là

A. ClH 3 N-CH(CH 3 )-COONa. B. ClH 3 N-CH(CH 3 )-COOH.

C. ClH 3 N-(CH 2 ) 2 -COOH. D. H 2 N-CH(CH 3 )-COONa.

Chọn đáp án B.

Câu 45: (ĐỀ SỐ 8 Megabook năm 2018)Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung

dịch NaOH thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là

A. H 2 N-(CH 2 ) 3 -COOH. B. H 2 N-(CH 2 ) 2 -COOH.

C. H 2 N-CH 2 -COOH. D. H 2 N-CH(CH 3 )-COOH.

Chọn đáp án C.

4,85

n 3,75 0,05 mol M 3,75 75

22 0,05


X X


=> Công thức của X là H 2 NCH 2 COOH.

Câu 46: (ĐỀ SỐ 8 Megabook năm 2018)Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung

dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 22,6. B. 16,8. C. 20,8. D. 18,6.

. Chọn đáp án C.

14,6

nGlyAla

0,1 mol

75 89 18

BTKL


m 14,6 40.0,2 18.0,1 20,8g

Câu 47: (ĐỀ SỐ 8 Megabook năm 2018)Cho 4,5 (gam) etylamin tác dụng vừa đủ với dung dịch

HCl, khối lượng muối thu được là:

A. 8,15(g) B. 8,1(g) C. 0,85(g) D. 7,65(g)

Chọn đáp án A.

Có m muối 4,5 36,5.0,1 8,15gam

Câu 48: (ĐỀ SỐ 8 Megabook năm 2018)Amin nào sau đây là amin bậc hai?

A. đimetylamin. B. phenylamín. C. propan-l-amin. D. propan-2-amin.

Chọn đáp án A.

Amin bậc 2 là đimetylamin: CH 3 NHCH 3 .

Câu 49: (ĐỀ SỐ 8 Megabook năm 2018) Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm H 2 NC 3 H 5 (COOH) 2

(axit glutamic) và (H 2 N) 2 C 5 H 9 COOH (Lysin) vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung

dịch Y. Y phản ứng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong X là:

A. 0,1 B. 0,05 C. 0,75 D. 0,8

. Chọn đáp án A.

Có n

NaOH

2nGlu nLys nHCl

0,4 mol

2n n 0,4 0,2 0,2 mol

Glu

Lys

n n 0,15 mol


Glu Lys


nGlu

0,05 mol


n

Lys

0,1 mol

Câu 50(ĐỀ SỐ 8 Megabook năm 2018): Peptit X (C x H y O z N 6 ) mạch hở tạo bởi một aminoaxit

no chứa 1 nhóm NH 2 và 1 nhóm COOH. Để phản ứng hết 19 g hỗn hợp E chứa X, este Y (C n H 2n-

2O 4 ) và este Z (C m H 2m-4 O 6 ) cần 300ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp muối và hỗn hợp

gồm 2 ancol có cùng số cacbon. Lấy toàn bộ muối nung với vôi tôi xút được hỗn hợp F chứa 2

khí có tỉ khối so với H 2 là 3,9. Đốt cháy 19 g E cần 0,685 mol O 2 thu được 9,72g H 2 O. Thành

phần phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với:

A. 10%. B, 15%. C. 20%. D. 25%.

Chọn đáp án C.

Cách 1: E:

CxH2x4O7N 6

: a mol


C nH2n2O 4

: b mol


C mH2m4O 6

: c mol

C H


O N (1,5x 4,5)O xCO x 2 H O 3N

t

x 2x 4 7 6 2 2 2 2

CnH2n2O 4

(1,5n 2,5)O2 nCO2 n 1 H2O

0

t


CmH2m4O6 1,5m 4 O2 mCO2 m 2 H2O

n NaOH

6a 2b 3c 0,3 mol


mE

14x 192 .a 14n 62 .b 14m 92 .c 19g



nO

1,5x 4,5 .a 1,5n 2,5 .b 1,5m 4 .c 0,685 mol

2



n

H

2O

x 2 .a n 1 .b m 2 .c 0,54 mol

a 0,01

b 0,09

x 9n 2m 69

c 0,02


ax bn cm 0,69

=> Tìm được nghiệm duy nhất phù hợp là x 12,n 5,m 6 .

0






14.12 192 .0,01

%m

X

.100% 18,95%

19


gần nhất với giá trị 20%.


Cách 2: MkhÝ 2.3,9 7,8 Có 1 khí là H 2 .

Thử với trường hợp khí còn lại là CH 3 NH 2 .(Dethithpt.com)

Aminoaxit tạo X là H 2 NCH 2 COOH, axit tạo este là HCOOH, 2 ancol là C 3 H 8 O 2 và C 3 H 8 O 3 .


nH n

2 CH3NH n

2 NaOH

0,3 mol

nH

0,24 mol

2




2nH

31n

2 CH3NH

7,8.0,3 2,34g n

2


CH3NH

0,06 mol

2

CTPT của X: C 12 H 20 N 6 O 7 , của Y: C 5 H 8 O 4 , của Z: C 6 H 8 O 6 .

n 1 n 0,1 mol %m 360.0,01 .100% 18,95%

X CH NH X

3 2

6 19

Câu 51: (ĐỀ SỐ 9 Megabook năm 2018) Chất nào sau đây là aminoaxit?

A. H 2 NCH 2 COOH. B. C 2 H 5 OH.

C. CH 2 COOH. D. C 6 H 5 NH 2 .

Chọn đáp án A.

Aminoaxit là H 2 NCH 2 COOH.

Câu 52: (ĐỀ SỐ 9 Megabook năm 2018) Số amin bậc ba có công thức phân tử C 5 H 13 N là.

A. 3 B. 2 C. 5 D. 4

Chọn đáp án A.

Các amin bậc 3 có CTPT C 5 H 13 N là:

(CH 3 ) 2 NCH 2 CH 2 CH 3 (CH 3 ) 2 NCH(CH 2 ) 2 (CH 3 CH 2 ) 2 NCH 3 .

Câu 53: (ĐỀ SỐ 9 Megabook năm 2018) Câu nào sau đây không đúng ?

A. Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng chỉ thu được một hỗn hợp các amino

axit.

B. Phân tử khối của một amino axit (gổm 1 chức -NH 2 và 1 chức -COOH) luôn là số lẻ.

C. Các amino axit đều tan trong nước.

D. Một số loại protein tan trong nước tạo dung dịch keo.

Chọn đáp án A.


A sai. Thủy phân protein phức tạp ngoài các amino axit thu được thì còn có axit nucleic, lipit,

cacbohidrat

B đúng.

C đúng. Các amino axit trong nước tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, dễ tan trong nước.

D đúng. Protein có cấu trúc cầu tan trong nước tạo dung dịch keo.

Câu 54: (ĐỀ SỐ 9 Megabook năm 2018) Hiện tượng nào dưới đây không đúng thực tế ?

A. Nhỏ vài giọt axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.

B. Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và có một ít CuSO 4 thấy xuất hiện màu xanh

đặc trưng.

C. Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện hiện tượng đông tụ.

D. Đốt cháy da hay tóc thấy có mùi khét.

Chọn đáp án B.

A đúng. Nhóm C 6 H 4 OH của một số gốc amino axit trong protein đã phản ứng với HNO 3 cho

hợp chất mang nhóm NO 2 có màu vàng, đồng thời protein bị đông tụ bởi HNO 3 thành kết tủa

B sai. Lòng trắng trứng bản chất là protein tham gia phản ứng màu biure với CuSO 4 trong NaOH

tạo phức màu tím. (Dethithpt.com)

C đúng. Protein bị đông tụ bởi nhiệt.

D đúng.

Câu 55: (ĐỀ SỐ 9 Megabook năm 2018) Hỗn hợp E chứa 2 amin no mạch hở, một amin no, hai

chức, mạch hờ và hai anken mạch hở. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E trên cần vừa đủ

0,67 mol O 2 . Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,08 mol N 2 . Biết trong m gam E số mol amin hai

chức là 0,04 mol. Giá trị của m là:

A. 8,32 B. 7,68 C. 10,06 D. 7,96

Chọn đáp án D.


Đặt CTTQ amin 2 chức là C n H 2n+4 N 2 : n 0,04

C H

N

n 2 n 4 2

mol

=> Đốt cháy 2 amin no mạch hở tạo ra số mol N 2 là: 0,08 0,04 0,04 mol

Nếu 2 amin còn lại đươn chức (0,08 mol)

Đốt cháy 2 amin đơn chức được:

n n 1,5.0,08 0,12

H O

CO

2 2

mol

Đốt cháy amin 2 chức được:

n n 2.0,04 0,08

H O

CO

2 2

mol

Đốt cháy E được

n n 0,12 0,08 0,2 mol

H O

CO

2 2


BTNT O


CO


H O


O


2n 2n 2n 1,34

2 2 2

mol

nH O

0,58 mol



n

CO

0,38 mol

2

2


m 12.0,38 2.0,58 14.2.0,08 7,96

E

g

Chọn được đáp án D, không cần xét các trường hợp khác.

Câu 56: (ĐỀ SỐ 9 Megabook năm 2018) Hỗn E chứa Gly, Ala và Val. Thực hiện phản ứng

trùng ngưng hóa m gam hỗn E thu được hỗn hợp T chứa nước và 39,54 gam hỗn hợp 3 peptit.

Đốt cháy hoàn toàn lượng peptit trên thu được 0,24 mol N 2 , x mol CO 2 và (x - 0,17) mol H 2 O.

Giá trị của (m + 44x) gần nhất với:

A. 115,4 B. 135,4 C. 123,5 D. 120,5

Chọn đáp án C.

Quy đổi peptit

C2H3NO : 0,48 mol


39,54g CH 2

: a mol

H O : b mol

2

14a 18b 12,18

Có x 0,96 a,x 0,17 1,5.0,48 a b

0,96 a 0,89 a b b 0,07 a 0,78 x 1,74

Số liên kết peptit trung bình

0,48 41

1


0,07 7


41

mE

39,54 18. .0,07 46,92g

7

m 44x 123,48 (Dethithpt.com)

Gần nhất với giá trị 123,5

Câu 57: (ĐỀ SỐ 10 Megabook năm 2018) Peptit X có công thức cấu tạo là H 2 N-CH 2 -CO-NH-

CH(CH 3 )-CO-NH-CH(CH 3 )-COOH. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Kí hiệu của X là Ala-Ala-Gly.

B. X thuộc loại tripeptit và có phản ứng màu biure.

C. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH loãng thu được ba loại muối hữu cơ.

D. Thủy phân không hoàn toàn X, thu được Ala-Gly.

Chọn đáp án B.

A sai. Kí hiệu của X là Gly-Ala-Ala.

B đúng.

C sai. X tác dụng với NaOH thu được 2 loại muối hữu cơ.

D sai. Thủy phân không hoàn toàn X chỉ có thể thu được Gly-Ala, Ala-Ala, Gly, Ala.

Câu 58: (ĐỀ SỐ 10 Megabook năm 2018) Dùng giấy quỳ tím có thể phân biệt dây các dung

dịch nào sau đây?

A. anilin, metyl amin, alanin. B. alanin, axit glutamic, lysin.

C. metylamin, lysin, anilin. D. anilin, glyxin, alanin.

Chọn đáp án B.

Câu 59: (ĐỀ SỐ 10 Megabook năm 2018) Amino axit X chứa một nhóm amino và một nhóm

cacboxyl. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với NaOH, thu được 8,88 gam muối. Mặt khác, cho m

gam X tác dụng vừa đủ với HCl, thu được 10,04 gam muối. Công thức của X là

A. H 2 N-C 2 H 4 -COOH. B. H 2 N-C 3 H 4 -COOH.

C. H 2 N-C 3 H 6 -COOH. D. H 2 N-CH 2 -COOH.

Chọn đáp án A.


10,04 8,88

Áp dụng tăng giảm khối lượng có: nX


0,08 mol

36,5 23 1

10,04

MXHCl

125,5 MX

89

0,08

=> Công thức của X là CH 3 CH(NH 2 )COOH.

Câu 60: (ĐỀ SỐ 10 Megabook năm 2018) Alanin có công thức là

A. H 2 N-CH 2 CH 2 COOH. B. C 6 H 5 -NH 2 .

C. H 2 N-CH 2 -COOH. D. CH 3 CH(NH 2 )-COỌH.

Chọn đáp án D.

Alanin có công thức là CH 3 CH(NH 2 )COOH.

Câu 61: (ĐỀ SỐ 10 Megabook năm 2018) Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

(a) C3H4O2

NaOH X Y

(b) X + H 2 SO 4 (loãng) → Z + T

(c) Z + dung dịch AgNO 3 /NH 3 (dư) → E + Ag + NH 4 NO 3 .

(d) Y + dung dịch AgNO 3 /NH 3 (dư) → F + Ag + NH 4 NO 3 .

Chất E và chất F theo thứ tự là

A. HCOONH 4 và CH 3 COONH 4 . B. HCOONH 4 và CH 3 CHO.

C. (NH 4 ) 2 CO 3 và CH 3 COONH 4 . D. (NH 4 ) 2 CO 3 và CH 3 COOH.

Chọn đáp án C.



HCOOCH CH NaOH HCOONa X CH CHO Y

2 3

(a) 2HCOONa H SO 2HCOOHZ Na SO T

2 4 2 4

HCOOH 2AgNO 4NH H O (NH ) CO E 2Ag 2NH NO

(b)

3 3 2 4 2 3 4 3

(c) CH3CHO 2AgNO3 3NH3 H2O CH3COONH 4(F) 2Ag 2NH4NO3

Câu 62: (ĐỀ SỐ 10 Megabook năm 2018) Cho các phát biểu sau:


(a) Trong một phần tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

(b) Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

(c) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.

(d) Peptit Gly-Ala có phản ứng màu biure với Cu(OH) 2 .

(e) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-aminoaxit.

(f) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bển trong môi trường axit.

Số phát biểu đúng là:

A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

Chọn đáp án C.

Sai. Một phân tử tetrapeptit có 3 liên kết peptit.

(a) Đúng.

(b) Đúng. Phương trình phản ứng:

(c) Sai. Đipeptit không có phản ứng màu biure.

(d) Đúng.

(e) Sai. Các hợp chất peptit kém bền trong cả môi trường bazơ và môi trường axit.

Câu 63: (ĐỀ SỐ 10 Megabook năm 2018) X là este của α-aminoaxit có công thức phân tử

C 5 H 11 O 2 N; Y và Z là hai peptit mạch hở được tạo bởi glyxin và alanin có tổng số liên kết peptit

là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp

chứa 2 muối và 13,8 gam ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng 2,22 mol O 2 , thu

được Na 2 CO 3 , CO 2 , H 2 O và 7,84 lít khí N 2 (đktc). Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng

phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp E là.

A. 59,8% B. 45,35% C. 46,0% D. 50,39%


Chọn đáp án D.

E + NaOH → 2 muối + ancol T (Dethithpt.com)

=> X có công thức là CH 3 CH(NH 3 )COOC 2 H 5 hoặc H 2 NCH 2 COOC 3 H 7 .

9 1 3 1

0

C H NO Na O Na CO CO 2H O N

4 2 2 2

t

2 4 2 2 2 3 2 2 2

15 1 5 1

0

C H NO Na O Na CO CO 3H O N

4 2 2 2

t

3 6 2 2 2 3 2 2 2

nGly nAla 2n

N

0,7 mol

2



nGly

0,27 mol

9 15


n O

n Ala

0,43

2 Gly

nAla

2,22 mol n mol

4 4

Giả sử Y tạo bởi x aminoaxit ,Y tạo bởi (9 – x) aminoaxit. Số mol của Y và Z lần lượt là y, z

Trường hợp 1: X là CH 3 CH(NH 3 )COOC 2 H 5 .

13,8

nX

0,3 mol mY,Z

63,5 117.0,3 28,4g

46

C2H3NO : 0,4 mol


28,4 57.0,4 14.0,13

28,4gE CH 2

: 0,43 0,3

0,13mol a 0,21 mol


18

H 2O : a mol

y z 0,21



yx z. 9 x

0,4

Không có giá trị x, y, z nào thỏa mãn.

Trường hợp 2: X là H 2 NCH 2 COOC 3 H 7 .

13,8

nX

0,23 mol mY,Z

63,5 117.0,23 36,59g

60

Câu 64: (ĐỀ SỐ 11 Megabook năm 2018)Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?

A. H 2 NCH 2 CONHCH(CH 3 )COOH.

B. H 2 NCH(CH 3 )CONHCH 2 CH 2 COOH.

C. H 2 NCH 2 CONHCH 2 CH(CH 3 )COOH.


D. H 2 NCH 2 CONHCH(CH 3 )CONHCH 2 COOH.

Chọn đáp án A.

Chỉ có H 2 NCH 2 CONHCH(CH 3 )COOH là đipeptit.

Câu 65: (ĐỀ SỐ 11 Megabook năm 2018)Để rửa sạch lọ đã chứa anilin người ta dùng

A. dung dịch NaOH và nước. B. dung dịch HCl và nước.

C. dung dịch amoniac và nước. D. dung dịch NaCl và nước.

Chọn đáp án B. (Dethithpt.com)

Để rửa sạch lọ đã chứa anilin người ta dùng dung dịch HCl và nước. HCl có tính axit, phản ứng

với anilin tạo muối tan và bị nước rửa trôi.

C 6 H 5 NH 2 + HCl → C 6 H 5 NH 3 Cl

Câu 66: (ĐỀ SỐ 11 Megabook năm 2018) Cho 7,5 gam glyxin phản ứng hết với dung dịch

NaOH. Phản ứng xong, khối lượng muối thu được là

A. 9,8 gam. B. 9,9 gam. C. 11,5 gam. D. 9,7

gam.

Chọn đáp án D.

n muối

7,5

nGly

0,1 mol mmuoi

97.0,1 9,7

75

gam

Câu 67: (ĐỀ SỐ 11 Megabook năm 2018) Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic;

trong đó tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là 7 : 15. Cho 29,68 gam X tác dụng vừa đủ với dung

dịch HCl, thu được đung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ dung dịch chửa 0,32 mol NaOH

và 0,3 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị m là

A. 59,07. B. 60,04. C. 59,80. D. 61,12.

Chọn đáp án C.

14n

7 n 8 n 16

N

N

NH

m

2

N

: mO

7 :15 1

16nO 15 nO 15 nCOOH

15

29,68 g X + vừa đủ HCl → Y

Y + vừa đủ (0,32 mol NaOH, 0,3 mol KOH)


Có n n n n n 0,62 mol 2

OH

HCl COOH NH COOH

2


Từ (1), (2) suy ra:

nCOOH

0,3 mol



n

NH

0,32 mol n

2

HCl

0,32 mol

m 29,68 36,5 0,32 40.0,32 56.0,3 18.0,62 59,8g

Câu 68: (ĐỀ SỐ 11 Megabook năm 2018)Hỗn hợp X gồm các chất Y (C 5 H 14 N 2 O 4 ) và chất Z

(C 4 H 8 N 2 O 3 ). Trong đó, Y là muối của axit hai chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 21,5 gam X tác

dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím

ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1. Mặt khác 21,5 gam X tác dụng với dung

dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

A. 32,45. B. 37,90. C. 34,25. D. 28,80.

Chọn đáp án C.

Z là đipeptit tạo bởi 2 đơn vị Gly.

CTCT của Y: CH 3 NH 3 OOC-COONH 3 C 2 H 5 .

1 21,5 166.0,05

nY nkhi 0,05 mol n

X

0,1 mol

2 132

X + HCl dư: (Dethithpt.com)

H2NCH2CONHCH2COOH 2HCl H2O 2ClH3NCH2COOH

CH NH OOC COONH C H 2HCl CH NH Cl C H NH Cl (COOH)

3 3 3 2 5 3 3 2 5 3 2

m 111,5.2.0,1 67,5.0,05 81,5.0,05 90.0,05 34,25

gam

Câu 69: (ĐỀ SỐ 12 Megabook năm 2018) Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím

chuyển màu?

A. Etylamin. B. Anilin. C. Metylamin. D.

Trimetylamin.

Chọn đáp án B.

Etylamin, metylamin và trimetylamin làm quỳ chuyển sang màu xanh.

Anilin không làm quỳ tím chuyển màu.


Câu 70: (ĐỀ SỐ 12 Megabook năm 2018) Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong

dung dịch?

A. Gly-Ala. B. Glyxin. C. Metylamin. D. Metyl

fomat.

Chọn đáp án C.

Ta có phương trình hóa học:

H2NCH2CONHCH(CH 3)COOH 2NaOH H2NCH2COONa CH3CH(NH 2)COONa H2O

H2NCH2COOH NaOH H2NCH2COONa H2O

CH3NH2

NaOH

Không phản ứng

HCOOCH3 NaOH HCOONa CH3OH

Câu 71: (ĐỀ SỐ 12 Megabook năm 2018) Cho hỗn hợp gồm CH 3 COOC 2 H 5 và CH 3 COONH 4

tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị

của m là

A. 19,6. B. 9,8. C. 16,4. D. 8,2.

Chọn đáp án C.

CH3COOC2H5 NaOH CH3COONa C2H5OH

CH3COONH4 NaOH CH3COONa NH3 H2O

Có n muối n 0,2 mol m muối 82.0,2 16,4 gam

NaOH

Câu 72: (ĐỀ SỐ 12 Megabook năm 2018) Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic,

Ala-Gly-Glu, etyl propionat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là

A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

Chọn đáp án B.

Có 4 chất phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala-Gly-

Glu, etyl propionat.

0

t

(C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH 3C 15 H 31 COONa + C 3 H 5 (OH) 3


0

H NCH COOH NaOH H NCH COONa H O

t

2 2 2 2 2

C H COOC H NaOH C H COONa C H OH

t

2 5 2 5 2 5 2 5

0

Câu 73: (ĐỀ SỐ 12 Megabook năm 2018) Phát biểu nào sau đây sai ?

A. Protein là cơ sở tạo nên sự sống.

B. Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptit.

C. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc enzim.

D. Protein có phản ứng màu biure.

Chọn đáp án B.

B sai vì protein được tạo thành từ nhiều gốc α-amino axit (số gốc α-amino axit > 50)

=> Số liên kết peptit > 49

Câu 74: (ĐỀ SỐ 12 Megabook năm 2018) Hỗn hợp E gồm ba amin no, đơn chức. Đốt cháy

hoàn toàn m gam E bằng O 2 , thu được CO 2 , H 2 O và 0,672 lít khí N 2 (đktc). Mặt khác, để tác

dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

A. 45. B. 60. C. 15. D. 30.

Chọn đáp án B.

E là amin no, đơn chức

0,672

nE 2n

N 2

.2 0,06 mol

22,4

n n 0,06 mol V 60ml

HCl

E

Câu 75: (ĐỀ SỐ 12 Megabook năm 2018) Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

(b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.


(c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.

(d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.

(e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

Chọn đáp án A.

Các phát biểu đúng: c, d

(a) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure.

(b) Sai vì các muối amoni đều dễ tan trong nước.

(e) Sai vì ở điều kiện thường, amino axit là những chất rắn.

Câu 76: (ĐỀ SỐ 12 Megabook năm 2018) Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit);

Y và Z là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc

amino axit, M Y < M Z ). Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ với 0,44 mol NaOH, thu được 7,36 gam

ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,1

mol muối của alanin). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36 gam E trong O 2 dư, thu được CO 2 , N 2 và

1,38 mol H 2 O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

A. 18,39%. B. 20,72%. C. 27,58%. D.

43,33%.

Chọn đáp án A.

Quy đổi E

C2H3NO : x mol mE

57x 14y 18z 36 x 0,44


CH 2

: y mol nC2H3NO n

NaOH

x 0,44 y 0,51

H 2O : z mol


n z 0,21

H2O

1,5x y z 1,38


BTKL

E NaOH mH O

36 0,44.40 7,36 45,34 0,9

H O

0,05

2 2

gam n mol

nY

n

Z

0,05 mol


nX nE nY n

Z

0,16 mol

n E

z 0,21 mol

n n 0,16 mol M 46 C H OH

ancol X ancol 2 5


0,44 0,16

Số mắt xích trung bình của Y, Z là

5,6;

0,05

=> Y là pentapeptit, Z là hexapeptit (Dethithpt.com)

mà M Y < M Z , Z hơn Y một nguyên tử N

nY

0,02 mol

5nY

6n

Z

0,44 0,16 0,28 mol

n Z

0,03 mol

Muối thu được gồm:

H2NCH2COONa : a mol


CH 3CH(NH 2)COONa : 0,1 mol


CH 3CH(CH 3)CH(NH 2)COONa : b mol

97a 111.0,1139c 45,34 a 0,31



a 0,1 b 0,44 b 0,03

Do

nancol

0,16 mol

X là H 2 NCH 2 COOC 2 H 5 : 0,16 mol

n 0,03 mol n

Z

Val

Z có 1 gốc Val trong phân tử.

Y : (Gly)

x

(Ala)

1 5x

: 0,02 mol

1


0,02x1 0,03x2 0,31 0,16 0,15 2x1 3x2

15


Z : (Gly)

x

(Ala)

2 5x

Val : 0,03 mol

2

x1 x2

3

Y

là (Gly) 3 (Ala) 2 : 0,02 mol

0,02.331

%m

Y

.100% 18,39%

36

Câu 77: (ĐỀ SỐ 13 Megabook năm 2018)Cho 21,6 gam hỗn hợp X gồm metyl amin, etylamin

và propyl amin (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:1) tác dụng hết với dung dịch HCl thu được m

gam muối. Giá trị của m là

A. 36,2 gam. B. 39,12 gam. C. 43,5gam. D. 40,58

gam.

Chọn đáp án B.

Đặt số mol của metyl amin, etylamin và propyl amin lần lượt là x, 2x, x.

=> 31x + 45.2x + 59x = 21,6 => x = 0,12 => n HCl = x + 2x + x = 0,48 mol

BTKL


=> m muối = m X + m HCl = 21,6 + 36,5.0,48 = 39,12 gam


Câu 78: (ĐỀ SỐ 13 Megabook năm 2018)Chất có phản ứng màu biure là

A. Tinh bột. B. Saccarozơ. C. Protein. D. Chất

béo.

Chọn đáp án C.

Chỉ có protein có phản ứng màu biure.

Câu 79: (ĐỀ SỐ 13 Megabook năm 2018)Cho 0,15 mol alanin vào 300 ml dung dịch NaOH

1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y.

Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 30,90. B. 17,55. C. 18,825. D. 36,375.

Chọn đáp án D.

Có nHCl n

NaOH

nalanin

0,3 0,15 0,45 mol

BTKL

m malanin mNaOH mHCl mH O

89.0,15 40.0,3 36,5.0,45 18.0,3 36,375g

2

Câu 80: (ĐỀ SỐ 13 Megabook năm 2018)Số amin bậc 2 có công thức phân tử C 4 H 11 N là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Chọn đáp án B.

Các amin bậc 2 có công thức phân tử C 4 H 11 N là:

CH 3 NHCH 2 CH 2 CH 3

CH 3 NHCH(CH 3 ) 2

CH 3 CH 2 NHCH 2 CH 3

Câu 81: (ĐỀ SỐ 13 Megabook năm 2018)Cho 37,38 gam hỗn hợp E gồm peptit X (x mol),

peptit Y (y mol) và peptit Z (z mol) đều mạch hở; tổng sổ nguyên tử oxi trong ba phân tử X, Y, Z

12. Đốt cháy hoàn toàn X mol X hoặc y mol Y cũng như z mol Z đều thu được CO 2 có số mol

nhiều hơn H 2 O là a mol. Đun nóng 37,38 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 55,74

gam hỗn họp T gồm ba muối của Gly, Ala, Val. Phần trăm khối lượng muối Ala trong T là:

A. 15,0%. B. 13,9%. C. 19,9%. D. 11,9%.

Chọn đáp án D.


Đặt CTTQ của X, Y, Z là C kn H 2kn-k+2 N k O k+1

2 2

mol

n n kn.n kn 0,5k 1 .n a 0,5k 1 n a

CO H O peptit peptit peptit

0,5k 1 0 k 2

Đặt số đơn vị aminoaxit cấu tạo X, Y, Z lần lượt là k

1,k 2,k3.

k1 k2 k3

12 3 9

X, Y, Z đều là tripeptit (vì k > 2)

x y z

n



n

NaOH peptit BTKL

H O

2

3n

n

peptit

37,88 40.3n 55,74 18n n 0,18 mol

peptit peptit peptit

x y z 0,06

55,74 MGlyNa

M


0,06.9 2

MT

103,2

AlaNa,ValNa

0,06.9

=> Chứng tỏ nGlyNa

0,27

2

Và nGlyNa

7.0,06 0,42 mà nGlyNa

là bội số của 0,06

n 0,3

GlyNa

hoặc 0,36 hoặc 0,42.

+ Nếu

nAlaNa nValNa 0,24 nAlaNa

0,24

nGlyNa

0,3 mol: mol mol



111n AlaNa

139nValNa 55,74 97.0,3 n ValNa

0 mol

=> Loại. (Dethithpt.com)

+ Nếu

nAlaNa nValNa 0,18 nAlaNa

0,15

nGlyNa

0,36 mol: mol mol



111n AlaNa

139nValNa 55,74 97.0,36 n ValNa

0,03 mol

=> Loại (vì số mol của AlaNa và ValNa cũng phải là bội số của 0,06).

+ Nếu

nAlaNa nValNa 0,12 nAlaNa

0,06

nGlyNa

0,42 mol: mol mol



111n AlaNa

139nValNa 55,74 97.0,42 n ValNa

0,06 mol


111.0,06

%m

AlaNa

.100% 11,9%

55,76

Câu 82: (ĐỀ SỐ 13 Megabook năm 2018)Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Alanin

NaOH


X

HCl


Y. (X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là

A. ClH 3 N-(CH 2 ) 2 -COOH. B. ClH 3 N-CH(CH 3 )-COOH.

C. H 2 N-CH(CH 3 )-COONa. D. ClH 3 N-CH(CH 3 )-COONa.

Chọn đáp án B.


NaOH

HCl

Alanin


CH3CH(NH 2)COONa X CH3CH(NH3Cl)COOH (Y)

Câu 83: (ĐỀ SỐ 14 Megabook năm 2018) Amin CH 3 -CH 2 -CH(NH 2 )-CH 3 có tên là:

A. 3-amino butan B. 2-amino butan

C. metyl propyl amin D. đietyl amin

Chọn đáp án B.

Amin CH 3 -CH 2 -CH(NH 2 )-CH 3 có tên là 2-amino butan.


Câu 84: (ĐỀ SỐ 14 Megabook năm 2018) Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?

A. Ala-Gly. B. Ala-Gly-Gly. C. Ala-Ala-Gly-Gly. D. Gly-

Ala-Gly.

Chọn đáp án A.

Đipeptit không có phản ứng màu biure.

Câu 85: (ĐỀ SỐ 14 Megabook năm 2018) Cho các chất: C 6 H 5 NH 2 (1), C 2 H 5 NH 2 (2),

(C 6 H 5 ) 2 NH (3), (C 2 H 5 ) 2 NH (4), NH 3 (5) (C 6 H 5 - là gốc phenyl), Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự

lực bazơ giảm dần là:

A. (4), (1), (5), (2), (3). B. (3), (1), (5), (2), (4).

C. (4), (2), (3), (1), (5). D. (4), (2), (5), (1), (3).

Chọn đáp án D.

Thứ tự lực bazơ giảm dần:

(C2H 5) 2

NH

(4)

C2H5NH

2

NH C H NH (1) (C H ) NH (3)

3

6 5 2

6 5 2


(2) (5)

Có 2 nhóm C 2 H 5 đẩy

e, làm tăng lực bazơ của

N

Có 1 nhóm

C 2 H 5 đẩy e

Có 1 nhóm

C 6 H 5 hút e

Câu 86: (ĐỀ SỐ 14 Megabook năm 2018) Cho các phát biểu sau:

Có 2 nhóm C 6 H 5 hút e,

làm giảm mạnh lực bazơ

của N.

(1) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn, tan ít trong nước.

(2) Nhỏ nước brom vào dung dịch anilin, thấy xuất hiện kết tủa trắng.

(3) Dung dịch anilin làm phenolphtalein đổi màu.

(4) Ứng với công thức phân tử C 2 H 7 N, có 01 đồng phân là amin bậc 2.

(5) Các peptit đều cho phân ứng màu biure.

Tổng số phát biểu đúng là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5

Chọn đáp án A.

Sai. Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.

(1) Đúng. Anilin phản ứng với brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromanilin.

(2) Sai. Dung dịch anilin không làm phenolphtalein đổi màu.

(3) Đúng. 1 đồng phân amin bậc 2 là CH 3 NHCH 3 .

(4) Sai. Chỉ các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới cho phản ứng màu biure.

Câu 87: (ĐỀ SỐ 14 Megabook năm 2018) Cho 0,01 mol một aminoaxit X tác dụng vừa đủ với

40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch KOH

0,5M. Tên gọi của X là

A. glyxin. B. alanin. C. axit glutamic. D. lysin.

Chọn đáp án A.

n

NaOH

0,01

1


n 0,01

X

X có 1 chức COOH.

1,5 g X + vừa đủ 0,02 mol KOH


1,5

Nếu X có 1 chức NH 2 : nX nKOH 0,02 mol MX

75

0,02

=> Công thức của X là H 2 NCH 2 COOH (glyxin).

Nếu X có 2 chức NH 2 : nX 1 n 1,5

KOH

0,01 mol MX

150

2 0,01

=> Không tìm được công thức phù hợp.

Câu 88: (ĐỀ SỐ 14 Megabook năm 2018) Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z như

sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng

X Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường Dung dịch xanh lam

Y Nước brom Mất màu dung dịch Br 2

Z Quỳ tím Hóa xanh

Các chất X, Y, Z lần lượt là

A. Ala-Ala-Gly, glucozơ, etyl amin. B. Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin.

C. saccarozơ, glucozơ, anilin. D. saccarozơ, glucozơ, metyl amin

Chọn đáp án D. (Dethithpt.com)

X phản ứng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam => X là saccarozơ hoặc

glucozơ.

Y làm mất màu nước brom => Y là glucozơ => X là saccarozơ.

Z hóa xanh quỳ tím => Z là metyl amin.

Câu 89: (ĐỀ SỐ 14 Megabook năm 2018) Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở. Thủy phân hoàn

toàn 0,05 mol X có khối lượng là 24,97g trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thì có 0,3 mol

NaOH phản ứng. Sau phản ứng thu được m(g) hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin và

axit glutamic, trong đó muối của axit glutamic chiếm 1/9 tổng số mol các muối trong Y. Giá tri

của m là

A. 34,85. B. 35,53. C. 38,24. D. 35,25.

Chọn đáp án B.

Glu = Gly + 3 CH 2 + COO


C2H3ON : 9a

C H

2

: b mol

Quy đổi X

H 2O : 0,05


CO 2

: a mol

mol

X + 0,3 mol NaOH: 9a a 0,3 a 0,03 mol

Bảo toàn khối lượng:

m m m m

X NaOH m H O

2

m


24,97 0,3.40 m 18. 0,03 0,05 m 35,53 gam

m


Câu 1: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 9,85 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức,

đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức

của hai amin trên là

A. C 3 H 9 N và C 4 H 11 N. B. CH 5 N và C 2 H 5 N. C. CH 5 N và C 2 H 7 N. D. C 2 H 7 Nvà C 3 H 9 N.

Câu 2: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Anilin có công thức là

A. CH 3 COOH. B. C 6 H 5 NH 2 . C. CH 3 OH. D. C 6 H 5 OH.

Câu 3: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm

chức –COOH và –NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ m O :m N = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với

3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam

hỗn hợp X cần 3,192 lít O 2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO 2 ,H 2 O,N 2 ) vào nước vôi

trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

A. 15 gam. B. 20 gam. C. 10 gam. D. 13 gam.

Câu 4: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở

thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N 2 ,CO 2 và 7,02 gam H 2 O.

Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin. Cho X vào

200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam

chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra

hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 19,88. B. 24,20. C. 24,92. D. 21,32.

Câu 5: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Phát biểu nào sau đây đúng ?

Các amin không độc

B. Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng.

C. Các protein đều dễ tan trong nước.

D. Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.

Câu 6: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1

nhóm −NH 2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633 gam

muối. Phân tử khối của X bằng ?

A. 117. B. 97. C. 75. D. 89.

Câu 7: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

HCl

NaOH

Alanin


X Y

Chất Y là chất nào sau đây?

A. H 2 N−CH 2 −CH 2 −COOH B. CH 3 −CH(NH 2 )−COONa

C. CH 3 −CH(NH 3 Cl)−COONa D. CH 3 −CH(NH 3 Cl)−COOH


Câu 8: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng cấu tạo

từ một amino axit và có tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 phân tử là 5 với tỉ lệ mol n X : n Y =1:2.

Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34gam alanin. Giá trị của m:

A. 14,46 B. 15,56 C. 16,46 D. 14,36

Câu 9: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1?

A. (CH 3 ) 3 N B. CH 3 NHCH 3 C. CH 3 CH 2 NHCH 3 D. CH 3 NH 2

Câu 10: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng

vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch chưa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá

trị của V là

A. 160 ml B. 320 ml C. 720 ml D. 329 ml

Câu 11: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi

chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ

lệ số mol nX : nY = 2 : 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam

glyxin và 10,86 gam tyrosin. Gía trị của m là:

A. 14,865 gam. B. 14,775 gam. C. 14,665 gam. D. 14,885 gam.

Câu 12( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Cho 1,752 gam amin đơn chức X tác dụng với dung

dịch HCl loãng dư, thu được 2,628 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

A. 4 B. 6 C. 8 D. 2

Câu 13( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Chất X có CTPT C 2 H 7 NO 2 tác dụng với dung dịch

HCl và dung dịch NaOH. Chất X thuộc loại hợp chất nào sau đây?

A. Muối amoni hoặc muối của amin với axit cacboxylic.

B. Aminoaxit hoặc muối của amin với axit cacboxylic.

C. Aminoaxit hoặc este của aminoaxit.

D. Este của aminoaxit hoặc muối amoni.

Câu 14( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Metylamin không phản ứng được với dụng dịch

nào sau đây?

A. CH 3 COOH B. FeCl 3 . C. HCl. D. NaOH.

Câu 15( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin)

nên rửa cá với?

A. nước muối. B. nước. C. giấm ăn. D. cồn.

Câu 16( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 6,675 gam một amino axit X (phân tử có 1

nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH) tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 8,633

gam muối. Phân tử khối của X bằng?


A. 117 B. 89 C. 97 D. 75

Câu 17( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Hỗn hợp X chứa chất A (C 5 H 16 O 3 N 2 ) và chất B

(C 4 H 12 O 4 N 2 ) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (M D < M E ) và 4,48 lít

(đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3.

Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là:

A. 4,24 B. 3,18 C. 5,36 D. 8,04

Câu 18. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Hỗn hợp X gồm ananin, axit glutamic và hai

amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được

1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO 2 , H 2 O và N 2 . Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H 2 SO 4 đặc dư,

thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung

dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là

A. 46 B. 48 C. 42 D. 40

Câu 19.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Hỗn hợp X chứa một amin no, mạch hở, đơn

chức, một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O 2 .

Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO 2 và 0,06 mol N 2 . Phần trăm khối lượng của

anken có trong X gần nhất với:

A. 35,5% B. 30,3% C. 28,2% D.

32,7%

Câu 20.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y

(C 9 H 17 O 4 N 3 ) và peptit (C 11 H 20 O 5 N 4 ) cần dùng 320 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung

dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối lượng 12,4

gam. Giá trị của m là

A. 24,24 gam B. 27,12 gam C. 25,32 gam D.

28,20 gam

Câu 21: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH

trong dung dịch?

A. Benzylamoni clorua B. Anilin C. Metyl fomat D. Axit

fomic

Câu 22 : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai và là

chất khiwr ở điều kiện thường?


A. CH 3 NH 2 B. (CH 3 ) 3 N C. CH 3 NHCH 3 D.

CH 3 CH 2 NHCH 3

Câu 23: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Alanin có thành phần hóa học gồm các nguyên tố


A. C, H, N B. C, H, Cl C. C, H D. C,

H, N, O

Câu 24. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Cho dãy các chất: C 6 H 5 NH 2 (1), C 2 H 5 NH 2 (2),

(C 2 H 5 ) 2 NH (3), NH 3 (4), (C 6 H 5 - là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ

giảm dần là

A. (3), (2), (4), (1) B. (3), (1), (2), (4) C. (4), (2), (3), (1) D. (4),

(1), (2), (3)

Câu 25.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val. Khối

lượng phân tử của peptit X (đvC) là

A. 245 B. 281 C. 227 D. 209

Câu 26.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X (mạch

hở) chỉ thu được 1 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol Val. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện

của X là

A. 1 B. 2 C. 6 D. 4

Câu 27. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Amin X bậc 1, có công thức phân tử C 4 H 11 N. Số

đồng phân cấu tạo của X là

A. 7 B. 4 C. 8 D. 5

Câu 28.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Hỗn hợp M gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở

X và Y (là đồng đẳng kế tiếp, M X < M Y ). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M trong O 2 thu được

N 2 ; 10,8 gam H 2 O và 6,72 lít CO 2 (đktc). Chất Y là

A. propylamin B. etylmetylamin C. etylamin D.

butylamin

Câu 29. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Thủy phân hoàn toàn 6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly

bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 10,04 B. 9,67 C. 8,96 D.

26,29


Câu 30. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Trung hòa hoàn toàn 12 gam amin X (bậc một,

mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl tạo ra 26,6 gam muối. Amin X có công thức


A. CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 B. H 2 NCH 2 CH 2 NH 2

C. H 2 NCH 2 CH 2 CH 2 NH 2 D. H 2 NCH 2 CH 2 CH 2 CH 2 NH 2

Câu 31.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Ala-

Val-Ala-Gly-Ala và Val-Gly-Gly thu được Ala 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val. Giá trị của m


A. 99,3 B. 92,1 C. 90,3 D. 84,9

Câu 32.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m

gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 11)

gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được

dung dịch Z chứa (m + 10,95) gam muối. Giá trị của m là

A. 38,1 B. 38,3 C. 41,1 D. 32,5

Câu 33.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các α-

amino axit đều có công thức dạng H 2 NC x H y COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng

vừa đủ 1,875 mol O 2 , chỉ thu được N 2 ; 1,5 mol CO 2 và 1,3 mol H 2 O. Mặt khác, thủy phân

hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 mL dung dịch NaOH 1m, đun nóng, thu được dung dịch Y.

Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong

X và giá trị của m lần lượt là

A. 9 và 27,75 B. 10 và 27,75 C. 9 và 33,75 D. 10

và 33,75

Câu 34: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu

quỳ tím?

A. Lysin. B. Metỵlamin. C. Glyxin. D. Axit

glutamic.

Câu 35 : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các

protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là

A. axit cacboxylic. B. α-amino axit. C. este. D. β-

amino axit.

Câu 36: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu

được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalamin (Phe).

Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng

không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là


A. Gly-AI a-Val -Val -Phe. B. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

C. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

Câu 37: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 28,8 gam một tetrapeptit mạch hở X (được

tạo bởi các amino axit có dạng H 2 NC x H y COOH) tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ) thu

được 49,4 gam muối. Khối lượng phân tử của X là

A. 274. B. 246. C. 260. D. 288.

Câu 38. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Khi cho 3,75 gam axit aminoaxetic

(H 2 NCH 2 COOH) tác dụng hết với dung dịch NaOH, khối lượng muối tạo thành là

A. 10,00 gam. B. 4,85 gam. C. 4,50 gam. D. 9,70

gam.

Câu 39.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai

peptit mạch hở X và Y bằng dung dịch NaOH, thu được 9,02 gam hỗn hợp các muối natri của

Gly, Ala, Val. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần 7,056 lít O 2 (đktc), thu

được 4,32 gam H 2 O. Giá trị của m là

A. 6,36. B. 6,45. C. 5,37. D.

5,86.

Câu 40.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho m gam hỗn hợp X gồm một peptit A và một

amino axit B (M A > 4M B ) được trộn theo tỉ lệ mol 1:1 tác dụng với một lượng dung dịch

NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và

alanin. Dung dịch Y phản ứng tối đa với 360ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z

chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng?

A. A có 5 liên kết peptit.

B. Tỉ lệ số phân tử glyxin và alanin trong phân tử A là 3 : 2.

C. B có thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%.

D. A có thành phần trăm khối lượng N là 20,29%.

Câu 41 : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?

A. H 2 NCH 2 COOH. B. C 2 H 5 NH 2 . C. HCOONH 4 . D.

CH 3 COOC 2 H 5 .

Câu 42.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 2,5 gam hỗn hợp X gồm anilin, metylamin,

đimetylamin phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M, thu được m gam muối. Giá trị

của m là:

A. 2,550. B. 3,475. C. 4,725. D.

4,325.


Câu 43.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp T gồm hai peptit X

(C x HyO z N 4 ) và Y (C n H m O 7 N t ) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28

mol muối glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam T trong O 2 vừa đủ,

thu được hỗn hợp CO 2 , H 2 O và N 2 , trong đó tổng khối lượng của CO 2 và nước là 63,312 gam.

Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 18. B. 34. C. 32. D. 28.

Câu 44. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc một có

cùng công thức phân tử C 3 H 9 N là

A. 1. B. 2. C. 4. D. 3

Câu 45.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho m gam axit glutamic (

HOOC[CH 2 ] 2 CH(NH 2 )COOH) tác dụng vừa đủ với 300 mL dung dịch KOH 1M. Giá trị của

m là

A. 44,10. B. 21,90. C. 22,05. D.

43,80.

Câu 46.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Khi thủy phân peptit có công thức sau:

H 2 NCH(CH 3 )CONHCH 2 CONHCH 2 CONHCH 2 CONHCH(CH 3 )COOH thì sản phẩm thu

được có tối đa bao nhiêu peptit có phản ứng màu biure?

A. 4. B. 3. C. 5 D. 6.

Câu 47.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch

cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1

mol axit malic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO 3 . Công thức của axit malic là

A. HOOCCH(OH)CH 2 COOH. B. CH 3 OOCCH(OH)COOH.

C. HOOCCH(CH 3 )CH 2 COOH. D. HOOCCH(OH)CH(OH)CHO.

Câu 48.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm phenylamoni clorua

(C 6 H 5 NH 3 Cl), alamin (CH 3 CH(NH 2 )COOH) và glyxin (H 2 NCH 2 COOH) tác dụng với 300ml

dung dịch H 2 SO 4 nồng độ a mol/lít thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với

500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là

A. 1,5. B. 1,0. C. 0,5. D. 2,0.

Câu49. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol)

gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung

dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn

Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy hoàn toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng

nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Giá

trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?


A. 6,08 B. 6,00 C. 6,90 D. 7,00

Câu 50: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Đốt cháy hết 4,5 gam đimetylamin thu được sản

phẩm gồm N 2 , H 2 O và a mol khí CO 2 . Giá trị của a bằng:

A. 0,20. B. 0,30. C. 0,10. D.

0,15.

Câu 51.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Trong phân tử Gly-Ala-Val-Phe, amino axit đầu

N là

A. Phe. B. Ala. C. Val. D. Gly.

Câu 52: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ). Fomalin (còn gọi là fomon) được dùng đẻ ngâm

xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng... Fomalin là dung dịch của chất hữu cơ nào

sau đây?

A. HCHO. B. HCOOH. C. CH 3 CHO. D.

C 2 H 5 OH.

Câu 53.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 30,45 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly

vào dung dịch NaOH dư sau phản ứng hoàn toàn thấy có m gam NaOH. Giá trị của m là

A. 24,00. B. 18,00. C. 20,00. D.

22,00.

Câu 54.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Hỗn hợp M chứa ba peptit mạch hở Ala-Gly-

Lys, Ala-Gly và Lys-Lys-Ala-Gly-Lys. Trong hỗn hợp M nguyên tố oxi chiếm 21,302% về

khối lượng. Cho 0,12 mol M tác dụng với dung dịch HCl dư sau phản ứng hoàn toàn thu

được m gam hỗn hợp gồm ba muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 68,00. B. 69,00. C. 70,00. D.

72,00.

Câu 55.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Hỗn hợp E gồm một tripeptit X (có dạng M-M-

Gly,

được tạo từ các α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng), amin Y và este no, hai chức Z (X, Y, Z

đều mạch hở, X và Z cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử). Đun nóng m gam E với dung

dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được chất rắn A gồm 3 muối và 0,08 mol hỗn hợp

hơi T (gồm 3 chất hữu cơ) có tỉ khối so với H 2 bằng 24,75. Đốt cháy toàn bộ A cân dùng vừa

đủ 21,92 gam khí O 2 thu được N 2 , 15,18 gam K 2 CO 3 và 30,4 gam hỗn hợp gồm CO 2 và H 2 O.

Khối lượng chất Y có trong m gam hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?


A. 2,10. B. 2,50. C. 2,00. D.

1,80.

.Câu 56: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về amin?

A. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

B. Để nhận biết anilin người ta dùng dung dịch brom

C. Isopropylamin là amin bậc hai.

D. Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

Câu 57 : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Thủy phân hoàn toàn H 2 N-CH 2 -CO-NH-

CH(CH 3 )-CO-NH-CH(CH 3 )-CO-NH-CH 2 - CO-NH-CH 2 -COOH thu được bao nhiêu loại α-

amino axit khác nhau?

A. 4. B. 3. C. 5 D. 2.

Câu 58. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua"

nổi lên là do:

A. phản ứng thủy phân của protein. B. sự đông tụ của protein do

nhiệt độ.

C. phản ứng màu của protein. D. sự đông tụ của lipit.

Câu 59. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở

Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu đuợc dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam

muối khan. Giá trị của m là

A. 26,2. B. 24,0. C. 28,0. D.

30,2.

Câu 60. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Số amin bậc I chứa vòng benzen ứng với công

thức phân tử C 7 H 9 N là

A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

.

Câu 61. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn

chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa

22,475 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có

V CO2 : V H2O bằng

A. 5/8. B. 8/13. C. 11/17. D.

26/41.

Câu 62. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho một đipeptit Y có công thức phân tử

C 6 H 12 N 2 O 3 . Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là


A. 7. B. 6. C. 5 D. 4.

Câu 63. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho m gam axit aminoaxetic tác dụng vừa đủ

với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Để phản ứng hoàn toàn với các chất tan

trong X cần 160 gam dung dịch NaOH 10%. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có

khối lượng là

A. 19,4 gam. B. 11,7 gam. C. 31,1 gam. D. 26,7

gam.

Câu 64. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ

Gly, Ala) và este Y (được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no, đơn chức và

metanol). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O 2 (đktc). Mặc khác, thủy phân m gam E

trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri

của Gly lớn hơn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20

gam O 2 thu được H 2 O, Na 2 CO 3 , N 2 và 18,7 gam CO 2 . Tỉ lệ số mol Gly:Ala trong X là

A. 4:3. B. 2:1. C. 3:1. D. 3:2

Câu 65.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở

X thu được 3 mol Glyxin; 1 mol Alanin và 1 mol Valin. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn

X thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó có Ala- Gly; Gly-Ala; Gly-Gly-Val. Cấu tạo của

X là

A. Gly-Ala-Gl y-Gly-Val. B. Ala-Gly-Gly-Val-Gly.

C. Gly-Gly-Val-Gly-Ala. D. Gly-Gly-Ala-Gly-Val.

Câu 66.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Hỗn hợp X gồm 1 amin đơn chức, 1 anken và 1

ankan. Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp V lít O 2 thu được 19,04 lít CO 2 ; 0,56 lít N 2 và

m gam nước. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của V là

A. 45,92 lít. B. 30,52 lít. C. 42,00 lít. D.

32,48 lít.

Câu 67.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Khi thủy phân hoàn toàn một tripeptit mạch hở X

thu được hỗn hợp sản phẩm gồm alanin và glyxin. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là

A. 6. B. 3. C. 9. D. 12.

Câu 68. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Thủy phân hoàn toàn 72 gam peptit X trong

dung dịch HCl dư thu được dung dịch X chứa 38,375 gam muối clorua của valin và 83,625

gam muối clorua của glyxin. X thuộc loại:

A. đipeptit. B. pentapeptit. C. tetrapeptit. D.

tripeptit.


Câu 69. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X (được tạo

thành từ glyxin) trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Để phản ứng vừa

đủ với các chất trong Y cần dung dịch chứa 0,35 mol H 2 SO 4 thu được Z chỉ chứa các muối

trung hòa. Cô cạn cẩn thận Z được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 24,8. B. 95,8. C. 60,3. D.

94,6.

Câu 70. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 1

tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (phân tử A, B mạch hở, đều chứa alanin và glyxin) bằng một

lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ

lượng muối sinh ra bằng lượng oxi vừa đủ thu được Na 2 CO 3 và hỗn hợp khí Y gồm hơi nước,

CO 2 và N 2 . Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 56,04

gam và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Biết các phản ứng xảy ra hoàn

toàn. Tính % khối lượng của A trong X?

A. 53,06%. B. 35,37%. C. 55,92%. D.

30,95%.

.

Câu 71: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ). Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X,

thu được 16,8 lít khí CO 2 ; 2,8 lít khí N 2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H 2 O. Công

thức phân tử của X là

A. C 3 H 9 N. B. C 3 H 7 N. C. C 2 H 7 N. D.

C 4 H 9 N.

Câu 72.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung

dịch sau: FeCl 3 , CuSO 4 , Zn(NO 3 ) 2 , CH 3 COOH thì số lượng kết tủa thu được là:

A. 1. B. 0. C. 3. D. 2.

.Câu 73.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và peptapeptit

Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa

đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m+7,9) gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp muối, được Na 2 CO 3 và hỗn hợp B (khí và hơi). Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH) 2

dư thấy khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc). Phần trăm khối

lượng của Y trong A là

A. 46,94% B. 64,63%. C. 69,05% D.

44,08%


Câu 74 : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Đốt cháy hoàn toàn a gam một amin (no, đơn

chức, mạch hở) cần dùng 8,4 lít khí O 2 (ở đktc) thu được khí CO 2 và 6,3 gam hơi nước và khí

N 2 . Sục sản phẩm cháy vào bình X đựng dung dịch nước vôi trong (dư), chỉ còn lại duy nhất

một chất khí thoát ra. Khối lượng bình X tăng m gam. Giá trị m là

A. 8,8. B. 18,3. C. 15,1. D.

20,0.

Câu 75. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly

với Gly-Ala là

A. Cu(OH) 2 . B. dung dịch NaOH. C. dung dịch NaCl. D.

dung dịch HCl.

Câu 76.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho alanin tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu

được sản phẩm X. Cho X tác dụng với lượng dư NaOH thu được sản phẩm hữu cơ Y. Công

thức của Y là:

A. ClNH 3 C 2 H 4 COONa. B. ClNH 3 C 2 H 4 COOH. C. NH 2 CH 2 COOH. D.

CH 3 CH(NH 2 )COONa.

Câu 77.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho anilin tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch

Br 2 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là

A. 9,90 gam. B. 1,72 gam. C. 3,30 gam. D. 2,51

gam.

Câu 78: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ). Ứng với công thức C 3 H 9 N có số đồng phân amin

là:

A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

Câu 79.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 18,25 gam amin no, mạch hở, đơn chức, bậc

hai X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 27,375 gam muối. Số công thức cấu tạo có

thể có của X là:

A. 1. B. 3. C. 8. D. 4.

Câu 80.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử

glyxin và 2 phân tử alanin là:

A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.

Câu 81.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Thủy phân hoàn toàn 8,68 gam tetrapeptit mạch

hở X (được tạo nên từ ba α-amino axit có công thức dạng H 2 NC n H 2n COOH) bằng dung dịch


NaOH dư, thu được 14,36 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 8,68 gam X bằng dung

dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 16,68. B. 14,52. C. 23,04. D.

10,48.

Câu 82. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y đều được

tạo bởi glyxin và alanin. Biết rằng tổng số nguyên tử O trong A là 13. Trong X hoặc Y đều có

số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy có 3,9 mol KOH

phản ứng và được m gam muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho hấp thụ

hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ca(OH) 2 (dư) thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam.

Giá trị của m là

A. 470,1. B. 560,1. C. 520,2. D.

490,6.

Câu 83.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho amin đơn chức X tác dụng với axit sunfuric

thu được muối sunfat Y có công thức phân tử là C 4 H 16 O 4 N 2 S. Hãy cho biết X có bao nhiêu

công thức cấu tạo?

A. 8. B. 4. C. 2. D. 3.

Câu 84.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc

thơm.

B. Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

C. Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon.

D. Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

Câu 85.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Nhúng quỳ tím vào dung dịch alanin, quỳ tím

..(1)…..; nhúng quỳ tím vào dung dịch lysin, quỳ tím..(2)…..; nhúng quỳ tím vào dung dịch

axit glutamic, quỳ tím..(3)…… Vậy (1), (2), (3) tương ứng là

A. chuyển sang đỏ; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

B. không đổi màu; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

C. chuyển sang xanh; chuyển sang xanh; chuyển sang đỏ.

D. không đổi màu; chuyển sang đỏ; chuyển sang xanh.

Câu 86. : ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 )Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở)

với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4. Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy

phân hoàn toàn 19,05 gam X, thu được 0,11 mol X 1 ; 0,16 mol X 2 và 0,2 mol X 3 . Biết X 1 , X 2 ,


X 3 đều có dạng H 2 NC n H 2n COOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O 2

(đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 30. B. 31. C. 26. D. 28.

Câu 87: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ). Amino axit X no, mạch hở có công thức phân tử

C m H n O 4 N. Mối quan hệ giữa n với m là

A. n = 2m+1. B. n = 2m-1. C. n = 2m. D. n =

2m-2.

Câu 88.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Lấy m gam một đipeptit tạo ra từ glixin và alanin

cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thì thu được hỗn hợp hai muối. Giá trị

của m là

A. 7,3 gam. B. 8,2 gam. C. 16,4 gam. D. 14,6

gam.

Câu 89.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì

thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thì

trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly- Ala và tripeptit Gly-Gly-Val.

Aminoaxit đầu N, aminoaxit đầu C ở pentapeptit X lần lượt là

A. Val, Ala. B. Gly, Val. C. Ala, Val. D. Val,

Gly.

Câu 90.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-

Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng. Cho 0,16 mol M tác

dụng vừa đủ với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH thu được lần lượt a và b gam muối.

Giá trị của (a + b) là

A. 126,16. B. 104,26. C. 164,08. D.

90,48.

Câu 91: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn

hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước

khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. Xút. B. Soda. C. Nước vôi trong. D. Giấm ăn.

Câu 92: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 13,50 gam một amin đơn chức X tác dụng

hết với dung dịch axit HCl, thu được 24,45 gam muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn

tính chất trên là


A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 93: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho hỗn hợp X gồm amino axit Y

(H 2 NC x H y COOH) và 0,01 mol H 2 NC 3 H 5 (COOH) 2 tác dụng với 50 ml dd HCl 1M, thu được

dd Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được

dd chứa 8,135 gam muối. Phân tử khối của Y là

A. 117. B. 75. C. 103. D. 89.

Câu 94: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Hỗn hợp E gồm pentapeptit X, hexapeptit Y, Val-

Ala (trong X, Y đều chứa cả Ala, Gly, Val và số mol Val-Ala bằng 1/4 số mol hỗn hợp E).

Cho 0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,95 mol NaOH, thu được hỗn

hợp muối của Ala, Gly, Val. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 139,3 gam E, thu được tổng khối

lượng CO 2 và H 2 O là 331,1 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với

giá trị nào sau đây?

A. 60%. B. 64%. C. 68%. D. 62%.

Câu 95: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Số đồng phân amino axit có công thức phân tử

C 3 H 7 O 2 N là

A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

Câu 96: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên

là:

A. axit glutamic. B. axit glutaric. C. glyxin. D. glutamin.

Câu 97: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho một đipeptit Y có công thức phân tử

C 6 H 12 N 2 O 3 . Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là:

A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.

Câu 98.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Phát biểu nào sau đâỵ đúng?

A. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

C. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

D. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.


Câu 99.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho hỗn hợp 2 amino axit no chức một chức -

COOH và một chức -NH 2 tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Để

tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Tổng số mol hai

amino axit là

A. 0,2. B. 0,4. C. 0,1. D. 0,3.

Câu 100.: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Peptit X và peptit Y có tổng số liên kết peptit

bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lít O 2 (đktc). Sản phẩm cháy

gồm CO 2 , H 2 O vàN 2 . Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy

khối lượng bình tăng 46,48 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc). Thủy phân

hoàn hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val. Tỉ lệ a:b là:

A. 1:1. B. 1:2 C.2:l. D. 2:3

Câu 101: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

A. C 6 H 5 NH 2 . B. CH 3 NHCH 3 . C. (CH 3 ) 3 N. D. CH 3 NH 2 .

Câu 102: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Nhỏ nước brom vào dung dịch chất nào sau đây

thấy xuất hiện kết tủa trắng?

A. Anilin. B. Glyxin. C. Đimetylamin. D. Alanin.

Câu 103: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X,

thu được 16,8 lít khí CO 2 ; 2,8 lít khí N 2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H 2 O. Công

thức phân tử của X là:

A. C 2 H 7 N. B. C 3 H 7 N. C. C 3 H 9 N. D. C 4 H 9 N.

Câu 104: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho m gam H 2 NCH 2 COOH phản ứng hết với

dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 84,75 gam muối. Giá trị của m là:

A. 65,55. B. 55,65. C. 56,25. D. 66,75.

Câu 105: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm Glyxin và

alanin thu được m 1 gam hỗn hợp Y gồm các đipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên

thu được m 2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu

được 0,76 mol H 2 O; nếu đốt cháy hoàn toàn m 2 gam Z thì thu được 1,37 mol H 2 O. Giá trị của

m là:


A. 24,18 gam. B. 24,46 gam. C. 24,60 gam. D. 24,74 gam.

Câu 106: ( GV LÊ PHẠM THÀNH 2018 ) Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức,

mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34,0

gam muối. Công thức phân tử của 2 amin là

C 4 H 9 N.

A. CH 5 N và C 2 H 7 N. B. C 2 H 7 N và C 3 H 9 N. C. C 3 H 9 N và C 4 H 11 N. D. C 3 H 7 N và

Câu 1: Đáp án C

Công thức của amin no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp là: C H N (n≥1 )

mHCl mmuoi ma min

9,125 (g) → nHCl

nA

min

0,25 mol

n

2n3

→ 14n+17=39,4 → n = 1,6 →

Câu 2: Đáp án B

n


n

1CH N

1 5

2C H N

2 2 7

C 6 H 5 NH 2

Câu 3: Đáp án D

mO 80 16. nO 80 nO

10


m 21 14. n 21 n 3

N N N

Vì hỗn hợp X chỉ có 1 NH2 trong phân tử → n n 0,03mol

→n O = 0,1mol → m C + m H =1,81(g)


nCO

x 2 12x 2y

1,81

Gọi

→ x = 0,13 và y 0,125


nH 2 0,1 0,1425.2 0,385( : )

2O

y x y BTNT O

Vậy khối lượng kết tủa tủa m = 13 (g)

Câu 4: Đáp án D

n


n

NaOH

KOH

0,1mol

0,12mol

Gọi X là H2N−R−COOH → n n n n n 0,14

N

HCl

HCl NaOH KOH X X

Bảo toàn khối lượng:

m m m m m

X NaOH KOH c tan H2O

→ m X = 12,46

Quy đổi mỗi phần của T thành

Khi đốt T →

n 0,14.1,5 a b 0,39(1)

H2O

C2H3ON

:0,14 mol( BTNT: N)


CH

2

: amol


H 2O : bmol


Số CONH trung bình = 0,14 1

b



nH2 O( pu) 0,14 b

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng phân hủy

0,14 . 57 + 14a + 18(0,14 – b) + 18b = 12,46 (2)

(1), (2) → m T = 10,66

→ m T(BD ) = 10,66 . 2 = 21, 32g

Câu 5: Đáp án D

Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.

Câu 6: Đáp án C

TGKL 8,633 6,675 6,675


nX

0,089 mol M

X

75

40 18 0,089

Câu 7: Đáp án B

Ta có các phản ứng:

CH CH ( NH ) COOHHClCH CH ( NH Cl)

COOH

3 2 3 3

CH CH ( NH Cl) COOH NaOH CH CH ( NH ) COONa NaClH

O

3 3 3 2 2

Câu 8: Đáp án A

12 5,34 nGlyxin

8

nGlyxin

0,16 mol; nAlanin

0,06 mol (1)

75 89 n 3

Alanin

Gọi công thức cấu tạo X là

( Gly) ( Ala)

và công thức cấu tạo Y là ( Gly) ( Ala)

a

b

c

d

→ (a + b) + (c+d) = 5+ 1+1 = 7

Ta có :

n

n

X

Y


1 (2)

2

Từ (1) và (2), ta có :

a. nX

c.2nX

8 a 2c

8

3a 6c 8b 16d

b. n d.2n 3 b 2d

3

X

X

3(7 b d) 3c 8b 16d 21 3c 11b 19d

. Ta có 11b

19d

30

21 3c

30 . Mà c ≤ 4 (vì tổng số amino axit tạo nên 2 peptit là 7) nên c = 3.

Khi đó 11b

19d

30 , và suy ra b d 1 a 2

Công thức cấu tạo của X là : Gly2 − Ala

Công thức cấu tạo của Y là: Gly3 − Ala

Ta có: an c.2n n 0,16 0,16 2n 3.2n

X X Gly X X


0,16 2n 3,2n n 0,02mol n 0,04mol

X X X Y

m 0,02.(2.75 89 2.18) 0,04.(3.75 89 2.18) 14.46( gam)

Vây: m 14, 46 gam

Chú ý : Số liên kết peptit trong 1 peptit=số amino axit tạo nên peptit-1

Câu 9: Đáp án D

Amin bậc 1: R−NH 2 → CH 3 NH 2 : metyl amin

Câu 10: Đáp án B

n

HCl

47,52 30 nHCl

0,48

0,48 VHCl

0,32 lit = 320 ml

36,5 C 1,5

Câu 11: Đáp án A

M

- Khi gộp X và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 có 2X + Y → X 2 Y + 2H 2 O (1)

nGly

0,075 5

+ Từ X2Y

là (Gly) 5k (Tyr) 4k .

n 0,06 4


Tyr


soá maéc xích


soá maéc xích XY soá maéc xích


7.1 9k 7.2 k 1

min

3


max


5k4k

52 .n 52 .n

+ Với k=1

n (Gly)5k(Tyr)4k =

Xét phản ứng (1) ta được

Câu 12: Đáp án C

X

n

X2Y

nGly

n


5 4

Tyr

0,015mol

BTKL


X


Y


X2Y

H2O


Z


m m m 18n 14,865 g

BTKL

2,628 1,752 1,752

nHCl nX 0,024mol MX

73: X là C 4 H 11 N

36,5 0,024

- Số đồng phân ứng với công thức của X là 8


Câu 13: Đáp án B

CH 3 COONH 4 và NH 2 -CH 2 -COOH

Câu 14: Đáp án D

Câu 15: Đáp án C

Vì amin có tính bazo nên tác dụng với chất có tính axit như giấm làm mất mùi tanh

CH 3 NH 2 + CH 3 COOH → CH 3 COONH 3 CH 3

3CH 3 NH 2 + 3H 2 O + FeCl 3 → Fe(OH) 3 + 3CH 3 NH 3 Cl

CH 3 NH 2 +HCl→CH 3 NH 3 Cl

Câu 16: Đáp án D

Áp dụng tăng giảm khối lượng có:

n

X

msau

mtruoc

8.633

6.675

0.089mol

M M 23 1

Na

6.675

M

X

75

0.089

H

Câu 17: Đáp án D

Mz=36.6 => gồm CH 3 NH 2 và C 2 H 5 NH 2

n Z =0.2 mol => nCH 3NH

0,12 mol; n 0,08

2 C2H5NH

mol

2

=>A: (C 2 H 5 NH 3 ) 2 CO 3

B:(COONH 3 CH 3 ) 2

(C 2 H 5 NH 3 ) 2 CO 3 (A)+2NaOH→Na 2 CO 3 (D)+2C 2 H 5 NH 2 +2H 2 O

(COONH 3 CH 3 ) 2 (B)+2NaOHt0→(COONa) 2 (E)+CH 3 NH 2 +2H 2 O


n E =0.12mol => m E =8.04g

Câu 18. Chọn đáp án C

Bảo toàn nguyên tố Nitơ → n H2 = 0,2 ÷ 2 = 0,1 mol.

H 2 SO 4 chỉ hấp thụ H 2 O → khối lượng bình tăng là khối lượng nước.

⇒ n H2 O = 14,76 ÷ 18 = 0,82 mol → n CO2 = 1,58 – 0,82 – 0,1 = 0,66 mol.

Gọi công thức trung bình của X là C x H y O z N t .

⇒ số C là 0,66 ÷ 0,2 = 3,3; số H là 0,82 × 2 ÷ 0,2 = 8,2; số N là 1.

⇒ C 3,3 H 8,2 O z N → độ bất bão hòa = (2 × 3,3 + 2 + 1 – 8,2) ÷ 2 = z ÷ 2

→ z = 1,4 ⇒ X: C 3,3 H 8,2 O 1,4 N ⇒ m X = 0,2 × 84,2 = 16,84 (g).

⇒ Thí nghiệm 2 dùng gấp thí nghiệm 1 là 29,47 ÷ 16,84 = 1,75 lần.

→ n HCl phản ứng = nhận xét = 0,2 × 1,75 = 0,35 mol. Bảo toàn khối lượng:

m = 29,47 + 0,35 × 36,5 = 42,245 gam.

Câu 19. Chọn đáp án D

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: n amin = 2n N2 = 0,12 mol.

Bảo toàn nguyên tố oxi: n H2 O = 1,03 × 2 – 0,45 × 2 = 0,94 mol.

Ta có: n H2 O – n CO2 = 1,5n amin + n ankan ⇒ n ankan = 0,2 mol ⇒ n anken = 0,08 mol.

Gọi số C trong amin, ankan và anken lần lượt là a, b và c (a, b ≥ 1; c ≥ 2).

⇒ 0,12a + 0,2b + 0,08c = 0,56 ⇒ a = b = 1; c = 3.

⇒ X gồm CH 5 N: 0,12 mol; CH 4 : 0,2 mol; C 3 H 6 : 0,08 mol.

⇒ %m anken = 0,08 × 42 ÷ (0,12 × 31 + 0,2 × 16 + 0,08 × 42) × 100% = 32,68%.

Câu 20. Chọn đáp án A

Y và Z chứa lần lượt 3 và 4 Nitơ || Thủy phần X thu được Gly, Ala, Val.

⇒ Y là tripeptit và Z là tetrapeptit đều có dạng (Gly) x (Ala) y (Val) z .

Với Y: 2x + 3y + 5z = 9 và x + y + z = 3 ⇒ (x; y; z) = (2; 0; 1) ; (0; 3; 0)

⇒ Y là (Gly) 2 Val hoặc Ala-Ala-Ala.

Với Z: 2x + 3y + 5z = 11 và x + y + z = 4 ⇒ (x; y; z) = (3; 0; 1) ; (1; 3; 0)

⇒ Z là (Gly) 3 Val hoặc Gly(Ala) 3 .

Để thu được cả 3 loại gốc amino axit thì có 2 trường hợp:

• TH 1 : Y là (Gly) 2 Val và Z là Gly(Ala) 3 .

⇒ n Y = n Val-K = 12,4 ÷ 155 = 0,08 mol ⇒ n Z = (0,32 – 0,08 × 3) ÷ 4 = 0,02 mol.

⇒ m = 0,08 × 231 + 0,02 × 288 = 24,24 gam.

• TH 2 : Y là (Ala) 3 và Z là (Gly) 3 Val ⇒ giải và cho kết quả tương tự TH 1 !


Câu 21 Chọn đáp án B

Các phản ứng xảy ra:

• benzylamoni clorua: C 6 H 5 CH 2 NH 3 Cl + NaOH → C 6 H 5 CH 2 NH 2 + NaCl + H 2 O.

• metyl fomat: HCOOCH 3 + NaOH → HCOONa + CH 3 OH.

• axit fomic: HCOOH + NaOH → HCOONa + ½ H 2 ↑

chỉ có anilin C 6 H 5 NH 2 không phản ứng với NaOH → chọn đáp án B.

Câu 22 Chọn đáp án C

Bài học về bậc amin:

⇒ CH 3 NHCH 3 và CH 3 CH 2 NHCH 3 là hai amin bậc hai trong 4 đáp án.

tuy nhiên, thỏa mãn là chất khí ở điều kiện thượng thì chỉ có thể là CH 3 NHCH 3

(đimetylamin)

⇒ chọn đáp án C.

Câu 23 Chọn đáp án D

công thức cấu tạo của alanin là CH 3 CH(NH 2 )COOH (M = 89).

⇒ thành phần hóa học của alanin gồm các nguyên tố C, H, O, N

⇒ đáp án thỏa mãn là D.

Câu 24. Chọn đáp án A

Bài học:

2. Quy luật biến đổi lực bazơ

Amin no

Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm

tăng cường tính bazơ:

Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:


Amin thơm

Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có

tác dụng làm suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn

amoniac:

⇒ thứ tự đúng là (3), (2), (4), (1) → chọn đáp án A.

Câu 25. Chọn đáp án A

Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val⇒ M X = 75 + 89 + 117 – 36 = 245 ⇒ chọn đáp án

A.

Câu 26. Chọn đáp án C

Khi thay đổi trật tự các gốc α-amino axit sẽ tạo ra các peptit đồng phân cấu tạo của nhau.

Như bạn có thể thấy từ phần cấu tạo, Gly-Ala và Ala-Gly là đồng phân:

Nếu phân tử chứa k gốc α-amino axit khác nhau thì sẽ có k! cách sắp xếp khác nhau của

các gốc, dẫn tới có k! đồng phân cấu tạo.

Theo toán học, đó là chỉnh hợp chập k của k phần tử:

k k! k! k!

Ak

k!

k k ! 0! 1

Vận dụng: Có 3! = 6 tripeptit được tạo thành đồng thời từ 3 gốc Gly, Ala và Val, đó là:


⇒ chọn đáp án C.

Câu 27Chọn đáp án B

X có công thức phân tử là C 4 H 11 N có 4 đồng phân amin bậc một thỏa mãn gồm:

Câu 28. Chọn đáp án C

⇒ Chọn đáp án B.

amin no đơn chức, mạch hở có dạng C n H 2n + 3 N.

0

t

đốt CnH2n3N O2

0,3 mol CO 2 + 0,6 mol H 2 O.

tương quan đốt có:


n n n 1,5 0, 2

X,Y H2O CO2

⇒ Giá trị n = số C 0,3 trung b×nh X, Y

0,2 1,5


mol.

⇒ amin X là CH 5 N và amin Y là C 2 H 7 N → chọn đáp án C.

Câu 29. Chọn đáp án A

MGlyAla ValGly

302

6,04 gam Gly-Ala-Val-Gly ⇔ 0,02 mol.

Phản ứng: Gly-Ala-Val-Gly + 3H 2 O + 4HCl → m gam hỗn hợp muối.

có n 0,06 mol; n 0,06 mol ||⇒ bảo toàn khối lượng có:

H2O

HCl

m mmuèi

6,04 0,0618 0,0836,5 10,04

gam. Chọn đáp án A.

Câu 30. Chọn đáp án B

quan sát 4 đáp án ⇒ nếu đáp án B, C, D đúng thì X là amin 2 chức.


Phản ứng: R NH 2HCl R NH Cl .

2 2 3 2

BTKL có mHCl

26,6 12 14,6

gam nHCl

0,4 mol.

n

0, 2 mol M


R 32 60 R 28

R NH 2 2

R NH 2 2

ứng với công thức cấu tạo thỏa mãn X là H 2 NCH 2 CH 2 NH 2 → chọn đáp án B.

Câu 31. Chọn đáp án D


m gam hỗn hợp gồm x mol Ala-Val-Ala-Gly-Ala và y mol Val-Gly-Gly

Thủy phân hoàn toàn thu được (x + 2y) mol Gly; (x + y) mol Val và 3x mol Ala.


Mà lại có: n 37,5 75 0,5 mol và n 0,3 mol.

Gly

||⇒ giải hệ phương trình được kết quả: x = 0,1 mol và y = 0,2 mol.

Câu 32. Chọn đáp án B

⇒ m 0,1387 0, 2 231 84,9 gam → chọn đáp án D.


cấu tạo của alanin: CH 3 CH(NH 2 )COOH và axit glutamic là

HCOOC[CH 2 ] 2 CH(NH 2 )COOH.

Theo đó, • m gam X + NaOH dư → (m + 11) gam muối + H 2 O ||→ tăng giảm khối lượng



n 2n n 11 22 0,5

alanin axit glutamic

NaOH

Val

mol.

• m gam X + HCl dư → (M + 10,95) gam muối ||→ bảo toàn khối lượng có:


n n n 10,95 36,5 0,3

alanin axit glutamic HCl

mol.

||⇒ giải hệ được n 0,1 mol và n 0,2 mol.

alanin


axit glutamic

Theo đó: m m 0,189 0, 2147 38,3 gam → chọn đáp án B.

Câu 33. Chọn đáp án C

X

đốt 0,05 mol X + 1,875 mol O 2 → 1,5 mol CO 2 + 1,3 mol H 2 O + ? mol N 2 .

Bảo toàn nguyên tố O có



n O

1,5 2 trong X

1,3 1,875 2 0,55

Tỉ lệ: n

O trong X

: nX

0,55 0,05 11 X dạng C n H m N 10 O 11 .

⇒ X là decapeptit tương ứng với có 10 – 1 = 9 liên kết peptit.!

Từ đó có n mol → dùng BTKL phản ứng đốt có gam.

N 2

5n X

0,25

m

X

36,4

⇒ khi dùng 0,025 mol X m 36, 4 2 18, 2 gam + 0,4 mol NaOH → m gam rắn +

H 2 O.

X

mol

luôn có n n 0,025 dùng BTKL có m 33,75 gam.

H2O

thñy ph©n X

mol

Vậy, đáp án đúng cần chọn theo yêu cầu là C.

Câu 34 Chọn đáp án C

Câu 35 Chọn đáp án B

Câu 36 Chọn đáp án B

Câu 37 Chọn đáp án D

Câu 38. Chọn đáp án B


Câu 39. Chọn đáp án A

Câu 40. Chọn đáp án D

Đặt n

x mol;

Ala Na

= y mol 0,36 × 2 = 2x + 2y.

Gly Na

n

n HCl phn øng

Bảo toàn khối lượng: m muối trong Y + m HCl = m muối trong Z 97x + 111y + 0,72 × 36,5 =

63,72.

Giải hệ có: x = y = 0,18 mol ⇒ n NaOH = 0,18 + 0,18 = 0,36 mol. Lại có:

n-peptit + nNaOH → n-muối + H 2 O || amino axit + NaOH → muối + H 2 O.

Bảo toàn khối lượng có: m m m muối trong Y +

X

NaOH

m 0,36 40 m 12,24 m m 2,16

H2O

H2O

m H 2 O

gam.

n

n 0,12

H

mol

A,B

2O

nA nB

0,06

mol.

TH1: B là Ala ⇒ A chứa 0,18 0,06 3 gốc Gly và 0,18 0,06 0,06 2 gốc Ala.

⇒ A là Gly 3 Ala 2 M 331 4M loại.

A



B


TH2: B là Gly ⇒ A chứa 0,18 0,06 0,06 2 gốc Gly và 18 0,06 3 gốc Ala.

⇒ A là Gly 2 Ala 3 ⇒ M A > 4M B ⇒ nhận.

A. Sai, A chứa 4 liên kết peptit. || B. Sai, tỉ lệ số phân tử Gly và Ala là 2 : 3

C. Sai, B có %m N = 14 ÷ 75 × 100% = 18,67%

D. Đúng, A có %m N = 14 × 5 ÷ 345 × 100% = 20,29%

Câu 41 Chọn đáp án A

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử của chúng chứa đồng thời nhóm

amino (-NH 2 ) và nhóm cacboxyl (–COOH) ⇒ Chọn A

Câu 42. Chọn đáp án D

Amin phản ứng với HCl thì khối lượng muối tăng so với khối lượng của hh amin đúng

bằng khối lượng HCl tham gia phản ứng:

⇒ m Muối = 2,5 + 0,05 × 36,5 = 4,325 gam ⇒ Chọn D

Câu 43. Chọn đáp án D

Quy về C 2 H 3 NO, CH 2 , H 2 O ⇒ n H2 O = n T = 0,14 mol

n C2 H 3 NO = n Gly + n Ala = 0,28 + 0,4 = 0,68 mol; n CH2 = n Ala = 0,4 mol.

đốt 0,14 mol T cho ∑n CO2 = 1,76 mol và ∑n H2 O = 1,56 mol.

⇒ ∑m (CO2 , H 2 O) = 1,76 × 44 + 1,56 × 18 = 105,52 gam.

⇒ m T = 0,68 × 57 + 0,4 × 14 + 0,14 × 18 = 46,88 gam.

⇒ m = 46,88 × 63,312 ÷ 105,52 = 28,128 gam.


Câu 44. Chọn đáp án B

Có 2 đồng phân amin bậc 1 ứng với ctpt C 3 H 9 N là:

CH 3 -CH 2 -CH 2 -NH 2

CH 3 -CH(CH 3 )-NH 2

⇒ Chọn B

Câu 45. Chọn đáp án C

Câu 46. Chọn đáp án C

Câu 47. Chọn đáp án A

Câu 48. Chọn đáp án C

Câu 49. Chọn đáp án A

Quy M về C 2 H 3 NO, CH 2 , H 2 O ⇒

n n 0,03

H2O

M

mol.

Bảo toàn nguyên tố nitơ:

n 2n 20,0375 0,075

C2H3NO

N2

mol.

Đặt n x mol Q gồm 0,075 mol C 2 H 4 NO 2 Na và x mol CH 2 .

CH 2



⇒ đốt cho n 0,1125 x mol và n 0,15 x mol.

⇒ m bình tăng =

CO 2

CO2 H2O

H2O


m m 44 0,1125 x 18 0,15 x 13,23

gam

x 0,09 mol m 0,07557 0,0914 0,0318 6,075 gam.


Cách khác: Quy M về đipeptit: 2M n 2 H O nM (dạng C 2m H 4m N 2 O 3 0.

nMn

0,03


n 2 2

mol; n n 0,0375 mol n 0,0375 0,03 0,0075 mol.

M2 N2

H2O

thªm

C 2m H 4m N 2 O 3 + 2NaOH → 2C m H 2m NO 2 Na + H 2 O ||⇒

n 0,075

CmH2mNO2Na

n

Na

mol

mol.

2CO

0,0375 n

3

H O

13,23 0,0375 44 44 18 0, 24

2

mol.

mdipeptit

0,2414 0,037576 6,21 gam m 6,21 0,007518 6,075 gam.

Câu 50 Chọn đáp án A

Câu 51. Chọn đáp án D

Câu 52. Chọn đáp án A

Câu 53. Chọn đáp án B

Câu 54. Chọn đáp án A

Đặt CT trung bình của M là GlyAla(Lys)x ⇒ M(M) = 128x + 146; số O = x + 3.

⇒ %mO = 16 × (x + 3) ÷ (128x + 146) × 100% = 21,302% ⇒ x = 1,5.

GlyAla(Lys)1,5 + 5HCl + 2,5H2O → muối ⇒ nHCl = 0,6 mol; nH2O = 0,3 mol.

Bảo toàn khối lượng: m = 0,12 × 338 + 0,6 × 36,5 + 0,3 × 18 = 67,86(g).

Câu 55. Chọn đáp án B


T chứa 3 chất hữu cơ trong đó chắc chắn có Y ⇒ T phải chứa 2 ancol

⇒ Z là este tạo bởi axit 2 chức. Quy A về C₂H₄NO₂K, (COOK)₂, CH₂.

Đặt nC₂H₄NO₂K = x; n(COOK)₂ = y; nCH₂ = z ⇒ nO2 = 2,25x + 0,5y + 1,5z = 0,685

mol.

nK₂CO₃ = 0,11 mol. Bảo toàn nguyên tố Kali: x + 2y = 0,11 × 2

Đốt A cho CO₂: 1,5x + y + z; H₂O: 2x + z ⇒ 30,4 = 44.(1,5x + y + z) + 18.(2x + z)

Giải hệ có: x = z = 0,18 mol; y = 0,02 mol ⇒ nX = 0,06 mol.

Đặt số gốc CH₂ ghép vào peptit và axit là 2a và b (a ≥ 2; b ≥ 1).

⇒ 0,06.2a + 0,02b = 0,18. Giải phương trình nghiệm nguyên: a = 1; b = 3.

⇒ X là Ala-Ala-Gly và muối của axit là C₅H₆O₄K₂. Do có cùng số C nên Z chứa 8C.

⇒ Z tạo bởi 2 ancol là CH₃OH và C₂H₅OH ⇒ nCH₃OH = nC₂H₅OH = 0,02 mol.

⇒ mY = 0,08 × 24,75 × 2 – 0,02 × 32 – 0,02 × 46 = 2,4(g).

Câu 56 Chọn đáp án B

A sai vì ở nhiệt độ thường chỉ có metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin tan tốt trong

H 2 O.

C sai vì bậc của amin bằng số H trong NH 3 bị thay bởi gốc hidrocacbon

⇒ isopropylamin hay CH 3 CH(CH 3 )NH 2 là amin bậc 1.

D sai vì gốc phenyl hút electron mạnh nên làm giảm mạnh tính bazơ ⇒ anilin không làm

đổi màu quỳ tím.

B đúng vì anilin phản ứng với dung dịch Br 2 tạo kết tủa trắng: C 6 H 5 NH 2 + 3Br 2 →

C 6 H 2 Br 3 NH 2 ↓ + 3HBr.

⇒ chọn B.

Câu 57 Chọn đáp án D

Peptit trên là: Gly-Ala-Ala-Gly-Gly

⇒ thủy phân thu được 2 loại α-amino axit là Gly và Ala.

⇒ chọn D.

Câu 58. Chọn đáp án B

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên

là do sự đông tụ của protein do nhiệt độ ⇒ Chọn B

______________________________

+ Dựa vào điều này các đầu bếp có thể nấu chín thịt nhưng vẫn giữ được độ ngọt của

chúng.

Câu 59. Chọn đáp án D


n peptit = 0,1 mol ⇒ muối gồm 0,1 mol Glu-Na 2 và 0,1 mol Ala-Na.

⇒ m = 0,1 × 191 + 0,1 × 111 = 30,2(g) ⇒ chọn D.

Chú ý: cần cẩn thận khi dùng bảo toàn khối lượng do peptit chứa Glu:

Glu-Ala + 3NaOH → muối + 2H 2 O ||⇒ n NaOH = 0,3 mol; n H2O = 0,2 mol.

► Bảo toàn khối lượng: m = 21,8 + 0,3 × 40 - 0,2 × 18 = 30,2(g).

Câu 60. Chọn đáp án D

Bậc của amin bằng số H trong NH 3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.

⇒ Amin bậc I chứa –NH 2 ⇒ các amin bậc I ứng với C 7 H 9 N là:

C 6 H 5 CH 2 NH 2 ; o,m,p-CH 3 -C 6 H 4 -NH 2 ⇒ chọn D

Câu 61. Chọn đáp án D

Amin no, đơn chức, mạch hở ⇒ có dạng C n H 2n+3 N.

13,35(g) X + ? HCl → 22,475(g) muối ||⇒ Bảo toàn khối lượng:

n HCl = (22,475 - 13,35) ÷ 36,5 = 0,25 mol ⇒ M X = 53,4

⇒ n = 2,6 ⇒ Công thức chung của X: C 2,6 H 8,2 N.

V CO2 : V H2O = 2,6 ÷ 4,1 = 26 ÷ 41 ⇒ chọn D.

Câu 62. Chọn đáp án C

► Dễ thấy Y là đipeptit. Lại có: 6 = 2 + 4 = 3 + 3.

TH1: 6 = 2 + 4. α-amino axit chứa 4C có 2 đồng phân là:

CH 3 CH 2 CH(NH 2 )COOH (A), CH 3 -C(CH 3 )(NH 2 )COOH (B).

⇒ ứng với mỗi đồng phân A và B thì tạo được 2 loại đipeptit với Gly

(A-Gly, Gly-A, B-Gly, Gly-B).

TH2: 6 = 3 + 3. α-amino axit chứa 3C chỉ có thể là Ala.

⇒ chỉ có 1 loại đipeptit là Ala-Ala.

► Tổng cộng có 5 đồng phân peptit của Y ⇒ chọn C.

Câu 63. Chọn đáp án C

Quy quá trình về: Gly + 0,2 mol HCl + NaOH vừa đủ.

n NaOH = 160 × 0,1 ÷ 40 = 0,4 mol ⇒ n Gly = 0,4 - 0,2 = 0,2 mol.

► Rắn khan gồm 0,2 mol Gly-Na và 0,2 mol NaCl.

||⇒ m rắn = 0,2 × 97 + 0,2 × 58,5 = 31,1(g) ⇒ chọn C.

||⇒ m muối của axit cacboxylic = 6,62 - 0,03 × 116 = 3,14(g) ⇒ chọn A.

Câu 64. Chọn đáp án C

Nhận xét: X + NaOH → Muối + H 2 O || Y + NaOH → Muối + CH 3 OH.


Do NaOH và H 2 O không đốt được ⇒ độ chênh lệch mol O 2 là do đốt CH 3 OH.

||⇒ n Y = n CH3OH = ∆n O2 ÷ 1,5 = (0,7 – 0,625) ÷ 1,5 = 0,05 mol.

► Quy E về C 2 H 3 NO, CH 2 , H 2 O và HCOOCH 3 ⇒ n HCOOCH3 = 0,05 mol.

Đặt n C2H3NO = x; n CH2 = y ⇒ n O2 đốt E = 2,25x + 1,5y + 0,05 × 2 = 0,7 mol.

● Muối gồm x mol C 2 H 4 NO 2 Na; y mol CH 2 và 0,05 mol HCOONa.

m muối = 97x + 14y + 0,05 × 68 = 24,2(g) || Giải hệ có: x = 0,2 mol; y = 0,1 mol.

Do n Gly-Na > n Ala-Na ⇒ ghép 1 CH 2 vào HCOONa ⇒ dư 0,05 mol CH 2 .

⇒ n Ala = n CH2 còn = 0,05 mol ⇒ n Gly = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol.

► Gly : Ala = 0,15 ÷ 0,05 = 3 : 1 ⇒ chọn C.

Câu 65. Chọn đáp án D

Cu AgNO X Y Z T

Zn

3 0,045 mol

0,04 mol

3,88

g 3,217g

● Giả sử Zn hết ⇒ Z chứa muối Zn(NO 3 ) 2 ⇒ cần 0,045 × 2 = 0,09 mol NO 3– .

⇒ vô lí ⇒ Zn dư ⇒ Z chỉ chứa muối Zn(NO 3 ) 2 ⇒ n Zn(NO3)2 = 0,04 ÷ 2 = 0,02 mol.

Do NO 3


được bảo toàn nên ta chỉ cần bảo toàn khối lượng gốc kim loại.

► m = 3,217 + 0,02 × 65 + 3,88 – 0,045 × 65 – 0,04 × 108 = 1,152(g) ⇒ chọn D.

Câu 66. Chọn đáp án B

12,95(g) X + ?O 2 → 0,85 mol CO 2 + ?H 2 O + 0,025 mol N 2 .

● m X = m C + m H + m O ⇒ m H = 12,95 - 0,85 × 12 - 0,025 × 2 × 14 = 2,05(g).

⇒ n H = 2,05 mol ⇒ n H2O = 1,025 mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi:

n O2 = (0,85 × 2 + 1,025) ÷ 2 = 1,3625 mol ||⇒ V = 30,52 lít ⇒ chọn B.

Câu 67. Chọn đáp án A

Thủy phân X → Ala và Gly ⇒ X chứa cả Ala và Gly. Mặt khác, Ala-Gly-Gly Gly-Ala-

Gly.

⇒ có tính vị trí sắp xếp ||⇒ cách sắp xếp 2 loại gốc amino axit vào tripeptit là chỉnh hợp

chập 2 của 3.

2

► Số đồng phân của X là A 3

= 6 ⇒ chọn A.

Câu 68. Chọn đáp án C

72(g) n-peptit (X) + nHCl + (n - 1)H 2 O → 38,375(g)Val-HCl + 83,625(g)Gly-HCl.

n Val = 38,375 ÷ 153,5 = 0,25 mol; n Gly = 83,625 ÷ 111,5 = 0,75 mol

⇒ n HCl = ∑n a.a = 0,25 + 0,75 = 1 mol. Bảo toàn khối lượng:

m H2O = 38,375 + 83,625 - 72 - 1 × 36,5 = 13,5(g) ⇒ n H2O = 0,75 mol.

⇒ n ÷ (n - 1) = n HCl ÷ n H2O = 1 ÷ 0,75 = 4 : 3 ⇒ n = 4 ⇒ X là tetrapeptit ⇒ chọn C.


Câu 69. Chọn đáp án C

Z gồm các ion HOOC-CH 2 -NH 3+ , Na + và SO

2– 4 . Bảo toàn điện tích:

n

+ Gly = 0,35 × 2 - 0,5 = 0,2 mol ||⇒ m = 0,2 × 76 + 0,5 × 23 + 0,35 × 96 = 60,3(g).

Câu 70. Chọn đáp án A

Quy X về C 2 H 3 NO, CH 2 và H 2 O. Bảo toàn nguyên tố Nitơ: n C2H3NO = 2n N2 = 0,44 mol.

► Muối gồm 0,44 mol C 2 H 4 NO 2 Na và x mol CH 2 . Đốt cho (x + 0,66) mol CO 2 và (x +

0,88) mol H 2 O.

m bình tăng = m CO2 + m H2O = 44 × (x + 0,66) + 18 × (x + 0,88) = 56,04(g) ⇒ x = 0,18 mol.

⇒ n Ala = n CH2 = 0,18 mol ⇒ n Gly = 0,44 – 0,18 = 0,26 mol.

● n NaOH = n C2H3NO = 0,44 mol. Bảo toàn khối lượng: m X + m NaOH = m muối + m H2O .

⇒ m + 0,44 × 40 = m + 15,8 + m H2O ⇒ m H2O = 1,8(g) ⇒ n H2O = 0,1 mol. Đặt n A = a mol;

n B = b mol.

n C2H3NO = 4a + 5b = 0,44 mol; n H2O = a + b = 0,1 mol ||⇒ giải hệ có: a = 0,06 mol; b =

0,04 mol.

Đặt số gốc Ala trong A và B là m và n (1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4) ⇒ 0,06m + 0,04n = 0,18.

Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1 và n = 3 ⇒ A là Gly 3 Ala.

► %m A = 0,06 × 260 ÷ (0,44 × 57 + 0,18 × 14 + 0,1 × 18) × 100% = 53,06% ⇒ chọn A.

Câu 71. Chọn đáp án A

X là amin đơn chức ⇒ n X = 2n N2 = 0,25 mol; n CO2 = 0,75 mol; n H2O = 1,125 mol.

số C = 0,75 ÷ 0,25 = 3; số H = 2 × 1,125 ÷ 0,25 = 9 ⇒ X là C 3 H 9 N ⇒ chọn A.

Câu 72. Chọn đáp án A

● FeCl 3 + 3CH 3 NH 2 + 3H 2 O → Fe(OH) 3 ↓ + 3CH 3 NH 3 Cl.

● CuSO 4 + 2CH 3 NH 2 + 2H 2 O → Cu(OH) 2 ↓ + (CH 3 NH 3 ) 2 SO 4 .

Cu(OH) 2 + 4CH 3 NH 2 → [Cu(CH 3 NH 2 ) 4 ](OH) 2 (phức tan).

● Zn(NO 3 ) 2 + 2CH 3 NH 2 + 2H 2 O → Zn(OH) 2 ↓ + CH 3 NH 3 NO 3 .

Zn(OH) 2 + 4CH 3 NH 2 → [Zn(CH 3 NH 2 ) 4 ](OH) 2 (phức tan).

● CH 3 COOH + CH 3 NH 2 → CH 3 COOH 3 NCH 3 .

⇒ chỉ có FeCl 3 thu được kết tủa ⇒ chọn A.

Chú ý: CH 3 NH 2 có cơ chế tạo phức tương tự NH 3 .

Câu 73. Chọn đáp án A

Quy X về C 2 H 3 NO, CH 2 và H 2 O. Bảo toàn nguyên tố Nitơ: n C2H3NO = 2n N2 = 0,22 mol.

► Muối gồm 0,22 mol C 2 H 4 NO 2 Na và x mol CH 2 . Đốt cho (x + 0,33) mol CO 2 và (x +

0,44) mol H 2 O.


m bình tăng = m CO2 + m H2O = 44 × (x + 0,33) + 18 × (x + 0,44) = 28,02(g) ⇒ x = 0,09 mol.

⇒ n Ala = n CH2 = 0,09 mol ⇒ n Gly = 0,22 – 0,09 = 0,13 mol.

● n NaOH = n C2H3NO = 0,22 mol. Bảo toàn khối lượng: m X + m NaOH = m muối + m H2O .

⇒ m + 0,22 × 40 = m + 7,9 + m H2O ⇒ m H2O = 0,9(g) ⇒ n H2O = 0,05 mol. Đặt n A = a mol;

n B = b mol.

n C2H3NO = 4a + 5b = 0,22 mol; n H2O = a + b = 0,05 mol ||⇒ giải hệ có: a = 0,03 mol; b =

0,02 mol.

Đặt số gốc Ala trong A và B là m và n (1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4) ⇒ 0,03m + 0,02n = 0,09.

Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1 và n = 3 ⇒ B là Gly 2 Ala 3 .

► %m A = 0,02 × 345 ÷ (0,22 × 57 + 0,09 × 14 + 0,05 × 18) × 100% = 46,94% ⇒ chọn A.

Câu 74 Chọn đáp án C

Vì amin no đơn chức mạch hở ⇒ CTTQ là C n H 2n+3 N

6n 3

1

Ta có: C n H 2n+3 N + O 2 → (n + 1,5) H 2 O + nCO 2 + N 2

4

2

⇒ n O2 × (n + 1,5) = n H2O × (6n + 3) ÷ 4

0,375 × (n + 1,5) = 0,35 × (1,5n + 0,75)

n = 2 ⇒ Amin có ctpt là C 2 H 7 N

⇒ n CO2 = 0,2 ⇒ m CO2 = 8,8 gam.

+ Mà m Bình ↑ = m CO2 + m H2O = 8,8 + 6,3 = 15,1 gam

⇒ Chọn C

Câu 75. Chọn đáp án A

Gly–Ala–Gly là tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure Cu(OH) 2 /NaOH

⇒ tạo phức màu xanh tím

+ Còn Gly–Ala là đipeptit không có khả năng phản ứng với màu biure Cu(OH) 2 /NaOH

⇒ không hiện tượng.

⇒ Chọn A

Câu 76. Chọn đáp án D

H 2 NCH(CH 3 )COOH + HCl → ClH 3 NCH(CH 3 )COOH (X).

ClH 3 NCH(CH 3 )COOH (X) + 2NaOH → H 2 NCH 2 COONa (Y) + NaCl + H 2 O.

⇒ chọn D.

Câu 77. Chọn đáp án C

Ta có phản ứng: C 6 H 5 NH 2 + 3Br 2 → C 6 H 2 Br 3 NH 2 + 3HBr

⇒ n↓ = n C6H2Br3NH2 = n Br2 ÷ 3 = 0,01 mol


⇒ m↓ = m C6H2Br3NH2 = 0,01 × 330 = 3,3 gam ⇒ Chọn C

Câu 78. Chọn đáp án D

Số đồng phân amin ứng với ctpt C 3 H 9 N gồm.

● Bậc 1 có: CH 3 –CH 2 –CH 2 –NH 2 || CH 3 –CH(CH 3 )–NH 2

● Bậc 2 có: CH 3 –NH–CH 2 –CH 3 .

● Bậc 3 có: (CH 3 ) 3 N

⇒ Có tổng 4 đồng phần ứng với ctpt C 3 H 9 N ⇒ Chọn D

Câu 79. Chọn đáp án B

Ta có m HCl = (27,375 – 18,25) ÷ 36,5 = 0,25 mol = n Amin đơn chức

⇒ M Amin = 18,25 ÷ 0,25 = 73.

⇒ M CnH2n+3N = 72 ⇒ n = 4 ⇒ C 4 H 11 N

⇒ Số đồng phân amin bậc 2 gồm:

1) CH 3 –NH–CH 2 –CH 2 –CH 3 .

2) CH 3 –CH 2 –NH–CH 2 –CH 3 .

3) CH 3 –CH(CH 3 )–NH–CH 3 .

⇒ Chọn B

______________________________

+ Chú ý đọc kỹ đề nếu không sẽ dễ tính tất cả amin ⇒ Chọn C ⇒ Sai.

Câu 80. Chọn đáp án B

Vì đây là tri peptit chứa 2 loại α–amino axit trong đó có chứa 1 phân tử glyxin.

⇒ Số đồng phân cũng chính là số vị trí của glyxin trên mạch tripeptit ⇒ Chọn B

G–A–A || A–G–A || A–A–G

Câu 81. Chọn đáp án A

X + 4NaOH → Muối + H 2 O || Đặt n X = x ⇒ n NaOH = 4x; n H2O = x.

Bảo toàn khối lượng: 8,68 + 40 × 4x = 14,36 + 18 × x ⇒ x = 0,04 mol.

● X + 4HCl + 3H 2 O → Muối ⇒ n HCl = 0,16 mol; n H2O = 0,12 mol.

► Bảo toàn khối lượng: m = 8,68 + 0,16 × 36,5 + 0,12 × 18 = 16,68(g).

Câu 82. Chọn đáp án A

Quy A về C 2 H 3 NO, CH 2 và H 2 O.Xét trong 0,7 mol A:

n H2O = n A = 0,7 mol; n C2H3NO = n KOH = 3,9 mol.

Đặt n CH2 = x. Giả sử 66,075(g) A gấp k lần 0,7 mol A.

⇒ 66,075(g) E chứa 3,9k mol C 2 H 3 NO; kx mol CH 2 ; 0,7k mol H 2 O.


► m E = 57 × 3,9k + 14kx + 18 × 0,7k = 66,075(g). Đốt cho:

CO 2 : (7,8k + kx) mol và H 2 O: (6,55k + kx) mol.

||⇒ 44 × (7,8k + kx) + 18 × (6,55k + kx) = 147,825(g). Giải hệ có:

kx = 0,525; k = 0,25 ⇒ x = 2,1 mol. Muối gồm C 2 H 4 NO 2 K và CH 2 .

► m = 3,9 × 113 + 2,1 × 14 = 470,1(g) ⇒ chọn A.

Câu 83. Chọn đáp án C

Câu 84. Chọn đáp án D

Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H/ NH3 bị thay thế bằng gốc hiđrocacbon.

⇒ Chọn D

Câu 85. Chọn đáp án B

Dung dịch alanin không làm đổi màu quỳ tím.

Dung dịch lysin làm quỳ tím đổi màu xanh.

Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím đổi sang màu đỏ.

⇒ Chọn B

Câu 86. Chọn đáp án C

X gồm ba peptit A a , B b , C c với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 : 4.

Biến đổi: 2A a + 3B b + 4C c → 1(A a ) 2 (B b ) 3 (C c ) 4 + 8H 2 O.

1(A a ) 2 (B b ) 3 (C c ) 4 + ?H 2 O → 11k.X 1 + 16k.X 2 + 20k.X 3 (k nguyên).

⇒ 2a + 3b + 4c = 47k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) = 12 ⇔ a + b + c = 15

⇒ 2a + 3b + 4c < 4(a + b + c) = 60 ⇒ 47k < 60 ⇒ k = 1 là giá trị thỏa mãn.

Vậy: X gồm [2A + 3B + 4C] + 38H 2 O → 11X 1 + 16X 2 + 20X 3

Cách 1: Biến đổi peptit – quy về đipeptit giải đốt cháy kết hợp thủy phân

biến đổi: 2A + 3B + 4C + 14,5H 2 O → 23,5E (đipeptit dạng C n H 2n N 2 O 3 ).

biến 39,05 gam X → 0,235 mol E 2 cần thêm 0,145 mol H 2 O ⇒ m E2 = 41,66 gam.

⇒ n CO2 = n H2O = (41,66 – 0,235 × 76) ÷ 14 = 1,7 mol.

⇒ bảo toàn nguyên tố O có n O2 cần đốt = (1,7 × 3 – 0,235 × 3) ÷ 2 = 2,1975 mol

☆ lập tỉ lệ có m = (32,816 ÷ 22,4) ÷ 2,9175 × 39,05 ≈ 26,03. → Chọn đáp án A. ♥.

Cách 2: tham khảo: Quy X về C 2 H 3 NO, CH 2 , H 2 O ⇒ n C2H3NO = 0,11 + 0,16 + 0,2 = 0,47

mol.

n H2O = 0,02 + 0,03 + 0,04 = 0,09 mol ⇒ n CH2 = 0,76 mol.

⇒ đốt 39,05 gam X cần 2,25 × 0,47 + 1,5 × 0,76 = 2,1975 mol O 2

⇒ m = 39,05 × 1,465 ÷ 2,1975 = 26,03 gam → done.!


Câu 87. Chọn đáp án B

Amino axit no có CTTQ là: CmH2m+2–2k+tO2kOt.

+ Vì k = 2 và t = 1 ⇒ CTTQ là CmH2m–1O4N.

⇒ n = 2m – 1 ⇒ Chọn B

Câu 88. Chọn đáp án D

Đipeptit + 2HCl ⇒ Sản phẩm.

⇒ nĐipeptit = nHCl ÷ 2 = 0,1 mol.

⇒ mĐipeptit = 0,1 × (76 + 89 – 18) = 14,6 gam ⇒ Chọn D

Câu 89. Chọn đáp án B

• Thủy phân 1 mol pentapeptit X → 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin → X có 3 mắt

xích Gly, 1 mắt xích Ala, 1 mắt xích Val

• Ta có Ala-Gly và Gly-Gly-Val → Ala-Gly-Gly-Val

Có Gly-Ala, vừa tìm được Ala-Gly-Gly-Val và X có 3 mắt xích Gly, 1 mắt xích Ala, 1 mắt

xích Val.

⇒ Gly-Ala-Gly-Gly-Val → Đầu N là Gly, đầu C là Val

⇒ Chọn B

Câu 90. Chọn đáp án C

Nhận thấy hỗn hợp M có dạng Gly-Ala-(Lys)x → công thức phân tử trung bình của M là

C5+6xH10 + 12xN2+2xO3+x

16. 3 x


12. 5 6x 10 12x 16. 3 x 14. 2 2x

%mO = = 0,213018 → x ≈ 1,5

Gly-Ala-(Lys)1,5 + 5HCl + 2,5H2O → muối

mmuối pứ với HCl = a = 0,16. ( 75 + 89 + 146.1,5 - 2,5. 18) + 0,16.5. 36,5 + 0,16.2,5. 18 =

90,48 gam.

mmuối pứ với NaOH = b = 0,16 × (75 + 89 + 146×1,5 + 22×3,5) = 73,6 gam

⇒ a + b = 90,48 + 73,6 = 164,08 gam.

⇒ Chọn C

Câu 91 Đáp án D

Mùi tanh của cá do amin gây nên. Mà amin là những hợp chất có tính bazo.

⇒ Dùng giấm ăn (tính axit) để trung hòa → tạo muối theo nước trôi đi

Câu 92: Đáp án A

Vì amin đơn chức ⇒ n HCl phản ứng = n Amin .

⇒ m Tăng = m HCl = 24,45 – 13,5 = 10,85 gam.


⇒ n HCl = n Amin = 0,3 mol

⇒ M Amin = 45 ⇒ Amin có CTPT là C 2 H 7 N.

X có 2 đồng phân đó là: C 2 H 5 NH 2 và (CH 3 ) 2 NH

Câu 93: Đáp án C

Ta có ∑n COOH + n H

+

= ∑n OH– .

⇒ Y + 0,01×2 + n HCl = n NaOH + n KOH

⇒ n Y = 0,02 mol và n H2O tạo thành = ∑n OH


= 0,09 mol.

⇒ Bảo toàn khối lượng ta có:

m Y + m H2NC3H5(COOH)2 + m HCl = m NaOH + m KOH + m H2O

2,06

m Y = 2,06 gam M Y = = 103

0,02

Câu 94: Đáp án B

► Quy E về C₂H₃NO, CH₂ và H₂O ⇒ nC₂H₃NO = nNaOH = 0,95 mol; nH₂O = nE = 0,2 mol

Đặt nCH₂ = x. Giả sử 139,3(g) E gấp k lần 0,2 mol E

⇒ 139,3(g) E chứa 0,95k mol C₂H₃NO; kx mol CH₂ và 0,2k mol H₂O

Đốt cho (1,9k + kx) mol CO₂ và (1,625k + kx) mol H₂O

⇒ mE = 57 × 0,95k + 14kx + 18 × 0,2k = 139,3(g)

|| 44.(1,9k + kx) + 18.(1,625k + kx) = 331,1(g)

||⇒ giải hệ cho: k = 2; kx = 1,7 ⇒ x = 1,7 ÷ 2 = 0,85 mol

● nVal-Ala = 1/4nE = 0,05 mol. Đặt nX = a; nY = b ⇒ nE = a + b + 0,05 = 0,2 mol

nC₂H₃NO = 5a + 6b + 0,05 × 2 = 0,95 mol. Giải hệ có: a = 0,05 mol; b = 0,1 mol

► Gọi số gốc CH₂ ghép vào X và Y lần lượt là m và n.

Chú ý rằng X và Y đều chứa cả Gly, Ala và Val ⇒ X và Y chứa ÍT NHẤT 1 gốc Ala và 1 gốc Val

⇒ m, n ≥ 4 (do ghép 1 Ala cần 1 CH₂; ghép 1 Val cần 3 CH₂)

⇒ 0,05m + 0,1n + 0,05 × 3 = 0,85. Giải phương trình nghiệm nguyên: m = 4 và n = 5

⇒ X là Gly₃AlaVal và Y là Gly₃Ala₂Val [Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]

⇒ %mY = 0,1 × 430 ÷ (0,95 × 57 0,85 × 14 + 0,2 × 18) × 100% = 61,74%

Câu 95: Đáp án C

Đồng phân amino axit có CTPT C 3 H 7 O 2 N gồm:

H 2 N–CH 2 –CH 2 –COOH và H 2 N–CH(CH 3 )–COOH

Câu 96: Đáp án A

Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là axit glutamic

______________________________


Chú ý nhầm lẫn giữa đáp án A và B.

Câu 97: Đáp án C

Đipeptit Y C 6 H 12 N 2 O 3 .

Do là đipeptit nên loại trừ 1 nhóm CO-NH, 1 nhóm NH 2 , 1 nhóm COOH ta còn C 4 H 8

+ Đipeptit có dạng H 2 N–A–CONH–B–COOH. Vậy ta có các TH sau.

(A) C 2 H 4 + (B) C 2 H 4 có 1 đồng phân alpha là Ala–Ala.

(A) CH 3 + (B) C 3 H 7 có 4 đồng phân alpha gồm: [Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]

NH 2 -CH 3 -CONH-CH(C 2 ,H 5 )COOH có 2 đồng phân

NH 2 -CH 3 -C(CH 3 ) 2 -COOH có 2 đồng phân

⇒ C 6 H 12 O 3 N 2 có (1+2+2) = 5 đồng phân

Câu 98. Chọn đáp án D

A sai vì anilin không làm quỳ tím đổi màu.

B sai vì phân tử khối càng lớn thì độ tan càng giảm.

C sai vì tất cả các amin đều độc

⇒ Chọn D

Câu 99. Chọn đáp án A

Vì 2 amino axit chỉ chứa một chức –COOH và một chức –NH 2 .

⇒ n Hỗn hợp amino axit = n COOH .

Ta có: n COOH + n H

+

= n OH


⇒ n COOH = 0,14×3 – 0,11×2 = 0,2 = n Hỗn hợp amino axit .

⇒ Chọn A

Câu 100. Chọn đáp án A

► Cách 1: Quy về đốt đipeptit E 2 dạng C n H 2n N 2 O 3 cần 0,99 mol O 2 và 0,11 mol N 2

||→ bảo toàn O → n CO2 = n H2O = (0,11 × 3 + 0,99 × 2) ÷ 3 = 0,77 mol

số C trung bình các α-amino axit = 0,77 ÷ 0,11 ÷ 2 = 3,5 || sơ đồ đường chéo → Gly = Val tức a : b

= 1 : 1.

p/s: đề thừa rất nhiều giả thiết → hãy nghĩ đến những Câu 100i phức tạp hơn, vận dụng

hết các giả thiết: kiểu X, Y là gì? ....

► Cách 2:

Bài này dựa trên tính chất số mol Oxi phản ứng khi đốt cháy 1 peptit cũng bằng số mol

Oxi phản ứng với aa khi thủy phân peptit đó

n 0,99,n 0,11

O

N

2 2


X Y xH O

O2


2

C2H5O2N : a CO 2

: 2a 5b



C5H11O2N : b H2O : 2,5a 5,5b

a b 2n

N

0,22

2



nO

2,25a 6,75a 0,99

2

a 0,11


b 0,11

a : b 1

A

Câu 101 Đáp án B

Amin bậc I, II và III lần lượt có dạng như sau:

Câu 102 Đáp án A

Câu 103: Đáp án C

+ Đặt X là C x H y N

n C = n CO2 =

16,8

22, 4

n H = 2 × n H2O = 2 ×

n N = 2 × n N2 = 2 ×

= 0,75 mol.

20,25

18

2,8

22, 4

= 2,25 mol

= 0,25 mol.

Ta có x : y : 1 = 0,75 : 2,25 : 0,25 = 3 : 9 : 1

Vậy X là C 3 H 9 N

Câu 104: Đáp án C

Từ phản ứng: H 2 NCH 2 COOH + KOH → H 2 NCH 2 COOK + H 2 O.

⇒ n Glyxin = n H2NCH2COOK =

84,75

75 38

= 0,75 mol


⇒ m Glyxin = 0,75×75 = 56,25 gam

Câu 105: Đáp án D

Bài tập peptit: dùng phương pháp biến đổi peptit.!

các phương trình: 2X 1 → 1Y 2 + 1H 2 O (1) || 4X 1 → 1Z 4 + 3H 2 O (2).

đồng nhất số liệu: m gam X thu được m 1 gam Y 2 và ½.m 2 gam Z 4 .

||→ Biến đổi Y → Z: 2Y 2 → 1Z 4 + 1H 2 O ( ☆ ). Lại quan sát kết quả đốt cháy:

m 1 gam Y 2 thu 0,76 mol H 2 O; ½.m 2 gam Z 4 thu 0,685 mol H 2 O ||→ n H2O chênh lệch = 0,075 mol

chênh lệch này nằm ở ( ☆ ) ||→ có 0,075 mol Z 4 và 0,15 mol Y 2 .

Y 2 là đipeptit dạng C n H 2n N 2 O 3 ||→ m Y2 = 0,76 × 14 + 0,15 × 76 = 22,04 gam.

Thay n Y và m Y vào (1) ||→ m = m X = 22,04 + 0,15 × 18 = 24,74 gam.

Câu 106: Đáp án B

Đặt CT chung là C n H 2n+3 N || 19,4(g) Amin + ?HCl → 34(g) Muối.

Bảo toàn khối lượng: m HCl = 14,6(g) ⇒ n amin = n HCl = 0,4 mol.


Câu 1: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội)Cho các phát biểu sau:

(1) Glucozơ không tham gia phản ứng công hiđro ( xúc tác Ni, đun nóng).

(2) Metyl amin làm quỳ tím ẩm đổi sang màu xanh.

(3) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.

(4) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.

Các phát biểu đúng là

A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (1), (3), (4). D. (2), (3), (4).

Đáp án D

Các phát biểu đúng 2,3,4

Câu 2: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội)Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α – amino axit (chứa 1 nhóm NH 2 , 1 nhóm COOH)

có (n-1) liên kết peptit.

B. Trong phân tử các α – amino axit chỉ có 1 nhóm amino.

C. Tất cả các peptit đều ít tan trong nước.

D. Tất cả các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

Đáp án A

Câu 3: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội)Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 8 H 15 O 4 N. Khi

cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C 2 H 6 O và

CH 4 O. Chất Y là muối natri của α – amino axit Z (chất Z có cấu tạo mạch hở và có mạch cacbon

không phân nhánh). Số công thức cấu tạo của phù hợp của X là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Đáp án B

Câu 4: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội)Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol

amino axit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Nếu đốt cháy một


phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O 2 (đktc) thu được 5,376 lít khí N 2 (đktc). Mặt

khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối.

Giá trị của m là

A. 70. B. 60. C. 40. D. 50.

Đáp án B

Phương pháp:

- Biện luận : 1mol amin no, 2 mol amino axit no tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol

NaOH nên amin có 2-NH 2 ; amino axit có 2 –COOH và 1 –NH 2

- Giả sử trong a gam hỗn hợp X:

A: C H N a mol

n 2n4 2

B: C H O Nb mol

m 2m1 4

Dựa vào định luật BTNT N và tỉ lệ mol => số mol từng chất

- Viết phương trình đốt cháy tìm được mối liên hệ giữa n và m: n 2m 12



- Ta có: a 1,68 n 2m 22,32 . BTKL: m muối = a +mHCl

Hướng dẫn giải:

1 mol amin no, 2 mol amino axit no tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH nên amin

có 2 –NH 2 ; amino axit có 2 –COOH và 1 –NH 2

Giả sử trong a gam hỗn hợp X:

A: C n H 2n+4 N 2 (a mol)

B: C m H 2m-1 O 4 N (b mol)

BTNT N : 2a b 2nN2

0, 48mol


a 0,12

a 1



b 0, 48

b 2

3n 2

C H N O nCO n 2

H O N

2

t

n 2n4 2 2 2 2 2

3n 2

C H N O nCO n 2

H O N

2

3n 2

0,12 0,12.

2

t

n 2n4 2 2 2 2 2


3m 4,5

C H O N O mCO m 0,5

H O 0,5N

2

3m 4,5

0, 24 0,24.

2

t

m 2m1 4 2 2 2 2

3n 2 3m 4,5

0,12. 0,24. 1,74

2 2

n 2m 12

Ta có: a 0,1214n 32 0,2414m 77



1,68 n 2m 22,32 1,68.12 22,32 42, 48g

nHCl 2nA nB

0,12.2 0, 24 0, 48mol

m a m 42, 48 0,48.36,5 60g

muoi

HCl

Câu 5: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội)ste X tạo bởi một α – aminoaxit có công thức phân tử

C 5 H 11 O 2 N, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, tổng số liên kết peptit của hai phân tử Y và Z

là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung

dịch chứa 2 muối (của glyxin và alanin) và 13,8 gam ancol. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở

trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O 2 , sau phản ứng thu được Na 2 CO 3 , CO 2 , H 2 O và 7,84 lít khí

N 2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớn hơn trong hỗn

hợp E là

A. 46,05%. B. 8,35%. C. 50,39%. D. 7,23%

Đáp án D

Phương pháp: Bảo toàn khối lượng

Hướng dẫn giải:

Đặt a, b là số mol muối GlyNa và AlaNa

=> n N = a + b = 0,35.2

n O2 = 2 , 25a + 3 , 75b = 2,22

=> a = 0,27 và b = 0,43

=> m muối = 73,92 và n NaOH = 0,7

Bảo toàn khối lượng => n H2O = 0,21

=> n Y + n Z = 0,21 (1)

X là este cùa Glỵ hoặc Ala và ancol T.

Nếu X là NH 2 -CH(CH 3 )-COOC 2 H 5


=> n X = nC 2 H 5 OH = 0,3

=> Y, Z tạo ra từ 0,27 mol Gly và 0,43 - 0,3 = 0,13 mol Ala

=> Số N trung bình của Y, Z = (0,27 + 0,13)/0,21 = 1,9: Vô lý, loại.

Vậy X là NH 2 -CH 2 -COOC 3 H 7

=> n X = n C3H7OH = 0,23

=> Y, Z tạo ra từ 0,27 - 0,23 = 0,04 mol Gly và 0,43 mol Ala

=> Số N trung bình của Y, Z = (0,04 + 0,43)/0,21 = 2,24

=> Y là dipeptit và z là heptapeptit

n N = 2n Y + 7n Z = 0,04 + 0,43 (2)

(1)(2) => nY = 0,2 và nZ = 0,01

Y là (Gly) u (Ala) 2-u

Z là (Gly) v (Ala) 7-v

=> n Gly = 0,2u + 0,01v = 0,04

=> 20 u + V = 4

=> u = 0 và v = 4 là nghiệm duy nhất. Vậy:

Y là (Ala) 2 (0,2 mol)

Z là (Gly) 4 (Ala) 3 (0,01 mol)

=> %Z = 7,23%

Câu 6: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Dung dịch amin nào sau đây không đổi màu quỳ tím

sang xanh?

A. Benzylamin. B. Metylamin. C. Anilin. D.

Đimetylamin.

Chọn đáp án C

Anilin là 1 amin có tính bazo rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.

Vì anilin có nhóm (–C 6 H 5 ) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ.

⇒ Chọn C

Câu 7: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X mạch hở, thu

được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala. Công thức cấu tạo của X


A. Ala-Ala-Ala-Gly-Gly. B. Gly-Gly-Ala-Ala-Gly.


C. Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala. D. Ala-Gly-Gly-Ala-Ala.

Chọn đáp án D

Câu 8: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Cho 15 gam glyxin vào dung dịch HCl, thu đuợc dung

dịch X chứa 29,6 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với chất tan trong X cần dung V lít dung dịch

NaOH 1M. Giá trị của V là

A. 0,4 B. 0,2 C. 0,6 D. 0,3

Chọn đáp án C

+ BTKL ⇒ m HCl = (29,6 – 15) ÷ 36,5 = 0,4 mol.

+ ∑n NaOH = n Glyxin + n HCl = 15÷75 + 0,15 = 0,6 mol.

⇒ C M NaOH = 0,6M ⇒ Chọn C

Câu 9: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở. Thủ phân hoàn

toàn 0,05 mol X có khối lượng 24,97 gam trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thì có 0,3 mol

NaOH đã phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanine

và axit glutamic, trong đó muối của axit glutamic chiếm 1/9 tổng số mol muối trong Y. Giá trị

của m là

A. 38,24 B. 35,25 C. 35,53 D. 34,85

Chọn đáp án C

Câu 10: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Hỗn hợp E gồm amin X, amino axit Y và peptit z

mạch hở tạo từ Y; trong đó X và Y đều là các hợp chất no, mạch hở. Cứ 4 mol E tác dụng vừa đủ

với 15 mol HCl hoặc 14 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn 4 mol E, thu được 40 mol CO 2 , x mol

H 2 O và y mol N 2 . Giá tri của x và y là

A. 37,5 và 7,5 B. 38,5 và 7,5 C. 40,5 và 8,5 D. 39,0 và

7,5

Chọn đáp án A

+ Gọi công thức chung của hỗn hợp là C n H 2n+2–2k+t O z N t .

⇒ n Cn H 2n+2–2k+t O z N t

= 4 mol.

⇒ n = n CO2 = 40 ÷ 4 = 10 || t = n HCl ÷ 4 = 3,75 || k = n NaOH ÷ 4 = 3,5

⇒ H trung bình = 2n + 2 – 2k + t = 10×2 + 2 – 2×3,5 + 3,75 = 18,75

⇒ C n H 2n+2–2k+t O z N t C 10 H 18,75 O z N 3,75

C 10 H 18,75 O z N 3,75 → 9,375 H 2 O + 1,875 N 2

------4 mol---------→37,5 mol --→ 7,5 mol


⇒ Chọn A

Câu 11: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Hỗn hợp E gồm chất X(C 2 H 7 O 3 N) và chất

Y(C 5 H 14 O 4 N 2 ); trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacbonxylic hai chức.

Cho 34,2 gam X tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z

duy nhất (Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp

hai muối. Giá trị của m là

A. 36,7 B. 35,1 C. 34,2 D. 32,8

. Chọn đáp án D

Câu 12:: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình) Đimetylamin có công thức là

A. (CH 3 ) 2 NH. B. (CH 3 ) 3 N. C. C 2 H 5 NH 2 . D.

CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 .

. Chọn đáp án A

Ta có n H2O = n NaOH + n KOH = 2n H2SO4 + 2n X = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol

→ n NaOH = 0,1 mol và n KOH = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng m X = 36,7 + 0.4. 18- 0,1. 98 - 0,3. 56- 0,1. 40 = 13,3 gam

14

→ M X = 133 → %N= ×100% = 10,526%. Đáp án B.

133

Câu 13: : (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình) Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy

các dung dịch nào sau đây ?

A. glyxin, alanin, lysin. B. glyxin, valin, axit glutamic.

C. alanin, axit glutamic, valin. D. glyxin, lysin, axit glutamic.

Chọn đáp án D

Amino axit có dạng: (H 2 N) x -R-(COOH) y xảy ra các trường hợp:

- x > y: dung dịch có pH > 7 và làm quỳ tím hóa xanh.

- x = y: dung dịch có pH = 7 và không làm đổi màu quỳ tím.

- x < y: dung dịch có pH < 7 và làm quỳ tím hóa đỏ.

⇒ chỉ có D là quỳ tím đổi màu khác nhau nên nhận biết được.

Câu 14: : (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình) Đốt cháy hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp X gồm các

amin no, hở thu được 17,6 gam CO 2 và 12,15 gam H 2 O. Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl

dư được m gam muối. Xác định m?


A. 37,550 gam B. 28,425 gam C. 18,775 gam D. 39,375

gam

Chọn đáp án A

Ta có n C = n CO2 = 0,4 mol || n H = 2n H2O = 1,35 mol.

⇒ n N/ hh amin = (9,65 – m C – m H ) ÷ 14 = 0,25 mol.

⇒ n HCl = 0,25 mol ⇒ m Muối = 9,65 + 0,25×36,5 = 18,775 gam. (Cẩn thận chọn sai).

⇒ Với 19,3 gam X thì m Muối = 18,775×2 = 37,55 gam ⇒ Chọn A

Câu 15: : (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình) Hỗn hợp E gồm chất X (C 3 H 10 N 2 O 4 ) và chất Y

(C 3 H 12 N 2 O 3 ), biết X là hợp chất hữu cơ đa chức. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH

dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5, X và Y đều tạo khí làm xanh quỳ

tím ẩm) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 5,92. B. 4,68. C. 2,26. D. 3,46.

Chọn đáp án D

- Gọi a và b lần lượt là số mol của X và Y. Khi cho E tác dụng với NaOH thì:

0

NH OOC COONH CH NaOH COONa NH CH NH H O


t

4 3 3

2 3 3 2 2

a mol a mol a mol a mol


0

CH NH CO NaOH 2CH NH Na CO H O

t

3 3 2 3

3 2 2 3 2

b mol

2b mol b mol


Ta


a 2b 0,05 a 0,01 mol



mmuèi

134n 106n 3,46 g

a 0,01 b 0,02 mol

2




COONa Na

2CO3

Câu 16: : (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình) Cho các nhận định sau:

(1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước.

(2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.

(3) Lực bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.

(4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit và là cơ sở tạo nên protein.

(5) Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen.

(6) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy.

Số nhận định đúng là

A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.

Chọn đáp án B


(1) Đúng

(2) Đúng

(3) Sai, chẳng hạn anilin có tính bazơ yếu hơn NH 3 .

(4) Sai, polipeptit mới là cơ sở tạo nên protein.

(5) Đúng

(6) Đúng

⇒ có 4 nhận định đúng ⇒ chọn B.

Câu 17: : (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình) Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và

1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glyxin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng

dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt

cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được Na 2 CO 3 và hỗn hợp hơi Y

gồm CO 2 , H 2 O và N 2 . Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình

tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem

như N 2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng

của B trong hỗn hợp X là

A. 35,37%. B. 58,92%. C. 46,94%. D.

50,92%.

Chọn đáp án C

Quy X về C 2 H 3 NO, CH 2 , H 2 O ⇒ n C2H3NO = 2n N2 = 2 × 0,22 = 0,44 mol.

Muối gồm 0,44 mol C 2 H 4 NO 2 Na và x mol CH 2

⇒ đốt cho CO 2 : (0,66 + x) mol và H 2 O: (0,88 + x) mol

⇒ m bình tăng = m CO2 + m H2O = 56,04 ⇒ x = 0,18 mol.

n NaOH = n C2H3NO = 0,44 mol. Bảo toàn khối lượng:

m + 0,44 × 40 = m + 15,8 + m H2O ⇒ n H2O = 0,1 mol.

Đặt n A = a; n B = b ⇒ n X = a + b = 0,1 mol; n C2H3NO = 0,44 mol = 4a + 5b

Giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.

n Ala = n CH2 = 0,18 mol; n Gly = 0,44 - 0,18 = 0,26 mol.

Gọi số gốc Ala trong A và B là m và n (1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4)

⇒ 0,06m + 0,04n = 0,18. Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1; n = 3.

⇒ B là Gly 2 Ala 3 ⇒ %m B = 0,04 × 345 ÷ (0,44 × 57 + 0,18 × 14 + 0,1 × 18) × 100% = 46,94%.


Câu 18: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình) Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X

(C 4 H 8 O 3 N 2 ), peptit Y (C 7 H x O y N z ) và peptit z (C 11 H n O m N t ). Đun nóng 28,42 gam E với dung

dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn

bộ T cần dùng 1,155 mol O 2 , thu được CO 2 , H 2 O, N 2 và 23,32 gam Na 2 CO 3 . Phần trăm khối

lượng của X trong hỗn hợp E là

A. 4,64%. B. 6,97%. C. 9,29%. D.

13,93%.

Chọn đáp án A

BT:Na

nAlaNa,GlyNa,ValNa

2n

Na CO

0,44m

2 3

4

nAla,Gly,Val 1,5n CO

n

2 O

n

2 CO

0,99

2

3

- Quy đổi hỗn hợp E thành C 2 H 3 ON, CH 2 và H 2 O thì

57nC2H3ON 14nCH 18n 2 H2O 28,42 nC2H3ON

0,44



BT:C

Gly,Ala,Val

2nC2H3ON nCH n

2 CO

0,99 n 2 CH

3n

2 Val

nAla

0,11 nm¾c xÝch

nX nY n

Z




2,25nC2H3ON 1,5n CH

n

2 O

1,155 n

2


H2O nX nY n

Z

0,1

n

Trong E có chứa peptit có số mắc xích lớn 4,4 (5, 6 hoặc 7…). Vậy Z là pentapeptit

(Gly) 4 Ala, X là đipeptit (Gly) 2 và Y là đipeptit AlaVal (không thể là tripeptit (Gly) 2 Ala vì khi

đó thủy phân hỗn hợp E sẽ không thu được muối của Val).

Ta có:

BT:C


4nX 7nY 11n

Z

nCO 0,99

2

nX

0,01



0,01.132

2nX 2nY 5n

Z

2n

NaOH

0,44 nY 0,01 %m

X

.100 4,64

28,42

132nX 174nY 317n

Z

28,42


n Z

0,08


Câu 19: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Đimetylamin có công thức là

A. (CH 3 ) 2 NH. B. (CH 3 ) 3 N. C. C 2 H 5 NH 2 . D.

CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 .

Chọn đáp án A

Câu 20: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là

A. glyxin. B. alanin. C. valin. D. lysin.


Chọn đáp án A

Câu 21: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là

A. 1. B. 2. C. 3 D. 4.

Chọn đáp án C

Câu 22: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

A. (CH 3 ) 3 N. B. CH 3 CH 2 NHCH 3 . C. CH 3 NHCH 3 . D.

CH 3 NH 2 .

Chọn đáp án D

Bậc của amin bằng số H trong NH 3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.

A là amin bậc 3. B và D là amin bậc 2 ⇒ chọn D.

Câu 23: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan tốt trong nước.

C. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

D. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Chọn đáp án C

A. Sai vì các amin có –NH 2 gắn trực tiếp lên vòng benzen như anilin không làm quỳ tím hóa

xanh.

B. Sai vì chỉ có metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylami dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường.

C. Đúng vì xảy ra phản ứng: C 6 H 5 NH 2 + HCl → C 6 H 5 NH 3 Cl. Chất sinh ra dễ bị rửa trôi bởi

nước.

D. Sai vì hầu hết các amin đều độc.

⇒ chọn C.

Câu 24: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala


A. dung dịch NaOH. B. Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm.

C. dung dịch NaCl. D. dung dịch HCl.

Chọn đáp án B

Peptit chứa từ 3 mắt xích trở lên mới có phản ứng màu biure với Cu(OH) 2 /OH – tạo phức chất

màu tím.

⇒ dùng Cu(OH) 2 /OH – để phân biệt tripeptit Gly-Ala-Gly và Gly-Ala ⇒ chọn B.


Câu 25: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Cho m gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol

NaOH thu đuợc dung dịch X, để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 0,35 mol HCl. Giá

trị của m là

A. 48,95. B. 13,35. C. 17,80. D. 31,15.

Chọn đáp án B

Quy quá trình thành: Ala + 0,2 mol NaOH + 0,35 mol HCl vừa đủ.

⇒ n Ala = 0,35 - 0,2 = 0,15 mol ⇒ m = 13,35(g) ⇒ chọn B.

Câu 26: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc

thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng

X Quỳ tím. Quỳ tím chuyển màu hồng.

Y Dung dịch iot. Hợp chất màu xanh tím.

Z Dung dịch AgNO 3 trong NH 3

đun nóng.

Kết tủa Ag trắng.

T Nước brom. Kết tủa trắng.

X, Y, Z, T lần lượt là:

A. anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ. B. axit glutamic, tinh bột, anilin,

glucozơ.

C. anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ. D. axit glutamic, tinh bột, glucozơ,

anilin.

Chọn đáp án D

X làm quỳ tím hóa hồng ⇒ loại A và C.

Z có phản ứng tráng bạc ⇒ loại B ⇒ chọn D.

Câu 27: (Sở GD&ĐT Tây Ninh ) Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X

(C 4 H 8 O 3 N 2 ), peptit Y (C 7 H x O y N z ) và peptit Z (C 11 H n O m N t ). Đun nóng 28,42 gam E với dung

dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn

bộ T cần dùng 1,155 mol O 2 , thu được CO 2 , H 2 O, N 2 và 23,32 gam Na 2 CO 3 . Phần trăm khối

lượng của X trong hỗn hợp E là

A. 6,97%. B. 13,93%. C. 4,64%. D. 9,29%.

. Chọn đáp án C

Quy E về C 2 H 3 NO, CH 2 , H 2 O. Bảo toàn nguyên tố Natri:


n C2H3NO = n C2H4NO2Na = 2n Na2CO3 = 0,44 mol. Lại có:

n O2 = 2,25.n C2H4NO2Na + 1,5.n CH2 ⇒ n CH2 = 0,11 mol.

⇒ n H2O = (28,42 - 0,44 × 57 - 0,11 × 14) ÷ 18 = 0,1 mol.

► Dễ thấy X là Gly 2 || số mắt xích trung bình = 4,4.

Lại có hexapeptit chứa ít nhất 12C ⇒ Z là pentapeptit.

● Dễ thấy Z là Gly 4 Ala ⇒ Y phải chứa Val ⇒ Y là GlyVal.

Đặt n X = x; n Y = y; n Z = z ⇒ n C2H3NO = 2x + 2y + 5z = 0,44.

n H2O = x + y + z = 0,1 mol; n CH2 = 3y + z = 0,11 mol.

||⇒ Giải hệ có: x = y = 0,01 mol; z = 0,08 mol.

► %m X = 0,01 × 132 ÷ 28,42 × 100% = 4,64% ⇒ chọn C.

Câu 28: (Sở GD& ĐT Bắc Ninh ) Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?

A. CH 3 COOC 2 H 5 . B. H 2 NCH 2 COOH. C. HCOONH 4 . D.

C 2 H 5 NH 2 .

Chọn đáp án B

Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà

trong CTPT có chứa đồng thời nhóm –NH 2 và nhóm –COOH

⇒ Chọn B

Câu 29: (Sở GD& ĐT Bắc Ninh )Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là

A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

Chọn đáp án D

Nhận thấy phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là 1 tetrapeptit.

⇒ Số liên kết peptit có trong phân tử này = 4 – 1 = 3 ⇒ Chọn D

Câu 30: (Sở GD& ĐT Bắc Ninh )Công thức của alanin là

A. H 2 N-[CH 2 ] 4 -CH(NH 2 )COOH. B. HOOC-CH(NH 2 )CH 2 -COOH.

C. H 2 N-CH(CH 3 )COOH. D. H 2 N-CH 2 -COOH.

Chọn đáp án C

Anilin là 1 α–amino axit có CTPT là C 2 H 5 O 2 N

Và CTCT là CH 3 CH(NH 2 )COOH ⇒ Chọn C

Câu 31: (Sở GD& ĐT Bắc Ninh )Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh?

A. Anilin. B. Glyxin. C. Metylamin. D. Alanin.

. Chọn đáp án C


Nhận thấy glyxin và alanin là α–amino axit có số nhóm –NH 2 bằng số nhóm –COOH

⇒ Glyxin và alanin không làm đổi màu quỳ tím ẩm.

+ Anilin tuy là 1 amin nhưng có gốc –C 6 H 5 là 1 gốc hút e ⇒ làm tính bazo của nó rất yếu.

⇒ Tính bazo của anilin k đủ mạnh để làm làm xanh quỳ tím ẩm.

⇒ Chọn C

Câu 32: (Sở GD& ĐT Bắc Ninh )Trong các chất: CH 3 NH 2 , CH 3 NHCH 3 , C 6 H 5 NH 2 (anilin),

NH 3 . Chất có lực baza mạnh nhất trong dãy trên là

A. NH 3 B. CH 3 NH 2 . C. C 6 H 5 NH 2 . D.

CH 3 NHCH 3 .

. Chọn đáp án D

+ Ta đã biết 2 gốc (–CH 3 ) đẩy e > 1 gốc (–CH 3 )

⇒ Lực bazo của CH 3 NHCH 3 >CH 3 NH 2

Giải thích tương tự ta có lực bazo của CH 3 NH 2 > NH 3 .

Còn C 6 H 5 NH 2 do có nhóm –C 6 H 5 là 1 nhóm hút e ⇒ làm tính bazo giảm.

⇒ Sắp xếp lực bazo tăng dần ta có C 6 H 5 NH 2 < NH 3 < CH 3 NH 2 < CH 3 NHCH 3

⇒ Chọn D

Câu 33: (Sở GD& ĐT Bắc Ninh )Phát biểu nào sau đây sai?

A. Glucozo còn có tên gọi khác là đường nho.

B. H 2 NCH 2 COOH là chất rắn ở điều kiện thường.

C. Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

D. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

Chọn đáp án C

+ Glucozơ có nhiều trong quả nho chín ⇒ còn có tên gọi khác là đường nho.

+ H 2 NCH 2 COOH là một amino axit ⇒ ở điều kiện thường nó là chất rắn.

+ Trong công thức cấu tạo của alanin có 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH

⇒ Dung dịch của nó có pH ≈ 7 không làm quỳ tím chuyển sang màu hồng

+ Tơ tằm là tơ thiên nhiên và thuộc loại poliamit

⇒ Chọn C

Câu 34: (Sở GD& ĐT Bắc Ninh )Cho m gam H 2 NCH 2 COOH phản ứng hết với dung dịch

KOH, thu được dung dịch chứa 13,56 gam muối. Giá trị của m là

A. 10,68. B. 10,45. C. 9,00. D. 13,56.


Chọn đáp án C

Ta có phản ứng H 2 NCH 2 COOH + KOH → H 2 NCH 2 COOK + H 2 O

⇒ n H2NCH2COOH = n H2NCH2COOK = 13,56 ÷ 113 = 0,12 mol.

⇒ m Glyxin = 0,12 ×75 = 9 gam ⇒ Chọn C

Câu 35: (Sở GD& ĐT Bắc Ninh )Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH 3 NCH 2 COOH; 0,02 mol

CH 3 CH(NH 2 )COOH và 0,05 mol HCOOC 6 H 5 . Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch

NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam

chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 15,225. B. 13,775. C. 11,215. D. 16,335.

Chọn đáp án B

Ta có các phản ứng:

ClH 3 NCH 2 COOH + 2NaOH → H 2 NCH 2 COONa + NaCl + 2H 2 O

CH 3 CH(NH 2 )COOH + NaOH → CH 3 CH(NH 2 )COONa + H 2 O

HCOOC 6 H 5 + 2NaOH → HCOONa + C 6 H 5 ONa + H 2 O

+ Nhận thấy ∑n H2O = 0,01×2 + 0,02 + 0,05 = 0,09 ⇒ m H2O = 1,62 gam

⇒ BTKL có m Chất rắn = m ClH3NCH2COOH + m CH3CH(NH2)COOH + m HCOOC6H5 + m NaOH – m H2O

m Chất rắn = 13,775 gam ⇒ Chọn B (Chú ý NaOH có dư)

Câu 36: (Sở GD& ĐT Bắc Ninh )Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin.

Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O 2 . Sản phẩm cháy gồm CO 2 ,

H 2 O và N 2 (trong đó số mol CO 2 là 0,37 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có

a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là

A. 0,07. B. 0,08. C. 0,06. D. 0,09.

Chọn đáp án A

+ Nhận thấy glyxin, alanin, valin có công thức tổng quát giống nhau.

+ Metylamin và etylamin cũng có công thức tổng quát giống nhau

⇒+ Xem hỗn hợp chỉ chứa gly, metylamin và etylamin. (Chọn 3 chất vất kỳ và chấp nhận giá

trị âm).

+ Đặt số mol của 3 chất lần lượt là a, b ,c ta có hệ.

C2H5O2N : a a b c 0,16



CH5N : b 2a b 2c 0,37 a 0,07


C 2,25a 2,25b 3,75c 0,57

2H7N : c


⇒ n KOH pứ = n Glyxin = a = 0,07 mol ⇒ Chọn A

Câu 37: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu

xanh?

A. Glyxin. B. Etyl amin. C. Anilin. D.

Glucozo.

Chọn đáp án A

A. Do –NH 2 gắn trực tiếp lên vòng benzen làm giảm mật độ electron ở nguyên tử N mạnh.

⇒ tính bazơ của anilin yếu hơn hẳn so với NH 3 ⇒ không làm đổi màu quỳ tím ⇒ chọn A.

B. CH 3 NH 2 có nhóm metyl đẩy e làm tăng mật độ electron ở N.

⇒ tính bazơ mạnh hơn NH 3 ⇒ làm quỳ tím hóa xanh.

C. CH 3 COOH là axit hữu cơ nên làm quỳ tím hóa đỏ.

D. HOOC-CH 2 CH(NH 2 )COOH là α-amino axit chứa số nhóm COOH > số nhóm NH 2 ⇒ làm

quỳ tím hóa đỏ.

Câu 38: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Chất nào sau đây tạo kết tủa trắng với nước brom?

A. Metylamin. B. Etylamin. C. Alanin. D. Anilin.

Chọn đáp án D

Câu 39: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Khẳng định nào sau đây không đúng?

A. Khi cho Cu(OH) 2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím.

B. Khi nhỏ axit HNO 3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện chất màu vàng.

C. Protein rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng.

D. Phân tử các protein đơn giản gồm chuỗi các polipeptit tạo nên.

Chọn đáp án C

C sai vì: + Protein có độ tan khác nhau tùy theo loại.

+ Khi đun lên thì protein bị đông tụ lại và tách khỏi dung dịch.

⇒ chọn C.

Câu 40: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Cho 24,36 gam Gly-Ala-Gly phản ứng với dung dịch

NaOH vừa đủ, thu được khối lượng muối natri của alanin là

A. 38,28 gam. B. 26,64 gam. C. 13,32 gam. D. 11,64

gam.

Chọn đáp án C

n Ala-Na = n peptit = 0,12 mol ⇒ m Ala-Na = 0,12 × 111 = 13,32(g) ⇒ chọn C.


Câu 41: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, mạch hở (chỉ chứa hai

loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O 2 (đktc), thu được H 2 O,

N 2 và 2,912 lít CO 2 (đktc). Mặt khác, 0,03 mol X phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được

dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được

m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 7,115. B. 6,246. C. 8,195. D. 9,876.

Chọn đáp án A

C tb = n CO2 ÷ n X = 13 / 3 ; N tb = n HCl ÷ n X = 5 / 3 . Đặt O tb = x. Do amino axit no, mạch hở.

⇒ k tb = COOH tb = 0,5x ||⇒ H tb = 2 × số C + 2 + số N – 2k = 37 / 3 – x. Lại có:

● n O2 = n X × (số C + số H ÷ 4 – số O ÷ 2) = 0,03 × [ 13 / 3 + ( 37 / 3 – x) ÷ 4 – x ÷ 2] = 0,1775 mol.

⇒ x = 2 ⇒ chỉ chứa 1 –COOH || Quy quá trình về: 0,03 mol X + 0,05 mol HCl + NaOH vừa

đủ.

⇒ n H2O = n NaOH = 0,03 + 0,05 = 0,08 mol. Bảo toàn khối lượng:

► m = 0,03 × 353 / 3 + 0,05 × 36,5 + 0,08 × 40 – 0,08 × 18 = 7,115(g) ⇒ chọn A.

Câu 42: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn

giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp.

Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng

40,449%; 7,865%; 15,73% và còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một

lượng vừa đủ dung dịch NaOH ( đun nóng), thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo

thu gọn của X là:

A. H 2 NCOOCH 2 CH 3 . B. H 2 NC 2 H 4 COOH. C. CH 2 CHCOONH 4 . D.

H 2 NCH 2 COOCH 3 .

Chọn đáp án D

%O = 100% - 40,449% - 7,865% - 15,73% = 35,956%.

40,449% 7,865% 15,73% 35,956%

⇒ C : H : N : O = : : :