BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010 - công ty cp xuất nhập khẩu an giang

static2.vietstock.vn

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010 - công ty cp xuất nhập khẩu an giang

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2010

CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG

www.angimex.com.vn


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

2


MỤC LỤC

THÔNG đIệP CủA CHủ TịCH HđQT

I. TổNG QUAN HOạT độNG CủA CÔNG TY

II. BÁO CÁO CủA HộI đồNG QUảN Trị

III. BÁO CÁO CủA BAN TổNG GIÁM đốC

IV. BÁO CÁO CủA BAN KIểM sOÁT

V. Tổ CHứC NHâN sự

VI. HOạT độNG CộNG đồNG Và TrÁCH NHIệM Xã HộI

VII. BÁO CÁO TàI CHíNH

VIII. BảN GIảI TrìNH BÁO CÁO TàI CHíNH Và BÁO CÁO KIểM TOÁN

www.angimex.com.vn

3


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

4

THÔNG đIệP CủA CHủ TịCH HđQT


Kính thưa Quý cổ đông, Quý khách hàng, Quý nhà đầu tư và toàn thể cán bộ công nhân viên,

Năm 2010, đất nước ta phải đương đầu và vượt qua nhiều khó khăn, thách thức gay gắt do những biến động

bất thường và trái chiều của kinh tế thế giới gây tác động bất lợi cho nền kinh tế trong nước. Kinh tế tăng

trưởng nhưng chưa ổn định, lạm phát cao, lãi suất, tỷ giá thường xuyên biến động ... đã ảnh hưởng không

nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và Công ty của chúng ta cũng không phải là

trường hợp ngoại lệ.

Tuy nhiên, trước những khó khăn, thách thức đó, bằng những nỗ lực không ngừng, năm 2010 Angimex đã

vững vàng vượt qua và tiếp tục đánh dấu 1 năm thành công nữa từ khi thành lập năm 1976 cho đến nay.

Công ty đã xác định được hướng đi đúng đắn, từ đó đã đoàn kết vượt khó vươn lên, đạt được những thành

tựu đáng phấn khởi dù cho Ban điều hành mới vừa được bổ nhiệm đầu năm. Cụ thể lợi nhuận trước thuế

năm 2010 đạt 103 tỷ đồng, tăng 73% so với kế hoạch và tăng 15,7% so với năm 2009; số lượng kinh doanh

gạo nội địa chỉ đạt 58% so với kế hoạch nhưng tăng 75% so với năm 2009; diện tích vùng bao tiêu lúa là

2.064 ha tăng 85% so với năm 2009; số lượng xuất khẩu gạo Jasmine, gạo trắng chất lượng cao qua máy

tách màu tăng 100% so với năm 2009. Riêng doanh thu năm 2010 đạt 1.971 tỷ đồng, chỉ hoàn thành 77,8%

so với kế hoạch, đạt 97,3 % so với năm 2009 do chủ trương tối đa hóa lợi nhuận, không chạy theo tăng

trưởng số lượng gạo xuất khẩu gặp nhiều rủi ro khi giá trong nước biến động.

Bước sang năm 2011, Công ty chúng ta cũng vừa tròn 35 tuổi, tình hình kinh tế trong và ngoài nước theo

nhận định sẽ càng khó khăn hơn năm 2010, nhưng cho dù có nhiều khó khăn, gian khổ, chúng ta đã có được

một bề dày kinh nghiệm, một đội ngũ cán bộ lãnh đạo và nhân viên trẻ, luôn học hỏi, có ước mơ, có tầm nhìn

chiến lược, nhiệt tình, sáng tạo và tâm huyết, tất cả đã sẵn sàng để thực hiện tốt chiến lược của Angimex

giai đoạn 2011-2015 .

Trung thành và kiên trì với định hướng chiến lược đã đề ra, đảm bảo tăng trưởng luôn đi đôi với phát triển

bền vững, Công ty sẽ tiếp tục tập trung vào ngành kinh doanh lúa gạo là ngành kinh doanh cốt lõi truyền

thống làm cơ sở cho sự phát triển; bên cạnh đó, tăng cường mở rộng ngành hàng dịch vụ Honda để tạo lợi

nhuận ổn định; đầu tư đột phá vào dịch vụ sấy và bao tiêu vùng nguyên liệu lúa, đầu tư cổ phần vào Nhà máy

trích ly Dầu màng gạo để hỗ trợ và gia tăng hiệu quả ngành hàng lúa gạo của Công ty, đồng thời luôn tăng

cường quản lý hiệu quả nguồn vốn, năng lực quản lý điều hành và tiết kiệm chi phí để hoàn thành mục tiêu

năm 2011: doanh thu đạt 2.636 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 72 tỷ đồng – đây được xem như là sự cam

kết cụ thể của Angimex đối với Quý cổ đông.

Mỗi thành công cũng như thất bại, mỗi khó khăn và thách thức mà chúng ta đã vượt qua trong năm 2010

chắc chắn sẽ là những bài học kinh nghiệm quý báu cho sự phát triển trong tương lai. Thay mặt Hội đồng

quản trị, nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cổ đông, các khách hàng, các đối tác, và

toàn thể CBCNV – những người đã đặt trọn niềm tin, luôn đồng hành, sát cánh và lập nên thành công cho

Công ty CP Xuất nhập khẩu An Giang. Với định hướng, mục tiêu rõ ràng, với sự đồng thuận của Quý cổ

đông, các thành viên Hội đồng quản trị cam kết sẽ tận tâm, tận lực quản lý hoạt động kinh doanh của Công

ty, thực thi những sứ mệnh và chính sách của Công ty một cách đúng đắn, công khai và minh bạch để đạt

được hiệu quả cao nhất; và tin tưởng rằng Angimex sẽ tiếp tục phát triển để xứng đáng với niềm tin và sự

lựa chọn của Quý cổ đông.

Xin trân trọng cám ơn !

Long Xuyên, ngày 31 tháng 03 năm 2011

Chủ tịch Hội đồng Quản trị

CAO MINH LãM

www.angimex.com.vn

5


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

6

I. TổNG QUAN HOạT độNG CủA CÔNG TY


www.angimex.com.vn

7


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

8

1. LịCH sử HìNH THàNH Và PHÁT TrIểN CủA ANGIMeX

Công ty CP Xuất nhập khẩu An Giang ( Angimex), tiền thân là Công ty ngoại thương An Giang được thành lập

vào năm 1976, được cổ phần hóa vào ngày 01/01/2008.

Qua 35 năm hình thành và phát triển, với đội ngũ cán bộ, nhân viên giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt huyết,

năng động, sáng tạo đã đưa Angimex luôn nằm trong Top 10 những Công ty hàng đầu trong cả nước về xuất

khẩu gạo trong nhiều năm qua.

2. NHữNG MốC sON TrONG QUÁ TrìNH XâY dựNG Và PHÁT TrIểN CủA ANGIMeX

Ngày 23 tháng 7, UBND tỉnh

An Giang ban hành Quyết định

số 73/QĐ-76 thành lập Công

ty Ngoại thương An Giang –

Angimex.

Tháng 9/1976, Angimex chính

thức đi vào hoạt động

1976

Công ty đổi tên thành Công

ty Liên hiệp Xuất Nhập

Khẩu tỉnh An Giang, trụ sở

tại thị xã Long Xuyên, tỉnh

An Giang

Thành lập Trạm giao nhận

TP. Hồ Chí Minh (nay là Chi

nhánh TP.Hồ Chí Minh).

1979

1982

Đổi tên thành Liên hiệp

Công ty Xuất Nhập Khẩu

tỉnh An Giang (Angimex),

được Bộ Kinh tế đối ngoại

cho phép kinh doanh xuất

khẩu trực tiếp.

Góp vốn thành lập Công ty liên doanh

ANGIMEX – KITOKU

1988

1991

1992

Đổi tên thành Công ty

Xuất Nhập Khẩu An Giang


Thành lập đại lý ủy

nhiệm đầu tiên của

Honda Việt Nam tại

Long Xuyên

1998

2000

Thành lập đại lý ủy nhiệm

thứ hai của Honda Việt Nam

tại Châu Đốc

Thành lập đại lý ủy

nhiệm thứ ba của Honda

Việt Nam tại Long Xuyên

2006

Angimex góp vốn thành lập

Công ty TNHH SAGICO

kinh doanh bán lẻ qua hệ

thống siêu thị ( Co.op Mart

Long Xuyên )

Angimex chính thức

chuyển đổi thành công ty

cổ phần.

Thành lập Nhà máy Gạo

an toàn. Thương hiệu gạo

Jasmine Châu Phú được

đưa ra thị trường với sự

hợp tác giữa Angimex và

Saigon Co.op.

Khai trương Trung tâm

Bảo dưỡng và Dịch vụ

sửa chữa do Honda ủy

nhiệm ( Wing Service )

2007

2008

Khai trương dịch vụ

của Trung tâm Honda

Angimex “Đổi xe cũ lấy

xe mới”

Angimex là nhà phân

phối độc quyền sản

phẩm phân vi sinh

Dasvila tại thị trường

An Giang.

2009

Nhãn hàng gạo An Gia,

Mục Đồng của Angimex ra

mắt thị trường nội địa.

Angimex giới thiệu hai

công cụ hỗ trợ cho người

nông dân: Phần mềm Tính

hiệu quả sản xuất lúa và

Dịch vụ Tin nhắn báo giá

mua gạo nguyên liệu.

2010

www.angimex.com.vn

9


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

10

3. CÁC dANH HIệU đạT đƯợC CủA ANGIMeX TrONG 5 NăM Trở LạI đâY

- Top 500 Thương hiệu Việt 2010

do Liên hiệp Hội Khoa học và Kỹ

thuật Việt Nam chứng nhận.

- Angimex đứng thứ hạng 180 trong

top 1000 Doanh nghiệp nộp thuế

Thu nhập doanh nghiệp lớn nhất

Việt Nam (chương trình V – 1000)

do Vietnamnet công bố.

- Angimex đứng thứ 64 trong Top

500 “Doanh nghiệp tư nhân lớn

nhất Việt Nam” và thứ 251 trong

Top 500 “Doanh nghiệp lớn nhất

Việt Nam” năm 2010.

- Đơn vị có thành tích xuất sắc trong

phong trào thi đua yêu nước tỉnh

An Giang giai đoạn 2005 – 2010.

- Đơn vị có nhiều đóng góp cho

quỹ Vì người nghèo tỉnh An Giang

2010 do UBND Tỉnh trao tặng.

- Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất

sắc

NăM 2010

NăM 2009

- Tập thể lao động xuất sắc do

UBND tỉnh An Giang công nhận.

- Đơn vị đạt chuẩn văn hóa do

UBND tỉnh An Giang công nhận.

- Bằng khen của Liên đoàn lao

động tỉnh An Giang về “Thực hiện

chương trình xây dựng đời sống

văn hóa trong CNVC – lao động”.

- Đơn vị đạt chuẩn văn hóa xuất sắc

do Tổng Liên đoàn lao động Việt

Nam công nhận.

- Angimex đứng thứ 272 trong

Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất

Việt Nam – VNR 500 do Vietnam

Report công bố.

- Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do

Bộ Công Thương công nhận.

- Đơn vị có nhiều thành tích đóng

góp trong việc đầu tư, sản xuất,

kinh doanh, góp phần phát triển

kinh tế – xã hội của địa phương do

UBND tỉnh An Giang công nhận.

- Doanh nghiệp tiêu biểu do UBND

tỉnh An Giang công nhận.

- Đơn vị đạt chuẩn văn hóa do

UBND tỉnh An Giang công nhận.

- Angimex đứng thứ 218 trong

Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất

Việt Nam – VNR 500 do Vietnam

Report công bố.

- Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do

Bộ Công Thương công nhận.

NăM 2008


- Doanh nghiệp văn hóa do UBND

tỉnh An Giang trao tặng.

- Đơn vị có thành tích xuất sắc trong

phong trào xanh, sạch, đẹp, bảo

đảm an toàn vệ sinh lao động

2006.

- Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do

Bộ Công Thương công nhận.

- Bằng khen của Bộ Tài chính.

- Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất

Việt Nam – VNR 500 do Vietnam

Report công bố.

- Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do

Bộ Công Thương công nhận.

- Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất

sắc.

- Đơn vị chấp hành tốt chính sách

thuế 2007 do Tổng Cục trưởng

Tổng cục Thuế trao tặng.

- Huân chương độc lập hạng 3

(2003)

- Huân chương lao động hạng nhất

(1995)

- Huân chương lao động hạng nhì

(1985)

- Huân chương lao động hạng ba

(1983)

- Bằng khen của UBND tỉnh An

Giang về những đóng góp trong

phong trào thi đua sản xuất lúa

chất lượng cao năm 2005.

- Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất

sắc.

- Đón nhận cờ thi đua xuất sắc của

UBND tỉnh An Giang trao tặng.

- Đơn vị chấp hành tốt chính sách

thuế 2007 do Bộ Tài chính trao

tặng.

- Đơn vị có nhiều thành tích trong

xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu

lớn, mức tăng trưởng cao và thu

hút nhiều lao động do Bộ Thương

mại công nhận.

www.angimex.com.vn

- Cùng nhiều bằng khen, chứng

nhận của các cấp, bộ, ngành, từ

địa phương.

NăM 2006 NHữNG NăM TrƯỚC 2005

NăM 2007 NăM 2005

11


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

12

4. sự KIệN NổI BẬT 2010

THÁNG 1

Angimex đi vào hoạt động với Ban Điều hành Công ty mới.

Ngày 28/12/2009, Hội đồng quản trị Công ty CP Xuất nhập

khẩu An Giang – Angimex thống nhất và chính thức bổ nhiệm

Ban Điều hành mới.

THÁNG 3

Angimex phát động và tài trợ chiến dịch “Giải cứu sông Mê

Kong” trong toàn tỉnh An Giang.

THÁNG 6

Bộ Công Thương tiếp tục công nhận Angimex là “Doanh

nghiệp xuất khẩu uy tín” năm 2009. Angimex liên tục được

công nhận “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” từ khi giải thưởng

bắt đầu cho đến nay.

THÁNG 7

- Angimex kinh doanh gạo vào thị trường Mỹ. Lần đầu tiên

đưa vào vận hành hệ thống sấy lúa công nghiệp với công

suất 10 tấn lúa/giờ.

- Angimex trở thành nhà phân phối chính thức phân vi sinh

Dasvila tại thị trường An Giang.

- Dịch vụ “Tin nhắn báo giá mua gạo nguyên liệu “ mở rộng

08 điểm báo giá.

- Gạo nhãn hiệu của Angimex vào thị trường Gia Lai, Kon

Tum.

THÁNG 9

- Angimex được bình chọn Top 500 Thương Hiệu Việt năm

2010 do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

công nhận.

- UBND tỉnh An Giang tặng bằng khen về thành tích xuất

sắc trong phong trào thi đua yêu nước tỉnh An Giang giai

đoạn 2005 - 2010.

THÁNG 10

- Angimex đứng thứ 3 trong tỉnh An Giang và 180 cả nước

trong Top 1000 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam

– V1000 do Vietnamnet công bố.

- Các Cửa hàng Honda Angimex triển khai chương trình

“Đổi xe cũ lấy xe mới”.

THÁNG 11

Angimex đứng thứ 64 trong Top 500 “Doanh nghiệp tư nhân

lớn nhất Việt Nam” và thứ 251 trong Top 500 “Doanh nghiệp

lớn nhất Việt Nam” năm 2010.

THÁNG 12

Thực hiện chương trình “Angimex chung tay xây dựng nông

thôn mới”.


5. địNH HƯỚNG PHÁT TrIểN CủA CÔNG TY

• TầM NHìN

- Giữ vững vị trí Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo lớn nhất Việt Nam.

- Phát triển tích hợp sản phẩm ngành lương thực và các ngành hàng mới nhằm đưa Công ty nằm trong Top

20 doanh nghiệp sản xuất và chế biến lương thực thực phẩm lớn nhất Việt Nam.

• sứ MệNH

Angimex luôn mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, cổ đông, đối tác, người lao động.

• CHIếN LƯợC PHÁT TrIểN

Trong ngắn hạn, Công ty tiếp tục tập trung phát triển bền vững các ngành kinh doanh truyền thống, phát triển

vùng nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung gạo chất lượng cao, xây dựng hệ thống kho chứa với các thiết bị

sấy, xay xát, đánh bóng đồng bộ.

Trong trung và dài hạn, xuất khẩu gạo vẫn là chủ lực, đồng thời Công ty sẽ nâng dần tỷ trọng xuất khẩu gạo

có chất lượng cao và tăng cường thúc đẩy tiêu thụ gạo nội địa.

Bên cạnh đó, Công ty tận dụng lợi thế sẵn có của ngành kinh doanh gạo để nghiên cứu, phát triển các sản

phẩm giá trị gia tăng từ lúa gạo, đầu tư cổ phần vào nhà máy trích ly dầu màng gạo, gạo đồ. Đây được xem

là xu hướng đang được đẩy mạnh trong thời gian tới của ngành lương thực trong nước. Đồng thời củng cố và

phát triển ngành kinh doanh phân bón- vật tư nông nghiệp, phát triển dịch vụ sửa chữa, tân trang xe gắn máy

và kinh doanh phụ tùng theo hướng chuyên nghiệp.

• NGàNH NGHề KINH dOANH CHíNH

- Sản xuất, chế biến và kinh doanh gạo tiêu thụ nội địa, gạo xuất khẩunhập khẩu trực tiếp.

- Kinh doanh xe môtô và phụ tùng qua hệ thống HEAD do Honda Việt Nam ủy nhiệm.

- Kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…).

www.angimex.com.vn

13


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

14

6. CÁC sảN PHẨM CHíNH CủA CÔNG TY:

• GạO

Kinh doanh gạo xuất khẩu

Ngay từ ban đầu Angimex đã xác định ngành gạo là ngành phát triển chủ lực của Công ty. Vì vậy Angimex

đã không ngừng nâng cao cả về sản lượng và chất lượng mảng kinh doanh gạo. Công ty luôn nằm trong Top

10 doanh nghiệp xuất gạo lớn nhất Việt Nam. Angimex hiện có năng lực sản xuất 350.000 tấn gạo/năm với

hệ thống các nhà máy chế biến lương thực được phân bố tại các vùng nguyên liệu trọng điểm, giao thông

thuận lợi, sức chứa kho trên 70.000 tấn và hệ thống sấy, xay xát, lau bóng gạo, máy tách màu hiện đại. Mỗi

năm Công ty xuất khẩu từ 230.000- 300.000 tấn gạo các loại sang các thị trường như: Singapore, Malaysia,

Philippines, Indonesia, Africa, Iran, Iraq, Cuba, Hongkong, Cambodia,…

GẠO HỒNG NGỌC

GẠO TRẮNG

GẠO JASMINE

GẠO TẤM


Kinh doanh gạo nội địa :

Hiểu được mong muốn và xu hướng người tiêu dùng là ngày càng quan tâm đến sản phẩm chất lượng, tính

an toàn và nguồn gốc rõ ràng, Xí nghiệp sản xuất & kinh doanh Gạo An Toàn của Công ty đã xây dựng và

phát triển các sản phẩm gạo đóng gói có nhãn hiệu, đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và tốt cho sức

khỏe nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Hiện tại Công ty đang phát triển 2 nhãn hàng tiêu biểu là An

Gia, Mục Đồng, dự kiến trong năm 2011 Công ty sẽ đưa ra thị trường nội địa dòng sản phẩm mang thương

hiệu Angimex

www.angimex.com.vn

15


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

16

• Xe MÁY

Honda dẫn đầu trên thế giới trong việc sản xuất , phân phối xe gắn máy với chất lượng cao. Công ty hiện có

03 HEAD do Honda VN ủy nhiệm và 01 Trung tâm bảo dưỡng & dịch vụ, 01 cửa hàng kinh doanh xe máy đảm

bảo thoả mãn mọi nhu cầu về dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cung cấp các loại xe gắn máy và phụ tùng

chính hiệu Honda với chất lượng toàn cầu.

• VẬT TƯ NÔNG NGHIệP

Cửa hàng Vật tư nông nghiệp trực thuộc Công ty CP Xuất Nhập Khẩu An Giang chuyên bán sỉ và lẻ các loại

phân bón, vật tư nông nghiệp phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp trong tỉnh An Giang và các tỉnh lân cận.

Hiện Công ty có 3 Kho Vật tư nông nghiệp (Thoại Sơn, An Hòa, Chợ Vàm).

Ngoài ra Cửa hàng Vật tư nông nghiệp còn cung cấp trực tiếp các loại Phân bón và thuốc nông dược đến tận

tay nông dân thông qua các vùng bao tiêu nguyên liệu trong tỉnh.

Bên cạnh đó, trong năm 2010, nắm bắt xu hướng canh tác mới, Angimex đã ký kết với Công ty Dasco (Đồng

Tháp) làm nhà phân phối độc quyền sản phẩm phân vi sinh Dasvila tại khu vực An Giang.


7. QUÁ TrìNH THAY đổI VốN đIềU Lệ

Tính từ thời điểm trở thành công ty cổ phần đến 31/12/2010 vốn điều lệ Công ty không thay đổi: 58.285.000.000 đồng.

Sang năm 2011, vốn điều lệ Công ty dự kiến tăng lên 182.000.000.000 đồng.

www.angimex.com.vn

17


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

18

II. BÁO CÁO CủA HộI đồNG QUảN Trị


1. NHữNG NéT NổI BẬT Về KếT QUả HOạT độNG TrONG NăM 2010

• Tiếp tục tăng trưởng về lợi nhuận, tăng 15,7% so với năm 2009.

• Giữ vững uy tín và cải tiến tốt hơn về chất lượng gạo thông qua đầu tư máy tách màu, máy sấy và đầu

tư xây dựng vùng nguyên liệu lúa bao tiêu. Diện tích bao tiêu vùng nguyên liệu đã tăng lên 2.064 ha, tăng

trưởng 185% so với năm 2009. Xuất khẩu gạo chất lượng cao tăng sản lượng gấp đôi so năm 2009 và

mở rộng được thị trường Châu Mỹ.

• Xây dựng và thực hiện chiến lược hệ thống phân phối gạo nội địa mang tính chất dài hạn để phát triển

sản phẩm đến hệ thống bán lẻ nhằm giữ vững và mở rộng thị phần. Kinh doanh gạo nội địa phát triển ở thị

trường Tây Nguyên, đi sâu vào các nhà phân phối lớn để mở rộng thị trường xuống đại lý các cấp ở các

tỉnh miền núi và trung du. Sản lượng kinh doanh gạo nội địa trong năm 2010 đã tăng 75% so năm 2009.

• Xây dựng kho trữ lúa và thiết bị xay xát tại Ba Thê và Xã Diễu (huyện Thoại Sơn) đang được triển khai

theo đúng kế hoạch và đạt được những kết quả rất khả quan nhằm từng bước chuyển dịch nguồn cung

kinh doanh từ gạo sang lúa.

• Đổi mới trang thiết bị sản xuất và ổn định hoạt động sản xuất gạo của Chi nhánh / Xí nghiệp sản xuất.

• Nghiên cứu và hoàn tất dự án xây dựng Nhà máy trích ly Dầu màng gạo, gia tăng giá trị cho ngành hàng

lúa gạo từ sản phẩm chức năng cho sức khỏe được chế biến trích ly từ cám gạo. Hiện tại, sản phẩm

này chỉ có một số ít doanh nghiệp thực hiện.

• Nâng cao năng lực tài chính qua việc phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 58,285 tỷ lên 182 tỷ đồng để

bổ sung nguồn vốn đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khả thi đang được mở rộng, góp phần

mang lại lợi nhuận cho Công ty và gia tăng giá trị cổ phiếu cho các Cổ đông.

2. TìNH HìNH THựC HIệN sO Kế HOạCH

Mặc dù chịu ảnh hưởng chung của nền kinh tế, đặc biệt thị trường gạo trong năm 2010 diễn biến khó lường

và khó khăn trong việc dự báo, Angimex đã đánh giá, kiểm soát những rủi ro có thể xảy ra và thận trọng đưa

ra những quyết sách trong từng giai đoạn, hạn chế sản lượng xuất khẩu gạo vào giai đoạn cuối năm khi tình

hình giá cả nguồn cung không thuận lợi nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

ĐVT: Triệu Đồng

Chỉ tiêu Thực hiện năm 2010 so KH 2010 so năm 2009

Doanh thu 1.971.501 77,8% 97,3%

Lợi nhuận trước thuế 103.906 173,2% 115,7%

3. NHữNG THAY đổI CHủ YếU TrONG NăM

• Nhân sự:

- Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc thôi kiêm nhiệm Tổng Giám đốc, chuyển giao quyền điều hành từ

đầu năm 2010 cho Ban Điều hành mới (gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng) để

có sự tập trung hơn vào chỉ đạo chiến lược và giám sát.

- Thay đổi Thành viên trong Ban Kiểm soát do 2 Thành viên trong Ban Kiểm soát cũ từ nhiệm và bầu cử

thành viên Ban Kiểm soát mới thay thế.

• Những khoản đầu tư lớn:

- Đầu tư mua đất huyện Thoại Sơn 11 tỷ để kinh doanh Honda, phân bón, vật tư nông nghiệp và các

ngành kinh doanh khác.

- Đầu tư nâng cấp thiết bị sản xuất cho các phân xưởng chế biến xay xát lau bóng gạo: 6,8 tỷ đồng.

- Chuẩn bị nguồn vốn đầu tư cho 2 dự án: (1) đầu tư cổ phần xây dựng Nhà máy trích ly Dầu màng gạo có

vốn đầu tư 150 tỷ đồng, trong đó Angimex góp vốn 49% tương ứng 73,5 tỷ đồng, (2) Dự án xây dựng kho

chứa lúa và thiết bị sấy, xay xát tại Xã Diễu - Bình Thành - Thoại Sơn đang trong giai đoạn triển khai cuối

năm 2010 với số vốn là 77,870 tỷ đồng.

- Đầu tư góp vốn thành lập Công ty Docitrans (công ty con của Công ty Docimexco) 1 tỷ đồng.

www.angimex.com.vn

19


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

20

• Phát triển thị trường mới:

Mặc dù thị trường xuất khẩu truyền thống châu Á của Công ty bị thu hẹp bởi sản lượng XK giảm, nhưng Công

ty nỗ lực mở được thị trường mới Châu Mỹ với loại gạo chất lượng cao Jasmine. Sản lượng XK gạo chất

lượng cao Jasmine tăng gấp đôi so năm 2009 vào các thị trường cao cấp Singapore, Hong Kong, Mỹ và các

nước châu Âu.

Thị trường gạo nội địa đang thâm nhập vào thị trường Tây nguyên (Gia Lai, Kon Tum) với nhãn hàng An Gia,

Mục Đồng, và đang được Công ty nghiên cứu điều chỉnh khẩu vị sản phẩm phù hợp khách hàng hơn nữa .

4. TrIểN VọNG Và Kế HOạCH TrONG TƯơNG LAI

MụC TIêU NăM 2011:

- doanh thu: 2.636 tỷ đồng

- Lợi nhuận: 72 tỷ đồng

Angimex tiếp tục xây dựng năng lực cạnh tranh cốt lõi và hướng tới các mục tiêu chiến lược dài hạn. Gạo và

những sản phẩm gia tăng từ gạo còn rất nhiều tiềm năng cho sự phát triển, đặc biệt trong xu thế biến đổi khí

hậu toàn cầu.

Trên cơ sở đó, Angimex định hướng chiến lược phát triển trong năm 2011 - 2015 như sau:

- Tiếp tục phát triển 4 lĩnh vực kinh doanh:

○ Kinh doanh gạo xuất khẩu và tiêu thụ nội địa là ngành kinh doanh chủ lực làm nền tảng cho sự phát

triển

○ Kinh doanh xe và phụ tùng Honda nhằm hỗ trợ tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận

○ Phát triển dịch vụ sấy lúa và kinh doanh phân bón gắn liền với vùng nguyên liệu bao tiêu

○ Sản xuất và kinh doanh Dầu màng gạo nhằm tạo ra năng lực cạnh tranh bền vững trong dài hạn.

- Đầu tư mạnh mẽ vào việc xây dựng vùng nguyên liệu, với mục tiêu đạt 15.000 ha vào năm 2015, chuyển

hướng xây dựng nguồn cung từ lúa thông qua việc thu mua lúa tươi cho nông dân, là nguồn cung cấp

nguyên liệu ổn định, làm nền tảng cho việc tiến tới phát triển rộng thị trường gạo chất lượng cao và thị

trường gạo nội địa, giúp nâng cao giá trị hình ảnh “an toàn” cho sản phẩm gạo của Công ty.

- Đầu tư phát triển xây dựng kho trữ lúa tại Ba Thê và Xã Diễu (huyện Thoại Sơn), kho Đa Phước (Thị xã

Châu Đốc) và tiếp tục những vị trí thuận lợi khác nhằm hướng đến việc cải thiện tốt nhất chất lượng gạo.

- Nâng cao tỷ trọng gạo chất lượng cao chiếm 30% trong cơ cấu gạo xuất khẩu, nâng cao tỷ trọng gạo tiêu

thụ nội địa chiếm 10% và tăng dần lên trong sản lượng kinh doanh gạo hàng năm.

- Tăng cường năng lực cốt lõi của Công ty như nguồn nhân lực, nguồn vật lực (kho, trang thiết bị: sấy và

xay xát lúa, hệ thống máy tách màu, hệ thống đóng gói nhỏ,...), quy trình quản lý chất lượng, đặc biệt là

hoạt động nghiên cứu phát triển, hoạt động kiểm soát nội bộ.

KếT LUẬN:

Angimex đã vững vàng vượt qua thách thức, nhất là trong giai đoạn khủng hoảng tài chính 2008 đến nay, và

đang thay đổi để tiếp tục phát triển. Hội đồng quản trị Công ty mong muốn sẽ tiếp tục nhận được sự tin tưởng

của các Quý cổ đông, của khách hàng, của nhà đầu tư, sự tâm huyết của Ban Điều hành cùng sự nỗ lực hết

mình của toàn thể CBCNV để Công ty chúng ta tiếp tục thành công và phát triển bền vững.


5. CÁC HOạT độNG CủA HộI đồNG QUảN Trị:

Hội đồng quản trị đã cùng Ban Điều hành duy trì công tác hoạch định chiến lược, nghiên cứu những cơ hội

đầu tư, phát triển sản phẩm và dịch vụ mới trong lĩnh vực kinh doanh truyền thống phù hợp với định hướng

phát triển đã báo cáo với Đại hội đồng cổ đông năm 2010

Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2010 như sau:

1. Tổ chức các phiên họp thường kỳ

- Ngày 09/3/2010, HĐQT họp lần thứ 1 trong năm

2010 thông qua các nội dung: (1) Xem xét báo cáo

tổng kết năm 2009, phê duyệt việc phân phối lợi

nhuận năm 2009 và thông qua chương trình tổ

chức ĐHCĐ năm 2010; (2) Phê duyệt chính sách

lương, phê duyệt chọn Công ty TNHH BDO Việt

Nam - Chi nhánh Cần Thơ là đơn vị kiểm toán 2 lần

trong năm 2010; (3) Xem xét kế hoạch kinh doanh

của Công ty quý I năm 2010

- Ngày 05/5/2010, Hội đồng quản trị họp lần thứ 2

thông qua các nội dung: (1) Xem xét, phân tích,

đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công

ty quý I năm 2010 và kế hoạch quý II năm 2010;

(2) Thông qua phương án phát hành cổ phiếu tăng

vốn điều lệ; (3) Phê duyệt việc đầu tư mua đất tại

huyện Thoại Sơn - An Giang, trị giá 11,886 tỷ đồng

để kinh doanh xe Honda, phân bón và các dịch vụ

khác.

- Ngày 16/7/2010, Hội đồng quản trị họp lần thứ 3

thông qua các nội dung sau:(1) Xem xét, phân tích,

đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công

ty quý II, 6 tháng đầu năm và kế hoạch kinh doanh

6 tháng cuối năm 2010. (2) Phê duyệt tạm ứng cổ

2. Tổ chức 1 kỳ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2010.

tức năm 2010 cho cổ đông: 20%/ vốn điều lệ.

(3) Thảo luận về dự án Dầu màng gạo. (4) Phê

duyệt thực hiện việc lấy ý kiến cổ đông về việc

chuyển nhượng cổ phần của Nhà đầu tư chiến

lược Tổng Công ty Lương thực Miền Nam, và

việc phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ

58,285 tỷ đồng lên 182 tỷ đồng qua 2 đợt phát

hành: phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông

hiện tại và phát hành ESOP. (5) Phê duyệt đơn

vị tư vấn thực hiện việc phát hành cổ phiếu:

Công ty CP Chứng khoán Bản Việt. (6) Phê

duyệt 3 tỷ đồng để Công ty mua xe đưa rước

khách hàng và xe chuyên dùng.

- Ngày 21/10/2010, Hội đồng quản trị họp lần thứ

4 thông qua các nội dung sau:(1) Xem xét, phân

tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh

của Công ty quý III, 9 tháng đầu năm 2010

kế hoạch kinh doanh quý IV. (2) Phê duyệt cơ

cấu tổ chức mới và bố trí nhân sự. (3) Phê duyệt

góp vốn 1 tỷ đồng thành lập Công ty Docitrans

(công ty con của Công ty Docimexco), hiện

Công ty này đã đi vào hoạt động.

3. Tổ chức 2 kỳ Đại hội đồng cổ đông bất thường lấy ý kiến của cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết

định của Đại hội đồng cổ đông về việc: (1) chuyển nhượng cổ phần của Nhà đầu tư chiến lược Tổng Công

ty Lương thực Miền Nam; (2) phát hành cổ phiếu thưởng và cổ phiếu ESOP để tăng vốn điều lệ từ 58,285

tỷ lên 182 tỷ đồng.

4. Thực hiện tạm ứng cổ tức năm 2010 cho các cổ đông bằng tiền mặt với tỷ lệ 20% /vốn điều lệ vào tháng

7/2010. Tỷ lệ cổ tức năm 2010 sẽ được quyết định tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011.

5. Thực hiện phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ: (1) phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hành

ngày 14/2/2011 để tăng vốn từ 58,825 tỷ đồng lên 174,855 tỷ đồng; (2) phát hành cổ phiếu theo chương

trình lưa chọn cho người lao động ngày 5/4/2011 để tăng vốn từ 174,855 tỷ đồng lên 182 tỷ đồng.

6. Chuẩn bị các thủ tục để tiến hành niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM.

www.angimex.com.vn

21


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

22

III. BÁO CÁO CủA BAN TổNG GIÁM đốC


1. BÁO CÁO TìNH HìNH TàI CHíNH

• Cơ CẤU TàI sảN, NGUồN VốN

ĐVT: Triệu Đồng

Chỉ tiêu 2009 2010 % Tăng/giảm

Tổng tài sản 987.322 1.236.392 25,2%

Tài sản ngắn hạn 926.048 1.017.216 9,8%

Tài sản dài hạn 61.274 219.176 257,7%

Tổng nguồn vốn 987.322 1.236.392 25,2%

Nợ phải trả 664.146 872.194 31,3%

Vốn chủ sở hữu 323.175 364.198 12,7%

• CHỉ số TàI CHíNH

1 Chỉ tiêu khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010

Khả năng thanh toán hiện thời 1,49 1,42

Khả năng thanh toán nhanh 0,66 0,80

2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Hệ số nợ/Tổng tài sản 0,67 0,71

Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu 2,02 2,39

3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho 10,39 8,70

Doanh thu thuần /Tổng tài sản 2,05 1,59

4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu (ROS) 3,42% 3,76%

Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) 23,05% 21,56%

Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) 7,54% 6,35%

5 Thu nhập/cổ phiếu

Thu nhập trên mỗi cổ phần (đồng/cp) 12.780 13.474

www.angimex.com.vn

23


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

24

2. BÁO CÁO KếT QUả HOạT độNG KINH dOANH

Năm 2010 tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp và phục hồi chưa rõ nét, nền kinh tế Việt Nam cũng

chịu nhiều thách thức, lạm phát tăng, tỷ giá biến động mạnh đã tác động đến giá lúa gạo, phân bón và hầu

hết các hàng hóa tiêu dùng khác.

Thị trường gạo năm 2010 diễn biến khá bất thường và khó dự đoán. Cuối năm 2009 và đầu năm 2010 giá gạo

5% tấm đạt gần 600USD/tấn, sau đó giảm mạnh vào cuối quý 2/2010 còn 427USD/tấn, đến cuối quý 4/2010

giá gạo lại tăng lên phổ biến ở mức 500USD/tấn, có thời điểm lên đến 540USD/tấn

Trước diễn biến giá gạo xuất khẩu dao động như trên, Công ty cũng đã có những chính sách thích ứng như

trong quý 1/2010 chủ yếu tập trung ký các hợp đồng giao ngay đồng thời giao hàng các hợp đồng của Chính

phủ. Tương tự trong quý 2/2010, Công ty cũng rất thận trọng với các hợp đồng ký mới. Do Công ty đã ký

được những hợp đồng giá cao nên lợi nhuận xuất khẩu gạo trong 2 quý đầu năm vượt 72% so với cùng kỳ và

đạt trên 60% kế hoạch năm 2010. Trong 2 quý cuối năm, tình hình xuất khẩu cũng như việc thu mua nguyên

liệu không thuận lợi nên đã ảnh hưởng đến sản lượng xuất khẩu của Công ty. Điều này thể hiện cụ thể là sản

lượng kinh doanh lương thực giảm 17,5% so với năm 2009. Tuy nhiên, trong đó sản lượng kinh doanh gạo nội

địa lại tăng 75% so với năm 2009 dù tỷ trọng chiếm chưa nhiều trong tổng sản lượng lương thực.

Chỉ tiêu

1. số lượng Kd lương thực

(tấn)

KếT QUả KINH DOANH TOàN CÔNG TY

Thực hiện

2009

Kế hoạch

2010

Thực hiện

2010

TH 2010/TH

2009

TH 2010/KH

2010

239.873 260.000 197.850 82,5% 76,1%

- Số lượng giao hàng XK 236.595 250.000 192.110 81,2% 76,9%

- Số lượng KD gạo nội địa 3.278 10.000 5.740 175,1% 57,4%

2. doanh thu (triệu đồng) 2.026.373 2.533.346 1.971.501 97,3% 77,8%

- Lương thực 1.791.631 2.283.022 1.706.208 95,2% 74,7%

- Honda 215.223 228.799 251.023 116,6% 109,7%

- Kinh doanh tổng hợp 19.519 - - - -

- Phân bón - 21.525 14.270 66,3%

3. Lợi nhuận trước thuế

(triệu đồng)

89.786 60.000 103.906 115,7% 173,2%

- Lương thực 70.868 47.420 88.046 124,2% 185,7%

- Honda 20.402 12.015 14.349 70% 119,4%

- Kinh doanh tổng hợp (3.906) - - - -

- Phân bón - 565 (956) - -

- Đầu tư tài chính 2.422 - 2.467 101,9% -


Do tỷ trọng kinh doanh lương thực chiếm đến 86% tổng doanh thu nên sản lượng xuất khẩu gạo giảm đã ảnh

hưởng đến doanh thu năm 2010. Doanh thu năm 2010 đạt 1.971 tỷ đồng, giảm 3% so với năm 2009 và hoàn

thành 77,8% so với kế hoạch năm 2010. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế cả năm 2010 lại tăng 15,7% so với

năm 2009 và hoàn thành 173,2% so với kế hoạch năm 2010. ( Nguyên nhân sản lượng giảm khoảng 18% so

với năm 2009 nhưng lợi nhuận gộp lại tăng từ 3,4% lên 7,5% là do giá bán trung bình của Công ty đã tăng

khoảng 23% so với năm 2009. Điều này khiến lợi nhuận trước thuế đã vượt kế hoạch đề ra từ đầu năm ).

Trong tổng lợi nhuận trước thuế, mảng kinh doanh lương thực và Honda chiếm lần lượt là 85%, 14% tổng lợi

nhuận trước thuế năm 2010.

Riêng mảng kinh doanh phân bón, hiện tại Công ty chủ yếu hỗ trợ và tạo giá trị gia tăng cho các hộ nông dân

là chính để đảm bảo quy trình khép kín (vùng nguyên liệu – canh tác – xay xát – đánh bong – xuất khẩu), do

đó mảng vật tư nông nghiệp của Công ty chưa tạo lợi nhuận trong những năm gần đây.

Honda: 13%

Gạo nội địa: 3%

Honda: 14%

Phân bón: -1%

Cơ CẤU DOANH THU NăM 2010:

Phân bón: 1%

Cơ CẤU LợI NHUậN 2010

Đầu tư tài chính: 2%

Gạo xuất khẩu: 83%

Lương thực: 85%

www.angimex.com.vn

25


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

26

THị TrƯỜNG GạO XUẤT KHẨU :

Kim ngạch xuất khẩu 2010 đạt 74.448.672 USD tương ứng số lượng đạt 192.110 tấn gạo các loại, giảm 8%

về kim ngạch và 19% về sản lượng so với năm 2009. Thị trường Châu Á vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất,

chiếm tỷ trọng 63,4% thị trường xuất khẩu trực tiếp

Châu Phi: 33,6%

THị TrƯỜNG GạO NộI địA

Châu Á: 63,4%

Sản lượng tiêu thụ nội địa năm 2010 tăng 75 % so với năm 2009, các nhãn hàng gạo của Angimex đã thâm

nhập được vào thị trường Tây nguyên, hệ thống siêu thị Co.oop Mart, và một số thị trường khác. Trong đó

kênh truyền thống chiếm tỷ trọng 59%,

Kênh hiện đại: 41%

Châu Mỹ: 1,5%

Châu Âu: 0,4%

Châu Mỹ: 1,5%

Kênh truyền thống: 59%


PHÁT TrIểN VùNG NGUYÊN LIệU BAO TIÊU

Nhằm đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng cũng như nâng cao giá trị hạt gạo, Công ty đã và đang

có chiến lược mở rộng diện tích và sản lượng bao tiêu vùng nguyên liệu. Cụ thể Angimex ký hợp đồng và giá

thu mua từ đầu vụ với các hộ nông dân, cung cấp hạt giống, phân bón, quy trình canh tác và cử các cán bộ

hướng dẫn kỹ thuật để đảm bảo nguồn nguyên liệu đạt chất lượng cao. Điều này sẽ giúp Angimex ổn định

được nguồn thu mua cũng như chất lượng sản phẩm. Diện tích và sản lượng thu mua lúa liên tục tăng mạnh

trong những năm vừa qua.

2500

2000

1500

1000

500

0

ha Tấn

2007 2008 2009 2010

2007 2008 2009 2010

DT Bao tiêu 19 47 725 2064

SL Thu mua 70 188 2831 6079

700

600

500

400

300

200

100

0

www.angimex.com.vn

27


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

28

3. BÁO CÁO HOạT độNG đầU TƯ CÁC dự ÁN

Trong năm 2010, chi tiết tiến độ đầu tư vào từng dự án được trình bày cụ thể như sau:

Khoản mục

1. Xây dựng mới, lắp đặt thiết bị sấy và xay xát

lúa:

Giá trị đầu tư

2010 2011

- Kho Đa Phước, huyện An Phú 270 16.530

ĐVT: Triệu Đồng

TH 2010 Ghi chú

- Kho Xã Diễu, Bình Thành, huyện Thoại Sơn 25.000 20.450 739 Đang triển khai

2. Mua đất mở rộng diện tích

- Kho Ba Thê, huyện Thoại Sơn 450

- Mua đất liền kề Phân xưởng Long Xuyên 8.500 Dừng thực hiện

- Mua đất tại huyện Thoại Sơn 12.000 12.000

Chưa

toán

thanh

3. Nâng cấp cửa hàng Honda Angimex 3 tại

Long Xuyên

500 532

4. Nâng cấp thiết bị phụ trợ cho các nhà máy 5.000 6.842

5. Đầu tư xây dựng TTKD dịch vụ - sửa chữa

xe ôtô

5.000

6. Sửa chữa – nâng cấp văn phòng công ty 2.300

7. Sửa chữa – nâng cấp văn phòng CN TP.HCM 1.700

8. Mua đất cho cửa hàng Honda Châu Đốc 5.500

Dừng lại theo ý

kiến HĐQT

9. Mua đất cho Cửa hàng Honda Long xuyên 6.500 Dừng thực hiện

10. Phát sinh ngoài kế hoạch

- Mua đất mở rộng CH Honda Angimex 3 270

TổNG CộNG 72.720 36.980 20.383


4. BÁO CÁO đầU TƯ TàI CHíNH

Cổ PHIế U

Chi tiết

Đầu năm Cuối năm

LN đã nhận

2010

SL Trị giá SL Trị giá ( Triệu đồng)

(CP) (TR.Đ) (CP) (TR.Đ)

1 Eximbank 113.893 1.151 113.893 1.151 46

3 HTXNN Trường Thạnh 600 60 600 60 16

4 HTXNN Tân Mỹ Hưng 133 20 133 20 0

5 HTXNN Thọ Mỹ Hưng 250 30 250 30 4

GÓP VốN LIÊ N dOANH

1 Cty TNHH ANGIMEX-KITOKU 2.951 2.951 601

2 Cty TNHH TM Sài Gòn - An Giang 3.750 4.031 1.800

TỔNG 114.876 7.926 114.876 8.243 2.467

đầU TƯ MỚI MUA Cổ PHIế U:

1

Công ty CP Đầu tư Phát Triển Vĩnh Hội

4.500.000

150.000 150.000 -

2 Công ty CP Docitrans 100.000 1.000

5. NHữNG CảI TIếN TrONG HOạT độNG CủA CÔNG TY NăM 2010

• Công tác tái cấu trúc công ty

Công ty đã thành công bước đầu trong việc tái cấu trúc lại công ty, đã nhanh chóng hoàn thiện dần mô hình

tổ chức theo hướng chuyên sâu theo từng đơn vị, nâng cao vai trò quản lý của các bộ phận, quản lý tập trung

các lĩnh vực kinh doanh, đồng thời đảm bảo tính năng động, linh hoạt trong vai trò thực hiện chức năng của

từng đơn vị như :

- Bổ nhiệm Chánh văn phòng để theo dõi , đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ được phân công.

- Thành lập Quỹ Angimex phát triển nông thôn để chuyên thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng.

- Thành lập các ban dự án và bổ nhiệm các giám đốc để xúc tiến nhanh các dự án theo nghị quyết của Hội

đồng quản trị.

- Thành lập : phòng Marketing – PTKD, phòng kinh doanh lương thực, Phòng đầu tư phát triển, Cửa hàng

phân bón – vật tư nông nghiệp.

- Sắp xếp, cơ cấu lại Chi nhánh, xí nghiệp ngành lương thực, Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và các bộ

phận khác.

• Chính sách đối với nguồn nhân lực Công ty

- Ban hành chính sách bán hàng nhằm thúc đẩy việc mở rộng thị trường và khách hàng .

- Phát động thi đua theo các chỉ tiêu cụ thể của từng đơn vị và khen thưởng theo kết quả đạt được, thưởng

sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.

- Chú trọng đào tạo thực tế .

- Thu hút người giỏi vào làm việc tại Công ty thông qua hợp đồng lao động với mức lương thỏa thuận,

thưởng theo hiệu quả

- Tạo môi trường làm việc thân thiện và chuyên nghiệp để giữ lao động giỏi.

- Có chính sách tuyển dụng công khai, minh bạch để thu hút nhân tài

www.angimex.com.vn

29


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

30

• Phát triển hệ thống phân phối gạo nội địa

Trong năm 2010, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng hệ thống phân phối, nhưng Công ty

vẫn cố gắng phát triển hệ thống phân phối tại Gia Lai, Kon Tum để mở rộng thị trường và tạo cơ hội gia tăng

thị phần cho các sản phẩm gạo nội địa.

• Quản lý rủi ro

- Rủi ro về nguồn cung: Công ty luôn theo dõi thường xuyên các thông tin về lịch mùa vụ; tình hình thời

tiết; nhu cầu đối với các sản phẩm,thị trường,.... Từ đó, xây dựng kế hoạch mua bán & tồn kho hợp lý

đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường, đảm bảo cung cấp đủ số lượng cho các hợp đồng với mức giá

có lợi nhất

- Rủi ro về biến động giá: Nhằm tránh rủi ro về sự biến động giá, công ty luôn theo dõi sát sao tình hình

cung cầu trên thị trường nhằm nắm bắt, dự báo sự biến động về giá cả để có kế hoạch tồn kho tốt; hạn

chế tối đa thiệt hại về thu nhập từ sự biến động giá

- Rủi ro về lãi suất & tỷ giá: Công ty thực hiện tốt việc quản lý rủi ro về lãi suất thông qua việc theo dõi

diễn biến lãi suất thị trường hàng ngày, hàng quý phân tích, đo lường, đánh giá và thông tin nhằm phát

hiện & xử lý kịp thời nhằm hạn chế rủi ro về lãi suất & tỷ giá ảnh hưởng giảm lợi nhuận ở mức thấp nhất

công ty có thể chấp nhận được.

• Kiểm soát nội bộ

• Kiểm quỹ đột xuất tại các đơn vị kinh doanh .

• Kiểm tra, chấm điểm, khen thưởng việc thực hiện 5S hàng quý nhằm nâng cao việc thực hiện công tác

an toàn, vệ sinh lao động, vệ sinh kho tàng nhà xưởng .

• Ban hành các qui định , quy chế quản lý ( đầu tư, đấu thầu, thưởng ý tưởng mới…)

6. CHỉ TIÊU Kế HOạCH CHO NăM 2011

Năm 2011 thực hiện các mục tiêu theo chiến lược phát triển Công ty giai đoạn 2011-2015 của HĐQT trên cơ

sở duy trì sự ổn định các ngành hàng chủ lực hiện tại, từng bước khôi phục lại ngành hàng nhập khẩu và phát

triển các ngành hàng mới.

Chỉ tiêu

CÁC CHỉ TIêU Kế HOẠCH KINH DOANH 2011

Kế hoạch

năm 2010

Thực hiện

năm 2010

Kế hoạch

năm 2011

Tỷ lệ (%)

2011/2010

1. số lượng Kd lương thực (tấn) 260.000 197.850 240.000 121,3%

- Số lượng giao hàng XK 250.000 192.110 230.000 119,7%

- Số lượng KD gạo nội địa 10.000 5.740 10.000 174,2%

2. doanh thu (triệu đồng) 2.533.346 1.971.501 2.636.022 133,7%

- Lương thực 2.283.022 1.706.208 2.140.867 125,5%

- Honda 228.799 251.023 279.742 111,4%

- Phân bón 21.525 14.270 103.413 724,7%

- Hàng nhập khẩu - - 112.000

3. Lợi nhuận trước thuế (tr.đồng) 60.000 103.906 72.000 69,3%

- Lương thực 47.420 88.046 55.066 62,5%

- Honda 12.015 14.349 13.500 94,1%

- Phân bón 565 -956 3.434 -

- Đầu tư tài chính - 2.467 - -


Tên dự án

1. Sửa chữa - Nâng cấp VP Cty:

(chuyển từ 2010 sang)

2. Sửa chữa - Nâng cấp CN Tp. HCM:

(chuyển từ 2010 sang)

Kế HOẠCH ĐẦU Tư

Giá trị đầu tư

( triệu đồng )

Tiến độ thực hiện

4.751 Hoàn thành vào đầu tháng 9/2011.

2.200

3. Đa Phước: 39.040

Năm 2011: thuê đất lang bồi, Lập dự án,

Thiết kế, Thi công kè & San lấp mặt bằng.

Năm 2012: Đầu tư xây dựng + thiết bị.

4. Xã Diễu: 77.870 Hoàn thành trong năm 2011.

5. Mở rộng Kho Ba Thê (Sơn Hòa): 1.535

6. Trung tâm kinh doanh tổng hợp (Tổng

Kho):

7. Mua đất, xây dựng CH Honda Châu

Đốc:

6.500 Thực hiện trong năm 2011 và 2012.

9.500

8. Cửa hàng Honda Thoại Sơn: 1.450

9. Nâng cấp thiết bị phụ trợ cho các Nhà

máy:

10. Đầu tư cổ phần vào nhà máy trích ly

dầu màng gạo

CHI PHí đầU TƯ 221.346

7. BIệN PHÁP THựC HIệN NHữNG MỤC TIÊU đề rA

• Ngành Lương thực :

- Tăng cường công tác quản trị giá cả, mùa vụ để có

kế hoạch mua – bán - tồn kho hiệu quả theo từng

thời điểm, phát huy hết năng lực thu mua, dự trữ

lúa, nâng cao năng lực xuất nhập hàng và quản

trị cân đầu vào. Tăng tỷ lệ gạo chất lượng cao đạt

15%/tổng sản lượng tiêu thụ.

- Duy trì các thị trường truyền thống, đẩy mạnh công

tác tìm kiếm khách hàng trong và ngoài nước. Phát

triển hệ thống phân phối gạo nội địa, ưu tiên phát

triển thị trường miền Trung, Đông nam bộ và Tây

Nguyên.

- Ký hợp đồng tiêu thụ lúa thơm, lúa chất lượng cao

đạt 3.000 ha, đẩy nhanh tiến độ đầu tư việc thực

hiện và hoàn thành dự án Xã Diễu, Đa Phước,...

tạo điều kiện cho ngành lương thực chuyển dịch và

phát triển kinh doanh từ lúa.

- Tăng cường quản lý chất lượng, xây dựng hệ

thống quản lý chất lượng ISO, HACCP, phát triển

thị trường Châu Âu, Mỹ.

- Đưa ra thị trường nội địa 03 sản phẩm gạo mới,

đào tạo đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp cho gạo

nội địa. Mở cửa hàng bán các sản phẩm gạo tại

văn phòng CN TPHCM, tổng kho và VP Công ty

Mua đất trong năm 2011.

Đầu tư xây dựng + thiết bị trong năm 2012.

5.000 Thực hiện trong năm 2011.

73.500 Thực hiện trong năm 2011 và 2012.

• Ngành kinh doanh Honda

- Tiếp tục duy trì, nâng cấp phần cứng và phần

mềm của 03 HEAD, mở thêm cửa Cửa hàng

Honda Thoại Sơn và xác định phương án kinh

doanh tại tổng kho vào đầu năm 2011

- Tập trung bán lẻ xe tại HEAD, giảm bán sỉ xe,

đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng sỉ phụ tùng

trong và ngoài Tỉnh, tăng cường chăm sóc

khách hàng tại các Cửa hàng.

• Ngành kinh doanh phân bón - VTNN:

- Thực hiện chức năng là nhà đại lý, phân phối

và nhà cung cấp các sản phẩm phân bón, thuốc

nông dược và các loại vật tư nông nghiệp.

- Phát triển hệ thống phân phối trong và ngoài

tỉnh, mở 3 cửa hàng kinh doanh phân bón,

thuốc nông dược, vật tư nông nghiệp tại Thoại

Sơn, Chợ Vàm và An Hòa.

• Nhập khẩu:

- Nghiên cứu thị trường hàng hóa trong nước,

từng bước khôi phục lại việc nhập khẩu các

loại hàng hóa theo định hướng kinh doanh của

Công ty, kim ngạch đạt 8 triệu USD.

www.angimex.com.vn

31


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

32

IV. BÁO CÁO CủA BAN KIểM sOÁT


• Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát được quy định trong điều lệ tổ chức hoạt

động của Công ty CP Xuất nhập khẩu An Giang.

• Căn cứ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính năm 2010 được kiểm toán bởi Công

ty TNHH BDO Việt Nam – CN Cần Thơ của Ban Tổng Giám đốc Công ty.

Ban Kiểm soát đã tiến hành kiểm tra quá trình hoạt động của Công ty CP Xuất nhập khẩu An Giang, kết thúc

năm tài chính tại ngày 31/12/2010.

1. THẨM địNH BÁO CÁO TàI CHíNH NăM 2010

• Công tác tài chính kế toán, lập và kiểm toán báo cáo quyết toán tài chính năm 2010:

Công ty thực hiện công tác hạch toán kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam,

các số liệu tài chính được ghi nhận đầy đủ, chính xác từ việc tổng hợp số liệu chi tiết của các chứng từ gốc

hợp pháp, hợp lý, hợp lệ.

Báo cáo quyết toán tài chính năm 2010 của Công ty CP Xuất nhập khẩu An Giang được lập theo các chuẩn

mực kế toán, chế độ kế toán và các chế độ quản lý tài chính do Bộ tài chính ban hành.

TìNH HìNH TàI SảN Và NGUỒN VốN CủA CÔNG TY CP XUẤT NHậP KHẩU AN GIANG ĐếN THờI ĐIểM

31/12/2010:

CHỉ TIÊU (Tr.đ) 2009 2010

ĐVT: Triệu Đồng

A. TàI sảN NGẮN HạN 926.048 1.017.216

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 434.373 645.820

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 41.770

III. Các khoản phải thu 207.929 94.744

IV. Hàng tồn kho 283.229 221.498

V. Tài sản ngắn hạn khác 517 13.384

B. TàI sảN dàI HạN 61.274 219.176

I. Các khoản phải thu dài hạn

II. Tài sản cố định 51.884 59.141

III. Bất động sản đầu tư

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 7.962 159.243

V. Tài sản dài hạn khác 1.428 792

TổNG CộNG TàI sảN 987.322 1.236.392

A. Nợ PHảI Trả 664.146 872.194

I. Nợ ngắn hạn 657.215 863.401

II. Nợ dài hạn 6.931 8.793

B. VốN CHủ sở HữU 323.175 364.198

I. Vốn chủ sở hữu 323.175 364.198

II. Nguồn kinh phí, quỹ khác

TổNG CộNG NGUồN VốN 987.322 1.236.392

www.angimex.com.vn

33


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

34

• Về tài sản:

Tổng tài sản của Công ty CP Xuất nhập khẩu An Giang đến ngày 31/12/2010 là 1.236.392 triệu đồng, so cùng

kỳ năm trước tăng 25%. Trong đó:

- Tiền, các khoản tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Số dư cuối năm 687.590 triệu

đồng, tăng 59% so với đầu năm, do thời điểm cuối năm Công ty chưa thu mua nguyên liệu nhiều nên chủ

yếu là tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng.

- Công nợ phải thu: nếu không tính khoản ứng trước tiền mua cổ phần CTCP Đầu tư Phát triển Vĩnh Hội

(xem thêm BCTC kiểm toán 2009), công nợ phải thu cuối năm tương đương với đầu năm. Trong năm

Công ty cũng đã thực tốt việc theo dõi và thu hồi công nợ.

- Hàng tồn kho: giảm 21,8%, số dư cuối năm là 221.498 triệu đồng. Hàng tồn kho chủ yếu là gạo thành

phẩm, chuẩn bị xuất cho năm tới.

- Đầu tư tài chính dài hạn: tăng từ 7.962 triệu đồng đầu năm lên 159.243 triệu đồng vào cuối năm. Do Công

ty đã đầu tư 150 tỷ đồng vào Công ty CP Đầu tư Phát triển Vĩnh Hội, tỷ lệ nắm giữ chiếm 25%.

• Về nguồn vốn:

- Tổng nguồn vốn của Công ty CP Xuất nhập khẩu An Giang đến 31/12/2010 là: 1.236.392 triệu đồng.

- Nợ phải trả: Tổng dư nợ cuối kỳ 2010 là 872.194 triệu đồng, so với cùng kỳ năm trước tăng 31,3%. Trong

đó, chủ yếu là do khoản vay ngắn hạn tăng. Cuối năm 2010, theo chỉ thị của Nhà nước tăng mua tích trữ

gạo nên Công ty đã tăng vay ngắn hạn để chuẩn bị cho thu mua nguyên liệu.

- Vốn chủ sở hữu: Tổng nguồn vốn chủ sở hữu: 364.198 triệu đồng. Trong đó: Vốn điều lệ: 58.285 triệu

đồng.

2. KếT QUả HOạT độNG sảN XUẤT KINH dOANH NăM 2010:

Báo cáo quyết toán tài chính năm 2010 của Công ty đã được Công ty TNHH BDO Việt Nam - Chi nhánh Cần

Thơ kiểm toán, đã phản ảnh trung thực và hợp lý kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010 như sau:

sTT Chỉ tiêu

Kế hoạch

2010

Thực hiện

2010

Thực hiện/

Kế hoạch

2010 ( % )

Thực hiện

2010/Thực

hiện 2009

( % )

Thực hiện

2009

1 Tổng doanh thu (triệu đồng) 2.533.346 2.087.335 82% 95,7% 2.179.489

Doanh thu từ HĐSXKD 1.971.501 2.026.372

Doanh thu từ HĐ Tài chính 114.990 137.881

Doanh thu khác 844 15.236

2 Tổng chi phí (tr đ) 1.983.429 2.089.702

Chi phí từ HĐSXKD 1.931.756 2.052.249

Chi phí từ HĐ Tài chính 51.625 37.197

Chi phí khác 48 257

3 Lợi nhuận trước thuế (tr đ) 60.000 103.906 173,2% 115,7% 89.786

3 Thuế TNdN phải nộp (tr đ) 25.372 15.297

4 Lợi nhuận sau thuế (tr đ) 78.534 74.489

6 LN còn lại chưa phân phối (tr đ) 227.364 -

7 Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu 13.474 12.780

4. LNST / doanh thu 3,76 3,42

5. LNST / Vốn điều lệ 1,34 1,27


• Nhận xét:

Công ty đã hoàn thành kế hoạch năm 2010 do Đại hội cổ đông đề ra như sau:

- Tổng doanh thu thực hiện năm 2010 là: 2.087.335 tỷ đồng, bằng 95,7% so với năm 2009 và đạt 82% so

với kế hoạch 2010.

- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là : 1.971.501 đồng đạt 77,8% kế hoạch và bằng 97,3% so

với năm 2009.

- Lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2010 là: 103 tỷ đồng, tăng 15,7% so với năm 2009 và đạt 173,2% so

với kế hoạch năm 2010.

• Phân phối lợi nhuận năm 2010:

- Lợi nhuận sau thuế: 78.533.800.983 đồng

- Đã trả cổ tức đợt 1 ( 20% ) năm 2010: 11.657.000.000 đồng

- Lợi nhuận còn lại chưa phân phối: 227.363.900.608 đồng

3. HOạT độNG CủA BAN KIểM sOÁT

Trong năm 2010 Ban Kiểm soát đã thực hiện việc giám sát Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc trong việc

quản lý và điều hành Công ty theo đúng quy định của Điều lệ Tổ chức và hoạt động cụ thể như sau:

- Trưởng Ban Kiểm soát đã tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị và đã có nhiều ý kiến đóng góp

cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành.

- Ban Kiểm soát đã tham gia kiểm kê hàng hóa cuối năm, thẩm tra báo cáo tài chính hàng quý của công ty;

cùng với đoàn kiểm toán kiểm tra báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm và năm 2010.

- Xem xét tính hợp lý các quy định và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán

- Giám sát việc chấp hành nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (bao gồm nghĩa vụ thuế,

BHXH, BHYT, và các nghĩa vụ tài chính khác).

- Nhìn chung, trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình, Ban Kiểm soát được Hội đồng quản trị và Ban

Tổng Giám đốc tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ.

• đối với hội đồng quản trị

NHẬN XéT đÁNH GIÁ CHUNG

- Các thành viên trong Hội đồng quản trị, đã thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo đúng qui định của pháp

luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đề ra, đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công

ty và các cổ đông.

- Hội đồng quản trị đã tổ chức họp hàng quý để xây dựng chương trình hoạt động công tác quý, phân công

nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và kiểm tra việc thực hiện kết quả kinh doanh của Công ty, chỉ đạo

kịp thời và theo sát mục tiêu chiến lược mà Đại hội đồng cổ đông đã đề ra, Hội đồng quản trị đã thể hiện

sự vững vàng trong công tác quản lý doanh nghiệp và đã đạt được kết quả mà Nghị quyết Đại hội cổ

đông đã đề ra.

- Ban Kiểm soát đồng ý với các đánh giá của Hội đồng quản trị tại báo cáo thường niên năm 2010.

• đối với ban điều hành

Trong năm 2010, Ban điều hành đã thực hiện đúng các qui định hiện hành của pháp luật Nhà nước, điều lệ tổ

chức hoạt động của Công ty, các Nghị quyết, quyết định của HĐQT và chỉ đạo của chủ tịch HĐQT trong quản

lý điều hành hoạt động của Công ty

4. NHẬN XéT Và KIếN NGHị

Với hiệu quả kinh doanh năm 2010 và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh khả quan trong những năm

sắp tới. Ban Kiểm soát đề nghị Hội đồng quản trị và Ban điều hành xem xét có phương án trình đại hội đồng

cổ đông về việc niêm yết cổ phiếu của Công ty và kế hoạch trong năm tới.

www.angimex.com.vn

35


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

36

V. Tổ CHứC NHâN sự


www.angimex.com.vn

37


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

1.Cơ CẤU Tổ CHứC CủA CÔNG TY

38


2. BAN QUảN Trị CÔNG TY:

• HộI đồNG QUảN Trị : GồM 7 THàNH VIÊN

Họ Và TÊN NăM sINH CHứC VỤ TrìNH độ CHUYÊN MÔN

Ông Cao Minh Lãm 1959 Chủ tịch Đại học kinh tế

Ông Nguyễn Văn Tiến 1961 Thành viên Đại học kinh tế

Ông Anthony Nguyễn 1968 Thành viên Cao học kinh tế

Ông Lê Trường Sơn 1963 Thành viên Cao học kinh tế

Ông Lê Ngọc Đăng 1972 Thành viên Cao học kinh tế

Ông Lưu Nguyễn Anh Tuấn 1972 Thành viên Đại học kinh tế

Ông Huỳnh Văn Thòn 1958 Thành viên Đại học kinh tế

• BAN KIểM sOÁT : GồM 3 THàNH VIÊN

Họ Và TÊN NăM sINH CHứC VỤ TrìNH độ CHUYÊN MÔN

Ông Trang Hữu Nghĩa 1972 Trưởng ban Đại học Luật

Ông Trần Thế Chiến 1968 ủy viên Đại học kinh tế

Ông Lê Văn Liêm 1954 ủy Viên Đại học luật

• BAN đIềU HàNH : GồM 3 THàNH VIÊN

Họ Và TÊN NăM sINH CHứC VỤ TrìNH độ CHUYÊN MÔN

Ông Nguyễn Văn Tiến 1961 Tổng Giám đốc Đại học kinh tế

Ông Võ Thanh Bào 1964 Phó Tổng Giám đốc Đại học kinh tế

Ông Huỳnh Thanh Tùng 1977 Kế toán trưởng Đại học kinh tế

www.angimex.com.vn

39


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

40

3. THAY đổI THàNH VIÊN HộI đồNG QUảN Trị, BAN GIÁM đốC, BAN KIểM sOÁT, Và Kế TOÁN

TrƯởNG

Tình hình nhân sự của HĐQT, Ban Kiểm soát, ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của công ty từ sau Đại

hội đồng cổ đông năm 2010 tổ chức ngày 08/4/2010 đến nay không thay đổi.

4. Cơ CẤU LAO độNG Và CHíNH sÁCH đốI VỚI NGƯỜI LAO độNG

• số lượng nhân sự đến 31/12/2010

sTT Chỉ tiêu

số lượng

(người)

Tỷ lệ (%)

1 Phân theo trình độ 294 100%

Đại học và trên đại học 82 27,89%

Cao đẳng 09 3,06%

Trung cấp và sơ cấp 52 17,69%

Lao động phổ thông 151 51,36%

2 Phân theo thời hạn hợp đồng 294 100%

Lao động không xác định thời hạn 287 97,62%

Lao động có thời hạn từ 1-3 năm 01 0,34%

Lao động có thời hạn 1 năm 06 2,04%

• Chính sách đối với người lao động

Nhằm sắp xếp kiện toàn và xây dựng tổ chức bộ máy hoạt động có hiệu quả theo cơ chế mới phù hợp với giai

đoạn hội nhập và phát triển, Công ty xây dựng và ban hành kịp thời, đầy đủ các quy chế, quy định quản trị cơ

bản nhằm phục vụ cho công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp, xây dựng nội quy, quy chế lao động, quy

chế lương thưởng công bằng, hợp lý, thu nhập bình quân đảm bảo cuộc sống của CB.CNV, thực hiện đầy đủ

các chế độ đối với người lao động ( BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn,…), duy trì thường xuyên chế độ nghỉ mát

hàng năm, thực hiện khám sức khỏe cho người lao động và lao động nữ, trang bị đầy đủ công cụ làm việc

cho người lao động,…Ngoài ra, Công ty có những chính sách thực hiện phát hành cổ phiếu ưu đãi cho các

cán bộ chủ chốt để giữ nhân tài và tạo động lực để hoàn thành nhiệm vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Chính sách đào tạo: Công ty tổ chức các khóa đào tạo và luôn tạo điều kiện cho tất cả cán bộ công nhân viên

tham gia học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức, trình độ và kỹ năng theo nghiệp vụ chuyên môn và nhu

cầu công việc. Tổng chi phí đào tạo năm 2010 là 100 triệu đồng và dự kiến trong năm 2011 là 179 triệu đồng.


5. THÔNG TIN Cổ đÔNG Và BAN QUảN Trị CÔNG TY

• Hội đồng quản trị, ban kiểm soát

- Thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát:

Thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông ngày 08/04/2010 Công ty đã tiến hành chi trả tiền

thù lao Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát năm 2010 là 855.000.000 đồng. Trong đó, Hội đồng quản trị là

675.000.000 đồng; Ban Kiểm soát là 162.000.000 đồng, thư ký HĐQT là 18.000.000 đồng.

- Tính đến ngày 31/12/2010, số lượng cổ phiếu quỹ của Công ty là 0 cổ phiếu.

- Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty.

Mã số cổ đông Tên cổ đông số cổ phần Tỷ lệ (%) địa chỉ

AGM.0001

AGM.0003

AGM.0371

Tổng Công ty đầu tư

và kinh doanh vốn

nhà nước (SCIC)

Công ty CP bảo vệ

thực vật An Giang

Công ty CP đầu tư &

phát triển Nguyễn Kim

1.708.850 29,32 %

300.000 5,15 %

3.053.550 52,39 %

CộNG 5.062.400 86,86 %

• Cơ cấu cổ đông tính đến 31/12/2010

Cổ đông

số lượng cuối năm

2010

15A, Trần Khánh Dư, Quận Hoàn

Kiếm, TP.Hà Nội.

23 Hà Hoàng Hổ, Thành phố

.Long Xuyên, An Giang.

01-05, Trần Hưng Đạo, Phường

Nguyễn Thái Bình, Q1, TPHCM.

Tỷ lệ

Tổng số cổ phần 5.828.500 100 %

TRONG ĐÓ

Nhà nước 1.708.916 29,32 %

Tổ chức 3.459.797 59,36 %

Cá nhân 659.787 11,32 %

Cá nhân: 11,32%

Tổ chức: 59,36%

Nhà nước : 29,32%

www.angimex.com.vn

41


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

42

VI. HOạT độNG CộNG đồNG Và

TrÁCH NHIệM Xã HộI


• HOạT độNG CộNG đồNG NăM 2010

- Chiến dịch giải cứu sông Mekong”:

Chiến dịch do Angimex và Tỉnh Đoàn An Giang phối hợp tổ chức với các hoạt động như: vận động chữ ký ủng

hộ “Bảo vệ sông Mê Kông”, thu gom rác trên các bờ sông…nhằm tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi

trường trong cộng đồng, bảo vệ tương lai nền nông nghiệp Tỉnh nhà.

- Tài trợ giải bóng đá nông dân toàn quốc cúp VFA:

Góp phần đẩy mạnh phong trào rèn luyện sức khỏe cho người nông dân, tại Giải bóng đá Nông dân toàn quốc

cúp VFA, Angimex đã dành ra 100 triệu đồng để tài trợ cho giải đấu.

- Tài trợ 30 triệu đồng cho CLB Bóng đá An Giang.

- Tài trợ cho hoạt động phát triển nông thôn từ nguồn quỹ “Angimex phát triển nông thôn”:

Quỹ “Angimex phát triển nông thôn” được thành lập vào cuối năm 2010 với mục đích đóng góp trực tiếp bằng

tiền hoặc hiện vật cho các hoạt động an sinh xã hội theo bộ tiêu chí xây dựng và phát triển nông thôn mới

của tỉnh An Giang. Với nguồn kinh phí ban đầu 03 tỷ đồng, được trích từ quỹ phúc lợi xã hội do các cổ đông

Angimex đóng góp, đã dành 300 triệu đồng cho Quỹ Vì người nghèo của Tỉnh, hơn 2,5 tỷ sẽ tài trợ cho lĩnh

vực giáo dục, cụ thể là tặng 356 máy tính tặng các trường trung học cơ sở ở vùng nông thôn còn nhiều khó

khăn.

• Các hoạt động xã hội khác:

Thăm và tặng quà cho Trung tâm bảo trợ người già và trẻ mồ côi An Giang; tặng quà Tết cho các hộ gia đình

khó khăn ở các địa phương trong Tỉnh; đóng góp Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, Quỹ Cây mùa xuân, Quỹ Khuyến

học, ủng hộ Quỹ Tiếp sức tài năng tỉnh An Giang.v.v..

www.angimex.com.vn

43


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

44

VII. BÁO CÁO TàI CHíNH


www.angimex.com.vn

45


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

46

Hội đồng Quản Trị Công Ty CP Xuất nhập khẩu An Giang (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo này

cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Công ty đã được

kiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập.

1. THÔNG TIN CHUNG

Công Ty CP Xuất nhập khẩu An Giang được thành lập từ việc chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước sang

Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 5203000083 do Sở Kế hoạch và Đầu

Tư tỉnh An Giang cấp ngày 27 tháng 12 năm 2007. Trong quá trình hoạt động có sự thay đổi về các đơn vị

trực thuộc, ngành nghề kinh doanh của Công ty đã được chuẩn y tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

5203000083 ngày 30 tháng 07 năm 2008, số 1600230737 ngày 24 tháng 04 năm 2009 và số 1600230737

ngày 30 tháng 12 năm 2009. Năm 2010, có thay đổi tên người đại diện Công ty đã được chứng nhận theo giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1600230737 ngày 11 tháng 03 năm 2010.

2. CÁC THàNH VIÊN CủA HộI đồNG QUảN Trị, BAN TổNG GIÁM đốC, BAN KIểM sOÁT

Các thành viên của Hội đồng Quản Trị Công ty đã điều hành hoạt động của Công ty trong suốt năm tài chính

và đến ngày lập báo cáo này bao gồm các vị như sau:

Họ Và TÊN: CHứC VỤ:

Ông Cao Minh Lãm Chủ tịch Hội đồng Quản Trị

Ông Nguyễn Văn Tiến Thành viên

Ông Anthony Nguyễn Thành viên

Ông Lê Trường Sơn Thành viên

Ông Lê Ngọc Đăng Thành viên

Ông Lưu Nguyễn Anh Tuấn Thành viên

Ông Huỳnh Văn Thòn Thành viên

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều hành hoạt động của Công ty trong suốt năm tài chính

và đến ngày lập báo cáo này bao gồm các vị như sau:

Họ Và TÊN: CHứC VỤ:

Ông Nguyễn Văn Tiến Tổng Giám đốc

Ông Võ Thanh Bào Phó Tổng Giám đốc

Các thành viên của Ban Kiểm soát của Công ty trong suốt năm tài chính và đến ngày lập báo cáo này bao

gồm các vị như sau:

Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 08/04/2010

Họ Và TÊN: CHứC VỤ:

Ông Nguyễn Thanh Hoàng Trưởng Ban Kiểm soát

Ông Hà Xuân Long Thành viên

Ông Lê Văn Liêm Thành viên

Từ ngày 08/04/2010đến ngày 31/12/2010

Họ Và TÊN: CHứC VỤ:

Ông Trang Hữu Nghĩa Trưởng Ban Kiểm soát

Ông Trần Thế Chiến Thành viên

Ông Lê Văn Liêm Thành viên

3. TrỤ sở

Công ty có trụ sở chính tại Số 01 Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, Nước

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Công ty có các chi nhánh, cửa hàng và phân xưởng sau:

− Chi nhánh Công Ty CP Xuất nhập khẩu An Giang Tại TP. Hồ Chí Minh tại số 137 Trần Bình Trọng, P.2,

Q.5, TP. Hồ Chí Minh.

− Chi nhánh Công Ty CP Xuất nhập khẩu An Giang tại Thoại Sơn, ấp Tây Sơn, TT. Núi Sập, H. Thoại

Sơn, tỉnh An Giang.


− Chi nhánh Công Ty CP Xuất nhập khẩu An Giang tại Long Xuyên, khóm Thạnh An, phường Mỹ Thới, TP.

Long Xuyên, tỉnh An Giang.

− Xí nghiệp Sản xuất kinh doanh Gạo An Toàn tại ấp Thạnh An, phường Mỹ Thới. TP. Long Xuyên, tỉnh An

Giang.

− Xí nghiệp sản xuất Bao bì, Vận tải tại số 8 Hùng Vương, phường Mỹ Long, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.

− Xí nghiệp Phát triển Vùng Nguyên Liệu tại ấp Sơn Hòa, xã Vọng Đông, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

− Kho Phân bón An Hòa tại xã An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

− Cửa hàng Bán xe Honda và Dịch vụ Long Xuyên (Head 1) tại số 02-04-06 Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long,

TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.

− Cửa hàng bán xe Honda và Dịch vụ Châu Đốc (Head 2) tại đường Nguyễn Văn Thoại, phường Châu Phú,

TX. Châu Đốc, tỉnh An Giang.

− Cửa hàng Honda – ANGIMEX (Head 3) tại số 15/6A Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Quý, TP. Long Xuyên,

tỉnh An Giang.

− Cửa hàng bán xe Honda và Dịch vụ tại số 207 Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, tỉnh

An Giang.

− Cửa hàng Thương mại – Dịch vụ ANGIMEX Thoại Sơn tại ấp Bắc Sơn, TT, Núi Sập, huyện Thoại Sơn,

tỉnh An Giang.

− Trung tâm Kinh doanh Tổng hợp ANGIMEX tại khóm Thạnh An, phường Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, tỉnh

An Giang.

− Trung tâm Kinh doanh Honda – ANGIMEX tại số 15/6A Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Quý, TP. Long Xuyên,

tỉnh An Giang.

− Trung tâm Đào tạo ANGIMEX tại số 02 Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng quốc doanh I tại ấp Tây Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Thoại Hà tại ấp Bắc Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Bình Thành tại ấp Bình Thành, xã Thoại Giang, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Sơn Hòa tại ấp Sơn Hòa, xã Vọng Đông, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Chợ Mới tại ấp Long Phú 2, xã Long Điền B, huyện Chợ mới, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Đồng Lợi tại ấp An Hòa, xã An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Châu Phú tại ấp Bình Nghĩa, thị trấn Cái Dầu, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Bình Khánh tại khóm Bình Thới 1, phường Bình Khánh, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Hòa An tại xã Hòa An, huyện Chợ mới, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Chợ Vàm tại ấp Hòa Bình, xã Hòa Lạc, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Châu Đốc tại Hương Lộ 4, ấp Châu Long 2, phường Châu Phú B, TX. Châu Đốc, tỉnh An

Giang.

− Phân xưởng Hòa Lạc tại ấp Hòa Bình, xã Hòa Lạc, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

4. HOạT độNG CHíNH

• Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là xay xát thóc lúa, đánh bóng và xuất khẩu gạo, mua bán lương

thực, thực phẩm, mua bán xe máy và phụ tùng, mua bán phân bón. Ngoài ra, Công ty không có hoạt động

đáng kể nào ngoài chức năng kinh doanh đã được đăng ký.

5. TìNH HìNH TàI CHíNH Và KếT QUả HOạT độNG KINH dOANH

• Chi tiết tình hình tài chính vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 và kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài

chính kết thúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính đính kèm.

www.angimex.com.vn

47


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

48

6. CÁC KHOảN BẤT THƯỜNG Và sự KIệN PHÁT sINH sAU NIÊN độ

Đến ngày lập báo cáo này, Ban Tổng Giám đốc Công ty cho rằng không có sự kiện nào có thể làm cho các

số liệu và thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty bị phản ánh sai lệch.

7. CÔNG TY KIểM TOÁN

Công ty TNHH BDO Việt Nam đã được chỉ định là kiểm toán viên thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho

năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Công ty.

8. CÔNG Bố TrÁCH NHIệM CủA BAN TổNG GIÁM đốC đốI VỚI BÁO CÁO TàI CHíNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính và đảm bảo Báo cáo tài chính đã phản

ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 cũng như kết quả hoạt động

kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty. Để lập Báo cáo tài chính

này, Ban Tổng Giám đốc Công ty được yêu cầu:

− Lựa chọn phù hợp và áp dụng nhất quán các chính sách kế toán;

− Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

− Trình bày các nguyên tắc kế toán đang được áp dụng, tùy thuộc vào sự khác biệt trọng yếu công

bố và giải trình trong Báo cáo tài chính;

− Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ khi giả thuyết Công ty sẽ tiếp tục hoạt động

không còn phù hợp.

− Thiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm ngăn chặn và phát hiện gian lận và

sai sót.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính và

nhận thấy không có vấn đề bất thường xảy ra có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của doanh

nghiệp.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo sổ kế toán được ghi chép đầy đủ, phản ánh trung thực

và hợp lý tình hình tài chính của Công ty và đảm bảo Báo cáo tài chính của Công ty được lập phù hợp các

chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có

liên quan. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các tài sản và đã thực hiện các

biện pháp phù hợp để ngăn ngừa và phát hiện sai sót và các trường hợp vi phạm khác.

9. PHÊ dUYệT BÁO CÁO TàI CHíNH

Chúng tôi phê duyệt Báo cáo tài chính đính kèm. Báo cáo đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài

chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2010, kết quả hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và thuyết

minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.

An Giang, ngày 14 tháng 02 năm 2011

THAY MẶT HộI đồNG QUảN Trị

CHủ TịCH HộI đồNG QUảN Trị

CAO MINH LãM


Số: 019A/2010/BCKT-BDOCT

BÁO CÁO KIểM TOÁN

Cần Thơ, ngày 14 tháng 02 năm 2011

về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010

của Công ty CP Xuất nhập khẩu An Giang

Kính gửi: CÁC THàNH VIÊN CủA HộI đồNG QUảN Trị Và BAN TổNG GIÁM đốC

CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 của

Công ty CP Xuất nhập khẩu An Giang bao gồm: Bảng cân đối kế toán vào ngày 31 tháng 12 năm 2010, Báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài

chính kết thúc cùng ngày được trình bày từ trang 05 đến trang 36 kèm theo.

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc về trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc. Trách nhiệm của

chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán.

Cơ sở CủA ý KIếN KIểM TOÁN

Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này đòi hỏi chúng

tôi phải lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán để đạt được mức tin cậy hợp lý về việc Báo cáo tài chính không

còn chứa đựng những sai sót trọng yếu. Cuộc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu

và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính, đánh

giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được

áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Tổng Giám đốc Công ty CP Xuất nhập khẩu An Giang

cũng như cách trình bày tổng quát Báo cáo tài chính. Chúng tôi tin tưởng rằng cuộc kiểm toán của chúng tôi

đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến kiểm toán.

ý KIếN KIểM TOÁN VIÊN

Theo ý kiến chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực

và hợp lý tình hình tài chính vào ngày 31 tháng 12 năm 2010, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu

chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty CP Xuất nhập khẩu An Giang và được

lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các

quy định pháp lý có liên quan.

đẶNG THị MỸ VâN

GIÁM ĐốC

Chứng chỉ KTV số 0173/KTV

NGUYỄN NGọC BíCH

KIểM TOÁN VIêN

Chứng chỉ KTV số 0600/KTV

www.angimex.com.vn

49


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

50

BảNG CÂN ĐốI Kế TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010

TàI sảN Mã số Thuyết

minh

Báo cáo tài chính này phải được đọc chung với các thuyết minh kèm theo.

12/31/2010 1/1/2010

VNd VNd

TàI sảN NGẮN HạN 100 1.017.216.344.030 926.048.095.281

Tiền và các khoản tương đương tiền 110 (5.1) 645.820.942.664 434.372.816.399

Tiền 111 2.610.589.877 48.458.366.599

Các khoản tương đương tiền 112 643.210.352.787 385.914.449.800

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 (5.2) 41.770.000.000 -

Đầu tư ngắn hạn 121 41.770.000.000 -

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 - -

Các khoản phải thu 130 (5.3) 94.743.668.820 207.929.352.348

Phải thu khách hàng 131 80.122.670.424 87.073.414.065

Trả trước cho người bán 132 5.702.822.717 6.476.355.025

Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 - -

Phải thu theo tiến độ KH hợp đồng XD 134 - -

Các khoản phải thu khác 135 9.368.345.679 114.954.735.758

Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (450.170.000) (575.152.500)

Hàng tồn kho 140 (5.4) 221.497.730.137 283.228.856.230

Hàng tồn kho 141 221.497.730.137 283.228.856.230

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - -

Tài sản ngắn hạn khác 150 (5.5) 13.384.002.409 517.070.304

Chi phí trả trước ngắn hạn 151 146.813.332 129.205.003

Thuế GTGT được khấu trừ 152 12.701.452.653 -

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 - -

Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 157 - -

Tài sản ngắn hạn khác 158 535.736.424 387.865.301


BảNG CÂN ĐốI Kế TOÁN ( Tiếp theo )

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010

TàI sảN Mã số Thuyết

minh

Báo cáo tài chính này phải được đọc chung với các thuyết minh kèm theo.

12/31/2010 1/1/2010

VNd VNd

TàI sảN dàI HạN 200 219.176.261.746 61.273.636.476

Các khoản phải thu dài hạn 210 - -

- Phải thu dài hạn của khách hàng 211 - -

- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 212 - -

- Phải thu dài hạn nội bộ 213 - -

- Phải thu dài hạn khác 218 - -

- Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 - -

Tài sản cố định 220 59.140.977.894 51.883.595.338

TSCĐ hữu hình 221 (5.6) 44.839.750.762 37.717.498.001

- Nguyên giá 222 103.556.191.595 89.396.113.321

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (58.716.440.833) (51.678.615.320)

TSCĐ thuê tài chính 224 - -

- Nguyên giá 225 - -

- Giá trị hao mòn lũy kế 226 - -

TSCĐ vô hình 227 (5.7) 13.030.108.561 12.894.978.766

- Nguyên giá 228 13.945.424.785 13.675.424.785

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (915.316.224) (780.446.019)

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 1.271.118.571 1.271.118.571

Bất động sản đầu tư 240 - -

- Nguyên giá 241 - -

- Giá trị hao mòn lũy kế 242 - -

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 (5.8) 159.242.835.677 7.961.721.075

Đầu tư vào công ty con 251 - -

Đầu tư vào công ty liên kết. liên doanh 252 156.982.262.602 6.701.148.000

Đầu tư dài hạn khác 258 2.260.573.075 1.260.573.075

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 - -

Tài sản dài hạn khác 260 (5.9) 792.448.175 1.428.320.063

Chi phí trả trước dài hạn 261 535.748.175 1.141.620.063

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - -

Tài sản dài hạn khác 268 256.700.000 286.700.000

TổNG CộNG TàI sảN 270 1.236.392.605.776 987.321.731.757

www.angimex.com.vn

51


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

52

BảNG CÂN ĐốI Kế TOÁN ( Tiếp theo )

NGUốN VốN Mã số Thuyết

minh

12/31/2010 1/1/2010

VNd VNd

Nợ PHảI Trả 300 872.194.410.095 664.146.281.038

Nợ ngắn hạn 310 863.401.825.737 657.215.396.429

Vay và nợ ngắn hạn 311 (5.10) 755.488.714.052 536.472.900.864

Phải trả cho người bán 312 (5.11) 11.119.576.133 2.805.707.463

Người mua trả tiền trước 313 (5.12) 19.524.291.292 9.135.192.304

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 (5.13) 40.133.887.403 25.567.690.212

Phải trả người lao động 315 21.936.990.241 19.117.103.244

Chi phí phải trả 316 (5.14) 6.195.499.816 1.041.427.900

Phải trả nội bộ 317 - -

Phải trả theo tiến độ KH hợp đồng XD 318 - -

Các khoản phải trả. phải nộp ngắn hạn

khác

319 (5.15) 3.564.032.790 59.844.274.215

Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 - -

Quỹ khen thưởng. phúc lợi 323 (5.16) 5.438.834.010 3.231.100.227

Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 327 - -

Nợ dài hạn 330 8.792.584.358 6.930.884.609

Phải trả dài hạn người bán 331 - -

Phải trả dài hạn nội bộ 332 - -

Phải trả dài hạn khác 333 - -

Vay và nợ dài hạn 334 (5.17) 8.379.724.245 6.687.593.051

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 - -

Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 412.860.113 243.291.558

Dự phòng phải trả dài hạn 337 - -

Doanh thu chưa thực hiện 338 - -

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339 - -

VốN CHủ sở HữU 400 364.198.195.681 323.175.450.719

Vốn chủ sở hữu 410 (5.18) 364.198.195.681 323.175.450.719

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 58.285.000.000 58.285.000.000

Thặng dư vốn cổ phần 412 -

Vốn khác của chủ sở hữu 413 -

Cổ phiếu quỹ 414 -

Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 -

Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 10.634.295.073 11.450.051.094

Quỹ đầu tư phát triển 417 54.332.000.000 39.434.000.000

Quỹ dự phòng tài chính 418 13.583.000.000 9.858.000.000

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 -

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 227.363.900.608 204.148.399.625

Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 - -

Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422 - -

Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - -

Nguồn kinh phí 432 - -

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 -

-

-

TổNG CộNG NGUồN VốN 440 1.236.392.605.776 987.321.731.757


BảNG CÂN ĐốI Kế TOÁN ( Tiếp theo )

CHỉ TIÊU NGOàI BảNG CâN đốI Kế

TOÁN

Thuyết

minh

Báo cáo tài chính này phải được đọc chung với các thuyết minh kèm theo.

12/31/2010 1/1/2010

Tài sản thuê ngoài - -

Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công - -

Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gởi - -

Nợ khó đòi đã xử lý - -

Ngoại tệ các loại - -

- USD 8.993.676,63 10.181.319,97

- EUR 2.216.212,06

Dự toán chi sự nghiệp, dự án - -

An Giang, ngày 14 tháng 02 năm 2011

Kế TOÁN TrƯởNG TổNG GIÁM đốC

HUỲNH THANH TùNG NGUYỄN VăN TIếN

www.angimex.com.vn

53


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

54

BÁO CÁO KếT QUả HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010

CHỉ TIÊU

Báo cáo tài chính này phải được đọc chung với các thuyết minh kèm theo.


số

Thuyết

minh

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 (6.1) 1.979.251.943.637 2.037.085.322.369

Các khoản giảm trừ doanh thu 02 (6.2) 7.750.865.158 10.713.064.890

doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ

10 (6.3) 1.971.501.078.479 2.026.372.257.479

Giá vốn hàng bán 11 (6.4) 1.823.314.328.045 1.956.605.674.669

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

dịch vụ

20 148.186.750.434 69.766.582.810

Doanh thu hoạt động tài chính 21 (6.5) 114.990.909.787 137.880.630.992

Chi phí tài chính 22 (6.6) 51.625.113.627 37.196.804.704

- Trong đó: lãi vay 23 49.565.113.795 33.682.072.887

Chi phí bán hàng 24 (6.7) 78.886.189.296 73.484.482.705

Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 (6.8) 29.555.927.006 22.158.978.408

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 30 103.110.430.292 74.806.947.985

Thu nhập khác 31 (6.9) 843.519.787 15.235.559.948

Chi phí khác 32 (6.10) 47.891.129 256.952.086

Lợi nhuận khác 40 795.628.658 14.978.607.862

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 103.906.058.950 89.785.555.847

Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 (6.11) 25.372.257.967 15.297.245.219

Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - -

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp

60 (6.12) 78.533.800.983 74.488.310.628

Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 13.474 12.780

An Giang, ngày 14 tháng 02 năm 2011

Kế TOÁN TrƯởNG TổNG GIÁM đốC

HUỲNH THANH TùNG NGUYỄN VăN TIếN


BÁO CÁO LưU CHUYểN TIỀN TỆ ( Theo phương pháp gián tiếp )

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010

CHỉ TIÊU


số

NăM 2010 NăM 2009

I - LƯU CHUYểN TIềN TỪ

HOạT độNG KINH dOANH

VND VND

1. Lợi nhuận trước thuế 01 103.906.058.950 89.785.555.847

2. Điều chỉnh cho các khoản: - -

- Khấu hao tài sản cố định 02 7.997.375.275 7.546.827.096

- Các khoản dự phòng 03 (124.982.500) (8.105.507.822)

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 - -

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (59.063.685.084) (43.443.287.198)

- Chi phí lãi vay 06 49.565.113.795 33.682.072.887

3. Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu

động

08 102.279.880.436 79.465.660.810

- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 88.819.980.668 (80.219.334.489)

- Tăng, giảm hàng tồn kho 10 61.731.126.093 (185.914.166.735)

- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải

trả, thuế TNDN phải nộp)

11 (4.757.809.207) (36.518.111.501)

- Tăng, giảm chi phí trả trước 12 588.263.559 (1.270.825.066)

- Tiền lãi vay đã trả 13 (49.565.113.795) (33.682.072.887)

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (33.304.912.642) (53.172.885.075)

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 5.782.168.281 376.548.958.390

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (7.522.151.443) (385.669.225.040)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 164.051.431.951 (320.432.001.593)

II - LƯU CHUYểN TIềN TỪ HOạT độNG đầU TƯ

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSHD

khác

21 (15.280.806.911) (8.328.994.822)

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các

TSDH khác

22 6.363.637 493.721.771

3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị

khác

23 4.618.284.894.820 (1.917.053.129.643)

4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của

đơn vị khác

24 (4.660.054.894.820) 1.893.618.531.643

5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (151.281.114.602) (591.550.000)

6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - 4.500.000.000

7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 59.083.370.527 43.206.517.512

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (149.242.187.349) 15.845.096.461

Báo cáo tài chính này phải được đọc chung với các thuyết minh kèm theo.

www.angimex.com.vn

55


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

56

BÁO CÁO LưU CHUYểN TIỀN TỆ ( Theo phương pháp gián tiếp )

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010

III - LƯU CHUYểN TIềN TỪ HOạT độNG TàI CHíNH -

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của

chủ sở hữu

31 - -

2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ

phiếu của DN đã phát hành

32 - -

3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 2.120.467.995.458 2.193.365.560.551

4. Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (1.893.753.649.048) (1.819.731.021.746)

5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 - -

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (29.142.500.001) (11.657.000.000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 197.571.846.409 361.977.538.805

-

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) 50 212.381.091.011 57.390.633.673

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 434.372.816.399 371.559.905.476

- ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại

tệ

61 (932.964.746) 5.422.277.250

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 645.820.942.664

-

434.372.816.399

Kế TOÁN TrƯởNG

An Giang, ngày 14 tháng 02 năm 2011

TổNG GIÁM đốC

HUỲNH THANH TùNG NGUYỄN VăN TIếN

Báo cáo tài chính này phải được đọc chung với các thuyết minh kèm theo.


www.angimex.com.vn

57


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

58

VIII. BảN GIảI TrìNH BÁO CÁO TàI CHíNH Và BÁO

CÁO KIểM TOÁN


www.angimex.com.vn

59


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

60

1. đẶC đIểM HOạT độNG CủA dOANH NGHIệP

Công Ty CP Xuất nhập khẩu An Giang được thành lập từ việc chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước sang

Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 5203000083 do Sở Kế hoạch và Đầu

Tư tỉnh An Giang cấp ngày 27 tháng 12 năm 2007. Trong quá trình hoạt động có sự thay đổi về các đơn vị

trực thuộc, ngành nghề kinh doanh của Công ty đã được chuẩn y tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 5203000083 ngày 30 tháng 07 năm 2008, số 1600230737 ngày 24 tháng 04 năm 2009 và số 1600230737

ngày 30 tháng 12 năm 2009. Năm 2010, có thay đổi tên người đại diện Công ty đã được chứng nhận theo

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1600230737 ngày 11 tháng 03 năm 2010.

Theo giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoạt động chính của Công ty là xay xát thóc lúa, đánh bóng

gạo; Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm (Doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng,

môi trường và quy định pháp luật hiện hành trong quá trình hoạt động); Sản xuất các loại bột, tinh bột,...; Sản

xuất, kinh doanh bao bì; Xây dựng công trình dân dụng; Xây dựng công trình phi nhà ở; Xây dựng công trình

công nghiệp; Mua bán xe có động cơ; Mua bán mô tô, xe máy; Mua bán phụ tùng cho xe có động cơ, xăng,

dầu, mỡ; Bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ; mua bán nhiên liệu động cơ; Mua bán nông, lâm sản nguyên

liệu; Mua bán nông sản thô chưa chế biến (lông động vật, da chưa thuộc, sữa tươi, các loại rau củ hạt, tơ, len

thô,..); Mua bán nông sản sơ chế; Mua bán lương thực; Mua bán thực phẩm; Mua bán trứng gia cầm (Doanh

nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật về thú y và các quy định khác có liên quan trong quá trình hoạt động);

Mua bán các sản phẩm từ sữa; Mua bán đồ uống, rượu bia; Mua bán thuốc lá; Mua bán quần áo may sẵn,

giầy dép; Mua bán đồ giải trí gia đình và đồ điện gia dụng; Mua bán thiết bị thu hình; Mua bán các thiết bị thu

thanh; Cung cấp dịch vụ mạng điện thoại di động (Doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật về Bưu chính

viễn thông trong quá trình hoạt động); Mua bán gỗ các loại, đồ kim khí các loại, vật liệu xây dựng các loại; Mua

bán máy nông ngư cơ và thiết bị phụ tùng của chúng.; Mua bán thiết bị, phụ tùng máy móc sử dụng trong lâm

nghiệp và xây dựng; Mua bán thiết bị văn phòng, máy tính, phần mềm máy tính, thiết bị ngoại vi, vật tư ngành

in và phụ tùng; Mua bán các thiết bị điện tử viễn thông, thiết bị điện tử điều khiển, thiết bị phát sóng, linh kiện

điện thoại; Mua bán phân bón; Dịch vụ sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đình; Kinh doanh dịch vụ ăn uống;

Vận tải hàng hoá đường bộ; Vận tải hàng hoá đường sông; Kinh doanh bất động sản (Doanh nghiệp phải đảm

bảo trong suốt quá trình hoạt động, vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 06 tỷ đồng); Tư vấn về phần cứng;

Tư vấn phần mềm; Thiết kế trang Web; Dịch vụ mạng thông tin; Dịch vụ quản lý máy tính; Bảo dưỡng và sửa

chữa máy tính, máy văn phòng; Các hoạt động liên quan đến máy tính; Dạy ngoại ngữ, tin học (Doanh nghiệp

tuân theo quy định pháp luật có liên quan trong quá trình hoạt động); Xây dựng nhà ở.

Công ty có trụ sở chính tại Số 01 Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, Nước

Cộng hòa XHCN Việt Nam. Công ty có 03 chi nhánh, 03 trung tâm, 03 xí nghiệp, 5 cửa hàng, 12 phân xưởng,

1 kho chi tiết như sau:

− Chi nhánh Công Ty CP Xuất nhập khẩu An Giang tại TP. Hồ Chí Minh tại Số 137 Trần Bình Trọng, P.2,

Q.5, TP. Hồ Chí Minh.

− Chi nhánh Công Ty CP Xuất nhập khẩu An Giang tại Thoại Sơn tại ấp Tây Sơn, TT. Núi Sập, H. Thoại

Sơn, tỉnh An Giang.

− Chi nhánh Công Ty CP Xuất nhập khẩu An Giang tại Long Xuyên tại khóm Thạnh An, phường Mỹ Thới,

TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.

− Xí nghiệp Sản xuất Kinh doanh Gạo An Toàn tại ấp Thạnh An, phường Mỹ Thới. TP. Long Xuyên, tỉnh An

Giang.

− Xí nghiệp Sản xuất Bao bì, Vận tải tại số 8 Hùng Vương, phường Mỹ Long, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.

− Xí nghiệp Phát triển Vùng Nguyên Liệu tại ấp Sơn Hòa, xã Vọng Đông, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

− Kho Phân bón An Hòa tại xã An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

− Cửa hàng Bán xe Honda và Dịch vụ Long Xuyên (Head 1) tại số 02-04-06 Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long,

TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.


− Cửa hàng bán xe Honda và Dịch vụ Châu Đốc (Head 2) tại đường Nguyễn Văn Thoại, phường Châu Phú,

thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang.

− Cửa hàng Honda – ANGIMEX (Head 3) tại số 15/6A Trần Hưng Đạo, phương Mỹ Quý, TP. Long Xuyên,

tỉnh An Giang.

− Cửa hàng bán xe Honda và Dịch vụ tại số 207 Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, tỉnh

An Giang.

− Cửa hàng Thương mại – Dịch vụ ANGIMEX Thoại Sơn tại ấp Bắc Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn,

tỉnh An Giang.

− Trung tâm Kinh doanh Tổng hợp ANGIMEX tại khóm Thạnh An, phường Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, tỉnh

An Giang.

− Trung tâm Kinh doanh Honda – ANGIMEX tại số 15/6A Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Quý, TP. Long Xuyên,

tỉnh An Giang.

− Trung tâm Đào tạo ANGIMEX tại số 02 Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng quốc doanh I tại ấp Tây Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Thoại Hà tại ấp Bắc Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Bình Thành tại ấp Bình Thành, xã Thoại Giang, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Sơn Hòa tại ấp Sơn Hòa, xã Vọng Đông, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Chợ mới tại ấp Long Phú 2, xã Long Điền B, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Đồng Lợi tại ấp An Hòa, xã An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Châu Phú tại ấp Bình Nghĩa, thị trấn Cái Dầu, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Bình Khánh tại khóm Bình Thới 1, phường Bình Khánh, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Hòa An tại xã Hòa An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Chợ Vàm tại ấp Hòa Bình, xã Hòa Lạc, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

− Phân xưởng Châu Đốc tại Hương Lộ 4, ấp Châu Long 2, phường Châu Phú B, thị xã Châu Đốc, tỉnh An

Giang.

− Phân xưởng Hòa Lạc tại ấp Hòa Bình, xã Hòa Lạc, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Vốn điều lệ của Công ty là 58.285.000.000 đồng. Chi tiết vốn góp đến ngày 31/12/2010 như sau:

đốI TƯợNG số TIềN (VNd) Tỉ Lệ(%)

Vốn góp Ngân sách Nhà nước 17.088.500.000 29,32

Vốn góp từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài Công ty 37.977.500.000 65,16

Vốn góp của cán bộ công nhân viên Công ty 3.219.000.000 5,52

CộNG 58.285.000.000 100,00

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, tổng số cán bộ nhân viên Công ty là 290 người, trong đó số nhân viên quản

lý là 29 người.

2. KỲ TàI CHíNH, đơN Vị TIềN Tệ sử dỤNG TrONG Kế TOÁN

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND).

3. CHUẨN MựC Và CHế độ Kế TOÁN ÁP dỤNG

Báo cáo tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.

www.angimex.com.vn

61


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

62

4. CÁC CHíNH sÁCH Kế TOÁN QUAN TrọNG

4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn).

Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có kỳ hạn, khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc

đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong

chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.

4.2 Các giao dịch ngoại tệ

Trong năm, các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng tiền khác với VND được quy đổi ra VND theo tỷ giá bình quân

liên ngân hàng vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm được

ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm.

Vào thời điểm cuối năm tài chính, các khoản mục tiền tệ (tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải

thu, nợ phải trả) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam công bố vào thời điểm cuối năm và được trình bày trong khoản mục chênh lệch tỷ giá hối đoái

trên Bảng cân đối kế toán dựa theo Thông tư 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009.

4.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

Các khoản phải thu trình bày trong Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ phải thu từ khách hàng của Công ty

các khoản phải thu khác trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu không được khách

hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu vào ngày kết thúc năm tài chính.

4.4 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho và đảm bảo giá trị được ghi

nhận là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thị trường có thể thực hiện được của hàng tồn kho.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có

được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cuối tháng.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho số lỗ ước tính phát sinh khi giá gốc vượt quá giá trị có thể thực

hiện được của hàng tồn kho vào ngày kết thúc năm tài chính. Các khoản tăng hoặc giảm dự phòng này được

ghi nhận vào khoản mục giá vốn hàng bán trong năm tài chính.

4.5 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế.

Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa

TSCĐ vào hoạt động như dự kiến. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới TSCĐ được vốn hóa, ghi tăng

nguyên giá tài sản cố định; các chi phí bảo trì, sửa chữa được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh trong

năm. Khi TSCĐ được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ các khoản

lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý TSCĐ đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh

Khấu hao TSCĐ hữu hình và khấu hao TSCĐ vô hình được tính theo phương pháp đường thẳng, áp dụng cho

tất cả các tài sản theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian ước tính sử dụng và

phù hợp với qui định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành

Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Thời gian sử dụng ước tính của các tài sản cho

mục đích tính toán này như sau:


LOạI TàI sảN Cố địNH THỜI GIAN (NăM)

TàI sảN Cố địNH HữU HìNH

- Nhà xưởng, vật kiến trúc 05 – 25

- Máy móc thiết bị 05 – 08

- Phương tiện vận tải 08 – 10

- Thiết bị dụng cụ quản lý 03 – 05

- Tài sản cố định khác 05

TàI sảN Cố địNH VÔ HìNH

- Quyền sử dụng đất 50

- Phần mềm máy vi tính 03

- Giấy phép nhượng quyền 05

4.6 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát là giá trị vốn góp được các bên tham gia liên doanh

thống nhất và chấp thuận trong biên bản góp vốn.

Công ty ghi nhận các khoản đầu tư dài hạn theo giá gốc. Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của chứng

khoán ngắn hạn giảm xuống thấp hơn giá gốc, thì công ty tiến hành lập dự phòng giảm giá đầu tư này.

4.7 Chi phí đi vay và vốn hoá các khoản chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Không có vốn hóa chi phí đi vay.

4.8 Chi phí trả trước

Chi phí trả trước ngắn hạn tiền thuê mặt bằng được phân bổ theo thời hạn thuê.

Chi phí trả trước dài hạn chủ yếu là giá trị của công cụ xuất dùng được phân bổ 50% vào chi phí, phần còn lại

chờ đến khi hủy công cụ đó mới hạch toán vào chi phí.

4.9 Ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác

Nợ phải trả được ghi nhận khi có đủ điều kiện chắc chắn là Công ty sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang

trải cho những nghĩa vụ hiện tại và khoản nợ phải trả đó phải xác định một cách đáng tin cậy.

4.10 Chi phí phải trả

Chi phí phải trả bao gồm giá trị các khoản chi phí đã được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh trong năm

2010, nhưng chưa được thực chi trong năm 2010, bao gồm chi phí trích trước lãi vay dự trả và chi phí dự

phòng phải trả. Khi các chi phí đó phát sinh thực tế, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi

bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch trong năm tài chính.

4.11 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn

Công ty trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo các tỷ lệ như

sau:

− Bảo hiểm xã hội được trích trên tiền lương cơ bản và đưa vào chi phí là 16% và 6% trừ vào quỹ lương

người lao động.

− Bảo hiểm y tế được trích trên tiền lương cơ bản và đưa vào chi phí là 3% và 1,5% trừ vào quỹ lương

người lao động

− Bảo hiểm thất nghiệp được trích 1% lương cơ bản và 1% trừ vào quỹ lương người lao động.

− Kinh phí công đoàn được trích trên tổng quỹ tiền lương là 2%

www.angimex.com.vn

63


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

64

4.12 Vốn chủ sở hữu

Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu: phản ánh số vốn thực tế đã góp bằng tiền, bằng tài sản tại

thời điểm góp vốn.

Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập

doanh nghiệp của năm này.

4.13 doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

− Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho

người mua;

− Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát

hàng hóa;

− Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

− Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

− Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận như sau:

− Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó.

− Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu cung cấp dịch vụ: thỏa mãn đầy đủ 4 điều kiện:

− Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

− Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

− Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. Doanh thu được ghi

nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ và được khách hàng xác nhận;

− Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

4.14 Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm các khoản chi phí lãi tiền vay, trả lãi tiền gửi tiết kiệm

của cán bộ công nhân viên, chi phí ngân hàng, lỗ do bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá ... Trong đó chi phí lãi

tiền vay là gồm lãi vay phải trả trong kỳ của các khoản vay ngắn hạn và dài hạn của Công ty.

4.15 Quỹ lương

Trong năm 2010, Công ty đã trích quỹ lương đưa vào chi phí theo đơn giá tiền lương đã được Hội đông quản

trị thông qua ngày 9 tháng 03 năm 2010 và nghị quyết số 828/NQ-HĐQT ngày 03 tháng 12 năm 2010.

4.16 Thuế

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa bán ra của Công ty:

Lúa giống không chịu thuế GTGT.

Sản phẩm gạo được xuất khẩu thuế suất là 0%.

Sản phẩm gạo, cám, phân bón được bán nội địa, thuế suất thuế GTGT là 5%.

Xe máy, phụ tùng các loại, thuế suất thuế GTGT là 10%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) trong năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập

hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm với thuế suất áp


dụng trong năm tài chính. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản

chênh lệch tạm thời giữa kế toán thuế và kế toán tài chính cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập hay chi

phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.

Các báo cáo thuế của Công ty được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định thuế đối

với các nghiệp vụ khác nhau có thể được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau. Do vậy, các số liệu thuế thể

hiện trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

Các loại thuế khác: theo quy định hiện hành của Việt Nam.

4.17 Tái phân loại

Một số tài khoản trong báo cáo tài chính của năm 2009 đã được tái phân loại cho phù hợp với sự trình bày

trong năm 2010 theo Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009.

www.angimex.com.vn

65


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

66

5. THÔNG TIN Bổ sUNG CHO CÁC KHOảN MỤC TrìNH BàY TrONG BảNG CâN đốI Kế TOÁN

5.1. Tiền và các khoản tương đương tiền

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Tiền mặt tại quỹ (i) 1.353.893.660 401.385.068

Tiền gửi ngân hàng (ii) 1.256.696.217 48.056.981.531

Các khoản tương đương tiền (iii) 643.210.352.787 385.914.449.800

Cộng 645.820.942.664 434.372.816.399

(i) Chi tiết số dư tiền mặt tại quỹ vào ngày 31/12/2010 bao gồm:

Nguyên tệ VNd

Ngoại tệ 41,00 # 775.455

Đô la Mỹ (USD) 41,00 # 775.455

Đồng Việt Nam ( VND) 1.353.118.205

Cộng 1.353.893.660

(ii) Chi tiết số dư tiền gửi ngân hàng vào ngày 31/12/2010 bao gồm:

Nguyên tệ VNd

Ngoại tệ 18.635,63 # 352.862.337

Đô la Mỹ (USD) 18.635,63 # 352.862.337

Đồng Việt Nam ( VND) 903.833.880

Cộng 1.256.696.217

(iii) đây là khoản tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn đáo hạn có kỳ hạn không quá 3 tháng tại các ngân

hàng. Chi tiết như sau:

Nguyên tệ VNd

Ngoại tệ 228.620.352.787

đô la Mỹ (Usd) 8.975.000,00 # 169.914.700.000

- Ngân hàng TMCP An Bình - CN Cần Thơ 1.600.000,00 # 30.291.200.000

- Ngân hàng TMCP Liên Việt – CN An Gang 220.000,00 # 4.165.040.000

- Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam- CN An

Giang

7.155.000,00 # 135.458.460.000

eUrO 2.216.205,67 # 58.705.652.787

- Ngân hàng XNK Việt Nam - CN An Giang 2.216.205,67 # 58.705.652.787

đồng Việt Nam (VNd) 414.590.000.000

- Ngân hàng Công thương Việt Nam - CN An

Giang

197.400.000.000

- Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – CN An Giang 100.560.000.000

- Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam - CN An Giang 7.550.000.000

- Ngân hàng TMCP Liên Việt – CN An Gang 13.500.000.000

- Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – CN An Giang 19.000.000.000

- Ngân hàng TMCP Ngọai Thương – CN An Giang 33.700.000.000

- Ngân hàng Sacombank – CN An Giang 13.200.000.000

- Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam- CN An

Giang

29.680.000.000

Cộng 643.210.352.787


5.2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Chứng khoán đầu tư ngắn hạn - -

Đầu tư ngắn hạn khác (i) 41.770.000.000

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - -

Cộng 41.770.000.000 -

(i) Đây là số tiền Công ty gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - CN An

Giang kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 11,2%/năm

5.3. Các khoản phải thu

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Phải thu khách hàng (i) 80.122.670.424 87.073.414.065

Trả trước cho người bán (ii) 5.702.822.717 6.476.355.025

Các khoản phải thu khác (iii) 9.368.345.679 114.954.735.758

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (iv) (450.170.000) (575.152.500)

Cộng 94.743.668.820 207.929.352.348

(i) Chi tiết phải thu khách hàng tại 31/12/2010 như sau:

Nguyên tệ VNd

Lương thực 72.611.906.768

Ngoại tệ 3.778.630,11 # 71.537.031.070

Đô la Mỹ (USD) 3.778.630,11 # 71.537.031.070

- Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 3.527.169,41 # 66.776.371.270

- Balmain Trading Ltd 12.540,00 # 237.413.100

- C.P Intertrade Co.Ltd 113.232,00 # 2.143.708.232

- Song Agriculture Trading Company 27.225,00 # 515.423.700

- Walong Marketing Inc 98.463,70 # 1.864.114.768

Đồng Việt Nam ( VND) 1.074.875.698

- Liên hiệp HTX Thương mại TP.HCM 359.627.998

- Công ty TNHH LD Sabmiller Việt Nam 559.998.200

- Công ty TNHH Khải Lộc Thiên Phúc 74.850.000

- Các khách hàng khác 80.399.500

Kinh doanh Honda 1.326.375.955

- Công ty Honda Vĩnh Phúc 235.967.078

- Khách hàng Cửa hàng Honda Angimex 3 544.303.000

- Khách hàng Cửa hàng Honda Long Xuyên 311.957.000

- Khách hàng lẻ xe trả góp 108.743.877

- Các khách hàng khác 125.405.000

www.angimex.com.vn

67


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

68

Nguyên tệ VNd

Kinh doanh Phân bón 5.632.932.701

- Nông dân mua phân trả chậm 2010 170.064.500

- Nông dân mua phân trả chậm vụ Đông Xuân 2011 2.911.120.001

- Nông dân mua phân trả chậm vụ 3 – 2010 248.625.000

- Cửa hàng Vật Tư Nông Nghiệp Đức Thành 380.150.000

- Cửa hàng Vật Tư Nông Nghiệp Hai Nôm 494.500.000

- Lê Thành Khoảnh 532.921.000

- Cửa hàng Vật Tư Nông Nghiệp Mai Ân

Nghĩa

270.000.000

- Đại lý Vật Tư Nông Nghiệp Sơn Thành 106.600.000

- Cửa hàng Vật Tư Nông Nghiệp Phước

Hưng

215.000.000

- Các khách hàng khác 303.952.200

Lĩnh vực khác 551.455.000

- Khách Hàng - PX Ba Thê 153.680.000

- Cửa hàng ĐTDĐ Chín Cường 102.850.000

- Cửa Hàng ĐTDĐ Ngọc Phương 238.275.000

- Cửa Hàng ĐTDĐ Hoàng Long 56.650.000

Cộng 80.122.670.424

(ii) Chi tiết trả trước cho người bán tại 31/12/2010 như sau:

Lương thực 5.598.797.379

- Công ty CP Tư vấn GD&VH – Truyền thông Hà Thành 11.000.000

- Công ty TNHH Cơ Khí Công Nông Nghiệp Bùi Văn Ngọ 2.715.561.750

- Công ty CP Đầu tư Xây Dựng Việt Mỹ 309.187.000

- Công ty TNHH Tư vấn xây dựng KT 210.471.100

- Hợp tác xã vận tải Phú Thuận 148.474.350

- Công ty TNHH Tư vấn thiết kế Atec 17.426.000

- DNTN Hùng Phát 25.000.000

- DNTN Xây dựng MK 456.000.000

- Công ty TNHH MTV Huy Mỹ 14.850.000

- Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế & ĐTXD Dấu Ấn 33.761.000

- Hợp tác Xã Vận Tải Thủy Khánh Hòa 37.000.000

- Công ty TNHH Sản Xuất Kinh Doanh Dịch Vụ Vũ Nam Hải 1.437.302.351

- Công ty CP Tư Vấn – Đầu Tư Xây Dựng Thuận Thành Tiến 168.000.000

- Khách hàng khác 14.763.828

Kinh doanh Honda 104.025.338

- Công ty Honda Vĩnh Phúc 104.025.338

Cộng 5.702.822.717

VNd


(iii) Chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn khác tại 31/12/2010 như sau:

Ứng tiền chuyển quyền sử dụng đất 100.000.000

Ứng tiền hỗ trợ di dời giải phóng mặt bằng 3.797.292.000

Tiền lãi dự thu của các khoản tiền gửi tại các ngân hàng 5.471.053.679

Cộng 9.368.345.679

(iv) Chi tiết dự phòng phải thu khó đòi tại 31/12/2010 như sau:

VNd

Nợ khó đòi Tỷ lệ trích lập VNd

Cửa hàng ĐTDĐ Chín Cường 102.850.000 100% 102.850.000

Cửa hàng ĐTDĐ Hoàng Long 56.650.000 100% 56.650.000

Cửa hàng ĐTDĐ Ngọc Phương 238.275.000 100% 238.275.000

Công ty TNHH Khải Lộc Thiên

Phúc

74.850.000 70% 52.395.000

Cộng 472.625.000 450.170.000

5.4. Hàng tồn kho

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Nguyên liệu, vật liệu 15.828.621.431 29.761.393.489

Công cụ, dụng cụ 720.109.005 492.435.680

Thành phẩm 136.189.908.164 146.366.406.798

Hàng hoá 38.089.251.520 54.151.178.542

Hàng gửi bán 30.669.840.017 52.457.441.721

Cộng 221.497.730.137 283.228.856.230

5.5. Tài sản ngắn hạn khác

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Chi phí trả trước ngắn hạn (i) 146.813.332 129.205.003

Thuế GTGT được khấu trừ 12.701.452.653 -

Tài sản ngắn hạn khác (ii) 535.736.424 387.865.301

Cộng 13.384.002.409 517.070.304

(i) Đây là tiền thuê mặt bằng của cửa hàng Honda Châu Đốc

(ii) Đây là số tiền tạm ứng của cán bộ công nhân viên Công ty.

www.angimex.com.vn

69


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

70

5.6. Tăng giảm tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa Máy móc P. tiện VT, dụng cụ Tài sản

Cộng

vật kiến trúc thiết bị thiết bị Td quản lý cố định khác

VNd VNd VNd VNd VNd VNd

NGUYÊN GIÁ

số dư đầu năm 45.839.908.766 37.446.490.052 4.108.007.143 1.901.707.360 100.000.000 89.396.113.321

- Mua trong năm 1.273.240.989 9.653.995.176 2.721.430.564 1.362.140.182 - 15.010.806.911

- Đầu tư XDCB hoàn thành - - - - - -

- Tăng khác - - - - - -

- Chuyển sang BĐS đầu tư - - - - - -

- Thanh lý, nhượng bán (87.442.591) (645.942.486) - (17.343.560) (100.000.000) (850.728.637)

- Giảm khác - - - - - -

số dư cuối năm 47.025.707.164 46.454.542.742 6.829.437.707 3.246.503.982 - 103.556.191.595

GIÁ Trị HAO MÒN

số dư đầu năm 27.222.794.261 21.268.013.317 1.684.230.232 1.403.577.510 100.000.000 51.678.615.320

- Khấu hao trong năm 2.752.453.196 4.252.152.904 596.459.022 261.439.948 - 7.862.505.070

- Tăng khác (*) - - - - - -

- Chuyển sang BĐSĐT - - - - - -

- Thanh lý, nhượng bán (71.400.998) (635.934.999) - (17.343.560) (100.000.000) (824.679.557)

- Giảm khác - - - - - -

số dư cuối năm 29.903.846.459 24.884.231.222 2.280.689.254 1.647.673.898 - 58.716.440.833

GIÁ Trị CÒN LạI

Tại ngày đầu năm 18.617.114.505 16.178.476.735 2.423.776.911 498.129.850 - 37.717.498.001

Tại ngày cuối năm 17.121.860.705 21.570.311.520 4.548.748.453 1.598.830.084 - 44.839.750.762

Nguyên giá của tài sản cố định khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 19.093.581.763 đồng.

Tổng giá trị tài sản dùng để thế chấp với giá trị còn lại 838.371.264 đồng.


5.7. Tăng giảm tài sản cố định vô hình

Quyền sử Giấy phép Phầm mềm

dụng đất nhượng quyền máy vi tính

Cộng

VNd VNd VNd VNd

NGUYÊN GIÁ

số dư tại ngày 01/01/2010 13.280.084.785 315.140.000 80.200.000 13.675.424.785

- Mua trong năm 270.000.000 - - 270.000.000

- Tăng khác - - - -

- Thanh lý, nhượng bán - - - -

- Giảm khác - - - -

số dư tại ngày 31/12/2010 13.550.084.785 315.140.000 80.200.000 13.945.424.785

GIÁ Trị HAO MÒN

số dư tại ngày 01/01/2010 411.839.347 309.887.667 58.719.005 780.446.019

- Khấu hao trong năm 108.136.877 5.252.333 21.480.995 134.870.205

- Tăng khác - - - -

- Thanh lý, nhượng bán - - - -

- Giảm khác - - - -

số dư tại ngày 31/12/2010 519.976.224 315.140.000 80.200.000 915.316.224

GIÁ Trị CÒN LạI

Tại ngày 01/01/2010 12.868.245.438 5.252.333 21.480.995 12.894.978.766

Tại ngày 31/12/2010 13.030.108.561 - - 13.030.108.561

Tài sản khấu hao hết vẫn còn sử dụng là 395.340.000 VNđ

5.8. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Đầu tư vào công ty con - -

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (i) 156.982.262.602 6.701.148.000

Đầu tư dài hạn khác (ii) 2.260.573.075 1.260.573.075

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn - -

Cộng 159.242.835.677 7.961.721.075

(i) Chi tiết khoản góp vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát như sau:

Tỷ lệ nắm giữ (%) Giá trị khoản đầu tư (VNd)

31/12/2010 01/01/2010 31/12/2010 01/01/2010

Công ty ANGIMEX-KITOKU 32,96 32,96 (*) 2.951.148.000 2.951.148.000

Công ty TNHH TM Sài Gòn-An

Giang

25,00 25,00 (**) 4.031.114.602 3.750.000.000

Công ty CP Đầu tư Phát triển Vĩnh

Hội

25,00 - (***) 150.000.000.000 -

156.982.262.602 6.701.148.000

www.angimex.com.vn

71


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

72

(*) Công ty đã góp 236.000 USD tương đương 2.951.148.000 VND (trong đó góp bằng tiền mặt 120.000 USD

và quyền sử dụng đất tương ứng 116.000 USD) để thành lập Công ty ANGIMEX-KITOKU. Công ty này được

đặt tại khóm Thạnh An, phường Mỹ Thới, TP. Long Xuyên và hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất lúa gạo

đặc sản và các sản phẩm chế biến từ gạo để xuất khẩu.

(**) Công ty đã góp 3.750.000.000 VND để thành lập Công ty TNHH Thương Mại Sài Gòn - An Giang. Bên

cạnh đó, Công ty được hưởng cổ tức từ lợi nhuận được chia 281.114.602 đồng. Số tiền này được giữ lại

để tăng vốn điều lệ cho Công ty TNHH TM Sài Gon-An Giang. Công ty này được đặt tại số 12 Nguyễn Huệ,

phường Mỹ Long, TP. Long Xuyên và hoạt động trong các lĩnh vực sau: mua bán nông, lâm sản nguyên liệu,

động vật sống, lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào; đồ dùng cá nhân và gia đình; máy móc

thiết bị, phụ tùng thay thế; quảng cáo trưng bày giới thiệu hàng hóa; kinh doanh dịch vụ nhà hàng; kinh doanh

các dịch vụ du lịch; kinh doanh khu vui chơi, giải trí; dịch vụ trông giữ xe; rửa xe…

(***) Công ty đã góp 150.000.000.000 VND để mua 4.500.000 cổ phần phổ thông của Công ty Cổ phần Đầu

tư Phát triển Vĩnh Hội theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 101/06/09 được ký kết vào ngày 08 tháng

06 năm 2009 với tổng trị giá hợp đồng là 150 tỷ.

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0305314709 do sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh,

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Vĩnh Hội có vốn điều lệ 180 tỷ đồng. Trụ sở chính tại số 1-5 Trần Hưng

Đạo, phường Nguyễn Thái Bình, Quận I, TP HCM. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là kinh doanh bất động

sản, nhà hàng ăn uống, mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, lương thực thực phẩm, bia, rượu…

Hiện tại, Công ty đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản.

(ii) Đây là khoản Công ty đầu tư mua chứng khoán dài hạn khác tại các đơn vị. Chi tiết các khoản đầu tư

chứng khoán dài hạn này tại ngày 31/12/2010 như sau:

Mệnh giá số lượng VNd

Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt

Nam

10.000 113.893 1.150.623.075

Công ty CP Docitrans 10.000 100.000 1.000.000.000

Hợp tác xã Nông nghiệp Trường

Thạnh

100.000 600,00 60.000.000

Hợp tác xã Nông nghiệp Tân Mỹ

Hưng

150.000 133,00 19.950.000

Hợp tác xã Nông nghiệp Thọ Mỹ

Hưng

120.000 250,00 30.000.000

Cộng 2.260.573.075

5.9. Tài sản dài hạn khác

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Chi phí trả trước dài hạn (i) 535.748.175 1.141.620.063

Tài sản dài hạn khác (ii) 256.700.000 286.700.000

Cộng 792.448.175 1.428.320.063

(i) Chi tiết chi phí trả trước dài hạn tại ngày 31/12/2010 như sau:

Công trình cải tạo mở rộng cửa hàng Angimex 3 310.120.673

Công cụ, dụng cụ xuất dùng 225.627.502

Cộng 535.748.175

VNd


(ii) Tài sản dài hạn khác chủ yếu là ký cược, ký quỹ dài hạn

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

- Trung tâm điện thoại di động CDMA 5.700.000 25.700.000

- Công ty Honda Việt Nam - Vĩnh Phúc 250.000.000 250.000.000

- Các đối tượng khác 1.000.000 11.000.000

Cộng 256.700.000 286.700.000

5.10. Vay và nợ ngắn hạn

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Vay ngắn hạn 755.488.714.052 536.472.900.864

- Vay tại các Ngân hàng (i) 743.450.834.677 523.046.516.750

- Vay cá nhân bên ngoài (ii) 12.037.879.375 13.426.384.114

Nợ dài hạn đến hạn trả - -

Cộng 755.488.714.052 536.472.900.864

(i) Bao gồm các khoản vay như sau:

Nguyên tệ VNd

Ngoại tệ 111.395.472.945

đô la Mỹ (Usd) 1.600.000,00 # 30.291.200.000

- Ngân hàng TMCP An Bình – CN Cần Thơ (a) 1.600.000,00 # 30.291.200.000

eUrO 3.058.779,25 # 81.104.272.945

- Ngân hàng ANZ (b) 2.291.319,54 # 60.774.831.561

- Ngân hàng HSBC (c) 767.459,71 # 20.329.441.384

Việt Nam đồng (VND) 632.055.361.732

- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN An Giang (d) 164.431.738.700

- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển – CN An Giang (e) 133.996.108.500

- Ngân hàng XNK Việt Nam - CN An Giang (f) 10.160.000.000

- Ngân hàng TNHH Một Thành Viên HSBC (g) 37.400.000.000

- Ngân hàng TMCP Liên Việt – CN An Giang (h) 100.000.000.000

- Ngân hàng NN &PT Nông Thôn – CN An Giang (i) 19.590.000.000

- Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – CN An Giang (j) 152.037.514.532

- Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - CN An Giang (k) 14.440.000.000

Cộng 743.450.834.677

(a) Đây là khoản vay tại Ngân hàng TMCP An Bình - CN Cần Thơ được ký kết ngày 22 tháng 6 năm 2010.

- Hạn mức tín dụng: 6.000.000 USD

- Lãi suất:theo lãi suất từng lần giải ngân

- Thời hạn vay: từ ngày 22/6/2010 đến 22/6/2011

- Mục đích vay: Bổ sung vốn thu mua gạo dự trữ xuất khẩu

- Hình thức đảm bảo tiền vay:

Thế chấp hàng tồn kho tại 15 chi nhánh của công ty CP XNK An Giang tại tỉnh An Giang theo hợp đồng

thế chấp tài sản 0040/10/TC/III

www.angimex.com.vn

73


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

74

(b) Đây là khoản vay tại Ngân hàng ANZ

- Hạn mức tín dụng: theo các tiện ích tín dụng tuần hoàn ngắn hạn không cam kết quy định cho từng thời kỳ

- Lãi suất: Theo lãi suất Ngân hàng ANZ thông báo theo từng thời điểm giải ngân

- Thời hạn vay: 12 tháng

- Mục đích vay: Bổ sung vốn thu mua nguyên vật liệu cung ứng cho các hợp đồng xuất khẩu

- Hình thức đảm bảo tiền vay: tín chấp

(c) Đây là khoản vay tại Ngân hàng TNHH Một Thành Viên HSBC theo Thư đề nghị cung cấp tiện ích tín

dụng được ký kết vào ngày 16 tháng 04 năm 2010

- Hạn mức hỗn hợp

Từ tháng 2 đến tháng 9 hằng năm là 140.000.000.000 đồng hoặc tương đương bằng USD

Từ tháng 10 đến tháng 1 hằng năm là 100.000.000.000 đồng hoặc tương đương bằng USD

Ngân hàng đã giải ngân bằng Đồng Euro (EUR)

- Lãi suất: theo lãi suất cho vay cơ bản VND hoặc USD của từng thời hạn tương ứng cộng với 1,75%/năm.

- Thời hạn vay: 12 tháng

- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh gạo xuất khẩu

- Hình thức đảm bảo tiền vay: Công ty đồng ý thế chấp hàng hóa trong kho và các khoản phải thu từ tất cả

các bên có liên quan với tổng giá trị ít nhất 140 tỷ đồng.

(d) Đây là khoản vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương – CN An Giang theo hợp đồng số 58/2010/HĐTD-

CNAG-KHDN ngày 24 tháng 09 năm 2010

- Hạn mức tín dụng: 150.000.000.000VNĐ

- Lãi suất: được điều chỉnh theo thông báo lãi suất của Ngân hàng TMCP Công Thương – CN An Giang

từng thời kỳ

- Thời hạn vay: từ ngày ký kết đến 30/09/2011

- Mục đích vay: Chi phí mua gạo dự trữ xuất khẩu

- Hình thức đảm bảo tiền vay: tín chấp

(e) Đây là khoản vay tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển An Giang – CN An Giang theo hợp đồng số 01/2010/

HĐ ngày 20 tháng 04 năm 2010

- Hạn mức tín dụng: 150.000.000.000VNĐ

- Lãi suất: được điều chỉnh theo thông báo lãi suất của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển – CN An Giang

từng thời kỳ

- Thời hạn vay: từ ngày ký kết đến 31/03/2011

- Mục đích vay: Bổ sung vốn thu mua chế biến xuất khẩu gạo

- Hình thức đảm bảo tiền vay:

Thế chấp tài sản là hàng tồn kho lúa, gạo với giá trị tối thiểu là 60 tỷ đồng. Trường hợp giá trị tài sản nêu

trên tại thời điểm định giá lại thấp hơn 60 tỷ đồng thì công ty phải bổ sung thêm phần tài sản thế chấp là

công nợ của công ty.

Toàn bộ số dư tài khoản tiền gửi của bên vay tại Ngân hàng và tại các tổ chức tín dụng khác.

Nguồn thanh toán Công ty thụ hưởng từ hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác.

(f) Đây là khoản vay tại Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam - CN An Giang theo hợp đồng số 1502-LAV-

201000575 được ký kết ngày 07 tháng 06 năm 2010.

- Hạn mức tín dụng: 80.000.000.000 đồng hoặc ngoại tệ tương đương

- Lãi suất:theo lãi suất EIB công bố tại thời điểm giải ngân

- Thời hạn vay: 12 tháng

- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động thu mua gạo


- Hình thức đảm bảo tiền vay: Công ty cam kết dùng hàng hóa lưu kho và nguồn thu từ xuất khẩu để đảm

bảo khả năng trả nợ cho Eximbank

(g) Đây là khoản vay tại Ngân hàng TNHH Một Thành Viên HSBC theo Thư đề nghị cung cấp tiện ích tín dụng

được ký kế ngày 16 tháng 04 năm 2010

- Hạn mức hỗn hợp: 140.000.000.000 đồng

Từ tháng 2 đến tháng 9 hằng năm: 140.000.000.000 VNĐ

Từ tháng 10 đến tháng 1 hằng năm: 100.000.000.000 VNĐ

- Lãi suất: theo lãi suất cho vay cơ bản của VND hoặc USD của thời hạn tương ứng cộng với 1,75%/năm

- Thời hạn vay: tối đa 12 tháng theo từng tiện ích tín dụng

- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động

- Hình thức đảm bảo tiền vay: Công ty đồng ý thế chấp hàng hóa trong kho và các khoản phải thu từ tất cả

các bên có liên quan với tổng giá trị ít nhất 140 tỷ đồng và hợp đồng bảo hiểm/ giấy chứng nhận bảo hiểm

hàng hóa trong kho cùng với thư xác nhận chuyển nhượng quyền thụ hưởng theo hợp đồng báo hiểm

được chúng tôi chấp nhận với giá it nhất 70 tỷ đồng.

(h) Đây là khoản vay tại Ngân hàng TMCP Liên Việt - CN An Giang theo hợp đồng số 032/2010/AG/HĐTD-

Lienvietbank ngày 7/6/2010

- Hạn mức tín dụng: 100.000.000.000 đồng

- Lãi suất: theo lãi suất ngân hàng Liên Việt công bố tại thời điểm giải ngân

- Thời hạn vay: 12 tháng( từ 7/6/2010 đến 7/6/2011)

- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động

- Hình thức đảm bảo tiền vay: tín chấp

(i) Đây là khoản vay tại Ngân hàng NN& PTNT Việt Nam - CN An Giang theo HĐ số 87/2010/HĐTD ngày

26/7/2010

- Hạn mức tín dụng: 50.000.000.000 đồng

- Lãi suất: theo lãi suất ngân hàng NN& PTNT công bố tại thời điểm giải ngân

- Thời hạn vay: 12 tháng( từ 26/7/2010 đến 26/7/2011)

- Mục đích vay: Dự trữ lương thực xuất khẩu và kinh doanh lương thực

- Hình thức đảm bảo tiền vay: tín chấp

(j) Đây là khoản vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - CN An Giang theo HĐ số 22/2010/VCB/AG ngày

22/1/2010

- Hạn mức tín dụng: 350.000.000.000 đồng

- Lãi suất: theo lãi suất VCB công bố tại thời điểm giải ngân

- Thời hạn vay: không quá 6 tháng của từng lần nhận nợ

- Mục đích vay: Kinh doanh lương thực

- Hình thức đảm bảo tiền vay: tín chấp

(k) Đây là khoản vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - CN An Giang theo HĐ số 0061/HĐTG2-

VIB621/10 ngày 27/12/2010

- Hạn mức tín dụng: 14.400.000.000 đồng

- Lãi suất: theo lãi suất VIB công bố tại thời điểm giải ngân

- Thời hạn vay: không quá 7 ngày, kể từ ngày nhận nợ đầu tiên

- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động thu mua gạo chế biến xuất khẩu

- Hình thức đảm bảo tiền vay: thế chấp

+ Thế chấp khoản tiền gửi 15.200.000.000 VND cầm cố tại VIB

www.angimex.com.vn

75


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

76

(ii) Đây là số tiền công ty vay tín chấp cán bộ công nhân viên với lãi suất 12%/năm từ tháng 01 năm 2010

đến hết tháng 04 năm 2010 và lãi suất 12,72%/năm từ tháng 05 năm 2010 đến 30 tháng 11 năm 2010. Từ

ngày 01 tháng 12 năm 2010 lãi suất 15,96%.

5.11. Phải trả người bán

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Lương thực 5.914.910.592 278.590.356

Kinh doanh Honda 2.988.385.541 806.391.090

Khách hàng khác 2.216.280.000 1.720.726.017

Cộng (i) 11.119.576.133 2.805.707.463

(i) Chi tiết phải trả người bán tại 31/12/2010 như sau:

Lương thực

31/12/2010

VNd

5.914.910.592

- Công ty CP Cơ Khí Chế Tạo Máy Long An 40.180.000

- Tổng Công ty Lương Thực Miền Nam 600.848.410

- Công ty CP Dịch Vụ Hàng Hải 57.988.686

- Công ty TNHH SX TM Thảo Minh Châu 128.836.290

- Công ty CP XLCK & LTTP Long An 42.755.000

- Công ty TNHH Cân Điện Tử Thuận Cường 970.200.000

- Công ty TNHH Cơ Khí - Xây Dựng Đoàn Kết 441.675.500

- Công ty Xây lắp An Giang 335.808.000

- DNTN TMDV Tin học T&D 20.250.000

- Cơ Sở Vạn Xuân 58.200.000

- Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin 2.132.479.954

- Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang 974.682.500

- Cửa hàng VLXD Đức Hùng 27.626.000

- Các khách hàng khác 83.380.252

Kinh doanh Honda 2.988.385.541

- Chi nhánh Công ty Honda TP.HCM 2.988.385.541

Khách hàng khác 2.216.280.000

- Tiền thuê đất kho 1 - Long Xuyên 2.195.880.000

- Văn phòng UBND Tỉnh An Giang 20.400.000

Cộng 11.119.576.133

5.12. Người mua trả tiền trước

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Kinh doanh lương thực 19.524.291.292 9.135.192.304

Cộng (i) 19.524.291.292 9.135.192.304


(i) Chi tiết người mua trả tiền trước tại 31/12/2010 như sau:

Nguyên tệ VNd

Kinh doanh lương thực 19.524.291.292

Ngoại tệ (Usd) 201.373,80 # 3.812.408.791

- Cedicom – Libreville 2.500,00 # 47.330.000

- Chewy International Foods 108.404,50 # 2.052.314.004

- Gan Hup Lee (1999) Pte.Ltd 59.447,89 # 1.125.467.453

- Nidera (Suisse) S.A 7.883,43 # 149.249.097

- Par Investments Pte Ltd 7.670,00 # 145.208.440

- PowerLife International Ltd 878,54 # 16.632.519

- PSC Corporation LTD 11.314,44 # 214.204.978

- Seng kang Trading Enterprise 3.275,00 # 62.002.300

đồng Việt Nam ( VNd) 15.711.882.501

- Công ty TNHH XK Mễ Cốc Toàn Cầu 703.125.000

- Công ty TNHH Ánh Tuyết - Long An 1.711.525.001

- DNTN Tấn Phát 399.000.000

- DNTN Kim Cương - Cần Thơ 1.825.000.000

- CN Công ty CP NTACO 790.000.000

- Công ty TNHH Thanh Khôi - Hậu Giang 3.933.982.500

- DNTN Thái Thị Thu Hạnh 1.762.950.000

- Công ty TNHH Chế biến lương thực Phúc Hải 1.430.000.000

- Công ty TNHH MTV Quang Phát 2.213.500.000

- Công ty CP Thương Mại Gia Lai 688.000.000

- Các khách hàng khác 69.200.000

- Khách hàng Nhà máy gạo an toàn 185.600.000

Cộng 19.524.291.292

5.13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Thuế giá trị gia tăng đầu ra 29.451.298.846 12.092.469.242

Thuế thu nhập doanh nghiệp 6.506.270.544 13.438.925.219

Thuế thu nhập cá nhân 4.176.318.013 36.295.751

Cộng 40.133.887.403 25.567.690.212

5.14. Chi phí phải trả

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Chi phí dự phòng phải trả 4.535.685.717 -

Phí ủy thác xuất khẩu tạm tính - 19.747.300

Lãi tiền vay phải trả 1.659.814.099 872.339.637

Các khoản chi phí phải trả khác - 149.340.963

Cộng 6.195.499.816 1.041.427.900

www.angimex.com.vn

77


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

78

5.15. Các khoản phải trả, phải nộp khác

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Kinh phí công đoàn 927.869.875 574.905.064

Bảo hiểm xã hội 204.310.184 160.898.500

Bảo hiểm y tế - 17.569.434

Phải trả về cổ phần hoá - 56.464.959.062

Các khoản phải trả, phải nộp khác (*) 2.431.852.731 2.625.942.155

Cộng 3.564.032.790 59.844.274.215

(*) Chủ yếu là giá trị chờ bàn giao của sở tài chinh với số tiền là 2.417.578.793 đồng.

5.16. Quỹ khen thưởng phúc lợi.

Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp để dùng cho công

tác khen thưởng, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của

người lao động.

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Quỹ khen thưởng 1.135.733.473 (98.233.643)

Quỹ phúc lợi 4.303.100.537 3.329.333.870

Cộng 5.438.834.010 3.231.100.227

5.17. Vay và nợ dài hạn

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Vay dài hạn 8.379.724.245 6.687.593.051

- Vay ngân hàng (i) 8.379.724.245 6.687.593.051

Nợ dài hạn - -

Cộng 8.379.724.245 6.687.593.051

(i) Chi tiết vay các khoản vay dài hạn tại các ngân hàng như sau:

- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam - CN An Giang (a)

VNd

5.853.690.851

- Ngân hàng TMCP Miền Tây – PGD Long Xuyên (b) 2.526.033.394

Cộng 8.379.724.245

(a) Đây là khoản vay tại Ngân hàng Đầu tư & Phát Triển Việt Nam - CN An Giang theo hợp đồng số 01/2009/

HĐ được ký kết ngày 14/12/2009.

- Số tiền vay: 10.000.000.000 đồng

- Lãi suất: được điều chỉnh theo từng thời kỳ

- Thời hạn vay: 60 tháng (từ ngày 14/12/2009 đến 12/12/2014)

- Mục đích vay: Đầu tư xây dựng mở rộng kho chứa lúa và trang bị dây chuyền sấy lúa kho Sơn Hòa

- Hình thức đảm bảo tiền vay: thế chấp giá trị tài sản tạm tính với số tiền 18.757.679.991 đồng. Bao gồm:

+ Hạn mục đã được xây dựng tại kho 1- phân xưởng Long Xuyên- XN chế biến Lương thực I. Giá trị tạm

tính là 3.028.173.918 đồng

+ Hệ thống trộn gạo premix tại kho Long Xuyên- Xí nghiệp I và hệ thống thiết bị. Giá trị tạm tính là

1.099.506.073 đồng

+ Tài sản hình thành trong tương lai thuộc Dự án đầu tư mở rộng và trang bị dây chuyền sấy lúa tại PX Sơn

Hòa. Giá trị tạm tính 14.633.000.000 đồng


(b) Đây là khoản vay tại Ngân hàng TMCP Miền Tây - PGD LX theo hợp đồng số 1412/2009/HDD TD-DN ký

kết ngày 21/12/2009.

- Số tiền vay: 4.330.000.000 đồng

- Lãi suất: được điều chinh theo từng thời kỳ

- Thời hạn vay: từ ngày 21/12/2009 đến ngày 21/12/2014

- Mục đích vay: Đầu tư nâng cấp kho và mua máy móc thiết bị

- Hình thức đảm bảo tiền vay: thế chấp kho 3, tọa lạc tại khóm Thạnh An, phường Mỹ Thới, TP. Long Xuyên,

tỉnh An Giang, tại thửa đất số 14, tờ bản đồ số 05, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 488399, do

UBND tỉnh An Giang, cấp ngày 06/04/2007.

www.angimex.com.vn

79


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

80

5.18. Vốn chủ sở hữu

Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư Chênh lệch Quỹ đầu tư Quỹ dự phòng Lợi nhuận chưa

Cộng

của CsH tỷ giá hối phát triển tài chính phân phối

VNd đoái - VNd VNd VNd VNd VNd

số dư đầu năm trước 58.285.000.000 - - - 196.526.863.755 254.811.863.755

Lãi trong năm trước

- - - 74.488.310.628 74.488.310.628

-

Đánh giá chênh lệch tỷ giá 11.450.051.094 - 11.450.051.094

- - - - -

-

Giảm vốn năm trước

- - - 7.766.400.034 7.766.400.034

-

Tăng khác

- - - (11.657.000.000) (11.657.000.000)

-

Chia cổ tức

- 39.434.000.000 9.858.000.000 (57.292.000.000) (8.000.000.000)

-

Trích lập quỹ từ lợi nhuận

- - - - -

-

Trích lập quỹ HĐQT

Giảm khác

- - - (5.684.174.792) (5.684.174.792)

-

Cuối năm trước 58.285.000.000 11.450.051.094 39.434.000.000 9.858.000.000 204.148.399.625 323.175.450.719

- - - 78.533.800.983 78.533.800.983

-

Lãi trong năm nay

10.634.295.073 - - - 10.634.295.073

-

Đánh giá chênh lệch tỷ giá

Chia cổ tức năm 2009

- - - (17.485.500.000) (17.485.500.000)

-

Tạm chia cổ tức năm 2010 (11.657.000.000) (11.657.000.000)

- 14.898.000.000 3.725.000.000 (21.523.000.000) (2.900.000.000)

-

Trích lập quỹ từ lợi nhuận

Giảm khác

- - (4.652.800.000) (16.102.851.094)

- (11.450.051.094)

Cuối năm nay 58.285.000.000 10.634.295.073 54.332.000.000 13.583.000.000 227.363.900.608 364.198.195.681

(*)

(*) Hoàn nhập giá trị đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính 31/12/2009


Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Vốn góp Ngân sách Nhà nước 17.088.500.000 17.088.500.000

Vốn góp từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài Công ty 37.977.500.000 36.205.500.000

Vốn góp của cán bộ công nhân viên Công ty 3.219.000.000 4.991.000.000

Cộng 58.285.000.000 58.285.000.000

Không có giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong kỳ.

Không có cổ phiếu quỹ.

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 58.285.000.000 58.285.000.000

Vốn góp đầu năm 58.285.000.000 58.285.000.000

Vốn góp tăng trong năm - -

Vốn góp giảm trong năm - -

Vốn góp cuối năm 58.285.000.000 58.285.000.000

Cổ tức, lợi nhuận đã chia 17.485.500.000 11.657.000.000

Tạm chia cổ tức năm 2010 11.657.000.000 -

Cổ phiếu

31/12/2010 01/01/2010

số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành

số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng

Cổ phiếu phổ thông

5.828.500 5.828.500

Cổ phiếu ưu đãi

số lượng cổ phiếu được mua lại

- -

Cổ phiếu phổ thông - -

Cổ phiếu ưu đãi - -

số lượng cổ phiếu đang lưu hành 5.828.500 5.828.500

Cổ phiếu phổ thông 5.828.500 5.828.500

Cổ phiếu ưu đãi - -

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND

5.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN

Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để

78.533.800.983 74.488.310.628

xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ

phiếu phổ thông

- -

+ Các khoản điều chỉnh tăng - -

+ Các khoản điều chỉnh giảm - -

Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu

phổ thông

78.533.800.983

74.488.310.628

Cô phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành trong năm 5.828.500 5.828.500

Lãi cơ bản trên cổ phiếu 13.474 12.780

www.angimex.com.vn

81


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

82

6. THÔNG TIN Bổ sUNG CHO CÁC KHOảN MỤC TrìNH BàY TrONG BÁO CÁO KếT QUả HOạT

độNG KINH dOANH

6.1 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Doanh thu bán hàng 1.976.375.508.866 2.034.839.137.823

Doanh thu bán gạo 1.540.302.413.441 1.564.478.583.697

Doanh thu bán tấm, cám 168.101.862.164 237.375.113.576

Doanh thu bán lúa 5.334.840.237 -

Doanh thu bán bao bì 38.631.908 80.195.913

Doanh thu bán xe Honda 219.191.549.695 191.024.955.431

Doanh thu bán nhớt, phụ tùng xe Honda 28.902.519.255 22.345.020.951

Doanh thu bán phân bón 14.493.847.526 19.233.329.035

Doanh thu bán điện thoại - 256.879.220

Doanh thu trục in - 45.060.000

Doanh thu khoai môn 9.844.640 -

Doanh thu cung cấp dịch vụ 2.876.434.771 2.246.184.546

Cộng 1.979.251.943.637 2.037.085.322.369

6.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Hàng bán bị trả lại - -

Giảm giá hàng bán 7.750.865.158 10.713.064.890

Cộng 7.750.865.158 10.713.064.890

6.3 doanh thu thuần

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Doanh thu thuần về bán sản phẩm, hàng hóa 1.968.624.643.708 2.024.126.072.933

Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ 2.876.434.771 2.246.184.546

Cộng 1.971.501.078.479 2.026.372.257.479

6.4 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Giá vốn gạo 1.440.160.962.333 1.524.809.328.345

Giá vốn tấm, cám 121.252.551.187 209.433.013.979

Giá vốn lúa 4.841.803.798 -

Giá vốn bao bì 4.952.256.280 4.883.828.152

Giá vốn xe Honda 201.677.484.593 169.214.807.868

Giá vốn nhớt, phụ tùng xe Honda 25.304.321.077 19.106.285.296

Giá vốn phân bón, bã đậu nành… 11.161.653.395 20.737.099.795

Giá vốn điện thoại - 416.500.717

Giá vốn trục in - 53.837.551


Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Giá vốn khoai môn 7.545.451 -

- Các khoản khác đưa vào giá vốn 14.294.734.271 7.950.972.966

- Lương trích bổ sung 13.608.947.097 14.284.755.781

- Bảo hiểm thất nghiệp, tiền ăn ca 346.802.834 1.440.139.462

- Chi phí vật tư, sửa chữa TSCĐ - 269.245.048

- Khấu hao - 535.155.497

- Giá trị hoàn nhập dự phòng (8.578.322.822)

Cộng 1.823.314.328.045 1.956.605.674.669

6.5 doanh thu hoạt động tài chính

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Lãi tiền gởi, tiền cho vay 54.149.316.365 37.036.416.455

Lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, cổ phiểu - 3.748.200.000

Cổ tức, lợi nhuận được chia 2.467.027.081 2.421.901.057

Lãi bán ngoại tệ 22.901.260.059 72.130.384.254

Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện 35.354.665.676 21.519.532.619

Chiết khấu Thanh toán được hưởng (30.881) 212.994

Lãi bán hàng trả chậm 118.671.487 101.483.097

Doanh thu hoạt động tài chính khác - 922.500.516

Cộng 114.990.909.787 137.880.630.992

6.6 Chi phí hoạt động tài chính

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Lãi tiền vay 49.565.113.795 33.682.072.887

Phí ngân hàng - 28.288.681

Lỗ do bán ngoại tệ 133.110.000 1.425.739.000

Lỗ chênh lệch tỷ giá 1.346.265.332 2.060.704.136

Chi phí hoạt động tài chính khác 580.624.500 -

Cộng 51.625.113.627 37.196.804.704

6.7 Chi phí bán hàng

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Chi phí nhân viên 14.204.990.705 13.102.769.285

Chi phí vật liệu, bao bì 11.184.657.442 9.921.760.129

Chi phí dụng cụ, đồ dùng 286.153.941 195.130.345

Chi phí khấu hao TSCĐ 310.055.027 292.152.720

Chi phí dịch vụ mua ngoài 45.207.194.661 49.059.315.862

Chi phí bằng tiền khác 7.693.137.520 913.354.364

Cộng 78.886.189.296 73.484.482.705

www.angimex.com.vn

83


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

84

6.8 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Chi phí nhân viên 19.056.740.217 14.224.625.091

Chi phí vật liệu 267.270.247 367.393.366

Chi phí đồ dùng văn phòng 580.839.104 297.717.364

Chi phí khấu hao TSCĐ 950.459.294 713.774.314

Thuế, phí và lệ phí 997.652.573 1.216.703.725

Chi phí dự phòng (124.982.500) 473.895.000

Chi phí dịch vụ mua ngoài 1.346.337.674 1.920.473.987

Chi phí bằng tiền khác 6.481.610.397 2.944.395.561

Cộng 29.555.927.006 22.158.978.408

6.9 Thu nhập khác

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCĐ 6.363.637 493.721.771

Thu phạt vi phạm hợp đồng 56.587.886

Thu bỏ sót nhầm lẫn năm trước 253.657

Thu nhập khác 780.568.264 14.741.584.520

Cộng 843.519.787 15.235.559.948

6.10 Chi phí khác

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Giá trị còn lại của tài cố định 26.049.080 242.767.054

Chi phí khác 21.842.049 14.185.032

Cộng 47.891.129 256.952.086

6.11 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 103.906.058.950 89.785.555.847

Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để

xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Các khoản điều chỉnh tăng 50.000.000 49.175.031

Chi phí không hợp lý, hợp lệ 50.000.000 49.175.031

+ Các khoản điều chỉnh giảm 2.467.027.081 2.421.901.057

Cổ tức và lợi nhuận được chia 2.467.027.081 2.421.901.057

Tổng thu nhập chịu thuế 101.489.031.869 87.412.829.821

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25% 25%

Thuế thu nhập doanh nghiệp dự tính phải nộp 25.372.257.967 21.853.207.455

Thuế TNDN được giảm - 6.555.962.237

Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

năm nay

25.372.257.967 15.297.245.219


6.12 Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận chưa phân phối đến 01/01/2010 204.148.399.625

Lợi nhuận trước thuế năm 2010 103.906.058.950

Thuế TNDN được miễn giảm -

Thuế thu nhập doanh nghiệp 25.372.257.967

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại -

Lợi nhuận sau thuế đến ngày 31/12/2010 78.533.800.983

Lợi nhuận dùng để phân phối quỹ 282.682.200.608

Các khoản điều chỉnh giảm 55.318.300.000

Quỹ đầu tư phát triển 14.898.000.000

Quỹ dự phòng tài chính 3.725.000.000

Quỹ khen thưởng 1.450.000.000

Quỹ phúc lợi 1.450.000.000

Chi trả cổ tức năm 2009 17.485.500.000

Tạm chi trả cổ tức năm 2010 11.657.000.000

Chi thù lao HĐQT&BKS 612.000.000

Chi thưởng HĐQT&BKS 4.040.800.000

Lợi nhuận chưa phân phối đến 31/12/2010 227.363.900.608

7. GIAO dịCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Trong năm 2010, Công ty có giao dịch với Công ty liên doanh, liên kết. Các nghiệp vụ phát sinh như sau:

Công ty TNHH TM sài Gòn - An Giang

VNd

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Bán sản phẩm 25.869.802.379 15.332.429.413

Mua sản phẩm 1.800.405.908 966.513.132

Nhận chia cổ tức 281.114.602

Công ty Công ty ANGIMeX-KITOKU

Năm 2010 Năm 2009

VNd VNd

Bán sản phẩm (Angimex ủy thác XK cho Kitoku) 389.604.985 11.494.493.360

Năm 2010

Năm 2009

VNd VNd

Bán sản phẩm (Angimex cho Kitoku thuê kho)

Mua sản phẩm 1.105.807.900 -

Nhận chia cổ tức 601.190.400 700.861.440

Tại ngày 31/12/2010, Công ty liên doanh, liên kết còn nợ Công Ty như sau:

Nợ phải thu 31/12/2010 01/01/2010

VNd VNd

Công ty TNHH TM Sài Gòn - An Giang 359.627.998 470.485.128

Công ty Công ty ANGIMEX-KITOKU - -

Cộng nợ phải thu 359.627.998 470.485.128

www.angimex.com.vn

85


CÔNG TY CỔ PHẦN ANGIMEX

86

8. MộT số CHỉ TIÊU đÁNH GIÁ KHÁI QUÁT Về TìNH HìNH TàI CHíNH CÔNG TY

CHỉ TIÊU NăM 2010 NăM 2009

1. Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn

vốn

1.1 Bố trí cơ cấu tài sản

- Tài sản dài hạn/ Tổng số Tài sản % 17,73 6,21

- Tài sản ngắn hạn/ Tổng số Tài sản % 82,27 93,79

1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn

- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 70,54 67,27

- Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn % 29,46 32,73

2. Khả năng thanh toán

2.1 Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,42 1,49

2.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 1,18 1,41

2.3 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,80 0,66

3. Tỷ suất sinh lời

3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu % 4,98 4,12

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu % 3,76 3,42

3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên Tổng Tài

sản

% 8,40 9,09

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Tổng Tài sản % 6,35 7,54

3.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn

chủ sở hữu

% 21,56 23,05

An Giang, ngày 14 tháng 02 năm 2011

Kế TOÁN TrƯởNG TổNG GIÁM đốC

HUỲNH THANH TùNG NGUYỄN VăN TIếN


CÔNG TY CP XUẤT NHậP KHẩU AN GIANG

Địa chỉ: Số 1 Ngô Gia Tự, Tp. Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Điện thoại : 84-76-3841548 - Fax : 84-76-3843239

Website: www.angimex.com.vn

More magazines by this user
Similar magazines