Combo Công phá Lý thuyết môn Sinh Học 3 khối 10, 11, 12 năm 2019

daykemquynhon

https://app.box.com/s/47acvdozoxxb24afqtw9nrwfi3j2hvc9

Nội dung chính:

1. Các cấp tổ chức của cơ thể giới sống.

2. Các giới sinh vật

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

I. CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

1. Giới thiệu các cấp độ tổ chức của thế giới sống

Hình 2.1. Các cấp độ tổ chức của thế giới

2. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

Hình 2.2. Các cấp tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

c. Thế giới sống liên tục tiến hóa

- Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi và nảy nở, không ngừng tiến hóa.

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc

thứ bậc chặt chẽ.

Nguyên tử Phân tử Bào quan Tế

bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ

thể Quần thể Quần xã Hệ sinh thái

Hệ sinh quyển.

- Các cấp tổ chức sống chính: tế bào, cơ thể,

quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

- Tế bào là đơn vị cấu tạo nên mọi cơ thể sinh

vật và có những đặc điểm quan trọng sau:

+ Là cấp tổ chức quan trọng vì nó biểu hiện

đầy đủ các đặc tính của cơ thể sống.

+ Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một hay

nhiều tế bào các tế bào chỉ được sinh ra bằng

cách phân chia tế bào.

a. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

- Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây

dựng tổ chức sống cấp trên.

- Tổ chức sống cao hơn không chỉ có đặc điểm

của các tổ chức sống thấp mà còn có những

đặc tính trội hơn.

b. Hệ thống mở và tự điều chỉnh

- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi tổ chức đều

không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng

với môi trường nên sinh vật không chỉ chịu sự

tác động của môi trường mà còn góp phần làm

biến đổi môi trường.

- Mọi cấp tốc độ tổ chức sống từ thấp đến cao

đều có cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì

và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống giúp hệ

thống cân bằng và phát triển.

Trang 1


- Các sinh vật trên Trái đất đều có đặc điểm chung do chung nguồn gốc nhưng tiến hóa theo các hướng

khác nhau, giúp thế giới sống đa dạng và phong phú.

II. CÁC GIỚI SINH VẬT

Lịch sử phân loại các giới sinh vật

- Vào thế kỉ XVIII, nhà phân loại học Cacline chia tất cả sinh vật thành hai giới: giới động vật và giới

thực vật.

+ Giới động vật bao gồm những sinh vật không có thành phần xenlulozo, sống dị dưỡng và di

chuyển được.

+ Giới thực vật bao gồm những sinh vật có thành xenlulozo sống tự dưỡng và cố định.

- Đến thế kỉ XIX, các loài sinh vật như vi khuẩn, nấm, tảo, được xếp vào giới thực vật. Còn động vật

nguyên sinh được xếp vào giới động vật.

- Đến thể kỉ XX, người ta xếp các sinh vật vào hệ thống 5 giới

+ Giới khởi sinh (Monera) gồm: vi khuẩn.

+ Giới nguyên sinh (Protista) gồm: động vật nguyên sinh và tảo.

+ Giới nấm (Fungi).

+ Giới thực vật (Plantae).

+ Giới động vật (Animalia).

Đặc điểm giới khởi sinh (Monera)

Giới khởi sinh gồm vi khuẩn là những sinh vật nhân sơ rất nhỏ bé, có kích thước khoảng 1 – 3pm,

chúng xuất hiện khoảng 3,5 tỉ năm trước đây, vi khuẩn sống khắp mọi nơi từ trong đất, trong nước, trong

không khí, trên cơ thể sinh vật khác, một số có khả năng tự động tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng

ánh sáng mặt trời hoặc từ quá tình phân giải các chất hữu cơ và một số sống kí sinh.

LƯU Ý

Loài vi khuẩn cổ (Archaea) là nhóm sinh vật xuất hiện sớm nhất, đã từng chiếm ưu thế trên trái đất,

nhưng chúng tiến hóa theo một nhánh riêng, hiện nay, chúng thường sống trong những điều kiện rất khắc

o

o

nghiệt (chịu đựng được nhiệt độ 0 C - 100 C , độ muối cao tới 25%).

Đặc điểm giới nguyên sinh (Protista)

Giới nguyên sinh gồm có:

Tảo: Là những sinh vật nhân thực, đơn bài hay đa bào và có sắc tố quang hợp, tảo có khả năng

tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng và là sinh vật quang tự dưỡng, sống ở dưới nước.

Nấm nhầy: Là sinh vật nhân thực, cơ thể tồn tại ở hai pha: pha đơn bào giống trùng amip và pha

hợp bào là khối nguyên sinh chất chứa nhiều nhân. Chúng là sinh vật dị dưỡng sống hoại sinh.

Động vật nguyên sinh: Động vật nguyên sinh rất đa dạng, cơ thể chúng là một tế bào có nhân

thực và các bào quan nên tiến hóa hơn các vi sinh vật khác, chúng là vi sinh vật dị dưỡng như trùng giày,

trùng biến hình hoặc tự dưỡng như trùng roi.

Đặc điểm của giới nấm (Fungi)

Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, hệ sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục

lạp, không có lông và roi.

Trang 2


- Chúng sống ở đất, sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử nấm, là sinh vật dị dưỡng: hoạt sinh, kí

sinh hoặc cộng sinh.

- Các dạng nấm gồm có: chủ yếu là nấm men, nấm sợi, chúng có nhiều đặc điểm khác nhau.

- Người ta cũng xếp địa y vào giới nấm.

Nấm không thuộc giới thực vật vì:

Đặc điểm giới thực vật (Plantae)

Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng,

phần lớn sống cố định, có khả năng cảm ứng chậm.

- Giới thực vật được phân thành bốn ngành chính: rêu, quyết, hạt trần, hạt kín. Chúng đều có chung

một nguồn gốc là tảo lục đơn bào nguyên thủy.

- Khi chuyển lên đời sống trên cạn, tổ tiên của giới thực vật do phụ thuộc vào điều kiện môi trường

khác nhau mà tiến hóa theo hai dòng 8 khác nhau.

- Một dòng hình thành rêu (thể giao tử chiếm ưu thế). Dòng còn lại hình thành quyết, hạt trần, hạt kín

(thể bào tử chiếm ưu thế).

Đặc điểm giới động vật (Animalia)

STUDY TIP

- Nấm không có sắc tố quang hợp nên không có khả năng tự dưỡng.

- Thành tế bào chủ yếu không phải là xenlulozo.

- Nấm chỉ sinh trưởng ở ngọn, vách ngăn ngang giữa các tế bào có lỗ thông.

- Chất dự trữ trong tế bào không phải là tinh bột.

- Sinh sản chủ yếu bằng bào tử.

STUDY TIP

- Giới thực vật cung cấp thức ăn cho giới động vật, điều hóa khí hậu, hạn chế sự xói mòn, lụt lở, lũ

lụt, hán hán, giữ nguồn nước ngầm và có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.

- Giới thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, dược liệu cho con người.

Giới động vật gồm những sinh vật nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di truyền (nhờ có cơ quan vận động),

có khả năng phản ứng nhanh.

- Giới động vật được chia thành các ngành chính: thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt,

thân mềm, chân khớp, da gai và động vật có xương sống như cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

- Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (góp phần làm cân bằng hệ sinh thái) và con người

(cung cấp thức ăn, nguyên liệu, dược liệu…)

STUDY TIP

Giới động vật rất đa dạng và phong phú, nhưng đều có chung một nguồn gốc là tiến hóa theo hướng ngày

càng phức tạp về chức năng và thích nghi cao với điều kiện sống.

*So sánh virut với các nhóm động vật, thực vật và nấm

Giống nhau: Đều mang những đặc trưng cơ bản của sự sống như:

- Cấu tạo từ hai dạng vật chất sống cơ bản là protein và axit nucleic.

- Đều có các hoạt động sống cơ bản: Trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, di truyền.

Trang 3


Khác nhau:

- Chưa có cấu tạo tế bào.

Virut

- Cơ thể chỉ gồm một trong hai loại axit nucleic.

- Sống kí sinh bắt buộc.

- Sinh sản phải nhờ vào sự hoạt động của hệ gen

của tế bào vật chủ.

Thực vật, nấm, động vật

- Có cấu tạo tế bào gồm: màng tế bào, chất tế bào,

nhân, các bào quan.

- Cơ thể gồm hai loại axit nucleic như ADN và

ARN.

- Có nhiều hình thức sống khác nhau như dị dưỡng,

tự dưỡng.

- Sinh sản hoàn toàn độc lập, nhờ hoạt động hệ gen

của cơ thể mình.

Trang 4


CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1. Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại?

A. Quần thể B. Quần xã C. Cơ thể D. Hệ sinh thái

Câu 2. Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống là:

A. Sinh quyển B. Hệ sinh thái C. Loài D. Hệ cơ quan

Câu 3. Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:

A. Hệ cơ quan B. Mô C. Cơ thể D. Cơ quan

Câu 4. Tổ chức nào sau đây là đơn vị phân loại của sinh vật trong tự nhiên?

A. Quần thể B. Quần xã C. Loài D. Sinh quyển

Câu 5. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống vì:

1. Tất cả các loài sinh vật đều có cấu tạo từ tế bào.

2. Mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.

3. Cơ sở sinh sản là sự phân bào.

Phương án đúng là:

A. 1 B. 1, 2 C. 1, 2, 3 D. 1, 3

Câu 6. Nhờ quá trình điều hòa của cơ quan nào mà cơ thể động vật là một thể thống nhất?

A. Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hóa và hệ nội tiết.

C. Hệ thần kinh và thể dịch. D. Nhờ tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể.

Câu 7. Các cá thể cùng loài, sống chung với nhau trong một vùng địa lí nhất định, tạo nên cấp độ sống

nào sau đây?

A. Hệ sinh thái B. Quần thể sinh vật C. Quần xã sinh vật D. Sinh quyển

Câu 8. Một cấp độ tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây?

1. Là hệ thống mở.

2. Tương tác với môi trường sống.

3. Cấu trúc phù hợp với chức năng sống.

4. Tự điều chỉnh.

5. Không thay đổi.

6. Hoạt động độc lập với chung quanh.

Phương án đúng là:

A. 4, 5, 6 B. 1, 2, 5 C. 5, 6 D. 1, 2, 3, 4

Câu 9. Hệ thống mở là:

A. Trao đổi chất và năng lượng với môi trường.

B. Cần được môi trường cung cấp năng lượng.

C. Phải bài tiết từ cơ thể ra môi trường những chất không cần thiết.

D. Lấy vật chất từ môi trường đồng hóa các hợp chất đặc trưng cho cơ thể.

Câu 10. Hệ cơ quan của cơ thể đa bào là:

A. Nhiều cơ quan giống nhau cùng đảm nhận một chức năng.

B. Nhiều cơ quan khác nhau có chức năng khác nhau.

C. Nhiều cơ quan giống nhau, đảm nhận các chức năng khác nhau.

Trang 5


D. Nhiều cơ quan khác nhau, hoạt động phối hợp cùng thực hiện một chức năng.

Câu 11. Vào thế kỉ XVIII, Cac Linne đã chia sinh vật thành 2 giới nào?

A. Sinh vật bậc thấp và sinh vật bậc cao. B. Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.

C. Thực vật và động vật. D. Tiến hóa thấp và tiến hóa cao.

Câu 12. Vào thế kỉ XIX, động vật nguyên sinh được xếp vào giới:

A. Vi sinh vật B. Khởi sinh C. Thực vật D. Động vật

Câu 13. Vi khuẩn được xếp vào giới nào?

A. Khởi sinh B. Động vật C. Nguyên sinh D. Nấm

Câu 14. Giới khởi sinh không có đặc điểm nào?

A. Cơ thể đơn bào B. Sống theo phương thức tự dưỡng.

C. Cơ thể chứa tế bào nhân thực. D. Sống theo phương thức dị dưỡng.

Câu 15. Giới nguyên sinh có những đặc điểm nào?

1. Cơ thể đơn bào hoặc đa bào.

2. Tế bào nhân sơ hoặc tế bào nhân thực.

3. Sống theo phương thức dị dưỡng.

4. Sống theo phương thức tự dưỡng.

Phương án đúng là:

A. 1, 3, 4 B. 1, 4 C. 1, 2, 3, 4 D. 1, 3

Câu 16. Giới nấm không có đặc điểm nào?

1. Cơ thể đa bào phức tạp.

2. Tế bào nhân sơ.

3. Tế bào nhân thực.

4. Sống theo phương thức tự dưỡng.

5. Sống theo phương thức dị dưỡng.

Phương án đúng là:

A. 2 B. 3, 4 C. 2, 4 D. 1, 2, 5

Câu 17. Giới thực vật có những đặc điểm nào sau đây?

1. Sống theo phương thức dị dưỡng.

2. Cơ thể đa bào phức tạp.

3. Tế bào nhân thực hoặc tế bào nhân sơ.

4. Sống cố định theo phương thức tự dưỡng.

5. Cơ thể đơn bào hoặc đa bào.

Phương án đúng là:

A. 1, 2, 3, 4, 5 B. 2, 3, 4, 5 C. 2, 3, 4 D. 2, 4

Câu 18. Đặc điểm nào sau đây không thuộc giới động vật?

1. Tế bào nhân sơ.

2. Cơ thể đơn bào hoặc đa bào.

3. Sống chuyển động và theo phương thức dị dưỡng.

4. Cơ thể đa bào phức tạp.

Trang 6


Phương án đúng là:

A. 1 B. 1, 2, 3 C. 1, 2, 3, 4 D. 1, 2

Câu 19. Tế bào nhân sơ có các đặc điểm:

1. Cấu trúc dưới mức tế bào.

2. Đã có màng nhân nhưng vật chất di truyền ở mức độ sơ khai.

3. Vật chất di truyền chưa được màng nhân bao bọc.

4. Xuất hiện trước sinh vật nhân thực.

5. Tiến hóa hơn so với tế bào nhân thực.

Phương án đúng:

A. 1, 3, 4, 5 B. 1, 3, 4 C. 1, 3 D. 1, 2, 3, 4

Câu 20. Làm giấm, sữa chua, bia, rượu, tương bần,… là ứng dụng của con người dựa vào hoạt động

chuyển hóa của các sinh vật thuộc giới nào thực hiện?

A. giới động vật B. giới Khởi sinh C. giới Nguyên sinh D. giới Nấm

Câu 21. Đặc điểm nào sau đây không thuộc nhóm động vật nguyên sinh?

A. Không có thành xenlulozo.

B. Không có lục lạp.

C. Cơ thể đa bào.

D. Sống dị dưỡng, cơ thể vận động bằng lông hoặc roi.

Câu 22. Nhóm thực vật nguyên sinh có các đặc điểm nào sau đây?

1. Cơ thể đơn bào hoặc đa bào.

2. Có lục lạp nên tự dưỡng quang hợp.

3. Có thể sống theo phương thức tự dưỡng hoặc dị dưỡng tùy vào sự có mặt của lục lạp hay không?

4. Có thành xenlulozo.

Phương án đúng là:

A. 1, 2, 4 B. 1, 2, 3 C. 1, 2, 3, 4 D. 2, 4

Câu 23. Nấm nhầy có những đặc điểm cơ bản nào?

A. đơn bào, cộng bào; tự dưỡng hoặc dị dưỡng.

B. đa bào, dị dưỡng hoại sinh.

C. đơn bào, cộng bào; tự dưỡng quang hợp.

D. đơn bào, cộng bào; dị dưỡng hoại sinh.

Câu 24. Các nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới Nguyên sinh?

1. Nấm nhầy 2. Thực vật nguyên sinh

3. Vi khuẩn lam 4. Vi sinh vật cổ 5. Động vật nguyên sinh

Lựa chọn nào sau đây đúng?

A. 1, 2, 3, 5 B. 1, 2, 3, 4, 5 C. 1, 3, 5 D. 1, 2, 5

Câu 25. Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Nấm là sinh vật thuộc tế bào nhân sơ.

2. Mọi loài nấm đều thuộc cơ thể đa bào dạng sợi.

3. Tùy theo loài, nấm có thể sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng.

Trang 7


4. Nấm sinh sản chủ yếu bằng cách nẩy chồi.

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 26. Dạng sinh vật nào sau đây không được xếp cùng giới với các dạng sinh vật còn lại?

A. Nấm men B. Nấm mốc C. Nấm nhầy D. Địa y

Câu 27. Đặc điểm về cấu tạo nào sau đây không thuộc giới thực vật?

1. Cơ thể phân hóa thành nhiều mô, nhiều cơ quan.

2. Là những sinh vật nhân thực, đa bào.

3. Lớp ngoài cùng của tế bào là màng nguyên sinh.

4. Tế bào chứa lục lạp và chất diệp lục.

5. Có không bào phát triển.

Đáp án nào sau đây đúng?

A. 3, 5 B. 1, 4 C. 3 D. 2, 3

Câu 28. Giới thực vật có đặc điểm dinh dưỡng nào?

1. Tự dưỡng nhờ chứa lục lạp.

2. Thân cành vững chắc nhờ tế bào có mang xenlulozo.

3. Có thể vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng.

4. Sử dụng chất vô cơ, tổng hợp chất hữu cơ.

5. Có đời sống cố định.

Đáp án nào sau đây đúng?

A. 1, 2, 4 B. 1, 2, 5 C. 1, 2, 4, 5 D. 1, 2, 3, 4, 5

Câu 29. Giới động vật có đặc điểm dinh dưỡng nào?

1. Gồm những sinh vật nhân thực hoặc nhân sơ, đơn bào hoặc đa bào.

2. Cơ thể phân hóa thành các mô, cơ quan và các hệ cơ quan.

3. Có hệ cơ quan vận động và hệ thần kinh.

4. Đa phần có khả năng dị dưỡng, một số ít có khả năng tự dưỡng.

Đáp án nào sau đây đúng?

A. 2, 3, 4 B. 1, 2, 3 C. 1, 2, 3, 4 D. 2, 3

Câu 30. Điều dưới đây đúng khi nói về một hệ thống sống:

A. Một hệ thống mở.

B. Có khả năng tự điều chỉnh.

C. Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 31. Một hệ thống tương đối hoàn chỉnh bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của nó được

gọi là:

A. Quần thể B. Loài sinh vật C. Hệ sinh thái D. Nhóm quần xã

Câu 32. Những giới sinh vật có đặc điểm cấu tạo cơ thể đa bào và có nhân chuẩn là:

A. Thực vật, nấm, động vật B. Nguyên sinh, khởi sinh, động vật

C. Thực vật, nguyên sinh, khởi sinh D. Nấm, khởi sinh, thực vật

Câu 33. Câu có nội đúng trong các câu sau đây là:

Trang 8


A. Chỉ có thực vật mới sống tự dưỡng quang hợp.

B. Chỉ có động vật theo lối dị dưỡng.

C. Giới động vật gồm các cơ thể đa bào và cùng có cơ thể đơn bào.

D. Vi khuẩn không có lối sống cộng sinh.

Sử dụng đoạn câu dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 34 đến 38:

Động vật nguyên sinh thuộc giới ……….(I) là những sinh vật ……………..(II), sống …………..(III).

Tảo thuộc giới …………….(IV), sống ………….(V).

Câu 34. Số (I) là:

A. Nguyên sinh B. Động vật C. Khởi sinh D. Thực vật

Câu 35. Số (II) là:

A. Đa bào bậc cấp B. Đa bào bậc cao C. Đơn bào D. Đơn bào và đa bào

Câu 36. Số (III) là:

A. Tự dưỡng B. Dị dưỡng C. Kí sinh bắt buộc D. Cộng sinh

Câu 37. Số (IV) là:

A. Thực vật B. Nguyên sinh C. Nấm D. Khởi sinh

Câu 38. Số (V) là:

A. Tự dưỡng theo lối hóa tổng hợp B. Tự dưỡng theo lối quang tổng hợp

C. Dị dưỡng theo lối hoại sinh D. Kí sinh bắt buộc

Câu 39. Cấu trúc nào sau đây được xem là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt giữa động vật có xương

sống với động vật thuộc các ngành không có xương sống?

A. Vỏ kitin của cơ thể B. Vỏ đá vôi C. Hệ thần kinh D. Cột sống

Câu 40. Giới động vật phát sinh từ dạng sinh vật nào sau đây?

A. Trùng roi nguyên thủy B. Vi khuẩn C. Tảo đa bào D. Nấm

Câu 41. Các ngành thuộc giới thực vật gồm:

A. Tảo, rêu, hạt trần, hạt kín B. Quyết, tảo, hạt trần, hạt kín

C. Tảo, rêu, quyết, cây xanh D. Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín

Câu 42. Giới động vật được chia làm hai nhóm chính nào?

A. Nhóm động vật ở nước và nhóm động vật ở cạn.

B. Nhóm động vật bậc thấp và nhóm động vật bậc cao.

C. Nhóm động vật đơn bào và nhóm động vật bậc cao.

D. Nhóm động vật không xương sống và nhóm động vật có xương sống.

Câu 43. Đặc điểm nào sau đây ở giới động vật có mà giới thực vật không có?

A. Động vật chứa riboxom có chân còn trong tế bào thực vật thì không có chân.

B. Ở tế bào động vật nhân có vai trò sinh lí trung tâm còn vai trò này ở tế bào giới thực vật do lục lạp

đảm nhận.

C. Tế bào động vật có màng nguyên sinh còn tế bào thực vật chỉ có màng xenlulozo.

D. Giới động vật có cơ quan vận động và hệ thần kinh còn thực vật thì không.

Câu 44. Nhóm động vật nào sau đây được đặc trưng bởi sự đối xứng hai bên?

A. Thủy tức B. Trùng lỗ C. Dây sống đầu D. Da gai

Trang 9


Câu 45. Cho các cấp tổ chức của thế giới sống sau:

1. Cấp hệ sinh thái 2. Cấp tế bào

3. Cấp cơ thể 4. Cấp loài

5. Cấp quần thể 6. Cấp quần xã 7. Cấp sinh quyển

Cách sắp xếp nào sau đây theo thứ tự từ tổ chức thấp đến cao?

A. 1-2-3-4-5-6-7 B. 2-3-5-4-6-1-7 C. 2-3-4-5-6-7-1 D. 2-3-5-4-6-7-1

Trang 10


ĐÁP ÁN

1. C 2. A 3. B 4. B 5. C 6. C 7. B 8. C 9. A 10. D

11. C 12. D 13. A 14. C 15. A 16. C 17. D 18. D 19. B 20. B

21. C 22. A 23. D 24. D 25. A 26. C 27. C 28. C 29. D 30. D

31. B 32. A 33. C 34. A 35. C 36. B 37. D 38. A 39. D 40. A

41. C 42. D 43. D 44. C 45. B

Câu 1. Đáp án C.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ: Nguyên tử Phân tử Bào quan

Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể Quần thể Quần xã Hệ sinh thái

Hệ sinh quyển.

Câu 2. Đáp án A.

Câu 3. Đáp án B.

Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành là mô.

Câu 4. Đáp án B.

Loài là đơn vị phân loại của sinh vật trong tự nhiên. Nó tập hợp các cá thể sinh sống trong một khoảng

không gian xác định, giống nhau về các dấu hiệu hình thái, sinh học và sinh thái. Các cá thể của loài này

cách biệt về phương diện sinh sản với các cá thể của loài khác.

Câu 5. Đáp án C.

Nhắc lại định nghĩa và đặc điểm của tế bào:

- Là cấp tổ chức quan trọng vì nó biểu hiện đầy đủ các đặc tính của cơ thể sống.

- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một hay nhiều tế bào các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách

phân chia tế bào.

Câu 6. Đáp án C.

Câu 7. Đáp án B.

Các cá thể cùng loài, sống chung với nhau trong một vùng địa lí nhất định, tạo nên cấp độ sống là quần

thể sinh vật.

Câu 8. Đáp án C.

Các đặc điểm của một cấp độ tổ chức sống:

- Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi

trường nên sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường.

- Mọi cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao đều có cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều hòa

sự cân bằng trong hệ thống giúp hệ thống cân bằng và phát triển.

- Các cấp độ tổ chức sống đều phải tương tác với môi trường xung quanh và luôn luôn thay đổi.

Câu 9. Đáp án A.

Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường

nên sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường.

Câu 10. Đáp án D.

Câu 11. Đáp án C.

Trang 11


Vào thế kỉ XVIII, nhà phân loại học Cacline chia tất cả sinh vật thành hai giới: giới động vật và giới thực

vật.

- Giới động vật bao gồm những sinh vật không có thành phần xenlulozo, sống dị dưỡng và di chuyển

được.

- Giới thực vật bao gồm những sinh vật có thành xenlulozo sống tự dưỡng và cố định.

Câu 12. Đáp án D.

Đến thế kỉ XIX, các loài sinh vật như vi khuẩn, nấm, táo, được xếp vào giới thực vật. Còn động vật

nguyên sinh được xếp vào giới động vật.

Câu 13. Đáp án A.

Câu 14. Đáp án C.

Sinh vật thuộc giới khởi sinh chứa tế bào nhân sơ.

Câu 15. Đáp án A.

Giới nguyên sinh có những đặc điểm: cơ thể đơn bào hoặc đa bào, phương thức sống theo dị dưỡng hoặc

tự dưỡng.

Câu 16. Đáp án C.

Nấm là tế bào nhân thực, đa bào, sống theo phương thức dị dưỡng.

Câu 17. Đáp án D.

Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng,

phần lớn sống cố định, có khả năng cảm ứng chậm.

Câu 18. Đáp án D.

Giới động vật gồm những sinh vật nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di truyền (nhờ có cơ quan vận động),

có khả năng phản ứng nhanh.

Câu 19. Đáp án B.

So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

Dấu hiệu so sánh Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực

Đại diện Vi khuẩn các loại Thực vật, động vật đơn bào, động vật.

Cấu trúc của nhân

Cấu trúc tế bào và

các bào quan

Thành tế bào

Kích thước tế bào và

các bào quan

Đã có bộ máy di truyền là một phân tử

ADN dạng vòng gọi là vùng nhân,

chưa có màng nhân.

Chưa có lưới nội chất cùng các bào

quan khác như lục lạp, ti thể, bộ máy

gongi, không bào, lizoxom

Các thành tế bào, chứa peptidoglican


Đã có nhân được bao bọc bên ngoài bởi

màng kép.

Có mạng lưới nội chất và các bào quan

khác như lục lạp, ti thể bộ máy gongi,

không bào, lizoxom.

Ở tế bào thực vật có thành tế bào chứa

chủ yếu xunlulozo, ở tế bào động vật

không có thành tế bào, chỉ có chất nền

ngoại bào.

Lớn

Trang 12


Câu 20. Đáp án B.

Giới Khởi sinh là nhóm vi sinh vật lên men.

Câu 21. Đáp án C.

Động vật nguyên sinh có cơ thể đơn bào.

Động vật nguyên sinh rất đa dạng, cơ thể chúng là một tế bào có nhân thực và các bào quan nên tiến hóa

hơn các vi sinh vật khác, chúng là sinh vật dị dưỡng như trùng giày, trùng biến hình hoặc tự dưỡng như

trùng roi.

Câu 22. Đáp án A.

Thực vật nguyên sinh có đặc điểm:

1. Cơ thể đơn bào hoặc đa bào.

2. Có lục lạp nên tự dưỡng quang hợp.

3. Có thành tế bào.

Câu 23. Đáp án D.

Nấm nhầy là sinh vật nhân thực, cơ thể tồn tại ở hai pha: pha đơn bào giống trùng amip và pha hợp bào là

khối nguyên sinh chất chứa nhiều nhân. Chúng là sinh vật dị dưỡng sống hoại sinh.

Câu 24. Đáp án D.

Câu 25. Đáp án A.

1 sai vì nấm không phải là tế bào nhân sơ.

2 sai vì một số loài nấm thuộc đa bào dạng sợi.

3 đúng.

4 sai vì nấm sinh sản bằng bào tử.

Câu 26. Đáp án C.

Nấm nhầy thuộc giới nguyên sinh.

Các loại còn lại thuộc giới nấm.

Câu 27. Đáp án C.

- Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp và là sinh vật tự dưỡng,

phần lớn sống cố định, có khả năng cảm ứng chậm.

- Giới thực vật được phân thành bốn ngành chính: rêu, quyết, hạt trần, hạt kín. Chúng đều có chung

một nguồn gốc là tảo lục đơn bào nguyên thủy.

- Khi chuyển lên đời sống trên cạn, tổ tiên của giới thực vật do phụ thuộc vào điều kiện môi trường

khác nhau mà tiến hóa theo hai dòng khác nhau.

- Một dòng hình thành rêu (thể giao tử chiếm ưu thế). Dòng còn lại hình thành quyết, hạt trần, hạt kín

(thể bào tử chiếm ưu thế).

Câu 28. Đáp án C.

Giới thực vật không có khả năng dị dưỡng.

Câu 29. Đáp án D.

Giới động vật gồm những sinh vật nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di truyền (nhờ có cơ quan vận động),

có khả năng phản ứng nhanh.

Giới động vật được chia thành các ngành chính: thân lỗ, ruột khoang, giup dẹp, giun tròn, giun đốt, thân

mềm, chân khớp, da gai và động vật có xương sống như cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

Trang 13


Vậy 2,3 đúng.

Câu 30. Đáp án D.

Câu 31. Đáp án B.

Câu 32. Đáp án A.

Những giới sinh vật có đặc điểm cấu tạo cơ thể đa bào và có nhân chuẩn là thực vật, nấm, động vật.

Câu 33. Đáp án C.

Câu 34. Đáp án A.

Động vật nguyên sinh thuộc giới nguyên sinh (I) là những sinh vật đơn bào (II), sống dị dưỡng (III).

Tảo thuộc giới khởi sinh (IV) sống tự dưỡng theo lối hóa tổng hợp (V).

Câu 35. Đáp án C.

Câu 36. Đáp án B.

Câu 37. Đáp án D.

Câu 38. Đáp án A.

Câu 39. Đáp án D.

Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt giữa động vật có xương sống với động vật thuộc các ngành không có

xương sống là cột sống.

Câu 40. Đáp án A.

Động vật thường được coi là tiến hóa từ một loại trùng roi nguyên thủy có tế bào nhân chuẩn. Họ hàng

gần gũi nhất được biết đến của chúng là Choanoflagellate. Nghiên cứu phân tử đặt động vật trong một

siêu nhóm được gọi là opisthokonta (sinh vật lông roi sau), cùng với choanoglagellate, nấm và một số

sinh vật nguyên sinh ký sinh nhỏ.

Câu 41. Đáp án C.

Các ngành thuộc giới thực vật gồm: tảo, rêu, quyết, cây xanh.

Câu 42. Đáp án D.

Giới động vật được chia làm hai nhóm chính: động vật có xương sống và động vật không có xương sống.

Điểm khác biệt cơ bản nhất là động vật không xương sống có hệ thần kinh dạng hạch hoặc chuỗi. Còn

động vật có xương sống là hệ thần kinh dạng ống.

Câu 43. Đáp án D.

Giới thực vật không có cơ quan để di chuyển và không có hệ thần kinh như ở động vật.

Câu 44. Đáp án C.

Câu 45. Đáp án B.

Nguyên tử Phân tử Bào quan Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Cơ thể Quần

thể Quần xã Hệ sinh thái Hệ sinh quyển.

Nội dung chính:

PHẦN 2: SINH HỌC TẾ BÀO

Trang 14


1. Thành phần hóa học của tế bào.

2. Cấu trúc tế bào.

3. Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào.

4. Nguyên phân – Giảm phân.

CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

1. Các nguyên tố hóa học

a. Thành phần hóa học của tế bào

- Khi phân tích thành phần hóa học của tế bào, tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học. Trong tế

bào có thể có mặt hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên (92 nguyên tố). Trong đó, 25 nguyên tố đã được

nghiên cứu kỹ là C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg, Fe, Mn, Cu, Zn, Mo, B, Cl, Na, Si, Co… là cần thiết cho sự

sống.

- Trong đó C, H, O và N chiếm 96% trọng lượng chất khô của tế bào, các nguyên tố còn lại chiếm một tỉ

lệ nhỏ. Trong đó nguyên tố C là nguyên tố quan trọng nhất để tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ.

- Tuy đều được cấu tạo từ các thành phần vô cơ nhưng vật sống có các đặc trưng của thế giới sống

(chuyển hóa vật chất và năng lượng với môi trường, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản) trong

khi các vật không sống thì không có khả năng này.

LƯU Ý

Nguyên nhân sự khác biệt này là do sự khác nhau về thành phần, tỉ lệ các chất hóa học, sự tương tác của

các chất hóa học dẫn đến các đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ có ở thế giới sống.

b. Nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

Dựa vào tỉ lệ và vai trò của các nguyên tố trong tế bào. Người ta chia các nguyên tố hóa học thành 2

nhóm cơ bản:

Nguyên tố đại lượng: Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: cacbohidrat,

lipit… điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg..

Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim,

các hoocmon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố: Cu, Fe, Mn,

Co, Zn…

STUDY TIP

Sự tương tác giữa các nguyên tố đa lượng và vi lượng đã tạo nên các hợp chất: vô cơ (nước, muối

khoáng) và hợp chất hữu cơ (lipit, cacbohidrat, protein và axit nucleic).

2. Nước vai trò của nước trong tế bào

a. Cấu trúc hóa học của nước

Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng các liên kết cộng hóa

trị. Do đôi electron trong mối liên kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu

Trang 15


(phân cục) có khả năng hình thành liên kết hidro (H)

giữa các phân tử nước với nhau và với các phân tử chất

tan khác tạo cho nước có tính chất lí hóa đặc biệt (dẫn

điện, tạo sức căng bề mặt, dung môi…).

Hình 2.3. Cấu trúc hóa học của nước

Trang 16


PHẦN 1: SINH HỌC TẾ BÀO

Với phần Sinh học tế bào, các em sẽ tìm hiểu sâu hơn về cấu tạo hóa học cũng như sinh học của tế bào,

cấu tạo của nước, cacbohidrat, lipit, axit nucleic...Những kiến thức này làm nền tảng quan trọng cho các

chương trình 1112, giúp các bạn tự tin hơn.

Nội dung chính:

1. Thành phần hóa học của tế bào

2. Cấu trúc tế bào

3. Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

4. Nguyên phân – Giảm phân

CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

1. Các nguyên tố hóa học

a. Thành phần hóa học của tế bào

- Khi phân tích thành phần hóa học của tế bào, tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học. Trong tế

bào có thể có mặt hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên (92 nguyên tố). Trong đó, 25 nguyên tố đã được

nghiên cứu kỹ là C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg, Fe, Mn, Cu, Zn, Mo, B, Cl, Na, Si, Co... là cần thiết cho sự

sống.

- Trong đó C, H, O và N chiếm 96% trọng lượng chất khô của tế bào, các nguyên tố còn lại chiếm một tỉ

lệ nhỏ. Trong đó nguyên tố C là nguyên tố quan trọng nhất để tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ.

- Tuy đều được cấu tạo từ các thành phần vô cơ nhưng vật sống có các đặc trưng của thế giới sống

(chuyển hoá vật chất và năng lượng với môi trường, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản) trong

khi các vật không sống thì không có khả năng này.

b. Nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

Dựa vào tỉ lệ và vai trò của các nguyên tố trong tế bào. Người ta chia các nguyên tố hóa học thành 2

nhóm cơ bản:

Nguyên tố đại lượng: Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: cacbobidrat, lipit...

điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg...

Nguyên tố vi lượng: (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim,

các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố: Cu, Fe, Mn, Co,

Zn...

LƯU Ý

Nguyên nhân sự khác biệt này là do sự khác nhau về thành phần, tỉ lệ các chất hoá học, sự tương tác của

các chất hóa học dẫn đến các đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ ở có ở thế giới sống.

STUDY TIP

Sự tương tác giữa các nguyên tố đa lượng và vi lượng đã tạo nên các hợp chất: vô cơ (nước, muối

khoáng) và hợp chất hữu cơ (lipit, cacbohidrat, prôtêin và axit nuclêic).

2. Nước vai trò của nước trong tế bào

a. Cấu trúc hóa học của nước

Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng các liên kết cộng hoá

trị. Do đôi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau

(phân cực) có khả năng hình thành liên kết hiđro (H) giữa các phân tử nước với nhau và với các phân tử

chất tan khác tạo cho nước có tính chất lí hoá đặc biệt (dẫn điện, tạo sức căng bề mặt, dung môi...).

Trang 1


. Vai trò của nước

- Nước là thành phần cấu tạo nên tế bào

- Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết

- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa

- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống.

II. CACBOHIDRAT VÀ LIPIT

1. Cacbohidrat

a. Cấu tạo

Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O.

b. Các loại cacbohidrat

Dựa vào đặc điểm cấu tạo người ta chia đường ra thành các loại: đường đơn, đường đôi và đường đa.

So sánh các loại đường:

Trang 2


Đại diện

Cấu tạo

c. Chức năng

- Đường đơn: Cung cấp năng lượng.

Đường đơn Đường đôi Đường đa

Deoxiribozơ, ribozơ,

glucozơ (đường nho);

đường fructozơ (đường

quả); galactozơ

Đừng đơn gồm 2 loại

chủ yếu là đường 5C và

đường 6C.

- Đường đôi và đa: Chức năng dự trữ và cấu trúc.

- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.

Saccarozơ (glucozơ kết

hợp với fructozơ thành);

Lactozơ (galactozơ liên

kết với glucozơ tạo

thành)

Gồm 2 phân tử đường

đơn kết hợp lại với

nhau.

Glicôgen, tinh bột,

xenlulôzơ, kitin.

Gồm rất nhiều đơn phân

liên kết với nhau theo

dạng thẳng hay phân

nhánh.

Xenlulozo là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật, kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ

xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác.

STUDY TIP

Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein là những bộ phận cấu tạo nên các thành

phần khác nhau của tế bào.

2. Lipit

a. Cấu tạo

Cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O (nhưng tỉ lệ H và O khác tỉ lệ của cacbohidrat) được nối với nhau bằng

các liên kết hóa trị không phân cực → có tính kỵ nước.

b. Các loại lipit

Lipit chia thành 2 nhóm lớn:

- Lipit đơn giản: Là este của rượu và axit béo bao gồm mỡ, dầu và sáp

- Lipit phức tạp: Trong phân tử ngoài 2 thành phần trên ra còn có thêm nhóm photphat bao gồm

photpholipit, steroit (colesterol, axit mật, ostrogen, progesteron,...)

Phân biệt được mỡ, dầu và sáp:

- Mỡ được hình thành do một phân tử glixêrol (một loại rượu 3 cacbon)

liên kết với 3 axit béo

- Mỡ ở động vật thường chứa các axit béo no.

- Mỡ ở thực vật chứa axit béo không no gọi là dầu.

- Sáp: được cấu tạo từ một đơn vị nhỏ axit béo liên kết với một rượu

mạch dài (thay cho glixêrol).

Chức năng: Dự trữ năng lượng cho tế bào.

Trang 3


Phân biệt photpholipit và stêrôit:

Sắc tố và vitamin: Một số loại sắc tố như carotenoit và một số loại vitamin như A, D, E, K cũng là 1

dạng lipid.

c. Chức năng của lipit

- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (photpholipit)

- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu)

- Tham gia vào điều hòa quá trình trao đổi chất (hooc mon)…

So sánh cacbohidrat và lipit:

Giống nhau:

- Đều là những hợp chất cấu tạo chủ yếu bởi ba thành phần nguyên tố là C, H, O.

- Tham gia xây dựng cấu trúc bên trong, bên ngoài tế bào.

- Là các hợp chất sinh năng lượng cho tế bào.

- Là các chất dự trữ năng lượng cho tế bào.

Khác nhau:

- C: H: O = 1:2:1

Cacbohidrat

- Đơn vị cấu tạo là đường đơn

- Cacbohidrat cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

- Cacbohidrat tan được trong nước.

III. PROTEIN

- C: H: O ≠ 1:2:1

Lipid

- Đơn vị cấu tạo là glixerol và axit béo.

- Lipid không được cấu tạo theo nguyên tắc đa

phân.

- Lipid tan trong dung môi hữu cơ không tan được

trong nước.

Ngoài ADN và ARN thì prôtêin cũng là một đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,

mà các đơn phân của prôtêin là các axit amin (aa). Prôtêin có cấu trúc và chức năng cụ thể như sau:

1. Cấu trúc prôtêin

a. Cấu trúc hóa học của prôtêin

Photpholipit có cấu trúc gồm 2 phân tử axit béo liên kết với 1

phân tử glixêrol, vị trí thứ 3 của phân tử glixêrol được liên kết với

nhóm phôtphat, nhóm này nối glixêrol với 1 ancol phức (côlin hay

axêtylcôlin). Photpholipit có tính lưỡng cực: đầu ancol phức ưa

nước và đuôi kị nước.

Chức năng: Thành phần cấu tạo màng sinh chất.

Stêrôit là lipit có cấu trúc mạch vòng, có tính chất lưỡng cực

Ví dụ: Cholesteron làm nguyên liệu cấu trúc nên màng sinh chất.

Các steroit khác có lượng nhỏ nhưng hoạt động như một hoocmon

hoặc vitamin

Chức năng: Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn. Một số

hoocmon giới tính như testosteron và estrogen cũng là 1 dạng

lipid.

Trang 4


Mỗi axit amin gồm 3 thành phần:

- Nhóm cacbôxy – COOH

- Nhóm amin- NH 2

- Gốc hữu cơ R (gồm 20 loại khác nhau) → có 20 loại axit amin khác nhau.

Công thức tổng quát của 1 axit amin:

Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit (nhóm amin của axit amin này liên kết với nhóm

cacbôxin của axit amin tiếp theo và giải phóng 1 phân tử nước) tạo thành chuỗi pôlipeptit. Mỗi phân tử

prôtêin gồm 1 hay nhiều chuỗi pôlipeptit.

STUDY TIP

Khối lượng 1 phân tử của 1 axit amin bằng 110đvC.

b. Cấu trúc không gian

Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi pôlipeptit.

Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có cấu trúc xoắn hình lò xo.

Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 uốn khúc đặc trưng cho mỗi loại prôtêin.

Cấu trúc bậc 4: do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành khối cầu.

NHẬN XÉT

Prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt

động sống của tế bào, quy định các tính trạng và các tính chất

của cơ thể sống.

Lưu ý: Prôtêin chỉ thực hiện được chức năng ở cấu trúc

không gian (cấu trúc bậc 3 hoặc bậc 4).

2. Tính chất của prôtêin

Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù: được quy định bởi số lượng +

thành phần + trật tự sắp xếp của các aa trong chuỗi pôlipeptit.

Trang 5


3. Chức năng của prôtêin

- Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.

- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.

- Điều hòa sự trao đổi chất.

- Bảo vệ cơ thể.

IV. AXIT NUCLEIC

1. ADN

a. Cấu tạo của ADN

ADN là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

mà đơn phân gồm 4 loại nucleotit: A, T, G, X.

Mỗi nucleotit gồm 3 phần:

- 1 gốc bazo nito

- 1 gốc đường đêoxiribozơ (C 5 H 10 O 4 )

- 1 gốc axit phosphoric.

Nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị (phospho

dieste) để tạo nên chuỗi poliucleotit.

Chú ý: Liên kết hóa trị là liên kết giữa gốc đường

đêoxiribôzơ của nucleotit này với gốc axit photphoric

của nucleotit khác.

STUDY TIP

Nucleotit liền nhau: Các loại nucleotit chỉ khác nhau ở bazo nito nên người ta đặt tên các loại nucleotit

theo tên của bazo nito.

Phân tử ADN mạch kép gồm:

- Là một chuỗi xoắn kép được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung, theo đó:

A ở mạch 1 luôn liên kết với T ở mạch 2 bằng 2 liên kết hidro

G ở mạch 1 luôn liên kết với X ở mạch 2 bằng 3 liên kết hidro và ngược lại.

Do vậy, A = T, G = X (xét toàn mạch đôi)

- Mỗi vòng xoắn có 10 cặp nucleotit dài 34 A 0 , đường kính vòng xoắn là 2nm.

STUDY TIP

- Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axit phosphoric của nucleotit với đường C5 của

nucleotit tiếp theo.

b. Chức năng của ADN

Chức năng của ADN là lưu giữ thông tin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ khả

năng tự nhân đôi từ đó giúp duy trì đặc tính ổn định qua các thế hệ.

Chú ý: Ở trong cùng một loài, hàm lượng ADN trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng

cho loài. ADN trong tế bào chất có hàm lượng không ổn định vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp

không ổn định, thay đổi tùy từng loại tế bào nên hàm lượng ADN trong tế bào chất không đặc trưng

cho loài.

Trang 6


2. ARN

a. Cấu tạo hóa học của ARN

Tương tự như phân tử ADN thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các

ribonucleotit.

Mỗi đơn phân (ribonucleotit) gồm 3 thành phần:

- 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T.

- 1 gốc đường ribolozo.

- 1 gốc axit phosphoric.

ARN có cấu trúc gồm một chuỗi poliribonucleotit. Số ribonucleotit trong ARN bằng một nửa nucleotit

trong phân tử ADN tổng hợp ra nó.

STUDY TIP

Liên kết hóa trị là liên kết giữa gốc đường ribolozo của ribonucleotit này với gốc axit photphoric của

ribonucleotit khác.

b. Các loại ARN và chức năng

Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau:

mARN cấu tạo từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng, mARN có chức năng truyền đạt thông

tin di truyền từ mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipeptit.

Để thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến protein thì ARN có:

- Trình tự nucleotit đặc hiệu giúp cho riboxom nhận và liên kết vào ARN

- Mã mở đầu: tín hiệu khởi đầu phiên mã

- Các codon mã hóa axit amin:

- Mã kết thúc, mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã

tARN có cấu trúc với 3 thùy, trong đó có một thùy mang bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã

hóa axit amin trên phân tử mARN, tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp

nên chuỗi polipeptit.

rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn

kép cục bộ. rARN là loại ARN có cấu trúc có nhiều liên kết hidro trong phân tử nhất và chiếm số lượng

lớn nhất trong tế bào.

Trang 7


CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

Câu 1. Nhờ đặc điểm nào, cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân

tử?

A. Vì cacbon có khối lượng nguyên tử là 12 đvC.

B. Vì chất hữu cơ nào cũng chứa nguyên tử cacbon.

C. Vì điện tử tự do của cacbon rất linh động có thể tạo ra các loại nối ion, cộng hóa trị và các loại nối

hóa học khác.

D. Vì cacbon có hóa trị 4, có thể có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác.

Câu 2. Nước có vai trò nào đối với hoạt động sống của tế bào?

1. Bảo vệ cấu trúc của tế bào.

2. Là nguyên liệu oxi hóa cung cấp năng lượng tế bào.

3. Điều hòa nhiệt độ.

4. Là dung môi hòa tan và là môi trường phản ứng của các thành phần hóa học.

5. Là nguyên liệu cho các phản ứng trao đổi chất.

Số đặc điểm đúng là:

A. 2 B. 1, 3, 4, 5 C. 1, 3, 4 D. 3, 4, 5

Câu 3. Điều nào sau đây sai khi nói đến các nguyên tố đa lượng?

1. Tế bào cơ thể cần sử dụng một lượng lớn hơn rất nhiều so với các nguyên tố vi lượng.

2. Có vai trò chủ yếu trong xây dựng các cấu trúc tế bào.

3. Là thành phần không thể thiếu trong các hệ enzim quan trọng của tế bào.

4. Phần lớn được tồn tại trong chất nguyên sinh dưới dạng anion và cation.

Đáp án đúng:

A. 2, 3 B. 1, 2, 4 C. 3 D. 3, 4

Câu 4. Điều nào sau đây đúng khi nói đến các nguyên tố vi lượng?

1. Tuy cơ thể cần với một lượng bé nhưng rất thiết yếu.

2. Chiếm tỉ lệ trong khối lượng chất sống nhỏ hơn 0,01%.

3. Là thành phần bắt buộc của hàng trăm hệ enzim quan trọng.

4. Được cơ thể sử dụng dưới dạng ion dương.

Đáp án đúng:

A. 1, 2 B. 2, 3 C. 1, 2, 3, 4 D. 1, 2, 3

Câu 5. Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào gồm có:

1. Xenlulozo, photpholipit và steroit.

2. Clorophyl, saccarozo và mantozo.

3. Lipit, axit nucleic, protetin và diệp lục.

4. Cacbohidrat, lipit và ARN.

5. Protein và ADN.

Đáp án đúng:

A. 1, 2, 3 B. 1, 5 C. 1, 2, 3, 4, 5 D. 4, 5

Trang 8


Câu 6. Cho các loại đường và tên gọi của chúng:

1. Glucozo a. Đường sữa

2. Fructozo b. Đường mía

3. Galactozo c. Đường quả

4. Saccarozo d. Đường nho

5. Pentozo

Hãy ghép các lựa chọn sau cho đúng?

A. 1d-2c-4b-5a B. 1a-2b-3c-4d C. 1d-2c-3a-4b D. 1d-2c-3b-4a

Câu 7. Điều nào sau đây đúng khi nói đến đường đôi?

1. Là phân tử đường do sự kết hợp của hai phân tử đường đơn.

2. Trong phân tử đường đôi có một liên kết glicozit.

3. Khi tế bào thiếu đường đơn, đường đôi sẽ là nguyên liệu trực tiếp bị oxi hóa để tạo năng lượng.

4. Các đường đôi có tên chung là disaccarit.

5. Sự kết hợp giữa hai phân tử đường đơn sẽ có 3C sẽ tạo ra một phân tử đường đôi 6C.

Đáp án đúng:

A. 1, 2, 4 B. 3, 5 C. 2, 3, 5 D. 3

Câu 8. Loại đường nào sau đây không phải là đường đôi?

1. Lactozo 2. Mantozo 3. Xenlulozo

4. Saccarozo 5. Glicogen 6. Galactozo.

Đáp án đúng:

A. 1, 2, 4 B. 3, 5, 6 C. 2, 3, 5 D. 3, 4, 5

Câu 9. Cacbohidrat có chức năng:

1. Là thành phần cấu trúc của axit nhân.

2. Là nguyên liệu oxi hóa và là chất dự trữ của tế bào.

3. Là thành phần bắt buộc của các enzim quan trọng.

4. Tham gia xây dựng nhiều bộ phận của tế bào.

5. Là chất dự trữ cho tế bào.

Đáp án đúng:

A. 2, 4, 5 B. 4, 5 C. 1, 2, 3, 4, 5 D. 2, 4

Câu 10. Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học cần thiết cấu thành các cơ thể sống?

A. 25 B. 35 C. 45 D. 55

Câu 11. Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là:

A. C, H, O, N B. C, K, Na, P C. Ca, Na, C, N D. Cu, P, H, N

Câu 12. Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây?

A. Màng tế bào B. Chất nguyên sinh C. Nhân tế bào D. Nhiễm sắc thể

Câu 13. Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng:

A. Để bẻ gãy các liên kết hiđro giữa các phân tử

B. Để bẻ gãy các liên kết cộng hóa trị của các phân tử nước

C. Thấp hơn nhiệt dung riêng của nước

Trang 9


D. Cao hơn nhiệt dung riêng của nước.

Câu 14. Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa:

A. Làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào

B. Tạo ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể

C. Giảm bớt sự tỏa nhiệt từ cơ thể ra môi trường

D. Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể.

Câu 15. Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?

A. Liên kết peptit B. Liên kết hóa trị C. Liên kết glicôzit D. Liên kết hiđrô

Câu 16. Chất dưới đây không được cấu tạo từ Glucôzơ là:

A. Glicôgen B. Fructôzơ C. Tinh bột D. Mantôzơ

Câu 17. Nhóm chất nào sau đây là những chất đường có chứa 6 nguyên tử cácbon?

A. Glucôzơ, Fructôzơ, Pentôzơ

B. Fructôzơ, galactôzơ, glucôzơ

C. Galactôzơ, Xenlucôzơ, Tinh bột

D. Tinh bột, lactôzơ, Pentôzơ.

Câu 18. Lipit là chất có đặc tính:

A. Tan rất ít trong nước

B. Tan nhiều trong nước

C. Không tan trong nước

D. Có ái lực rất mạnh với nước

Câu 19. Lipit đơn giản gồm các hợp chất:

A. Mỡ, dầu, và steroit

B. Mỡ, sáp và photpholipit

C. Photpholipit và steroit

D. Mỡ, sáp và dầu

Câu 20. Khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1. Trong các nguyên cố C, H, O tỉ lệ của hidro chiếm thấp nhất.

2. Đơn phân là các glixerol và axit béo.

3. Sáp là phân tử được cấu trúc từ axit béo và rượu có mạch dài.

4. Mỗi axit béo có từ 16-18 nguyên tử cacbon.

A. 1 B. 2 C. 4 D. 3

Câu 21. Lipit phức tạp gồm các chất:

A. Photpholipit và steroit

B. Các este và photpholipit.

C. Các photpholipit, mỡ, dầu và sáp.

D. Các photpholipit, steroit, mỡ, dầu và sáp.

Câu 22. Photpholipit có tính lưỡng cực vì:

A. đầu ưa nước gắn với axit béo, đuôi kị nước là đầu ancol phức.

B. đầu ưa nước gắn với glixerol, đuôi kị nước gắn với mạch cacbua hidro dài của axit béo.

Trang 10


C. đầu ưa nước gắn với ancol phức, đuôi kị nước gắn với mạch cacbua hidro dài của glixerol.

D. đầu ưa nước gắn với ancol phức, đuôi kị nước gắn với axit béo.

Câu 23. Trong các vitamin sau đây, vitamin nào tan trong nước?

A. B, C, D, E B. B, C C. A, D, E, K D. E, A, B, C, D

Câu 24. Lipit có các chức năng nào sau đây?

1. Cấu trúc hệ thống các màng sinh học.

2. Là chất dự trữ.

3. Là thành phần bắt buộc của enzim.

4. Là thành phần cấu trúc của diệp lục.

5. Là thành phần cấu tạo các vitamin A, D, E, K.

6. Là thành phần cấu trúc của màng xenlulozo.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 25. Những điểm giống nhau giữa cacbohidrat và lipit gồm:

1. đều được cấu tạo bởi 3 loại nguyên tố chính là C, H, O.

2. đều là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào.

3. đều là thành phần cấu trúc của các bộ phận tế bào.

4. đều là nguyên liệu trực tiếp để oxi hóa tạo năng lượng.

5. đều tham gia cấu tạo các hoocmon sinh dục.

Đáp án đúng:

A. 1, 2, 3, 4, 5 B. 1, 2 C. 1, 2, 3 D. 2, 3

Câu 26. Mỗi đơn phân của protein gồm các thành phần sau:

A. Nhóm –NH2, nhóm –COOH, gốc hóa học R có hóa trị 1.

B. Axit photphoric, đường C5H10O4

, bazo nitrit.

C. Axit photphoric, đường C5H12O4

, bazo nitrit.

D. Nhóm NH 2

, nhóm COOH

, bazo nitrit.

Câu 27. Xét các phát biểu sau:

(1) Mã di truyền có tính thoái hóa tức là một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit

amin.

(2) Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép.

(3) Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô.

(4) Trong các loại ARN ở sinh vật nhân thực thì mARN có hàm lượng cao nhất.

(5) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleotit có kích thước lớn nhất.

(6) ARN thông tin được dùng làm khuôn để tổng hợp phân tử protein nên mARN có cấu trúc mạch

thẳng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 28. Cho các phát biểu sau:

Trang 11


1. Có 4 dạng cấu trúc không gian cơ bản của protein gồm bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4.

2. Protein bậc 1 có mạch thẳng, bậc 2 xoắn lò xo có liên kết hidro để tăng độ vững chắc giữa các vòng.

3. Protein bậc 3 hình cầu, trong protein bậc 4 các chuỗi polypeptit xếp thành khối dạng cầu.

4. Protein nào có bậc càng cao, độ bền vững càng thấp.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 29. Sự đa dạng của protein do yếu tố nào sau đây quy định?

1. Cấu trúc không gian.

2. Trình tự sắp xếp axit amin.

3. Liên kết hóa học.

4. Thành phần axit amin, số lượng axit amin.

Đáp án đúng:

A. 1, 2 B. 1, 2, 3, 4 C. 1, 2, 4 D. 2, 4

Câu 30. Cho các phát biểu sau về chức năng của protein:

1. Kháng thể giúp bảo vệ cơ thể.

2. Enzim giúp xúc tác các phản ứng trao đổi chất.

3. điều hóa trao đổi chất.

4. Quy định các tính trạng của cơ thể.

5. Nguyên liệu oxi hóa tạo năng lượng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 31. ADN được gọi là hợp chất cao phân tử sinh học vì:

A. Khối lượng của nó lớn hơn gấp 3 lần so với 1 phân tử protein.

B. Chứa từ hàng chục ngàn đến hàng triệu đơn phân.

C. Khối lượng phân tử có thể lên đến hàng chục triệu đvC.

D. B, C đúng.

Câu 32. Liên kết nào sau đây giúp quy định cấu trúc không gian của ADN?

A. Liên kết phosphodieste.

B. Liên kết hidro.

C. Liên kết hóa trị và liên kết hidro.

D. Nguyên tắc bổ sung giữa các cặp bazo nitric.

Câu 33. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm

xem ở đó có nước hay không vì:

A. nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

B. nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa

vật chất và duy trì sự sống.

C. nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

D. nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào

Câu 34. Cacbohydrat cấu tạo nên màng sinh chất:

Trang 12


A. chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại

tế bào có chức năng bảo vệ.

B. làm cho cấu trúc màng luôn ổn định và vững chắc hơn.

C. là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.

D. B và C.

Câu 35. Photpholipit ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan:

A. trong nước cũng như các chất tích điện đi qua

B. tan trong lipit, các chất có kích thước nhỏ không phân cực không tích điện đi qua.

C. không tan trong lipit và trong nước đi qua.

D. cả A và B.

Câu 36. Đặc điểm chung của dầu, mỡ, photpholipit, streoit là:

A. chúng đều có nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào.

B. đều tham gia cấu tạo nên màng tế bào.

C. đều có ái lực yếu hoặc không có ái lực với nước.

D. Cả A, B, C.

Câu 37. Chức năng chính của mỡ là:

A. dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

B. thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.

C. thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.

D. thành phần cấu tạo nên các bào quan.

Câu 38. Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi:

A. số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin.

B. số lượng, thành phần axit amin và cấu trúc không gian.

C. số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian.

D. số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian.

Câu 39. Chức năng không có ở prôtêin là:

A. cấu trúc.

B. xúc tác quá trình trình trao đổi chất.

C. điều hòa quá trình trao đổi chất.

D. truyền đạt thông tin di truyền.

Câu 40. Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian của protein ít bị

ảnh hưởng nhất là:

A. bậc 1. B. bậc 2. C. bậc 3. D. bậc 4.

Câu 41. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có:

A. nhiệt dung riêng cao.

B. lực gắn kết.

C. nhiệt bay hơi cao.

D. tính phân cực.

Câu 42. Hàm lượng ARN trong tế bào thay đổi phụ thuộc vào:

Trang 13


1. Tế bào đang phát triển hay đang phân bào.

2. Tế bào đang ở kì nào của nguyên phân.

3. Tế bào đang ở kì nào của giảm phân.

4. Tế bào còn non hay đã già, loại mô chứa tế bào đó.

Đáp án đúng:

A. 1, 2, 3, 4 B. 1, 4 C. 1 D. 4

Câu 43. Cho các phát biểu về chức năng của ARN như sau:

1. mARN là phiên bản mã từ mạch khuôn của gen.

2. tARN có vai trò hoạt hóa axit amin tự do và chuyển vận đến riboxom.

3. rARN có vai trò tổng hợp eo thứ cấp của NST.

4. rARN có vai trò tổng hợp các chuỗi polypeptit đặc biệt tạo thành bào quan riboxom.

Trong số phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

Câu 44. Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

1. Có hai loại axit nucleic là ARN và ADN.

2. ADN được cấu tạo từ 4 loại đơn phân A, T, G, X còn ARN được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, U, G,

X.

3. ADN có nguyên tắc bổ sung còn ARN thì không.

4. Có 3 loại ARN, mỗi loại có chức năng khác nhau.

5. Protein là đại phân tử sinh học, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân; có vai trò cấu trúc và tham gia

các hoạt động sinh lí quan trọng của tế bào.

6. Protein được cấu tạo bởi các đơn phân axit amin, nối nhau bằng liên kết peptit. Có 4 loại cấu trúc

không gian gồm: bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4.

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Trang 14


ĐÁP ÁN

1. D 2. B 3. C 4. D 5. C 6. C 7. A 8. A 9. A 10. A

11. A 12. B 13. A 14. B 15. C 16. C 17. B 18. C 19. B 20. D

21. A 22. D 23. B 24. C 25. C 26. A 27. B 28. C 29. C 30. D

31. D 32. D 33. B 34. A 35. D 36. C 37. A 38. C 39. D 40. A

41. D 42. B 43. D 44. A

Câu 1. Đáp án D.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Cacbon có hóa trị 4, có thể có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác. Chính vì vậy, cacbon là

nguyên tố hóa học quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử.

Câu 2. Đáp án B.

Vai trò của nước:

- Nước là thành phần cấu tạo nên tế bào, bảo vệ cấu trúc tế bào.

- Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết.

- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa, điều hòa nhiệt độ.

- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống.

Câu 3. Đáp án C.

- Nguyên tố đa lượng: Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: cacbohidrat, lipit...

điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg...

- Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim, các

hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố: Cu, Fe, Mn, Co, Zn...

Chú ý: Nguyên tố vi lượng là thành phần bắt buộc của hàng trăm loại enzim xúc tác các phản ứng sinh

hóa trong tế bào. Do vậy, tuy cần ít nhưng đây là thành phần không thể thiếu của tế bào sống.

Câu 4. Đáp án D.

Câu 5. Đáp án C.

Tất cả các hợp chất trên đều quan trọng với tế bào: cacbohidrat, lipit. ADN, ARN, protein.

Câu 6. Đáp án C.

Glucozo – đường nho; fructozo – đường quả; galactozo – đường sữa; saccarozo – đường mía.

Câu 7. Đáp án A.

Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicozit.

Ví dụ: Phân tử glucôzơ và phân tử fructôzơ liên kết với nhau tạo thành đường saccarôzơ (đường mía).

Phân tử galactôzơ liên kết với phân tử glucôzơ tạo đường đôi lactôzơ (đường sữa).

Các đường đôi có tên chung là disaccarit.

Ý 3 sai vì đường đơn mới là nguyên liệu oxi hóa trực tiếp.

Ý 5 sai vì đường đôi có 12C.

Câu 8. Đáp án A.

Các loại đường đôi: lactozo, mantozo, saccarozo.

Câu 9. Đáp án A

- Đường đơn là cung cấp năng lượng

Trang 15


- Đường đôi và đa là chức năng dự trữ và cấu trúc.

- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.

- Xenlulozo là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật, kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ

xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác.

- Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein là những bộ phận cấu tạo nên các thành

phần khác nhau của tế bào.

Hay nói chung cacbohidrat là nguyên liệu oxy hóa, chất dự trữ cho tế bào và tham gia xây dựng nhiều

bộ phận cho tế bào.

Câu 10. Đáp án A.

Câu 11. Đáp án A.

Câu 12. Đáp án B.

- Nước là một thành phần chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào, khi thiếu nước không thể tiến hành chuyển hóa vật

chất và duy trì sự sống của tế bào. Do vậy vai trò của nước trong tế bào là rất quan trọng.

- Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử Hidro kết với một nguyên tử oxi bằng liên kết cộng hóa trị.

- Nước là thành phần bắt buộc, chủ yếu trong mọi cơ thể sống và tế bào. Nước phân bố chủ yếu ở chất

nguyên sinh trong tế bào. Nước là môi trường khuếch tán, là dung môi, môi trường phản ứng chủ yếu của

các thành phần hóa học trong tế bào. Nước còn là chất quan trọng để sự trao đổi chất diễn ra không ngừng

trong cơ thể.

Câu 13. Đáp án A.

Các phân tử nước tương tác lẫn nhau thông qua liên kết hiđro và nhờ vậy có lực hút phân tử lớn. Đây

không phải là một liên kết bền vững. Liên kết của các phân tử nước thông qua liên kết hiđrô chỉ tồn tại

trong một phần nhỏ của một giây, sau đó các phân tử nước tách ra khỏi liên kết này và liên kết với các

phân tử nước khác. Khi bẻ gãy liên kết hidro, nước sẽ bay hơi.

Câu 14. Đáp án B.

Khi nhiệt độ tăng cao, nước bốc hơi ra khỏi cơ thể nhằm mục đích là điều hòa nhiệt độ, tạo ra sự cân bằng

nhiệt cho tế bào và cơ thể.

Câu 15. Đáp án C.

Câu 16. Đáp án C.

Câu 17. Đáp án B.

Câu 18. Đáp án C.

Cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O (nhưng tỉ lệ H và O khác tỉ lệ của cacbohidrat) được nối với nhau bằng

các liên kết hóa trị không phân cực → có tính kỵ nước.

Câu 19. Đáp án B.

Câu 20. Đáp án D.

- Lipit đơn giản: Là este của rượu và axit béo bao gồm mỡ, dầu và sáp nên ý 2 đúng.

- Sáp: được cấu tạo từ một đơn vị nhỏ axit béo liên kết với một rượu mạch dài (thay cho glixêrol) nên ý 3

đúng.

4 đúng vì mỗi axit béo có 16-18 cacbon. Chiều dài của chuỗi các axit béo trong triglyceride tự nhiên

khác nhau, nhưng hều hết có 16, 18, hoặc 20 nguyên tử carbon. Các axit béo tự nhiên được tìm thấy ở

thực vật và động vật thường chỉ gồm các số chẵn của các nguyên tử carbon.

1 sai vì trong các nguyên tố tỉ lệ H chiếm cao nhất.

Trang 16


Câu 21. Đáp án A.

Lipit phức tạp: Trong phân tử ngoài 2 thành phần trên ra còn có thêm nhóm photphat bao gồm

photpholipit, steroit (colesterol, axit mật, ostrogen, progesteron...)

Câu 22. Đáp án D.

Câu 23. Đáp án B.

Các vitamin tan trong nước là vitami B, C.

Các vitamin tan trong dầu là A, D, E, K.

Câu 24. Đáp án C.

Các ý đúng là 1, 2, 4, 5.

- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (photpholipit), diệp lục.

- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu).

- Tham gia vào điều hòa quá trình trao đổi chất (hooc mon)...

Câu 25. Đáp án C.

Sự giống nhau:

- Đều là những hợp chất cấu tạo chủ yếu bởi ba thành phần nguyên tố là C, H, O.

- Tham gia xây dựng cấu trúc bên trong, bên ngoài tế bào.

- Là các hợp chất sinh năng lượng cho tế bào.

- Là các chất dự trữ năng lượng cho tế bào.

Câu 26. Đáp án A.

Cấu trúc hóa học prôtêin:

- Khối lượng 1 phân tử của một aa bằng 110đvC

- Mỗi aa gồm 3 thành phần:

+ Nhóm cacbôxy –COOH

+ Nhóm amin –NH2

+ Gốc hữu cơ R (gồm 20 loại khác nhau) ⇒ có 20 loại aa khác nhau.

Câu 27. Đáp án B.

Tính thoái hóa mã di truyền thể hiện ở một axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba.

- Có ADN cấu trúc mạch đơn trong một số loại virut.

- Phân tử tARN có đoạn mạch đơn, có đoạn mạch kép.

- rARN mới có hàm lượng cao nhất. mARN có hàm lượng thấp nhất do tổng hợp protein thì một mARN

có thể dùng làm khuôn tổng hợp nhiều chuỗi polypeptit.

- mARN dùng làm khuôn tổng hợp phân tử protein nên mARN có cấu trúc mạch thẳng nếu mARN không

có cấu trúc xoắn cuộn giống như tARN hoặc rARN thì nó sẽ không thể liên kết bổ sung với các bộ ba đối

mã trên tARN.

Câu 28. Đáp án C.

4 sai vì protein có bậc càng cao thì độ bền vững càng cao. Protein có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

- Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi pôlipeptit.

- Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có cấu trúc xoắn hình lò xo.

- Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 uốn khúc đặc trưng cho mỗi loại prôtêin.

Trang 17


- Cấu trúc bậc 3: do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành khối cầu.

Prôtêin chỉ thực hiện được chức năng ở cấu trúc không gian (cấu trúc bậc 3 hoặc bậc 4).

1, 2, 3 đúng.

Câu 29. Đáp án C.

Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù: được quy định bởi số lượng + thành phần + trật tự sắp xếp của các

aa trong chuỗi pôlipeptit.

Câu 30. Đáp án A.

Tất cả đều đúng.

Chức năng của prôtêin:

- Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.

- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.

- Điều hòa sự trao đổi chất.

- Bảo vệ cơ thể.

Câu 31. Đáp án D.

ADN được gọi là hợp chất cao phân tử sinh học vì chứa từ hàng chục ngàn đến hàng triệu đơn phân và

khối lượng phân tử có thể lên đến hàng chục triệu đvC.

Câu 32. Đáp án D.

Câu 33. Đáp án B.

Câu 34. Đáp án A.

Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein là những bộ phận cấu tạo nên các thành

phần khác nhau của tế bào.

Câu 35. Đáp án D.

- Photpholipit có cấu trúc gồm 2 phân tử axit béo liên kết với 1 phân tử glixêrol, vị trí thứ 3 của phân tử

glixêrol được liên kết với nhóm phôtphat, nhóm này nối glixêrol với 1 ancol phức (côlin hay axêtylcôlin).

Photpholipit có tính lưỡng cực: đầu ancol phức ưa nước và đuôi kị nước.

- Photpholipit ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan trong nước cũng như

các chất tích điện đi qua và các chất tan tan trong lipit, các chất có kích thước nhỏ không phân cực không

tích điện đi qua.

- Các chất đi qua lớp kép photpholipit của màng sinh chất phải là chất không phân cực vì các chất phân

cực sẽ bị nước (là chất cũng phân cực) bao quanh tạo thành lớp áo nước => không đi qua được phần kị

nước giữa 2 lớp photpholipit.

Câu 36. Đáp án C.

Câu 37. Đáp án A.

Chức năng chính của lipit: Dự trữ năng lượng cho tế bào.

Câu 38. Đáp án C.

Câu 39. Đáp án D.

Các bạn lưu ý truyền đạt thông tin di truyền là nhiệm vụ của ADN.

Câu 40. Đáp án A.

Bậc 1 ít bị ảnh hưởng vì liên kết chính của bậc 1 là liên kết peptit.

Câu 41. Đáp án D.

Trang 18


- Nước là thành phần chủ yếu, bắt buộc trong mọi tế bào và cơ thể sống. Trong tế bào, nước phân bố chủ

yếu ở chất nguyên sinh. Nước là dung môi phổ biến nhất, là môi trường khuếch tán và môi trường phản

ứng chủ yếu của các thành phần hóa học trong tế bào. Nước còn là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hóa

trong tế bào.

- Do có khả năng dẫn nhiệt, tỏa nhiệt và bốc hơi cao nên nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao

đổi nhiệt, đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ trong tế bào nói riêng và cơ thể nói chung. Nước liên

kết có tác dụng bảo vệ cấu trúc của tế bào.

- Do phân tử nước có tính phân cực nên nước có những đặc tính hóa – lí đặc biệt làm cho nó có vai trò rất

quan trọng đối với sự sống (dung môi hòa tan các chất, môi trường khuếch tán và phản ứng, điều hòa

nhiệt...).

- Các phân tử nước trong tế bào tồn tại ở dạng tự do hoặc liên kết với các thành phần khác. Vì vậy, nước

vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hòa tan nhiều chất tan cần thiết cho các hoạt động sống của tế

bào, đồng thời nước còn là dung môi của các phản ứng sinh hóa.

Câu 42. Đáp án B.

Tế bào đang phát triển, tế bào ở các mô hoạt động mạnh (mô cơ, mô tiết,...) có hàm lượng ARN rất cao và

ngược lại.

Câu 43. Đáp án D.

Các ý đúng là 1, 2, 4.

3 sai vì eo thứ cấp của NST chứa ADN tổng hợp các rARN, sau đó chúng tích tụ tạm thời tạo thành nhân

con.

Câu 44. Đáp án A.

1, 2 đúng.

3 sai vì cả ADN, ARN đều có biểu hiện của nguyên tắc bổ sung.

4 sai vì có nhiều loại ARN.

5, 6 đúng.

Trang 19


CHƯƠNG III: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

I. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

1. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào

a. Khái niệm năng lượng

- Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.

- Trạng thái của năng lượng:

+ Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh công (một trạng thái bộc lộ của năng lượng).

+ Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công (một trạng thái ẩn dấu của năng lượng).

b. Các dạng năng lượng trong tế bào

- Hóa năng

- Nhiệt năng

- Điện năng

c. ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào

Cấu tạo của ATP:

Hình 2.28. Cấu tạo của ATP

- ATP gồm bazonito adenine, đường ribose và 3 nhóm phosphate.

- 2 nhóm phosphate cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP và lại được gắn thêm nhóm phosphate để

trở thành ATP.

ATP ADP + Pi + năng lượng

Chức năng của ATP:

- Cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp của tế bào: Những tế bào đang sinh trưởng mạnh

hoặc những tế bào tiết ra các protein với tốc độ cao có thể tiêu tốn tới 75% lượng ATP mà tế bào tạo ra.

- Cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển các chất qua màng (vận chuyển tích cực): Vận chuyển

chủ động tiêu tốn nhiều năng lượng. Ví dụ: tế bào thận của người sử dụng tới 80% lượng ATP được tế

bào sản sinh ra để vận chuyển các chất qua màng trong quá trình lọc máu.

STUDY TIP

Cung cấp năng lượng để sinh công cơ học: Sự co của các tế bào cơ tim và cơ xương tiêu tốn một lượng

ATP khổng lồ. Khi ta nâng một vật nặng, gần như toàn bộ ATP của tế bào cơ bắp phải được huy động tức

thì.

2. Chuyển hóa vật chất

a. Khái niệm

- Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.

- Chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng

- Bản chất: đồng hóa, dị hóa.

Trang 1


. Đồng hóa và dị hóa

Hình 2.29. Chuyển hóa vật chất

Đồng hóa: là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản (đồng thời tích lũy năng

lượng – dạng hóa năng).

Dị hóa: Là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn (đồng thời giải

phóng năng lượng).

II. ENZYM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZYM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

1. Enzim

a. Khái niệm

Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. Enzim là tăng tốc độ của phản ứng mà

không bị biến đổi sau phản ứng.

b. Cấu trúc của enzim

- Enzim có bản chất là protein hoặc protein kết hợp với chất khác không phải là protein.

- Trong phân tử enzim có trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất mà nó tác

động, là nơi enzim liên kết tạm thời với cơ chất.

c. Cơ chế tác động của enzim

- Thoạt đầu, enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo nên phức hợp enzim – cơ chất. Sau đó,

bằng nhiều cách khác nhau, enzim tương tác với cơ chất để tạo ra sản phẩm.

- Liên kết enzim cơ chất mang tính đặc thù. Vì thế, mỗi enzim thường chỉ xúc tác cho một phản ứng.

d. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

Hình 2.30. Cơ chế tác động của enzim

Nhiệt độ: Trong giới hạn nhiệt hoạt tính của enzim tỷ lệ thuận với nhiệt độ. Mỗi enzim có một nhiệt độ tối

ưu, tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.

Trang 2


Độ pH: Mỗi enzim chỉ hoạt động trong 1 giới hạn pH xác định. Ví dụ: enzim pepsin của dịch dạ dày

người cần pH = 2.

Nồng độ enzim và cơ chất: Hoạt tính của enzim thường tỷ lệ thuận với nồng độ enzim và cơ chất.

Chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim: Một số hóa chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim.

Nồng độ enzim: Với lượng cơ chất xác định, khi nồng độ enzim càng cao thì hoạt tính enzim càng tăng.

2. Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

- Enzim giúp cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào diễn ra nhanh hơn (không quyết định chiều phản

ứng) tạo điều kiện cho các hoạt động sống của tế bào.

- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều

chỉnh hoạt tính của các enzim.

- Ức chế ngược là kiểu điều hòa mà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như

1 chất ức chế hàm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hóa.

Hình 2.32. Con đường chuyển hóa vật chất trong tế bào

STUDY TIP

Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc tổng hợp quá ít hay bị bất hoạt thì không

những sản phẩn không được tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng bị tích lũy lại gây độc cho tế bào

hoặc có thể được chuyển hóa theo con đường phụ thành các chất độc gây nên các triệu chứng bệnh lí. Các

bệnh như vậy ở người được gọi là bệnh rối loạn chuyển hóa

Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng lượng, trong đó các phân tử cacbohidrat bị phân giải thành

CO 2 và H 2 O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng được tích lũy trong ATP.

Nơi diễn ra hô hấp tế bào: ti thể.

Hình 2.32. Quá trình hô hấp ở tế bào thực vật

Trang 3


1. Bản chất hô hấp tế bào

Phương trình tổng quát: C H O O 6CO 6H O Q

6 12 6 2 2 2

- Là 1 chuỗi các phản ứng oxy hóa khử.

Hình 2.33. Phương trình tổng quát hô hấp tế bào

- Phân tử glucozo được phân giải từ từ, năng lượng giải phóng không ồ ạt.

- Tốc độ quá trình hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào, ngoài ra còn có các yếu tố khác

như: enzim, nhiệt độ…

2. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp

Đặc điểm

Các giai đoạn

Đường phân

Chu trình Crep

Chuỗi chuyền electron

hô hấp

Nơi xảy ra Ở tế bào chất Chất nền của ti thể Màng trong của tế bào

Chất tham gia Glucozo Axetyl - CoA NADH, FADH 2

Sản phẩm

a. Đường phân

Axit pyruvic,

ATP, NADH

ATP, CO 2 , NADH,

FADH 2

H 2 O, ATP (nhiều)

Sự tham gia của oxi Không Có Có

- Là quá trình phân giải glucozo thành axit piruvic.

- Nơi diễn ra: tế bào chất

- Nguyên liệu: glucozo, 2ATP, 2NADH.

- Diễn biến:

+ Quá trình đường phân bao gồm nhiều phản ứng trung gian và enzim tham gia.

+ Đầu tiên glucozo được hoạt hóa sử dụng ATP.

+ Glucozo (6C) 2 axit piruvic (3C) + 4ATP + 2NADH (1NADH = 3ATP)

Kết thúc quá trình đường phân thu về 2ATP do có 2 phân tử ATP được sử dụng để hoạt hóa glucozo

trong giai đoạn đầu của đường phân và 2NADH.

Trang 4


. Chu trình Crep

- Nơi diễn ra: chất nền ti thể

Hình 2.34. Quá trình đường phân

- Nguyên liệu 2C 3 H 4 O 3 bị oxy hóa thành 2 Acetyl CoA

- Diễn biến: Khi có oxi, axit piruvic đi từ tế bào chất vào ti thể, axit piruvic chuyển hóa theo chu trình

crep và bị oxi hóa hoàn toàn tạo thành 6CO 2 , 2ATP, 2FADH 2 và 8NADH.

c. Chuỗi chuyền electron hô hấp

- Diễn ra ở màng trong ti thể

Hình 2.35. Chu trình Crep

- Hidro tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo

ra nước.

Hình 2.36. Chuỗi chuyền electron hô hấp

Trang 5


STUDY TIP

Như vậy ta có số ATP thu được sau khi oxy hóa hoàn toàn 1 phân tử glucose là 38 ATP

d. Tổng năng lượng thu được của quá trình hô hấp

Hình 2.37. Tổng năng lượng thu được của quá trình hô hấp

Trang 6


CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1. ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là

A. ađenôzin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.

B. ađenôzin, đường deôxiribozơ, 3 nhóm photphat.

C. ađenin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.

D. ađenin, đường deôxiribozơ, 3 nhóm photphat.

Câu 2. Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong:

A. quá trình đường phân. B. chuỗi chuyền điện tử.

C. chu trình Crep. D. chu trình Canvin.

Câu 3. Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là

A. đường phân. B. trung gian.

C. chu trình Crep. D. chuỗi truyền electron hô hấp

Câu 4. ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì

A. nó có các liên kết photphat cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.

B. các liên kết photphat cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá hủy.

C. nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.

D. nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.

Câu 5. Khâu quan trọng trong quá trình chuyển đổi bằng năng lượng của thế giới sống là các phản ứng

A. oxi hóa khử. B. thủy phân. C. phân giải các chất. D. tổng hợp các chất.

Câu 6. Đồng hóa là:

A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.

B. tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.

C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.

D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.

Câu 7. Dị hóa là:

A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.

B. tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.

C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạo từ các chất đơn giản.

D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.

Câu 8. Thành phần cơ bản của enzim là:

A. lipit. B. axit nucleic. C. cacbo hidrat. D. protein.

Câu 9. Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với

A. cofactor. B. protein. C. coenzim. D. trung tâm hoạt động.

Câu 10. Tế bào cơ thể điều hòa tốc độ chuyển hóa hoạt động vật chất bằng việc tăng giảm:

A. nhiệt độ tế bào. B. độ pH của tế bào.

C. nồng độ cơ chất. D. nồng độ enzim trong tế bào.

Câu 11. Một trong những cơ chế tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa của tế bào là:

A. xuất hiện triệu chứng bệnh lí trong tế bào.

B. điều chỉnh nhiệt độ của tế bào.

Trang 7


C. điều chỉnh nồng độ các chất trong tế bào.

D. điều chỉnh bằng ức chế ngược.

Câu 12. Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng:

A. thủy phân. B. oxi hóa khử. C. tổng hợp. D. phân giải.

Câu 13. Đường phân là quá trình biến đổi:

A. glucôzơ. B. fructôzơ. C. saccarôzơ. D. galactozơ.

Câu 14. Điều nào sau đây là đúng với quá trình đường phân?

A. Bắt đầu ôxy hóa glucôzơ.

B. Hình thành một ít ATP, có hình thành NADH.

C. Chia glucôzơ thành 2 axit pyruvic

D. Tất cả các điều trên.

Câu 15. Trong quá trình hô hấp tếbào, năng lượng tạo ra ở giai đoạn đường phân bao gồm:

A. 1 ATP; 2 NADH. B. 2 ATP; 2 NADH. C. 3 ATP; 2 NADH. D. 2 ATP; 1 NADH.

Câu 16. Trong quá trình hô hấp tế bào, ở giai đoạn chu trình Crep, nguyên liệu tham gia trực tiếp vào chu

trình là:

A. glucozơ. B. axit piruvic. C. axetyl CoA. D. NADH, FADH.

Câu 17. Con đường trao đổi chất chung cho cả lên men và hô hấp nội bào là:

A. Chu trình Krebs. B. Chuỗi truyền điện tử.

C. Đường phân. D. Tổng hợp axetyl-CoA từ pyruvat.

Câu 18. Một phân tử glucôzơ đi vào đường phân khi không có mặt của O 2 sẽ thu được:

A. 38 ATP. B. 4 ATP.

C. 2 ATP. D. 0 ATP, bởi vì tất cả điện tử nằm trong NADH.

Câu 19. Trong quá trình hô hấp tế bào, ở giai đoạn chu trình Crep, nguyên liệu tham gia trực tiếp vào chu

trình Crep là:

A. glucozơ. B. axit piruvic. C. axetyl CoA. D. NADH, FADH.

Câu 20. Trong quá trình hô hấp tế bào, từ 1 phân tử glucozơ tạo ra được

A. 2 ATP B. 4 ATP C. 20 ATP D. 38 ATP

Câu 21. Chuỗi truyền êlectron hô hấp diễn ra ở

A. màng trong của ti thể. B. màng ngoài của ti thể.

C. màng lưới nội chất tron. D. màng lưới nội chất hạt.

Câu 22. Hô hấp hiếu khí được diễn ra trong:

A. lizôxôm. B. ti thể. C. lạp thể. D. lưới nội chất.

Câu 23. Trong hô hấp hiếu khí, glucô được chuyển hoá thành pyruvate ở bộ phận

A. màng trong của ti thể. B. tế bào chất C. màng ngoài của ti thể. D. dịch ti thể.

Câu 24. Quá trình hô hấp có ý nghĩa sinh học là

A. đảm bảo sự cân bằng O 2 và CO 2 trong khí quyển.

B. tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống cho tế bào và cơ thế.

C. chuyển hoá gluxit thành CO 2 , H 2 O và năng lượng.

D. thải các chất độc hại ra khỏi tế bào.

Trang 8


Câu 25. Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào:

A. hàm lượng oxy trong tế bào. B. tỉ lệ giữa CO 2 /O 2 .

C. nồng độ cơ chất. D. nhu cầu năng lượng của tế bào.

Trang 9


ĐÁP ÁN

1.C 2.B 3.D 4.A 5.A 6.C 7.D 8.D 9.D 10.D

11.D 12.B 13.A 14.D 15.B 16.C 17.C 18.C 19.C 20.D

21.A 22.B 23.B 24.B 25.D

Câu 1. Đáp án C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

- ATP gồm bazơnitơ adenin, đường ribose và 3 nhóm phosphat.

- 2 nhóm phosphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

Câu 2. Đáp án B

ATP sinh ra trong chuỗi chuyền điện tử tại tế bào.

Câu 3. Đáp án D

Dựa vào hình ảnh trên các bạn sẽ thấy ATP được tạo ra qua chuỗi chuyền electron là 34 ATP nhiều nhất.

Câu 4. Đáp án A

ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP và lại được gắn thêm nhóm phosphat để trở

thành ATP:

ATP —> ADP + Pi + năng lượng

Câu 5. Đáp án A

Câu 6. Đáp án C

Đồng hoá: là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản (đồng thời tích luỹ năng

lượng - dạng hoá năng).

Câu 7. Đáp án D

Dị hoá: Là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn (đồng thời giải

phóng năng lượng).

Câu 8. Đáp án D

Enzim có bản chất là protein hoặc protein kết hợp với chất khác không phải là protein.

Câu 9. Đáp án D

Trong phân tử enzim có trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất mà nó tác

động, là nơi enzim liên kết tạm thời với cơ chất.

Câu 10. Đáp án D

- Enzim giúp cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào diễn ra nhanh hơn (không quyết định chiều phản

ứng) tạo điều kiện cho các hoạt động sống của tế bào.

Trang 10


- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều

chỉnh hoạt tính của các enzim.

Câu 11. Đáp án D

Ức chế ngược là kiểu điều hoà mà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như 1

chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá.

Câu 12. Đáp án B

Câu 13. Đáp án A

Đường phân có các đặc điểm:

- Là quá trình phân giải glucozo thành axit piruvic.

- Nơi diễn ra: tế bào chất

- Nguyên liệu: glucozo/ 2ATP, 2NADH

Câu 14. Đáp án D

Diễn biến quá trình đường phân.

- Quá trình đường phân bao gồm nhiều phản ứng trung gian và enzim tham gia.

- Đầu tiên glucozo được hoạt hóa sử dụng ATP.

- Glucozo (6C) —> 2axit piruvic (3C) + 4ATP + 2NADH (1NADH = 3ATP)

Câu 15. Đáp án B

Kết thúc quá trình đường phân thu về 2ATP do có 2 phân tử ATP được sử dụng để hoạt hóa glucozo

trong giai đoạn đầu của đường phân và 2NADH.

Câu 16. Đáp án C

Dựa vào hình các bạn thấy Acetyl CoA là nguyên liệu trực tiếp tham gia vào chu trình Krebs.

Câu 17. Đáp án C

Câu 18. Đáp án C

- Glucozo (6C) —> 2 axit piruvic (3C) + 4ATP + 2NADH (1NADH = 3ATP)

Trang 11


Kết thúc quá trình đường phân thu về 2ATP do có 2 phân tử ATP được sử dụng để hoạt hóa glucozo

trong giai đoạn đầu của đường phân và 2NADH.

Câu 19. Đáp án C

Câu 20. Đáp án D

Số ATP thu được sau khi oxy hóa hoàn toàn 1 phân tử glucose là 38 ATP.

Câu 21. Đáp án A

Chuỗi chuyền electron hô hấp:

- Diễn ra ở màng trong ti thể

- Hidro tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển đến chuỗi chuyền electron đến oxi để

tạo ra nước.

Câu 22. Đáp án B

Hô hấp hiếu khí diễn ra tại ti thể.

Câu 23. Đáp án B

Câu 24. Đáp án B

Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng lượng, trong đó các phân tử cacbohidrat bị phân giải thành

CO 2 và H 2 O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng được tích lũy trong ATP.

Câu 25. Đáp án D

Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.

Trang 12


PHẦN 4: NGUYÊN PHÂN – GIẢM PHÂN

Nội dung chính:

1. Chu kỳ tế bào và nguyên phân.

2. Giảm phân

I. CHU KỲ TẾ BÀO VÀ NGUYÊN PHÂN

1. Các giai đoạn của chu kỳ tế bào

Kì trung gian: Gồm 3 pha là G1 , S,

G2

- Pha G 1

: Tế bào tổng hợp các chất cho sự sinh trưởng

- Pha S: Nhân đôi AND, NST ở trạng thái kép

- Pha G 2

: Tổng hợp nốt các chất cần thiết để chuẩn bị cho quá trình

nguyên phân diễn ra.

Chu kì tế bào được điều khiển một cách rất chặc chẽ. Thời gian và tốc

độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau của cùng một cơ thể động

vật, thực vật là rất khác nhau và được điều khiển nhằm đảm bảo sự sinh

trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.

Trong chu kì tế bào, kì trung gian chiếm phần lớn thời gian diễn ra chu kì tế bào

2. Nguyên phân

- Nguyên phân diễn ra ở tế bào sinh dưỡng và vùng sinh sản của tế bào sinh dục.

- Trao đổi chéo có thể xảy ra ở nguyên phân nhưng rất rất hiếm.

- Gồm kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.

Quá trình nguyên phân diễn ra như sau:

- Kì đầu: NST đần co xoắn, màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện. NST ở

trạng thái kép (2n).

- Kì giữa: NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi

phân bào. NST ở trạng thái kép (2n).

Trang 1


- Kì sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau về hai cực của tế bào. NST ở trạng thái đơn (4n).

- Kì cuối: NST dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện. NST ở trạng thái đơn (2n).

LƯU Ý

Các NST xoắn tới mức cực đại rồi mới phân chia nhiễm sắc tử để dễ di chuyển trong quá trình phân bào

và phân chia đồng đều vật chất di truyền mà không bị rối loạn.

Ý nghĩa của nguyên phân:

+ Đối với sinh vật đơn bào: nguyên phân là cơ chế sinh sản.

+ Đối với sinh vật đa bào: nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển, tái sinh mô và các bộ

phận bị tổn thương.

Kết quả: Qua quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau và

giống với bộ NST của tế bào mẹ.

STUDY TIP

Sau khi phân chia xong, NST tháo xoắn về dạng sợi mảnh (như trên hình) giúp thực hiện việc nhân đôi

ADN, tổng hợp ARN và protein, chuẩn bị cho chu kì sau.

II. GIẢM PHÂN

Giảm phân là cơ chế hình thành các tế bào sinh dục đực và cái với số lượng NST giảm đi một nửa, tham

gia vào quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử phát triển thành cơ thể mới mang bộ NST đặc trưng cho loài.

STUDY TIP

Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở vùng chín của tế bào sinh dục. Gồm 2 lần phân bào liên tiếp

nhưng chỉ có 1 lần NST nhân đôi. Từ 1 tế bào mẹ ban đầu qua giảm phân cho 4 tế bào con có bộ NST

giảm đi một nửa.

1. Giảm phân 1

Trước khi đi vào giảm phân, NST nhân đôi thành NST kép

Kì đầu 1:

- NST kép bắt đôi nhau theo từng cặp tương đồng, các NST dần dần co xoắn lại.

- Các NST kép đẩy nhau ra từ phía tâm động

- Trong quá trình bắt chéo giữa các NST tương đồng có thể có trao đổi các đoạn crômatit cho nhau.

Trang 2


- Màng và nhân con biến mất, thoi vô sắc hình thành. NST lúc này là 2n (kép).

Kì giữa 1:

- NST tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo. Đây là kì nhìn rõ nhiễm sắc thể nhất.

- Thoi vô sắc từ hai cực tế bào đính vào một phía của mỗi NST kép.

Kì sau 1:

- Mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo thoi vô sắc về một cực của tế bào. NST ở trạng

thái kép 2n (kép).

Kì cuối 1:

- NST kép dần dần tháo xoắn.

- Màng nhân và nhân con dần được hình thành, thoi vô sắc dần tiêu biến. NST ở trạng thái kép n

(kép).

STUDY TIP

Kì giữa nguyên phân và giảm phân II NST kép chỉ xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

Còn kì giữa giảm phân I các NST kếp xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

2. Giảm phân 2

Kì đầu 2:

- NST đóng xoắn cực đại, màng và nhân con biến mất.

- Thoi vô sắc xuất hiện.

Kì giữa 2:

- NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- Thoi vô sắc đính vào 2 phía của NST kép.

Kì sau 2:

NST tại tâm động trượt trên thoi vô sắc về 2 cực của tế bào.

Kì cuối 2

NST dãn xoắn. Màng nhân và nhân con xuất hiện, màng tế bào hình thành.

Kết quả: Từ 1 tế bào có bộ NST 2n qua phân chia giảm phân tạo ra 4 tế bào con có bộ NST là n.

STUDY TIP

Sauk hi kết thúc giảm phân 1 tế bào tiếp tục đi vào giảm phân 2 mà không nhân đôi NST. Giai

đoạn chuẩn bị cho tổng hợp các chất cần thiết cho quá trình phân bào.

So sánh nguyên phân và giảm phân

Giống nhau:

- Có thoi phân bào.

- Ở kì giữa lần phần II của giảm phân NST có trạng thái giống các NST ở kì giữa nguyên phân: Các

cặp NST kép xếp thành 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo.

- NST đều trải qua biến đổi: nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào,

phân li về hai cực của tế bào, tháo xoắn.

- Đều là một trong những cơ chế giúp duy trì sự ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ.

Khác nhau:

Trang 3


Nguyên phân

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và vùng sinh sản của

tế bào sinh dục.

- Gồm 1 lần phân bào và 1 lần 1 NST nhân đôi.

- Là quá trình nguyên nhiễm từ 1 tế bào mẹ tạo ra

2 tế bào con giống nhau và giống với mẹ có bộ

NST 2n.

- Là cơ sở hình thức sinh sản vô tính ở sinh vật

Giảm phân

- Xảy ra ở vùng chín của tế bào sinh dục.

- Gồm 2 lần phân bào với 2 lần NST nhân đôi.

- Là quá trình giảm nhiễm từ 1 tế bào mẹ tạo ra

4 tế bào con với bộ NST n.

- Là cơ sở hình thức sinh sản hữu tính ở sinh

vật.

Trang 4


CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1. Khi nhuộm các tế bào được tách ra từ vùng sinh sản ở ống dẫn sinh dục đực của một cá thể động

vật, người ta quan sát thấy ở có khoảng 20% số tế bào có hiện tượng được mô tả ở hình sau đây:

Một số kết luận được rút ra như sau:

(1) Tế bào trên đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân.

(2) Trong cơ thể trên có thể tồn tại 2 nhóm tế bào lưỡng bội với số lượng NST khác nhau.

(3) Giao tử đột biến có thể chứa 3 hoặc 5 NST.

(4) Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính.

(5) Cơ thể này không bị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

(6) Loài này có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường là 2n = 4.

Số kết luận đúng là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 2. Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào:

Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Xét các

phát biểu sau:

(1) Tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân với bộ NST 2n = 4.

(2) Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân 2 với bộ NST 2n = 8.

(3) Cơ thể mang tế bào 1 có thể có kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp.

(4) Cơ thể mang tế bào 2 có kiểu gen AaBb.

(5) Tế bào 1 và tế bào 2 đều ở kì sau của quá trình nguyên phân với bộ NST 2n = 4.

Số phát biểu không đúng là:

A. 3 B. 4 C. 2 D. 1

Câu 3. Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường

(tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau:

Trang 5


(1) Tế bào A mang có chứa ít nhất là hai cặp gen dị hợp.

(2) Bộ NST lưỡng bội bình thường của loài là 2n = 8.

(3) Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân 1.

(4) Tế bào A tạo ra tối đa là 4 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét.

(5) Tế bào A không thể tạo được giao tử bình thường.

Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần, số phát biểu đúng là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 4. Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, một

học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân.

(2) Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8.

(3) Ở giai đoạn (b), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể.

(4) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) (b) (d) (c) (e).

(5) Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật.

Số phát biểu đúng là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 5. Theo đõi sự phân bào của 1 cơ thể lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:

Hình này mô tả:

Trang 6


A. Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.

B. Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.

C. Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I.

D. Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II.

Câu 6. Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào (tế bào A) của một loài dưới kính hiển

vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới. Có bao nhiêu kết luận sau đây là không

đúng?

(1) Tế bào A đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân.

(2) Tế bào A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4.

(3) Mỗi gen trên NST của tế bào A trong giai đoạn này đều có 2 alen.

(4) Tế bào A khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n = 2.

(5) Số tâm động trong tế bào A ở giai đoạn này là 8.

(6) Tế bào A là tế bào thực vật.

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 7. Cho các hình ảnh như sau:

Hai hình này diễn tả hai kì của quá trình giảm phân.

Một số nhận xét về hai hình như sau:

1. Hình 1 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II, hình 2 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của

giảm phân I.

2. Ở kì giữa của giảm phân I, NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.

3. Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở vùng sinh sản của tế bào sinh dục.

4. Trong quá trình phân bào, thoi vô sắc là nơi hình thành nên màng nhân mới cho các tế bào con.

5. Ở kì giữa của giảm phân I và II, các NST kép đều co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên

mặt phẳng xích đạo.

6. Kì giữa của nguyên phân và giảm phân I có đặc điểm chung là các NST kép đều co xoắn cực đại

và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

7. Sau khi kết thúc giảm phân I tế bào tiếp tục đi vào giảm phân II và vẫn tiếp tục nhân đôi.

Trang 7


8. Ở kì giữa của giảm phân I, trong quá trình bắt chéo giữa các NST tương đồng có thể có trao đổi

các đoạn cromatit cho nhau.

Có bao nhiêu nhận xét đúng các em nhỉ?

A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

Câu 8. Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại một điểm

có thể tạo ra tối đa 64 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan sát quá trình phân

bào của một tế bào có bộ NST lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta

bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.

Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1) Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân.

(2) Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể.

(3) Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm.

(4) Đột biến này chỉ được di truyền qua sinh sản vô tính.

(5) Tế bào A có thể là tế bào của 1 loài thực vật nhưng không có màng xenlulôzơ.

A. 2 B. 4 C. 3 D. 1

Câu 9. Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào bình thường của các cơ thể dị hợp đang ở kỳ sau của quá trình

phân bào.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đúng?

(1) Tế bào 1 và tế bào 2 có thể là của cùng một cơ thể.

(2) Kết thúc quá trình phân bào, tế bào 2 tạo ra hai tế bào với cấu trúc NST giống nhau.

(3) Nếu tế bào 1 và tế bào 2 thuộc hai cơ thể khác nhau thì NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có

tế bào 2 có thể gấp đôi bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 1.

(4) Tế bào 1 và tế bào 3 có thể là của cùng một cơ thể.

A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

Câu 10. Có bao nhiêu nhận định đúng khi quan sát một giai đoạn (kỳ) trong chu kì phân bào ở hình vẽ

dưới đây?

Trang 8


(1) Đây là kỳ đầu của nguyên phân I vì: các cặp NST đã nhân đôi.

(2) Đây là quá trình giảm phân của tế bào sinh dục sơ khai.

(3) Đây là kỳ giữa của giảm phân I vì 4 nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng.

(4) Đây là kì cuối của giảm phân I vì trong tế bào NST tồn tại ở trạng thái kép.

(5) Đây là một bằng chứng cho thấy có trao đổi chéo giữa các crômatit trong các cặp NST kép tương

đồng.

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 11. Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào sinh vật nhân thực 2n trải qua một

quá trình phân bào nào đó.

Dựa vào sơ đồ hãy cho biết trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng:

(a) Đây là quá trình phân bào giảm nhiễm.

(b) Giai đoạn I và II thuộc kì trung gian của giảm phân I.

(c) Toàn bộ giai đoạn II thuộc pha của kì trung gian.

G 2

(d) Đầu giai đoạn III, NST ở đang ở trạng thái kép.

(e) Đầu giai đoạn IV, NST ở dạng sợi mảnh đồng thời có sự co ngắn, dãn xoắn.

(f) Cuối giai đoạn VI, trong tế bào có 2n NST đơn.

A. 2 B. 3 C. 5 D. 4

Câu 12. Điểm so sánh giữa nguyên phân và giảm phân nào là đúng?

1. Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục.

2. Cách sắp xếp của các NST kép trong kì giữa của nguyên phân và kì giữa giảm phân I khác nhau.

3. Cả hai đều có trao đổi chéo.

4. Sự phân li NST trong nguyên phân và sự phân li NST kì sau I.

1

5. Ở mỗi tế bào con, nguyên phân có vật chất di truyền ổn định, còn vật chất di truyền đi ở giảm

2

phân.

Trang 9


6. Cả hai đều là một trong những cơ chế giúp bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy

trì ổn định qua các thế hệ.

7. Nguyên phân không có trao đổi chéo và giảm phân có trao đổi chéo.

A. 2, 3, 5, 6, 7 B. 1, 2, 4, 5, 6 C. 2, 3, 4, 5, 6 D. 1, 2, 4, 5, 7

Câu 13. Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là

XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm

sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi, có

bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được

nhiễm sắc thể.

II. Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể

kép.

III. Nếu trên tiêu bản, tế bào có 23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng thì tế bào này đang ở kì giữa I

của giảm phân.

IV. Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được

một số kì của quá trình phân bào.

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

B

Câu 14. Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaX Y tiến hành giảm phân hình thành giao tử,

trong đó ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm

sắc thể giới tính phân li bình thường. Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ

tạo ra số loại giao tử tối đa là:

A. 6 B. 7 C. 8 D. 4

Câu 15. Ở một cá thể ruồi giấm cái, xét 2 tế bào sinh dục có kiểu gen là: Tế bào thứ nhất:

AB dd

ab

; tế bào

thứ hai:

AB Dd

aB

, Khi cả 2 tế bào cùng giảm phân bình thường, trên thực tế

A. số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ hai sinh ra.

B. số loại trứng tối đa được tạo ra từ tế bào thứ nhất và tế bào thứ hai là 8 loại.

C. số loại trứng do tế bào thứ hai sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ nhất sinh ra.

D. số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra bằng với số loại trứng tế bào thứ hai sinh ra.

Câu 16. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh tinh và một tế bào sinh trứng ở một loài động

vật (2n = 4) dưới kính hiển vi với độ phóng đại như nhau, người ta ghi nhận được một số sự kiện xảy ra ở

hai tế bào này như sau:

Trang 10


Biết rằng trên NST số 1 chứa alen A, trên NST số 1 chứa alen a; trên NST số 2 chứa alen B, trên NST số

2 chứa alen b và đột biến chỉ xảy ra ở một trong hai lần phân bào của giảm phân.

Cho một số phát biểu sau đây:

(1) Tế bào X bị rối loạn giảm phân 1 và tế bào Y bị rối loạn giảm phân 2.

(2) Tế bào X không tạo được giao tử bình thường.

1

(3) Tế bào Y tạo ra giao tử đột biến với tỉ lệ .

2

(4) Tế bào X chỉ tạo ra được hai loại giao tử là ABb và a

(5) Nếu giao tử tạo ra từ hai tế bào này thụ tinh với nhau có thể hình thành nên 2 hợp tử với kiểu gen

AaBbb và aab.

Số phát biểu đúng là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 17. Hình bên mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm

sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau. Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình

bên:

(1) Bộ NST của loài 2n = 4

(2) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II

(3) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau nguyên phân

(4) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu protein động cơ vi ống bị ức chế

(5) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Trang 11


A. 1 B. 3 C. 4 D. 2

Câu 18. Những hoạt động chủ yếu nào của nhiễm sắc thể tạo nên lượng biến dị to lớn của sinh vật sinh

sản hữu tính?

1. Phân ly của các cromatit chị em tại kỳ sau giảm phân II.

2. Phân ly của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tại kỳ sau giảm phân Ï.

3. Trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu giảm phân I.

4. Xếp hàng độc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau trên mặt phẳng xích đạo tại kỳ giữa

giảm phân I.

A. 1 và 2 B. 2 và 3 C. 3 và 4 D. 2 và 4

Câu 19. Ở ruồi giấm (2n=8). Một tế bào sinh tinh thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Một số nhận

xét đưa ra như sau:

1. Ở kì đầu của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép.

2. Ở kì sau của quá trình giảm phân I có 8 nhiễm sắc thể kép.

3. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I có 16 tâm động.

4. Ở kì đầu của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con chứa 8 nhiễm sắc thể đơn.

5. Ở kì giữa của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit.

6. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có 8 cromatit.

7. Ở kì sau của quá trình giảm phân II, mỗi tế bào con có chứa 4 tâm động.

Những nhận xét đúng:

A. 1, 3, 4 B. 1, 2, 5 C. 3, 4, 7 D. 2, 4, 6

Câu 20. Ở người trong trường hợp mẹ giảm phân bình thường, bố rối loạn cơ chế phân li trong giảm phân

I, hội chứng di truyền nào sau đây không thể được sinh ra?

A. Hội chứng Đao

B. Hội chứng Tớc nơ

C. Hội chứng XXX

D. Hội chứng Clainơphentơ.

Câu 21. Cônsixin là hóa chất gây đột biến không tác động vào giai đoạn nào sau đây của quá trình phân

bào?

1. Kì sau, khi các NST trong cặp tương đồng phân ly về hai cực của tế bào và bắt đầu giãn xoắn.

2. Kì giữa, khi các NST liên kết với các thoi vô sắc và di chuyển về mặt phẳng phân chia tế bào.

3. Kì đầu, khi màng nhân tan rã, NST bắt đầu co xoắn và các thoi vô sắc được hình thành.

4. Kì cuối, khi thoi vô sắc tan rã, màng nhân mới hình thành và tế bào mẹ phân chia thành các tế bào

con.

A. 1, 2, 3 B. 2, 3, 4 C. 1, 2, 4 D. 1, 3, 4

Câu 22. Cho các nhận định về thực hành quan sát đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định và trên

tiêu bản tạm thời:

1. Công việc đầu tiên trong việc quan sát trên tiêu bản là đặt tiêu bản lên kính hiển vi rồi quan sát

mẫu vật.

2. Khi quan sát đột biến số lượng NST, người ta qua sát dưới vật kính 10x để quan sát sơ bộ sau đó

mới chuyển sang quan sát dưới vật kính 40x.

3. Hóa chất oocxerin axetic là chất giúp nhuộm màu NST.

4. Trong cách tiến hành làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST, lúc đầu dùng bội giác lớn để xác

định các tế bào,sau đó dùng bội giác nhỏ.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

Trang 12


A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 23. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã

vẽ lại sơ đồ sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Bộ nhiễm sắc thể của loài này là 2n = 8.

(2) Ở giai đoạn b tế bào đang có 8 phân tử ADN thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể.

(3) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là a, b, d, c, e.

(4) Tế bào được quan sát là tế bào của một loài động vật.

Số phát biểu đúng là:

A. 3 B. `1 C. 4 D. 2

Câu 24. Một tế bào sinh tinh của cá thể động vật bị đột biến thể tứ nhiễm ở NST số 10 có kiểu gen là

AAAa thực hiện quá trình giảm phân tạo tinh trùng. Nếu lần giảm phân I ở mỗi tế bào đều diễn ra bình

thường nhưng trong lần giảm phân II, một nhiễm sắc thể số 10 của một trong hai tế bào con được tạo ra từ

giảm phân I không phân li thì tế bào này không thể tạo được các loại giao tử nào sau đây?

A. AAA, AO, aa. B. Aaa, AO, AA. C. AAA, AO, Aa. D. AAa, aO, AA.

Câu 25. Hai tế bào dưới đây là của cùng một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBb đang thực hiện quá trình

giảm phân.

Khẳng định nào sau đây không đúng?

A. Tế bào 1 đang ở kì giữa của giảm phân l còn tế bào 2 đang ở kì giữa của quá trình giảm phân II.

B. Nếu 2 cromatide chứa gen a của tế bào 2 không tách nhau ra thì sẽ tạo ra các tế bào con bị đột biến

lệch bội.

C. Sau khi kết thúc toàn bộ quá trình phân bào bình thường, hàm lượng ADN trong mỗi tế bào con sinh

ra từ tế bào 1 và tế bào 2 bằng nhau.

Trang 13


D. Kết thúc quá trình giảm phân bình thường, tế bào 1 sẽ hình thành nên 4 loại giao tử có kiểu gen là:

AB, Ab, aB, ab.

Trang 14


ĐÁP ÁN

1. B 2. A 3. C 4. A 5. D 6. D 7. C 8. D 9. B 10. B

11. B 12. C 13. D 14. C 15. D 16. C 17. D 18. C 19. B 20. C

21. C 22. B 23. B 24. A 25. D

Câu 1. Đáp án B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

(1) đúng vì vùng sinh sản là vùng mà các tế bào sơ khai thực hiện nguyên phân và các nhiễm sắc thể

đang phân ly về hai cực tế bào nên đây là kì sau.

(2) sai, trong cơ thể này tồn tại 3 nhóm tế bào có số lượng NST khác nhau vì hiện tượng rối loạn này

chỉ xảy ra ở một số tế bào tạo ra 2n + 1, 2n -1 và các tế bào khác bình thường tạo ra 2n.

(3) sai vì sự rối loạn này xảy ra ở tế bào 2n (2n = 4), giao tử đột biến có thể chứa 1 hoặc 3 NST.

(4) sai vì đột biến này xảy ra ở các tế bào sinh dục sơ khai nên vẫn có thể truyền qua sinh sản hữu

tính.

(5) sai vì khi tạo ra các giao tử bất thường ở 20% tế bào, cơ thể này có thể bị giảm khả năng sinh sản.

(6) đúng vì theo hình trên là rối loạn ở kỳ sau của nguyên phân và 1 NST kép không phân li tổng số

NST trong tế bào là 4n = 8 nên 2n = 4.

Câu 2. Đáp án A

Quan sát hình vẽ ta thấy:

+ Ở tế bào 1, các NST kép vừa tách thành các NST đơn nhưng ta thấy không tồn tại các cặp tương

đồng nên đây là kì sau của lần giảm phân 2.

+ Ở tế bào 2, các NST kép vừa tách thành các NST đơn (như tế bào 1) nhưng ta thấy tồn tại các cặp

tương đồng (A và a hay B và b) nên đây là kì sau của nguyên phân.

+ Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, cơ thể mang tế bào 1 có bộ NST 2n = 4, có kiểu gen dị hợp

hoặc đồng hợp.

+ Tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân, cơ thể mang tế bào 2 có bộ NST 2n = 4, có kiểu gen là

AaBb.

- Ý (1), (2), (5) không đúng.

Câu 3. Đáp án C

(1) đúng, vì ta thấy có 2 cặp alen A và a, B và b trong cùng 1 tế bào.

(2) sai, vì ta thấy có tất cả 4 gen mà hai gen A và B lại cùng nằm trên 1 NST nên suy ra tế bào này có

3 cặp NST 2n = 6.

(3) đúng, quan sát tế bào này cho thấy cặp ở các NST số 1 và số 3 từ trên xuống, hai NST có thành

phần gen không giống nhau nên đã có sự trao đổi chéo trong giảm phân 1.

(4) sai, tế bào đang được quan sát trong hình là tế bào (n+1) kép đang thực hiện giảm phân 2, kết quả

từ tế bào này cho được 2 loại giao tử là AB aB De và Ab ab De, tế bào còn lại là tế bào (n-1) kép chỉ chứa

2 NST kép thuộc 2 cặp khác nhau (D kép hoặc d kép và E kép hoặc e kép) nên chỉ cho được 2 tế bào giao

tử giống nhau về kiểu gen. Vậy, tế bào A chỉ có thể cho tối đa là 3 loại giao tử.

(5) đúng, tế bào A đã bị rối loạn giảm phân 1 nên không thể tạo được giao tử bình thường mà có 2

giao tử (n+1) và 2 giao tử (n -1).

Câu 4. Đáp án A

(1) đúng. Hình ảnh này mô tả quá trình nguyên phân vì quá trình phân bào này bao gồm đầy đủ các

giai đoạn nhưng chỉ có 1 lần nhiễm sắc thể kép tách nhau và phân li về 2 cực (hình c). Quan sát hình c

cũng thấy được ở mỗi phía của tế bào, các NST bao gồm từng đôi có hình thái giống nhau, gồm 2 chiếc

lớn và 2 chiếc bé, nên ở mỗi cực NST vẫn tồn tại thành cặp tương đồng, đây cũng là một dấu hiệu phân

biệt được quá trình nguyên phân với giảm phân 2.

Trang 15


(2) sai, vì quan sát hình (d) dễ dàng xác định được bộ NST ở hình d (kỳ đầu) là 2n kép = 4 nên bộ

NST của loài là 2n = 4.

(3) sai, ở giai đoạn (b) là kỳ giữa, tế bào có 8 phân tử ADN nhưng chỉ thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể kép.

(4) sai, thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) (d) (b) (c) (e).

(5) sai, các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài thực vật. Các chỉ tiết có thể giúp nhận ra tế

bào thực vật này là:

- Ở hình (a) có vách tế bào.

- Các giai đoạn đều không nhận thấy có sự xuất hiện trung thể (cơ quan phát sinh thoi vô sắc ở tế bào

động vật).

- Có sự hình thành vách ngăn ở kì cuối (hình e).

Câu 5. Đáp án D

Từ hình vẽ trên ta thấy, các NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào, và xảy ra rối loạn, khi đó 1 cặp

NST kép đi hết về cùng 1 phía tay phải sơ đồ trên minh họa rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm

phân II.

Câu 6. Đáp án D

(1) Sai: Ta thấy tế bào A có 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kép đang xếp thành 2 hàng trên mặt

phẳng xích đạo tế bào A đang ở kì giữa của giảm phân I.

(2) Đúng: Tế bào A có 2 cặp NST nên 2n = 4.

(3) Sai: Tế bào A có 2 cặp NST kép với 4 cromatit nên mỗi gen đều có 4 alen.

(4) Đúng: Khi kết thúc giảm phân I tạo ra 2 tế bào con có bộ NST đơn bội ở trạng thái kép, các tế bào

đơn bội ở trạng thái kép tiếp tục giảm phân II tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội ở trạng thái đơn.

(5) Sai: Mỗi NST kép chỉ có 1 tâm động nên số tâm động là 4.

(6) Sai vì tế bào A là tế bào động vật do có sự hiện diện của trung tử.

Câu 7. Đáp án C

Ý 1,2 đúng.

Ý 3 sai vì Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở vùng chín của tế bào sinh dục. Còn nguyên phân

diễn ra ở tế bào sinh dưỡng và vùng sinh sản của tế bào sinh dục.

Ý 4 sai vì trong quá trình phân bào, thoi vô sắc là nơi tâm động của nhiễm sắc thể bám và trượt về các

cực của tế bào.

Ý 5 sai vì ở kì giữa của giảm phân I, NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.

Ý 6 sai vì kì giữa của nguyên phân và kì giữa của giảm phân II có đặc điểm chung là các NST kép đều

co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Ý 7 sai vì sau khi kết thúc giảm phân I tế bào tiếp tục đi vào giảm phân II và không nhân đôi.

Ý 8 sai vì ở kì đầu của giảm phân I, trong quá trình bắt chéo giữa các NST tương đồng có thể có trao

đổi các đoạn cromatit cho nhau.

Câu 8. Đáp án D

1

Ta có: 4.2 n 64 nên n = 5, 2n = 10

Quan sát thấy NST đơn đang phân li về 2 cực nên chỉ có thể là kỳ sau của nguyên phân hoặc kỳ sau của

GP2. Tuy nhiên, vì tế bào A chỉ thực hiện 1 lần nhân đôi NST duy nhất nên nếu tế bào A là tế bào trong

hình thì phải có 20 NST đơn. Số NST đơn trong hình quan sát được chỉ có 12 nên được tách ra từ 6 NST

kép. Do đó, tế bào trong hình là tế bào (n+1) kép đang thực hiện lần giảm phân 2. Như vậy ta có:

(1) sai vì tế bào A đang thực hiện giảm phân.

(2) đúng vì tế bào A bị rối loạn giảm phân 1 tạo ra 2 giao tử (n+1) và 2 gt (n-1).

Trang 16


(3) sai vì đột biến giao tử không biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể bị đột biến hoặc nếu có thể đi vào

hợp tử ở thế hệ sau sẽ biểu hiện trên toàn bộ cơ thể.

(4) sai vì đột biến giao tử có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

(5) sai vì tế bào này có trung thể nên phải là tế bào động vật.

Câu 9. Đáp án B

Tế bào 1 có thể xảy ra ở kỳ sau của nguyên phân của loài 2n = 4 hoặc kỳ sau giảm phân 2 của loài 2n

= 8.

Tế bào 2 là kỳ sau giảm phân I của loài có 2n = 8.

Tế bào 3 là kỳ sau nguyên phân của loài 2n =2 hoặc kỳ sau giảm phân 2 của loài 2n = 4.

1 đúng.

2 sai vì kết thúc giảm phân 1 của TB 2 tạo ra 2 tế bào mang bộ NST đơn bội kép với số lượng và hình

dạng như nhau nhưng cấu trúc chưa chắc đã giống nhau.

3 đúng vì nếu tế bào 1 và 2 thuộc 2 cơ thể khác nhau có thể tế bào sinh dưỡng của cơ thể 1 có 2n = 4

1

bằng so với tế bào thuộc cơ thể 2 2n = 8.

2

4 đúng vì tế bào 1 có thể thuộc cơ thể có 2n = 4 và tế bào 3 cũng có thể của cơ thể 2n = 4.

Câu 10. Đáp án B

Các phát biểu đúng là (3), (5).

1 sai vì kì đầu nguyên phân, thoi vô sắc chưa gắn vào tâm động.

2 sai vì tế bào sinh dục sơ khai chưa tham gia giảm phân, nó nguyên phân nhiều lần thành tế bào sinh

tinh rồi tế bào sinh tinh mới tham gia giảm phân.

4 sai vì kì cuối giảm phân 1, các NST kép đã phân li hoàn toàn về 2 phía, tế bào trong quá trình phân

đôi.

Câu 11. Đáp án B

Dựa vào sự biến thiên nồng độ ADN trong tế bào ta có thể thấy được đây là quá trình giảm phân.

- Giai đoạn I thuộc pha G1

- Giai đoạn II thuộc pha S và G2

- Giai đoạn III thuộc kì đầu I, kì giữa I, kì sau I.

- Giai đoạn IV thuộc kì cuối I.

- Giai đoạn V thuộc kì đầu II, kì giữa II, kì sau II.

- Giai đoạn VI thuộc kì cuối II

(a), (b), (d): đúng.

(c) sai vì chỉ phần cuối giai đoạn II mới thuộc pha G 2

phần đầu của giai đoạn II thuộc pha S.

(e) sai vì NST có sự dãn xoắn, dài ra.

(f) sai vì trong tế bào có n NST đơn.

Sau đây là bảng số lượng NST trong mỗi tế bào qua các kì của Nguyên phân và Giảm phân nhé: (các em

lưu ý là tiếp theo lần phân chia thứ I của giảm phân có một kỳ ngắn tương tự kỳ trung gian giữa hai lần

nguyên phân nhưng không có sự sao chép vật liệu di truyền và do đó không có sự tạo thành các nhiễm sắc

tử mới).

Trang 17


Kì trung gian

phaG

1

Kì trung gian

pha S, G2

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Nguyên

phân

Giảm

phân I

Giảm

phân II

2n (đơn) 2n (đơn) 2n (n kép)

4n (2n kép)

4n (2n kép)

4n (2n kép)

4n (4n đơn)

4n

(2n kép)

4n

(2n kép)

4n

(2n kép)

4n

(2n kép)

2n (n kép)

2n (n kép)

2n (n kép)

2n (đơn)

Kì cuối 2n (đơn) 2n (n kép) n (đơn)

Câu 12. Đáp án C

Ý 1 sai vì nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và vùng sinh sản của tế bào sinh dục, còn giảm

phân xảy ra ở vùng chín của tế bào sinh dục.

Ý 2 đúng vì ở kì giữa của nguyên phân, các NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo. Ở

kì giữa của giảm phân I, các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

Ý 3 đúng. Các em lưu ý đề hỏi là điểm so sánh mà đã là so sánh thì bao gồm cả điểm giống nhau và

khác nhau nhé!!! Ở nguyên phân và giảm phân đều có trao đổi chéo.

Ý 4 đúng. Ở kì sau của nguyên phân, các nhiễm sắc tử tách nhau hướng về hai cực của tế bào, NST

lúc này ở trạng thái đơn (4n). Trong khi đó ở kì sau của giảm phân I, mỗi NST kép trong cặp tương đồng

di chuyển theo thoi vô sắc về một cực của tế bào. NST ở trạng thái kép 2n (kép).

Y 5 đúng.

Ý 6 đúng vì bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ bằng sự

kết hợp giữa 3 cơ chế: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Ý 7 sai vì ở nguyên phân và giảm phân đều có trao đổi chéo.

Câu 13. Đáp án D

Xét các kết luận:

I đúng.

II đúng vì ở châu chấu đực có bộ NST giới tính là XO (có 23 NST).

III đúng.

IV đúng.

Câu 14. Đáp án C

Một số tế bào:

- Cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I tạo giao tử: Aa,0

B

B B

- Cặp NST giới tính bình thường tạo giao tử: X , Y tạo ra 4 loại giao tử: Aa X , X , AaY, Y

B B

Các tế bào khác giảm phân bình thường tạo giao tử: A X , a X , AY, aY

Vậy có tối đa 8 loại giao tử được tạo ra.

Trang 18


Câu 15. Đáp án D

- Vì 1 tế bào sinh trứng khi giảm phân chỉ cho 1 trứng:

+ Tế bào trứng thứ nhất giảm phân cho 1 trứng.

+ Tế bào trứng thứ hai giảm phân cho 1 trứng.

Câu 16. Đáp án C

Chú ý: Dưới cùng độ phóng đại, tế bào Y có kích thước lớn hơn nên là tb sinh trứng, tế bào Y có kích

thước nhỏ hơn nên là tế bào sinh tinh (hoặc tế bào Y phân bào lần thứ nhất cho một tế bào bé và một tế

bào lớn — tế bào Y là tế bào sinh trứng).

(1) Đúng.

(2) Đúng. TB X tạo 2 giao tử ABb và 2 giao tử a

(3) Sai. TB Y khi phân bào lần thứ nhất tạo ra một tế bào bé và một tế bào lớn. Tế bào bé tiếp tục

phân bào sẽ tạo nên 2 tế bào tb: 1 tế bào AAB, 1 giao tử B nhưng hai tế bào này đều trở thành 2 thể định

hướng. Tế bào lớn tiếp tục phân bào tạo ra 2 tế bào bình thường ab, một trong 2 tế bào này sẽ trở thành tế

bào TRỨNG. Như vậy, tế bào Y chỉ tạo được 1 giao tử bình thường (trứng) có kiểu gen ab.

(4) Đúng.

(5) Sai. Vì chỉ có 1 trứng tạo ra nên sự thụ tinh giữa 2 tế bào này chỉ tạo được 1 hợp tử có kiểu gen

AaBbb hoặc aab.

Câu 17. Đáp án D

4 NST đơn trong mỗi nhóm có hình dạng kích thước khác nhau nên đây không phải kì sau nguyên

phân (do nguyên phân tạo ra 2 tế bào con mang bộ NST giống nhau) mà là kì sau giảm phân II = Bộ NST

của loài 2n = 8 nên (1) sai, (2) đúng, (3) sai

Nếu protein động cơ vi ống bị ức chế thì các NST không thể tách nhau khỏi tâm động và di chuyển về

hai cực tế bào như hình vẽ do sự di chuyển đó là nhờ vào protein động cơ nên (4) đúng

Trên hình ta thấy các vi sợi mọc ra từ đôi trung thể, thực vật không có trung thể nên quá trình này

không phải ở thực vật. Ở thực vật không có trung thể nên quá trình này không xảy ra ở thực vật.

(5) sai

Câu 18. Đáp án C

Hoạt động chủ yếu của NST tạo nên lượng biến dị to lớn của sinh vật sinh sản hữu tính là:

- Xếp hàng độc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau trên mặt phẳng xích đạo tại kỳ giữa giảm

phân I.

- Trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kỳ đầu giảm phân I.

Câu 19. Đáp án B

Câu này khá dễ nếu các em nắm được những điểm cơ bản như sau:

- NST nhân đôi ở kì trung gian, tồn tại trạng thái kép đến cuối kì giữa II. Đến kì sau II, NST kép tách đôi

thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực tế bào.

- Cromatit chỉ tồn tại ở NST kép, mỗi NST kép có hai cromatit.

- Mỗi NST dù ở thể kép hay thể đơn đều mang 1 tâm động. Có bao nhiêu NST trong tế bào thì có bấy

nhiêu tâm động.

Kì Số NST Số cromatit Số tâm động

Trung gian 2n 4n 2n

Trước I 2n 4n 2n

Giữa I 2n 4n 2n

Trang 19


Sau I 2n 4n 2n

Cuối I n 2n n

Trước II n 2n n

Giữa II n 2n n

Sau II 2n 0 2n

Cuối II n 0 n

Các ý đúng là 1, 2, 5

Câu 20. Đáp án C

- Hội chứng XXX tạo thành nhờ sự kết hợp của 1 giao tử mang 1 NST X và 1 giao tử mang 2 NST

XX. Giao tử mang 2 NST XX này chỉ được tạo ra khi xảy ra sự rối loạn cơ chế phân ly trong giảm phân ở

mẹ mà thôi!!

- Hội chứng Đao (3 NST số 21) được tạo thành nhờ sự kết hợp của 1 giao tử mang 1 NST 21 và 1

giao tử mang 2 NST 21. Giao tử mang 2 NST 21 hoàn toàn có thể được tạo ra do sự rối loạn cơ chế phân

ly trong giảm phân 1 của người bố.

- Hội chứng Tocno (XO) được thành nhờ sự kết 1 hợp 1 giao tử mang NST X từ mẹ và 1 giao tử O từ

bố, trong trường hợp cặp NST XY rối loạn phân ly trong giảm phân 1 ta tạo được 2 loại giao tử O và XY.

- Hội chứng Claiphentơ (XXY) được tạo thành nhờ sự kết hợp của 1 giao tử mang NST X từ mẹ và 1

giao tử mang XY từ bố, khi cặp NST XY của bố bị rối loạn phân ly trong giảm phân 1 tạo ra hai loại giao

tử O và XY.

Câu 21. Đáp án C

Cônsixin là hóa chất gây đột biến rối loạn trong quá trình hình thành thoi vô sắc (ở pha và kì đầu)

khiến thoi vô sắc không được hình thành, khi thoi vô sắc đã hình thành thì hóa chất này không có tác

dụng.

Ở kì giữa, kì sau và kì cuối thì thoi vô sắc đã hình thành xong do vậy cônsixin không tác động được.

Câu 22. Đáp án B

- Ý 1. Sai, công việc đầu tiên trong việc quan sát trên tiêu bản là đặt tiêu bản lên kính hiển vi và nhìn

từ ngoài vào để điều chỉnh cho vùng có mẫu vật trên tiêu bản vào giữa vùng sáng.

- Ý 2. Đúng.

- Ý 3. Đúng.

- Ý 4. Sai, trong cách tiến hành làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST, lúc đầu dùng bội giác nhỏ để

xác định các tế bào, sau đó dùng bội giác lớn.

Vậy có 2 nhận định đúng và 2 nhận định sai.

Câu 23. Đáp án B

Đây là là quá trình là giảm phân II, dựa vào ảnh b: các NST kép, đứng thành 1 mặt phẳng ở giữa tế

bào, không thấy có cặp NST nào tương đồng

Và ảnh d: khi màng nhân tiêu biến, có 4 NST kép không đứng thành cặp tương đồng.

Có n kép = 4 bộ NST của loài là: 2n = 8 (1) đúng.

Giai đoạn b, tế bào có 8 phân tử AND thuộc 4NST kếp không tương đồng

Thứ tự xảy ra các giai đoạn là: a d b c e. (3) sai


(2) sai.

Tế bào quan sát được là ở thực vật - vì có màng xenlulose bên ngoài, tế bào sẽ có hình khối, kết thúc

phân bào tạo vách ngắn (4) sai

G 2

Trang 20


Vậy chỉ có (1) đúng.

Câu 24. Đáp án A

- Trong giảm phân II:

Thể 4 nhiễm trên NST số 10

Nhân đôi

Kì giữa I (xếp 2 hàng)

Kì giữa II (xếp 1 hàng)

A A

A A

AAAa

AAAAAAaa

+ Nếu một nhiễm sắc thể AA của tế bào 1 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường

sẽ tạo ra 3 loại giao tử: AAA, OA, Aa.

+ Nếu một nhiễm sắc thể AA của tế bào 2 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường

sẽ cho 3 loại giao tử: AA, AAa, Oa.

+ Nếu một nhiễm sắc thể a.a của tế bào 2 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường

sẽ cho 3 loại giao tử: AA, Aaa, OA.

TB1

A A

A A

Vậy chỉ có trường hợp của đáp án A là không xảy ra.

Câu 25. Đáp án D

Tế bào I đang ở kì giữa của giảm phân I, kết thúc quá trình giảm phân bình thường sẽ hình thành nên 2

loại giao tử là AB, ab.

A A

a a

TB2

A A

A a

Trang 21


Nội dung chính:

PHẦN 3: SINH HỌC VI SINH VẬT

CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

1. Chuyển hóa vật chất và năng lượng.

2. Sinh trưởng và sinh sản.

3. Virut và bệnh truyền nhiễm

I. DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

1. Khái quát

Khái niệm

Vi sinh vật (VSV) là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, kích thước hiển vi.

Đặc điểm

- Phần lớn là cơ thể đơn bào hoặc tập hợp đơn bào

- Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh: do kích thước cơ thể nhỏ, diện tích tiếp xúc và trao đổi

chất lớn.

- Sinh trưởng và phát triển nhanh.

- Phân bố rộng: có ở hầu khắp các môi trường: nước, không khí, đất, sinh vật…

2. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng

Hình 2.41. Vi khuẩn E.coli

Các loại môi trường cơ bản (trong phòng thí nghiệm)

Trong phòng thí nghiệm; căn cứ vào các chất dinh dưỡng; người ta chia thành ba loại môi trường

nuôi cấy:

- Môi trường tự nhiên: Ví dụ: dịch chiết khoai tây,…

- Môi trường tổng hợp: Ví dụ: dung dịch đường glucose 10%...

- Môi trường bán tổng hợp: Ví dụ: canh thịt + 10ml dung dịch đường glucose 10%.

So sánh các kiểu dinh dưỡng

Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cacbon chủ yếu Ví dụ

Quang tự dưỡng Ánh sáng CO2

Vi khuẩn lam, tảo đơn

bào, vi khuẩn lưu huỳnh

màu tía và màu lục

Trang 1


Hóa tự dưỡng Chất vô cơ CO2

Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ

Hóa dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ

3. Hô hấp và lên men

So sánh hô hấp và lên men:

Khái niệm

Chất nhận electron

cuối cùng

Hiếu khí

Là quá trình oxi hóa các

phân tử hữu cơ để thu

năng lượng cho tế bào

Oxi phân tử

Hô hấp

Kị khí

Là quá trình phân giải

cacbohidrat để thu năng

lượng cho tế bào

Một phân tử vô cơ

không phải oxi phân tử

NO 2

4

như ,

3

SO

Vi khuẩn nitrat hóa, vi

khuẩn oxi hóa hidro, oxi

hóa lưu huỳnh

Vi khuẩn không chứa

lưu huỳnh màu lục và

màu tía

Nấm, động vật nguyên

sinh, phần lớn vi sinh

vật không quang hợp.

Lên men

Quá trình chuyển hóa kị

khí diễn ra trong tế bào

chất

Phân tử hữu cơ

Sản phẩm

CO2

, H2O

, năng lượng

Chất vô cơ, chất hữu cơ,

năng lượng

II. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT

Chất hữu cơ, năng

lượng

Vi sinh vật thể hiện đặc trưng sống của mình thông qua quá trình tổng hợp các chất cần thiết cho

quá trình sinh trưởng của mình và phân giải các chất lấy từ môi trường. Hai quá trình này diễn ra song

song nhưng ngược chiều và có mối quan hệ mật thiết với nhau.

1. Quá trình tổng hợp gồm các đặc điểm:

- Vi sinh vật có thời gian phân đôi ngắn nên quá trình hấp thu, chuyển hóa, tổng hợp các chất của tế bào

diễn ra rất nhanh.

- Sự tổng hợp protein là do các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit.

nAxit amin


Protein.

- Tổng hợp polisaccarit nhờ chất khởi đầu là ADP – glucozo.

(Glucozo) + ADP – glucozo (Glucozo) + ADP

n


n+1

- Sự tổng hợp lipid ở vi sinh vật là do sự kết hợp glixerol và các axit béo bằng liên kết este.

- Các bazo nito kết hợp với đường 5 cacbon và axit phosphoric để tạo ra các nucleotit, sự liên kết các

nucleotit để tạo ra các axit nucleic.

STUDY TIP

- Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các thành phần tế bào của chính mình như: protein, polisaccarit,

lipit và axit nucleic… từ các hợp chất đơn giản hấp thụ từ môi trường.

Trang 2


2. Quá trình phân giải

a. Phân giải protein và ứng dụng

Quá trình phân giải các protein phức tạp thành các axit amin diễn ra bên ngoài tế bào nhờ vi sinh

vật tiết proteaza ra môi trường. Các axit amin này được vi sinh vật hấp thu và phân giải để tạo thành năng

lượng cho hoạt động sống của tế bào.

Ứng dụng: phân giải protein của cá và đậu tương để làm nước mắm, nước chấm…

b. Phân giải polisccharit và ứng dụng

Lên men etilic:

Tinh bột Glucozo Etanol + CO2

Ứng dụng: sản xuất bia, rượu, làm nở bột mì.

Lên men lactic:

Tinh bột

Axit lactic

Tinh bột Axit lactic + CO 2

+ Etanol + Axit axetic

Ứng dụng: làm sữa chua, muối chua, ủ chua các loại rau quả, thức ăn gia súc

Phân giải xenlulozo:

Nấm (đường hóa)

Vi khuẩn lactic đồng hình

Vi khuẩn lactic dị hình

Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim phân giải xenlulozo để phân giải xác thực vật làm cho đất

giàu dinh dưỡng và tránh ô nhiễm môi trường.

3. Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải

Nấm men rượu

- Tổng hợp và phân giải là 2 qua trình ngược chiều nhau, nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế

bào.

- Con người đã sử dụng mặt có lợi và hạn chế mặt có hại của quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi

sinh vật phục vụ cho đời sống và bảo vệ môi trường.

Trang 3


Trang 4


CHƯƠNG II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

I. SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

1. Khái niệm về sinh trưởng

a. Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.

b. Thời gian thế hệ (g)

Thời gian thế hệ là thời gian tính từ khi 1 tế bào sinh ra đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào

trong quần thể tăng gấp đôi.

o

Ví dụ: VK E.coli 20 phân chia một lần (g = 20 ); trực khuẩn lao là 12h (ở nhiệt độ 37 C ); nấm men bia

o

ở 30 C là 2h…

Công thức tính thời gian thế hệ:

với t: thời gian;

n: số lần phân chia trong thời gian t.

c. Công thức tính số lượng tế bào

g = t/n

Sau n lần phân chia từ N 0

tế bào ban đầu trong thời gian t:

Nt

N0


n

2

với

N t

: số tế bào sau n lần phân chia trong thời gian t

: số tế bào ban đầu

N 0

n: số lần phân chia.

2. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

a. Nuôi cấy không liên tục

Sự sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục bao gồm 4 pha cơ bản: pha tiềm phát, pha

cấp số, pha cân bằng và pha suy vong.

µ là tốc độ sinh trưởng riêng của vi sinh vật, chỉ số lần phân chia trong một đơn vị thời gian.

Pha tiềm phát (pha lag): Tính từ khi vi sinh vật được cấy vào bình cho đến khi chúng bắt đầu sinh

trưởng. Đây là giai đoạn thích nghi của SV, chúng tiến hành tổng hợp mạnh ADN và các enzym

chuẩn bị cho sự phân bào.

Pha lũy thừa (pha log-pha cấp số): Vi sinh vật phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo lũy

thừa và đạt đến cực đại. Thời gian thế hệ đạt tới hằng số, quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ

nhất.

Pha cân bằng: Tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất của vi sinh vật giảm dần. Do chất dinh dưỡng

bắt đầu cạn kiệt, chất độc hại tăng trong môi trường nuôi cấy, số lượng tế bào đạt cực đại và

không đổi theo thời gian.

Pha suy vong: Số lượng tế bào trong quần thể giảm do bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh

dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tăng.

Ý nghĩa: Nghiên cứu sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.

Trang 1


Một số hạn chế của nuôi cấy không liên tục:

- Chất dinh dưỡng cạn dần.

b. Nuôi cấy liên tục

Trong nuôi cấy liên tục không có sự bổ sung chất dinh dưỡng mới cũng không lấy ra các chất độc

hại do đó quá trình nuôi cấy sẽ nhanh chóng dẫn đến suy vong.

Trong nuôi cấy liên tục chất dinh dưỡng mới thường xuyên được bổ sung đồng thời không ngừng

loại bỏ các chất thải, nhờ vậy quá trình nuôi cấy đạt hiệu quả cao và thu được nhiều sinh khối hơn.

3. Sinh sản của vi sinh vật

STUDY TIP

- Các chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều và ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật.

STUDY TIP

Nuôi cấy liên tục được dùng để sản xuất sinh khối vi sinh vật như các enzym, vitamin, etanol.

Ở cả vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực đều có 3 hình thức sinh sản là: Phân đôi, nảy chồi và

hình thành bào tử.

Hình 2.42. Sơ đồ các hình thức sinh sản của vi sinh vật

a. So sánh các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ

Hình thức sinh sản Đặc điểm Đại diện

Phân đôi

Tạo thành bào tử

Tế bào hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng, tế bào vi khuẩn

tăng kích thước do sinh khối tăng và dẫn đến sự phân chia, ở

giai đoạn này màng sinh chất gấp nếp. Vòng ADN của vi

khuẩn sẽ lấy các nếp gấp trên màng sinh chất làm điểm tựa

đính vào để nhân đôi, đồng thời thành tế bào hình thành vách

ngăn để tạo ra 2 tế bào vi khuẩn mới từ một tế bào.

2 hình thức:

- Bào tử hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.

- Bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi dinh

dưỡng.

Vi khuẩn

Vi sinh vật dị

dưỡng metan

Xạ khuẩn

Trang 2


Phân nhánh và nảy

chồi

Một phần nhỏ của cơ thể mẹ lớn nhanh hơn vùng lân cận

phát triển thành cơ thể mới.

Vi khuẩn quang

dưỡng màu tía

b. So sánh các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân thực

Hình thức sinh sản Đặc điểm Đại diện

Sinh sản bằng bào tử

- Sinh sản vô tính:

+ Bào tử kín: bào tử được hình thành trong túi.

+ Bào tử trần.

- Sinh sản hữu tính bằng bào tử qua giảm phân.

- Nấm Mucor

-Nấm Penicillium

Nảy chồi Tương tự VSV nhân sơ sinh sản Nấm men rượu

Phân đôi Tương tự VSV nhân sơ sinh sản Nấm men rượu rum

Vừa sinh sản vô tính

vừa sinh sản hữu tính

- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi.

- Sinh sản hữu tính hình thành bào tử chuyển động hay

hợp tử nhờ sự kết hợp giữa 2 tế bào.

Các tảo đơn bào, tảo

lục, tảo mắt, trùng đế

giày.

Bảng so sánh nội bào tử và ngoại bào tử:

Đại diện

Ngoại bào tử

Bào tử đốt

Nội bào tử

Đặc điểm

Bào tử hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.

Bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng.

- Cấu trúc được hình thành khi VSV gặp điều kiện bất lợi.

- Không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng nghỉ của tế bào.

- Có lớp vỏ dày và chứa canxidipicolinat.

II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

1. Các yếu tố hóa học

a. Đặc điểm các chất dinh dưỡng

Để sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật cũng cần tất cả các chất dinh dưỡng như ở sinh vật bậc cao.

Cacbon

Nitơ, lưu huỳnh

và photpho

Oxy

Vai trò

- Là bộ khung cấu trúc của chất sống, và cho tất cả

các chất hữu cơ.

- Chiếm tới 50% khối lượng khô của 1 tế bào.

- N, S là thành phần quan trọng trong các phân tử:

Protein, ADN, ARN, ATP.

- Lưu huỳnh dùng để tổng hợp ATP, các acid amin

chứa lưu huỳnh như: xistein, methionin.

- N chiếm 14% S và P chiếm khoảng 4%.

Dựa vào nhu cầu oxi chia VSV thành:

- Hiếu khí bắt buộc: chỉ sinh trưởng trong môi

trường có oxi. (nấm, động vật nguyên sinh)

Nguồn cung cấp

- VSV hóa dị dưỡng: protein,

cacbonhidrat, lipit

- VSV hóa dị dưỡng: CO2

- Từ ion NH 4

+ trong một số

chất hữu cơ hoặc từ NO

3

- Một số VSV lấy từ N 2

: VK

lam…

Lấy từ khí quyển

Trang 3


Các yếu tố sinh

trưởng

- Kị khí bắt buộc: chỉ sinh trưởng trong môi trường

không có oxi. (vi khuẩn uốn ván)

- Kị khí không bắt buộc: sống trong môi trường có

thể có oxi hoặc không. (nấm men rượu)

- Vi hiếu khí: có thể sống trong môi trường có nồng

độ oxi thấp hơn nồng độ oxi trong khí quyển. (vi

khuẩn giang mai)

Là các chất cần cho sự sinh trưởng của VSV nhưng

chúng không thể tự tổng hợp: Vitamin, acid amin,

base purin…

Trong phòng thí nghiệm người ta nuôi cấy VSV chủ yếu trong môi trường thạch.

b. Đặc điểm các chất ức chế sinh trưởng

Môi trường nuôi cấy, môi

trường tự nhien.

Sinh trưởng VSV có thể bị ức chế bởi nhiều loại hóa chất tự nhiên cũng như nhân tạo. Vì vậy người ta sử

dụng các chất này để ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật.

Các chất hóa học Cơ chế tác động Ứng dụng

Các hợp chất phenol Biến tính các protein, màng tế bào. Khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện.

Các loại cồn (etanol,

izopropanol 70-80%)

Iot, rượu iot (2%)

Clo (Natri hipoclorit)

Hợp chất kim loại nặng

(thủy ngân, bạc…)

Các aldehit (phoocman

dehit)

Các loại khí etilen oxit

(10-20%)

Thay đổi khả năng cho đi qua của

lipit ở màng sinh chất.

Oxi hóa các thành phần tế bào

Sinh oxi nguyên tử có tác động oxi

hóa mạnh.

Gắn vào nhóm SH của protein làm

chúng bất hoạt.

Bất hoạt các protein.

Oxi hóa các thành phần tế bào.

Thanh trùng phòng y tế, phòng thí

nghiệm.

Diệt khuẩn trên da, tẩy trùng trong bệnh

viện.

Thanh trùng nước máy, nước bể bơi,

công nghiệp thực phẩm.

Diệt bào tử đang nảy mầm, các thể sinh

dưỡng.

Sử dụng rộng rãi trong thanh trùng.

Khử trùng các dụng vụ nhựa, kim loại.

Các chất kháng sinh Diệt khuẩn có tính chọn lọc. Dùng trong y tế, thú y.

2. Các yếu tố vật lý

a. Nhiệt độ

Dựa vào nhiệt độ có thể chia VSV ra có 4 nhóm VSV:

o o

- VSV ưa lạnh: sống ở Nam cực ( t < 15 C)

STUDY TIP

Tìm hiểu về các chất dinh dưỡng chính có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV có ý nghĩa:

- Chủ động tạo ra các điều kiện nuôi cấy thích hợp đối với các VSV có lợi để kích thích sự phát triển của

chúng.

- Tạo điều kiện không thích hợp đối với các VSV có hại để kìm hãm sinh trưởng của chúng.

Trang 4


o

o

- VSV ưa ấm: sống ở đất nước, kí sinh ( t : 20 - 40 C )

o

- VSV ưa nhiệt: nấm, tảo, vi khuẩn (55 - 65 C )

o

- VSV ưa siêu nhiệt: vi khuẩn đặc biệt (75 - 100 C )

b. Độ ẩm

Hình 2.43. Nhiệt độ sinh trưởng của các nhóm vi sinh vật

Hàm lượng nước trong môi trường quyết định độ ẩm mà nước là dung môi của các chất khoáng

dinh dưỡng là yếu tố hóa học tham gia vào các quá trình thủy phân các chất.

Mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng trong một giới hạn độ ẩm nhất định.

STUDY TIP

Nhìn chung vi khuẩn đòi hỏi độ ẩm cao, nấm men đòi hỏi ít nước hơn, còn nấm sợi có thể sống trong điều

kiện độ ẩm thấp. Do đó, nước có thể được dùng để khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật.

c. pH

Độ pH ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt tính

enzim, sự hình thành ATP…

Dựa vào độ pH của môi trường, người ta có thể chia vi sinh vật thành ba nhóm chính: vi sinh vật

ưa axit, vi sinh vật ưa kiềm, vi sinh vật ưa pH trung tính.

d. Ánh sáng

Ánh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động

hướng sáng… Bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật.

e. Áp suất thẩm thấu

VÍ DỤ

Tia tử ngoại (độ dài sóng 250 – 260nm) thường làm biến tính các axit nucleic; các tia Ronghen, tia

Gamma và tia vũ trụ (độ dài sóng dưới 100nm) làm ion hóa các protein và axit nuclecic dẫn đến đột biến

hay gây chết.

Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên một áp suất thẩm thấu. Vì

vậy, khi đưa vi sinh vật vào môi trường nhiều đường, muối, tức là môi trường ưu tương thì nước trong tế

bào vi sinh vật bị rút ra ngoài, gây co nguyên sinh, do đó chúng không phân chia được.

Trang 5


d. Ánh sáng:

Ánh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng

sáng...Bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật.

VÍ DỤ

Tia tử ngoại (độ dài sóng 250 - 260 nm) thường làm biến tính các axit nuclêic; các tia Rơnghen, tia

Gamma và tia vũ trụ (độ dài sóng dưới 100 nm) làm ion hóa các prôtêin và axit nuclêic dẫn đến đột biến

hay gây chết.

e. Áp suất thẩm thấu:

Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên một áp suất thẩm thấu. Vì vậy,

khi đưa vi sinh vật vào môi trường nhiều đường, muối, tức là môi trường ưu trương thì nước trong tế

bào vi sinh vật bị rút ra ngoài, gây co nguyên sinh, do đó chúng không phân chia được.

CHƯƠNG III. VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO CỦA VIRUS

1. Hình thái

Dựa vào hình thái ngoài của virus người ta chia virus làm 3 loại: cấu trúc khối, cấu trúc xoắn và cấu

trúc hỗn hợp.

- Cấu trúc xoắn (hình a): Capsome xắp xếp theo chiều xoắn của acid nucleic thường làm cho virus có

hình que hoặc xoắn: virus đốm thuốc lá...

- Cấu trúc khối (hình b): Capsome xắp xếp theo hình khối đa diện, gồm 20 mặt tam giác đều. VD:

Virus bại liệt, thủy đậu...

- Cấu trúc hỗn hợp (hình d): Phage có cấu tạo phức tạp nhất, đầu có cấu trúc khối, đuôi có cấu trúc

xoắn, trụ đuôi có đĩa gốc là một hình 6 cạnh, có 1 lỗ ở giữa cho phép trục đuôi đi qua. Đĩa gốc có 6 gai

đuôi từ đó mọc ra 6 lông đuôi mảnh và dai, giúp phage bám trên bề mặt vi khuẩn.

Một số virus có thêm lớp vỏ bên ngoài lớp capsit gọi là vỏ ngoài (hình c), trên bề mặt vỏ ngoài có các

gai glicoprotein làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virus bám chặt vào tế bào vật chủ.

Trang 1


- Virut là dạng sống chưa có cấu tạo TB.

2. Cấu tạo

STUDY TIP

- Kích thước siêu nhỏ (tính bằng đơn vị nm, chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi điện tử).

- Cấu tạo rất đơn giản (vỏ protein và lõi là 1 loại Axit nucleic: có thể là DNA, RNA kép hoặc đơn).

- Ký sinh nội bào bắt buộc: chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ. Ở bên ngoài tế bào vật chủ, virus

được gọi là hạt virus hay virion.

- Lõi acid nucleic của virus chính là bộ gen của chúng. Virus chỉ chứa DNA hoặc RNA (có thể là

mạch đơn hoặc mạch kép).

- Bao bên ngoài lõi acid nucleic là lớp protein: vỏ capsit được cấu tạo từ các capsome.

Thí nghiệm của Franken và Conrat:

STUDY TIP

- Một số virus còn có thêm lớp vỏ ngoài được cấu tạo từ lớp kép lipit và protein, bên trên có gai

glicoprotein làm nhiệm vụ kháng nguyên đặc trưng cho virus. Lớp vỏ này thực chất là màng tế bào vật

chủ được virus cải tạo.

- Hai ông đã tách lõi ARN ra khỏi vỏ protein của chủng A và chủng B (cả 2 chủng đều gây bệnh trên

cây thuốc lá)

- Trộn lõi ARN của chủng A với protein của chủng B để tạo ra virus lai.

- Nhiễm chủng virus lai vào cây thì cây sẽ bị bệnh, sau khi phân lập ta thu được virus chủng A.

Trang 2


II. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

1. Chu trình nhân lên của virut

Chu trình nhân lên của virut trải qua 5 giai đoạn

a. Sự hấp phụ

- Các virut có gai glicôprôtêin hoặc prôtêin bề mặt đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào chủ có thể

bám vào được tế bào chủ.

- Nếu không có sự đặc hiệu như trên thì virut không bám vào được.

b. Xâm nhập

- Phagơ: Enzim lizozim phá hủy thành tế bào vật chủ. Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ

chui vào trong tế bào chủ, để vỏ ở bên ngoài.

- Virut ở động vật: Đưa cả vỏ và lõi vào trong tế bào chủ, sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic.

c. Sinh tổng hợp

- Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ, thông tin di truyền trong gen của phagơ điều

khiển bộ máy sinh tổng hợp của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình.

- Một số virut có lõi ARN có enzim phiên mã ngược. Enzim này sẽ tổng hợp phân tử ADN từ sợi

ARN của mình, sau đó ADN này tích hợp vào ADN của vật chủ và sẽ tổng hợp ra lõi ARN và prôtêin

của virut.

d. Lắp ráp

Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như là đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo thành phagơ mới.

e. Phóng thích

Virut được lắp ráp hoàn chỉnh sẽ phá vỡ vỏ tế bào chủ chui ồ ạt ra ngoài hay tạo thành một lỗ thủng

trên vỏ tế bào chủ và chui từ từ ra ngoài.

Virut độc và virut ôn hòa:

- Virut độc là những virut phát triển làm tan tế bào Chu trình tan.

- Virut ôn hòa là những virut mà bộ gen của nó gắn vào NST của tế bào nhưng tế bào vẫn sinh trưởng

bình thường Chu trình tiềm tan.

2. HIV và hội chứng AIDS

a. Một số khái niệm

HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.

AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch ở ngườido virut HIV gây ra.

Bệnh cơ hội là bệnh do các vi sinh vật cơ hội nhân lúc hệ miễn dịch của cơ thể vật chủ bị suy giảm

gây nên.

b. Con đường lây truyền HIV

HIV lây truyền chủ yếu qua 3 con đường:

STUDY TIP

Điều này chứng tỏ acid nucleic có vai trò mang thông tin di truyền tổng hợp vỏ capsit và quan trọng

nhất.

- Qua đường máu: truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng,... đã bị nhiễm HIV.

- Qua đường tình dục: quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm HIV.

- Mẹ truyền cho con: mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ.

Trang 3


C. Các giai đoạn phát triển bệnh

Quá trình xâm nhập và nhân lên của HIV: hấp thụ, xâm nhiễm, phiên mã ngược, cài xen, sinh tổng

hợp, lắp ráp, phóng thích.

Các giai đoạn phát triển bệnh AIDS:

Giai đoạn Thời gian Biểu hiện

Sơ nhiễm (cửa sổ) 2 tuần đến 3 tháng Biểu hiện bệnh chưa rõ, có thể sốt nhẹ

Không triệu chứng 1 – 10 năm Số lượng tế bào lympho T – CD4 giảm dần

Biểu hiện bệnh

d. Biện pháp phòng ngừa

Các bệnh cơ hội xuất hiện: sốt, tiêu chảy

không rõ nguyên nhân...Có triệu chứng điển

hình của AIDS như viêm niêm mạc thực

quản, phế quản, phổi, viêm não, ung thư da

và máu,... kết quả là cơ thể chết.

- Hiện nay chưa có vacxin phòng HIV hữu hiệu, các thuốc hiện có chỉ làm chậm tiến trình dẫn đến

bệnh AIDS.

- Để phòng ngừa bệnh cần:

+ Sống lành mạnh chung thủy 1 vợ 1 chồng

+ Không tiêm chích ma túy.

+ Thực hiện các biện pháp vệ sinh y tế.

+ Mẹ bị nhiễm HIV nên cân nhắc trước khi mang thai

III. VIRUS GÂY BỆNH VÀ ỨNG DỤNG CỦA VIRUS TRONG THỰC TIỄN

1. Virus gây bệnh

a. Virus ký sinh ở vi sinh vật (Bacteriaphage hay Phage)

Hiện biết khoảng 3000 loại phage, ký sinh hầu hết ở vi sinh vật nhân sơ (vi khuẩn, xạ khuẩn..) hoặc

VSV nhân thực (nấm mốc, nấm sợi...) virus ký sinh ở nấm còn gọi là Mycovirus.

Phage được nghiên cứu nhiều nhất là các phage của E.coli. Chúng có DNA dạng mạch kép và 90% có

đuôi.

Nhiều loại phage gây tổn hại lớn trong công nghiệp vi sinh: mỳ chính, thuốc trừ sâu sinh học, thuốc

kháng sinh.

b. Virus ký sinh ở thực vật

- Hiện biết khoảng 1000 loại virus gây bệnh ở thực vật.

Trang 4


- Virus không có khả năng tự xâm nhập vào tế bào thực vật mà

phần lớn gây nhiễm do côn trùng (bọ trĩ, bọ rầy... chích). Cây bị

bệnh có thể truyền cho thế hệ sau qua hạt. Số khác truyền qua vết

xát do nông cụ gây ra.

- Sau khi nhân lên ở 1 tế bào, virus di chuyển qua các tế bào khác

nhờ cầu sinh chất nối tế bào này với tế bào khác và cứ thế lan rộng

ra

- Cây bị nhiễm virus thường có hình thái thay đổi: lá bị đốm vàng, đốm nâu hoặc sọc vằn, lá bị xoăn

hay héo, vàng rồi rụng, than bị lùn hay còi cọc.

C. Virus ký sinh ở côn trùng

STUDY TIP

Hiện nay chưa có thuốc đặc trị virus thực vật nên biện pháp tốt nhất là chọn giống sạch bệnh, vệ sinh

đồng ruộng, tiêu diệt vật trung gian.

Điều này chứng tỏ acid nucleic có vai trò mang thông tin di truyền tổng hợp vỏ capsit và quan trọng

nhất.

- Virus ký sinh ở côn trùng, khi đó côn trùng sẽ là vật chủ.

- Virus tồn tại trước và sau khi gây nhiễm vào cơ thể khác, khi đó côn trùng là ổ chứa. Có loại virus

chỉ ký sinh ở côn trùng có loại ký sinh cả ở động vật có xương sống.

- Nhóm virus chỉ ký sinh ở côn trùng: virus Baculo ký sinh ở bọ ăn lá cây

- Nhóm virus ký sinh ở côn trùng sau đó lây nhiễm vào người và động vật: Người ta đã phát hiện hơn

150 loại virus ký sinh ở muỗi, bọ chét... Khi muỗi hoặc bọ chét đốt người chúng sẽ xâm nhiễm và gây

bệnh như virus viêm não, virus Dengi gây bệnh sốt rét... Ví dụ: virus Zika gây bệnh đầu nhỏ ở trẻ sơ

sinh

- Tùy loại virus mà chúng có thể ở dạng trần hoặc có thể bọc protein dạng tinh thể đặc biệt gọi là thể

bọc.

- Khi côn trùng ăn lá cây có chứa virus, chất kiềm trong ruột côn trùng phân giải bọc protein giải

phóng virus, chúng xâm nhập vào tế bào ruột giữa của côn trùng và đi khắp cơ thể.

2. Ứng dụng của virus trong thực tiễn

Virus ngày càng trở thành công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu sinh học cơ bản, trong sản xuất

chế phẩm y học, nông nghiệp.

a. Sản xuất các chế phẩm sinh học

Một số phagơ (ví dụ: phagơ lamda) chứa các đoạn gen không thật sự quan trọng, nếu có cắt đi thì cũng

không ảnh hưởng đến quá trình nhân lên của chúng.

Trang 5


Lợi dụng tính chất này, người ta cắt bỏ các gen đó để thay bằng các gen mong muốn và biến chúng

thành vật vận chuyển gen lí tưởng.

Ứng dụng: sản xuất interferon, thuốc kháng sinh, vaccine..

Inteferon là protein đặc biệt do nhiều loại tế bào tiết ra, có khả năng chống virut, chống tế bào ung

thư và tăng cường khả năng miễn dịch. Trước đây inteferon được sản xuất bằng cách chiết xuất từ tế

bào bạch cầu người, nên lượng thu được rất thấp và có giá thành cao. Ngày nay, bằng kĩ thuật di

truyền có thể sản xuất inteferon với số lượng lớn nên giá thành hạ

b. Trong nông nghiệp

Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut

Sự lây nhiễm của virus vào côn trùng: lấy ví dụ virus NPV.

Virut nhân đa diện thuộc nhóm virut Baculo đã được lựa chọn để sản xuất thuốc trừ sâu. Chế phẩm

này có ưu việt sau:

- Virut có tính đặc hiệu cao, chỉ gây hại cho một số sâu nhất định; không gây độc cho người, động vật

và côn trùng có ích.

- Virut được bảo vệ trong thể bọc nên tránh được các yếu tố môi trường bất lợi. Do đó, có thể tồn tại

rất lâu (thậm chí 10 năm) ngoài cơ thể côn trùng.

- Dễ sản xuất, hiệu quả diệt sâu cao, giá thành hạ.

LƯU Ý

Việc lạm dụng thuốc trừ sâu hóa học đã ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và môi trường sống. Do

đó, biện pháp phòng trừ sinh học (còn gọi là đấu tranh sinh học) đang ngày càng được xã hội quan tâm.

IV. BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH

Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác. Tác nhân gây bệnh rất đa dạng: có

thể là vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh hoặc virut...

1. Bệnh truyền nhiễm

a. Bệnh truyền nhiễm

- Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác. Tác nhân gây bệnh rất đa dạng: có

thể là vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh hoặc virut...

- Muốn gây bệnh phải có đủ 3 điều kiện:

+ Độc lực (tức khả năng gây bệnh);

+ Số lượng nhiễm đủ lớn;

+ Con đường xâm nhập thích hợp.

b. Phương thức lây truyền

Tùy loại vi sinh vật mà có thể lan truyền theo các con đường khác nhau.

Truyền ngang:

- Qua sol khí (các giọt keo nhỏ nhiễm vi sinh vật bay trong không khí) bắn ra khi ho hoặc hắt hơi.

Trang 6


- Qua đường tiêu hóa, vi sinh vật từ phân vào cơ thể qua thức ăn, nước uống bị nhiễm.

- Qua tiếp xúc trực tiếp, qua vết thương, qua quan hệ tình dục, hôn nhau hay qua đồ dùng hằng ngày....

- Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt

Truyền dọc:

Truyền từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai, nhiễm khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ. Sau một thời gian ủ

bệnh, các triệu chứng sẽ xuất hiện như viêm và đau tại chỗ hay tác động tới các cơ quan ở xa.

C. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut

Bệnh đường hô hấp: 90% các bệnh đường hô hấp là do virut như viêm phổi, viêm phế quản, cảm

lạnh, viêm họng, viêm đường hô hấp cấp (bệnh SARS), cúm. Virut từ sol khí đi qua niêm mạc vào mạch

máu rồi tới các nơi khác nhau của đường hô hấp.

Bệnh đường tiêu hóa: Virut xâm nhập qua miệng, lúc đầu nhân lên trong mô bạch huyết, sau đó một

mặt vào máu rồi tới các cơ quan khác nhau của hệ tiêu hóa, một mặt vào xoang ruột rồi ra ngoài theo

phân. Các bệnh thường gặp bao gồm viêm gan, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày - ruột...

Bệnh hệ thần kinh: Virut vào cơ thể theo nhiều con đường: hô hấp, tiêu hóa, niệu, sau đó vào máu rồi

tới hệ thần kinh trung ương (như viêm não, viêm màng não, bại liệt). Một số virut (bệnh dại) tới thần

kinh trung ương theo dây thần kinh ngoại vi.

Bệnh lây qua đường sinh dục: Lây trực tiếp qua quan hệ tình dục như HTV hecpet (bóng nước sinh

dục, mụn cơm sinh dục, ung thư cổ tử cung), viêm gan B).

Bệnh da: Virut vào cơ thể qua đường hô hấp, sau đó vào máu rồi mới đi đến da. Tuy nhiên cũng

thường lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua đồ dùng hằng ngày. Các bệnh trên da như đậu mùa, mụn

cơm, sởi...

1. Miễn dịch

Trang 7


a. Miễn dịch không đặc hiệu

Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh. Ví dụ:

- Da và niêm mạc là bức thành không cho vi sinh vật xâm nhập (trừ khi bị 3 tổn thương).

- Đường hô hấp trên có hệ thống nhung mao chuyển động liên tục từ trong ra ngoài để hất các vi sinh

vật ra khỏi cơ thể.

- Dịch axit của dạ dày phá hủy vi sinh vật mẫn cảm axit, dịch mật phân hủy vỏ ngoài chứa lipit.

- Nước mắt, nước tiểu rửa trôi vi sinh vật ra khỏi cơ thể.

- Đại thực bào và bạch cầu trung tính giết vi sinh vật theo cơ chế thực bào.

b. Miễn dịch đặc hiệu

Miễn dịch đặc hiệu xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập, được chia làm hai loại: Miễn dịch thể dịch và

miễn dịch tế bào.

Miễn dịch thể dịch:

- Miễn dịch thể dịch là miễn dịch sản xuất ra kháng thể. Có tên gọi như vậy vì kháng thể nằm trong thể

dịch (máu, sữa, dịch bạch huyết).

- Kháng nguyên là chất lạ, thường là prôtêin, có khả năng kích thích cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch (miễn

dịch thể dịch và miễn dịch tế bào). Ví dụ: kháng nguyên virut, vi khuẩn.

- Kháng thể là prôtêin được sản xuất ra để đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên lạ.

- Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể khớp với nhau như khóa với chìa. Điều đó có nghĩa là

kháng nguyên nào kháng thể nấy. Kháng nguyên chỉ phản ứng với loại kháng thể mà nó kích thích tạo

thành.

Miễn dịch tế bào:

- Miễn dịch tế bào là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc (có nguồn gốc từ tuyến ức).

- Tế bào này khi phát hiện ra tế bào nhiễm thì sẽ tiết ra prôtêin độc để làm tan tế bào nhiễm, khiến virut

không nhân lên được. Trong bệnh do virut, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực, vì virut nằm trong tế

bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể.

c. Phòng chống bệnh truyền nhiễm

STUDY TIP

Miễn dịch không đặc hiệu không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên. Miễn dịch không

đặc hiệu có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.

Ngày nay, nhờ có thuốc kháng sinh mà hầu hết các bệnh truyền nhiễm đều được chữa khỏi và khó có

thể trở thành đại dịch, ngoại trừ bệnh virut. Biện pháp tốt nhất để phòng bệnh là tiêm vacxin, kiểm soát

vật trung gian truyền bệnh, giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng.

Trang 8


CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN 3

Câu 1. Khi nuôi cấy vi sinh vật, môi trường tự nhiên:

A. Môi trường chứa các chất tự nhiên, đã xác định được thành phần và số lượng.

B. Môi trường chứa các chất được con người lấy từ tự nhiên, tổng hợp theo công thức nhất định.

C. Môi trường gồm các chất trong tự nhiên có bổ sung thêm một số thành phần hóa học khác.

D. Môi trường chứa các chất tự nhiên, không xác định được thành phần và số lượng.

Câu 2. Có bao nhiêu môi trường nuôi cấy cơ bản?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 3. Môi trường tổng hợp dùng nuôi cấy vi sinh vật có các đặc điểm sau:

A. Môi trường đã biết thành phần và số lượng các chất chứa trong môi trường đó.

B. Môi trường đã biết số lượng nhưng chưa biết thành phần các chất chứa trong môi trường.

C. Các chất lấy từ thiên nhiên, phù hợp nuôi sống vi sinh vật.

D. Môi trường đã biết thành phần hóa học nhưng với hàm lượng ngẫu nhiên.

Câu 4. Cho các môi trường cấp và đặc điểm của môi trường đó, hãy cho biết lựa chọn nào đúng?

1. Môi trường bán tổng hợp a. chứa các chất tự nhiên, không xác định được thành phần và số lượng.

2. Môi trường tổng hợp b. chứa các chất đã biết thành phần và số lượng các chất chứa trong môi

trường đó.

3. Môi trường tự nhiên c. chứa các chất tự nhiên chưa biết được thành phần số lượng và các hóa

chất đã biết thành phần số lượng.

d. chứa các chất tự nhiên đã xác định thành phần, số lượng và chứa hóa

chất chưa xác định thành phần và số lượng.

A. 1a – 2b - 3c B. 1c – 2b - 3a

C. 1d - 2c – 3a D. 1b – 2c – 3a

Câu 5. Tụ cầu vàng sinh trưởng được trong môi trường chứa nước, muối khoáng, nước thịt. Đây là

loại môi trường:

A. tự nhiên B. tổng hợp.

C. bán tổng hợp. D. không phải A, B,C

Câu 6. Khi có ánh sáng và giàu CO 2 , một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành

phần được tính theo đơn vị g/l như sau:

(NH 4 ) 3 PO 4 (0,2); KH 2 PO 4 (1,0); MgSO 4 (0,2); CaCl 2 (0,1); NaCl(0,5).

Môi trường mà vi sinh vật đó sống được gọi là môi trường

A. tự nhiên B. nhân tạo

C. tổng hợp. D. bán tổng hợp.

Câu 7. Đối với vi khuẩn lactic, nước rau quả khi muối chua là môi trường:

A. tự nhiên B. tổng hợp.

C. bán tổng hợp. D. không phải A, B,C

Câu 8. Vi khuẩn lam dinh dưỡng theo kiểu:

A. quang tự dưỡng. B. quang dị dưỡng.

Trang 9


C. hoá tự dưỡng. D. hoá dị dưỡng.

Câu 9. Vi khuẩn tía không chứa S dinh dưỡng theo kiểu:

A. quang tự dưỡng. B. quang dị dưỡng.

C. hoá tự dưỡng. D. hoá dị dưỡng.

Câu 10. Nấm và các vi khuẩn không quang hợp dinh dưỡng theo kiểu:

A. quang tự dưỡng. B. quang dị dưỡng.

C. hoá tự dưỡng. D. hoá dị dưỡng.

Câu 11. Vi sinh vật quang tự dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ:

A. ánh sáng và CO 2 . B. ánh sáng và chất hữu cơ.

C. chất vô cơ và CO 2 . D. chất hữu cơ.

Câu 12. Vi sinh vật nào sau đây thuộc nhóm vi sinh vật hóa tự dưỡng?

1. Vi khuẩn sắt 2. Vi khuẩn tía

3. Vi khuẩn lam 4. Vi khuẩn nitrat hóa

5. Vi khuẩn hoại sinh

6. Vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh.

A. 1, 2, 3, 4, 5, 6 B. 1, 4, 5

C. 2, 3, 6 D. 1, 4, 6

Câu 13. Trong các vi sinh vật sau đây, có bao nhiêu vi sinh vật nào không theo phương thức quang dị

dưỡng?

1. Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục.

2. Vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh.

3. Tảo.

4. Vi khuẩn lam.

5. Vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh.

6. Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía.

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 14. điểm giống nhau cơ bản nhất giữa hai kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng và quang dị dưỡng là:

A. Nguồn cacbon chủ yếu là chất hữu cơ hoặc chất vô cơ.

B. Đều có nguồn năng lượng từ ánh sáng mặt trời.

C. Nguồn cacbon chủ yếu đều lấy từ chất vô cơ.

D. Đều có nguồn năng lượng từ chất hữu cơ.

Câu 15. Có bao nhiêu phát biểu sai đối với quá trình lên men?

1. Nguyên liệu sử dụng là chất hữu cơ.

2. Trải qua giai đoạn đầu gọi là đường phân.

3. Xảy ra trong điều kiện thiếu oxi.

4. Cho điện tử là chất vô cơ, nhận điện tử là chất vô cơ

5. Hiệu suất năng lượng rất cao.

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Trang 10


Câu 16. Khi có ánh sáng và giàu CO 2 , một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành

phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH 4 ) 3 PO 4 , KH 2 PO 4 (1,0); MgSO 4 (0,2); CaCl 2 (0,1); NaCl(0,5).

Nguồn cacbon của vi sinh vật này là:

A. chất hữu cơ B. chất vô cơ.

C. CO 2 . D. cả A và B.

Câu 17. Cho các phát biểu sau:

1. Giải phóng CO 2 , tỏa nhiệt và tạo ATP.

2. Trải qua giai đoạn đường phân.

3. Chất nhận điện tử cuối cùng đều là chất vô cơ.

4. Là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ.

Trong các phát biểu sau, số phát biểu không phải điểm giống nhau giữa 3 quá trình hô hấp hiếu khí, kị

khí và lên men?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 18. Trong sơ đồ chuyển hoá:

CH 3 CH 2 OH + O 2 X + H 2 O + Năng lượng X là:

A. axit lactic. B. rượu etanol.

C. axit axetic D. axit xitric

Câu 19. Việc sản xuất bia chính là lợi dụng hoạt động của:

A. vi khuẩn lactic đồng hình.

B. vi khuẩn lactic dị hình.

C. nấm men rượu.

D. nấm cúc đen.

Câu 20. Chất nhận electron cuối cùng là là các hợp chất vô cơ xảy ra ở:

A. Hô hấp hiếu khí B. hô hấp kị khí

C. Lên men D. A và B

Câu 21. Một học sinh viết phương trình tổng quát của quá trình lên men bị sai như sau:

CH 3 CH 2 OH + O 2

Vi khuẩn

CH 3 COOH + H 2 O+Q

axit piruvic Axit axetic (II) axit lactic

(I)

Phải điều chỉnh thế nào cho đúng?

A. I (etanol); II (vi khuấn lactic); III (axit lactic).

(III)

B. I (axit piruvic); II (vi khuẩn axetic); III (axit axetic).

C. I (etanol); II (vi khuẩn axetic); III (axit axetic).

D. I (etilic); II (vi khuẩn propionic); III (axit propionic).

Câu 22. Ở vi sinh vật nhân sơ, hô hấp hiếu khí xảy ra ở tại:

A. Màng sinh chất B. màng ngoài ti thể.

C. Màng trong ti thể D. Tế bào chất

Trang 11


Câu 23. Việc muối chua rau quả là lợi dụng hoạt động của:

A. nấm men rượu. B. vi khuẩn mì chính.

C. nấm cúc đen. D. vi khuẩn lactic.

Câu 24. Nội dung nào sau đây sai?

A. Lên men là quá trình yếm khí, các electron sinh ra trong đường phân được chuyển cho phân tử hữu

cơ oxi hóa.

B. Trong hô hấp hiếu khí, các electron sinh ra đường phân được chuyển cho oxi và tạo ATP.

C. Thực chất của lên men giấm là quá trình oxi hóa rượu, thực hiện bởi vi khuẩn axetic.

D. Trong quá trình lên men lactic, chất nhận điện tử cuối cùng là CO 2 .

Câu 25. Khi nói về quá trình tổng hợp axit nucleic và protein ở vi sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

1. ADN ở vi sinh vật có khả năng tự nhân đôi.

2. Qúa trình phiên mã ngược ở vi sinh vật sử dụng sợi khuôn ARN để tổng hợp ADN.

3. Phiên mã ngược xuất hiện ở HIV và tất cả các vi khuẩn

4. Do vi sinh vật có cấu tạo đơn giản nên quá trình tổng hợp protein cũng đơn giản hơn so với sinh

vật bậc cao.

Phương án đúng:

A. 1, 3 B. 2, 4 C. 3, 4 D. 2, 3, 4

Câu 26. Sự tổng hợp sinh khối ở vi sinh vật lớn gấp nhiều lần so với vi sinh vật bậc cao là do:

A. Tốc độ sinh trưởng và tổng hợp sinh khối ở vi sinh vật rất cao.

B. Vi sinh vật dễ thích nghi với bất cứ môi trường.

C. Các giai đoạn của quá trình đồng hóa của vi sinh vật xảy ra ngắn.

D. Vi sinh vật có quá trình phiên mã ngược.

Câu 27. Nhờ hoạt động tổng hợp của vi sinh vật, đã bổ sung nguồn axit amin không thay thế cho loài

người gồm:

A. Xerin, Threonin, metionin, triptophan.

B. Histidin, metionin, lizin, threonin.

C. Triptophan, lizin, metionin, loxin.

D. Lizin, threonin, triptophan, metionin.

Câu 28. Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 10 4 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 20 phút, số tế bào

trong quần thể sau 2 h là:

A. 10 4 .2 3 B. 10 4 .2 4 C. 10 4 .2 5 D. 10 4 .2 6

Câu 29. Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại ở pha

A. tiềm phát. B. cấp số.

C. cân bằng động. D. suy vong.

Câu 30. Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối vi sinh vật tối đa nên dừng ở đầu pha:

A. lag. B. log.

C. cân bằng động. D. suy vong.

Câu 31. Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, enzim cảm ứng được hình thành ở pha:

A. lag. B. log.

Trang 12


C. cân bằng động. D. suy vong.

Câu 32. Đối với vi sinh vật, hình thức nuôi cấy không liên tục có đặc điểm nào?

A. Không bổ sung chất dinh dưỡng nhưng rút lượng sinh khối nhất định khỏi môi trường nuôi cấy.

B. Bổ sung chất dinh dưỡng và rút khỏi môi trường nuôi cấy lượng chất thải và sinh khối dư thừa.

C. Không bổ sung chất dinh dưỡng, cùng không rút sinh khối khỏi môi trường nuôi cấy.

D. Bổ sung chất dinh dưỡng thường xuyên nhưng không rút khỏi môi trường lượng chất thải và sinh

khối dư thừa.

Câu 33. Thời gian thế hệ của vi sinh vật là:

A. Thời gian để số tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi.

B. Thời gian sống của vật chủ, chứa các vi sinh vật kí sinh

C. Thời gian từ khi sinh ra một tế bào đến khi tế bào đó phân chia.

D. A và C.

Câu 34. Đặc điểm của pha tiềm phát trong nuôi cấy vi sinh vật theo hình thức không liên tục là:

A. Vi khuẩn tạo ra bào xác để phản ứng lại môi trường mới.

B. Vi khuẩn tổng hợp mạnh mẽ ADN và các enzim để chuẩn bị cho sự phân bào.

C. Vi khuẩn tổng hợp mạnh mẽ các dây tơ vô sắc để chuẩn bị phân bào.

D. Vi khuẩn thải ra môi trường một số chất dư thừa làm thay đổi độ pH cho phù hợp.

Câu 35. Khi nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí theo hình thức không liên tục, nguyên nhân để chuyển từ pha

lũy thừa sang pha cân bằng do:

1. Nguồn chất dinh dưỡng được bổ sung thường xuyên.

2. Tích lũy các chất độc hại.

3. Lấy ra sinh khối và các chất thải.

4. Chất dinh dưỡng cạn kiệt.

5. Nồng độ oxi giảm, độ pH môi trường thay đổi.

A. 1, 3 B. 2, 4, 5 C. 2, 4 D. 1, 2, 3, 5

Câu 36. Cho các pha nuôi cấy của quá trình nuôi cấy không liên tục vi khuẩn:

1. Pha lũy thừa 2. Pha suy vong

3. Pha cân bằng 4. Pha tiềm phát

Thứ tự các giai đoạn của quá trình này:

A. 1-2-3-4 B. 4-1-3-2 C. 4-1-2-3 D. 1-4-3-2

Câu 37. Vai trò chủ yếu của việc nuôi cấy không liên tục:

A. Tiêu diệt số vi khuẩn gây bệnh.

B. Sản xuất sinh khối vi sinh vật.

C. Nghiên cứu đặc điểm hoạt động của một chủng vi sinh vật nào đó.

D. Chế tạo vacxin.

Câu 38. Hình thức nuôi cấy liên tục có đặc điểm nào sau đây?

A. Không bổ sung chất dinh dưỡng nhưng rút lượng sinh khối nhất định khỏi môi trường nuôi cấy.

B. Bổ sung chất dinh dưỡng và rút khỏi môi trường nuôi cấy lượng chất thải và sinh khối dư thừa.

C. Không bổ sung chất dinh dưỡng, cùng không rút sinh khối khỏi môi trường nuôi cấy.

Trang 13


D. Bổ sung chất dinh dưỡng thường xuyên nhưng không rút khỏi môi trường lượng chất thải và sinh

khối dư thừa.

Câu 39. Tại sao hình thức nuôi cấy liên tục vi sinh vật giúp con người sản xuất có hiệu quả các hợp chất

sinh học có giá trị?

A. Vì con người không còn hình thức nào khác ngoài việc sử dụng vi sinh vật.

B. Vì chất dinh dưỡng bổ sung liên tục, pha lũy thừa kéo dài, sinh khối sẽ được lấy ra liên tục.

C. Vì chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục, các vi sinh vật luôn ở giai đoạn tiềm phát, chuẩn bị phân

chia.

D. Vì chất thải được rút ra liên tục, kích thích tế bào vi sinh vật sinh sản.

Câu 40. Loại bào tử không phải bào tử sinh sản của vi khuẩn là:

A. nội bào tử. B. ngoại bào tử.

C. bào tử đốt. D. Cả A, B, C.

Câu 41. Các hình thức sinh sản chủ yếu của tế bào nhân sơ là

A. phân đôi bằng nội bào tử, bằng ngoại bào tử.

B. phân đôi bằng ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi.

C. phân đôi nảy chồi, bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính

D. phân đôi bằng nội bào tử, nảy chồi.

Câu 42. Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân thực là:

A. phân đôi, nội bào tử, ngoại bào tử.

B. phân đội nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính.

C. phân đôi nảy chồi, bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính.

D. nội bào tử, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính

Câu 43. Xạ khuẩn sinh sản bằng:

A. nội bào tử. B. ngoại bào tử

C. bào tử đốt. D. bào tử vô tính

Câu 44. Đặc điểm của các bào tử sinh sản của vi khuẩn là:

A. không có vỏ, màng, hợp chất canxi dipicolinat.

B. có vỏ, màng, hợp chất canxi dipicolinat.

C. có màng, không có vỏ, có canxi dipicolinat.

D. có màng, không có vỏ và canxi dipicolinat.

Câu 45. Nội bào tử bền với nhiệt vì có:

A. vỏ và hợp chất axit dipicolinic.

B. 2 lớp màng dày và axit dipicolinic.

C. 2 lớp màng dày và canxi dipicolinic

D. vỏ và canxi dipicolinat.

Câu 46. Nhân tố sinh trưởng là tất cả các chất:

A. cần cho sự sinh trưởng của sinh vật

B. không cần cho sự sinh trưởng của sinh vật

C. cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà chúng tự tổng hợp được

Trang 14


D. cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà chúng không tự tổng hợp được

Câu 47. Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật không tự tổng hợp được:

A. tất cả các chất chuyển hoá sơ cấp.

B. tất cả các chất chuyển hoá thứ cấp.

C. tất cả các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.

D. một vài chất cần thiết cho sự sinh trưởng của vi sinh vật mà chúng không tự tổng hợp được.

Câu 48. Cho các nguyên tố: Cacbon, brom, photpho, iot, nito, lưu huỳnh, clo, fluo, oxi. Những loại

nguyên tố nào đều là nguồn dinh dưỡng cho vi sinh vật?

A. Cacbon, nito, oxi, photpho, fluo, iot.

B. Oxi, lưu huỳnh, cacbon, photpho, nito.

C. Nitơ, photpho, cacbon, oxi, brom.

D. Lưu huỳnh, oxi, nito, clo, brom, cacbon.

Câu 49. Màng sinh chất của vi khuẩn ưa lạnh bị vỡ ở nhiệt độ nào:

A. >10°C B. > 30°C C. >20°C D. >40°C

Câu 50. Vi sinh vật sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ từ 20°C – 40°C được gọi là:

A. Vi sinh vật ưa ấm

B. Vi sinh vật ưa nhiệt

C. Vi sinh vật ưa lạnh

D. Vi sinh vật ưa nóng vừa.

Câu 51. Clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực

A. khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại.

B. tẩy trùng trong bệnh viện

C. khử trùng phòng thí nghiệm.

D. thanh trùng nước máy

Câu 52. Để diệt các bào tử đang nảy mầm có thể sử dụng:

A. các loại cồn.

B. các andehit

C. các hợp chất kim loại nặng.

D. các loại khí ôxit.

Câu 53. Cơ chế tác động của chất kháng sinh là:

A. diệt khuẩn có tính chọn lọc.

B. ôxi hoá các thành phần tế bào.

C. gây biến tính các protein.

D. bất hoạt các protein.

Câu 54. Virut có cấu tạo gồm:

A. vỏ prôtêin, axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài.

B. có vỏ prôtêin và ADN.

C. có vỏ prôtêin và ARN.

D. có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài.

Trang 15


Câu 55. Cấu tạo chung của virut gồm thành phần chủ yếu nào?

A. Gai glicoprotein và axit nucleic.

B. Lõi ARN và vỏ capsit

C. Vỏ capsit và lõi axit nucleic.

D. Capsome và vỏ capsit.

Câu 56. Hạt virut hay virion được gọi là:

A. Virut ngoài tế bào chủ.

B. Vi rút sống nửa kí sinh.

C. Virut sống kí sinh hoàn toàn.

D. Các ARN dạng vòng, không có vỏ capsit.

Câu 57. Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN ra khỏi vỏ protein của hai

chủng virut A và B. Cả 2 chủng đều có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá nhưng khác nhau ở vết tổn

thương lá. Lấy axit nucleic của chủng A trộn với vỏ protein của chủng B.

1. Chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virut lai.

2. Cho virus lại nhiễm vào cây thuốc lá thì thấy cây bệnh.

3. Phân lập từ cây bệnh sẽ thu được virus chủng B.

4. Kết quả thí nghiệm chứng minh vật chất di truyền là axit nucleic.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 58. Dựa vào hình thái bên ngoài, người ta phân biệt các loại virut nào?

A. Virut độc, virut ôn hòa

B. Virut cấu trúc xoắn, vi rut cấu trúc khối, virut cấu trúc hỗn hợp.

C. Virut trần, virut vỏ ngoài.

D. Virut khảm thuốc lá, virut Adeno.

Câu 59. Virut gây bệnh ở vi khuẩn được gọi là:

1. Riketsia 2. Thể thực khuẩn

3. Phago 4. Bacterio phago

5. Micoplasma 6. Prion

Phương án đúng:

A. 1, 2, 3, 4, 6 B. 1, 2, 3, 4

C. 1, 2, 3, 4, 5, 6 D. 2, 3, 4

Câu 60. Capsome là:

A. lõi của virut.

B. đơn phân của axit nucleic cấu tạo nên lõi virut.

C. vỏ bọc ngoài virut.

D. đơn phân cấu tạo nên vỏ capsit của virut.

Câu 61. Cấu tạo loại virut nào sau đây có capsome tạo thành khối đa diện gồm 20 mặt tam giác đều?

A. TMV B. HIV

C. Virut khảm thuốc lá D. Virut adeno

Trang 16


Câu 62. Mỗi loại virut chỉ nhân lên trong các tế bào nhất định vì:

A. tế bào có tính đặc hiệu.

B. virut có tính đặc hiệu

C. virut không có cấu tạo tế bào

D. virut và tế bào có cấu tạo khác nhau.

Câu 63. Con người dựa vào điều gì để phân loại virut?

1. Mục đích nghiên cứu

2. Vật chủ

3. Vỏ capsit

4. Phương tiện lây lan

5. Cấu trúc của axit nucleic.

6. Làm tan tế bào hay không

Phương án đúng:

A. 1, 2, 3, 4 B. 1, 2, 3, 4, 5

C. 1, 2, 3, 4, 5, 6 D. 2, 3, 4

Câu 64. Ứng dụng quan trọng nhất về nghiên cứu thực khuẩn là:

A. Dùng thể thực khuẩn để tiêu diệt E.Coli.

B. Tiêu diệt các vi khuẩn yếu trong cơ thể.

C. Tiêu diệt virut gây bệnh ở động vật.

D. Chuyển gen từ loài này sang loài khác trong kĩ thuật di truyền.

Câu 65. Virut gây bệnh ở thực vật chứa chủ yếu loại axit nucleic nào?

A. ADN

B. ARN mạch đơn và ADN mạch kép

C. ARN

D. ADN và ARN

Câu 66. Quá trình tiềm tan là quá trình:

A. virut nhân lên và phá tan tế bào.

B. ADN gắn vào NST của tế bào, tế bào sinh trưởng bình thường.

C. virut sử dụng enzim và nguyên liệu tế bào để tổng hợp axit nucleic và nguyên liệu của riêng mình.

D. lắp axit nucleic vào protein vỏ.

Câu 68. Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn theo trình tự

A. hấp phụ - xâm nhập - lắp ráp - sinh tổng hợp – phóng thích

B. hấp phụ - xâm nhập - sinh tổng hợp - phóng thích – lắp ráp

C. hấp phụ - lắp ráp - xâm nhập - sinh tổng hợp – phóng thích

D. hấp phụ- xâm nhập- sinh tổng hợp- lắp ráp- phóng thích.

Câu 69. Trong quá trình sinh trưởng của phago, giai đoạn sinh tổng hợp là giai đoạn:

A. Phá vỡ tế bào chủ mang các chất đã tổng hợp được, chui ra ngoài.

B. Dùng bộ máy di truyền của tế bào chủ, tổng hợp ADN và vỏ capsit.

C. đưa bộ gen của mình vào tế bào chủ, để lại vỏ capsit bên ngoài.

Trang 17


D. Vỏ capsit bao lấy lõi ADN tạo phức hợp nucleocapsit.

Câu 70. Một tế bào vi khuẩn vô cùng mẫn cảm với tetraxilin (một loại chất kháng sinh) nhưng trong tế

bào chất của chúng lại mang những gen kháng với ampixilin (một loại kháng sinh khác). Người ta tiến

hành chuyển đoạn gen kháng tetraxilin từ một loài sinh vật khác vào trong tế bào vi khuẩn bằng phương

pháp biến nạp. Sau khi thao tác xong, người ta cho vào môi trường nuôi cấy tetraxilin sau đó lại thêm

vào ampixilin. Những vi khuẩn còn sống tiến hành sinh trưởng và phát triển, đồng thời tạo ra lượng sản

phẩm. Có bao nhiêu nhận xét đúng về hệ gen của chủng vi khuẩn này?

1. Hệ gen trong nhân đã bị đột biến do sử dụng 2 loại kháng sinh.

2. Vi khuẩn mang cả 2 gen trong nhân tế bào, một gen kháng tetraxilin, một gen kháng ampixilin.

3. Vi khuẩn mang plasmit ADN tái tổ hợp.

4. Vi khuẩn không chứa plasmit.

5. Gen quy định tổng hợp kháng sinh của vi khuẩn hoạt động độc lập với hệ gen vùng nhân.

6. Vi khuẩn bây giờ trở thành một sinh vật biến đổi gen.

7. Do hệ gen đã bị đột biến, nếu thêm vào môi trường penicilin (một loại kháng sinh) thì vi khuẩn vẫn

sinh trưởng bình thường.

8. Gen ngoài tế bào chất của vi khuẩn mang gen của 2 loài sinh vật khác nhau.

A. 4 B. 5 C. 6 D. 7

Câu 71. Hiện nay, bệnh HIV-AIDS đang hoành hành trên toàn thế giới và trở thành vấn đề nóng bỏng

được nhiều người quan tâm. Bệnh HIV đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị cho nên vấn đề phòng bệnh

được đặt lên hàng đầu. Sau đây là các biện pháp phòng chống HIV:

(I) Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.

(II) Không ăn chung, ngủ chung với người nhiễm HIV.

(III) Sống lành mạnh, chung thuỷ một vợ một chồng.

(IV) Không dùng chung kim tiêm, dao cạo râu, bàn chải đánh răng.

(V) Tránh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh HIV.

(VI) Một số trường hợp thật cần thiết, máu của người nhiễm HIV vẫn có thể sử dụng để truyền.

Có bao nhiêu biện pháp phòng tránh HIV đúng cách?

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

Câu 72. Khi tế bào chủ bị nhiễm virut, tế bào này trở thành tế bào tiềm tan khi:

A. Bị nhiễm loại virut ôn hòa và tế bào hoạt động bình thường

B. Bị nhiễm loại virut độc nhưng tế bào vẫn hoạt động bình thường

C. Bị nhiễm loại virut ôn hòa nhưng sau đó tế bào bị virut làm tan ra.

D. Tế bào giết chết virut.

Câu 73. Cơ chế xuất hiện hội chứng AIDS:

A. HIV kí sinh làm tan tế bào lympho T, làm suy giảm hệ thống miễn dịch và cơ thể nhiễm hàng loạt

bệnh cơ hội.

B. HIV gây rối loạn trao đổi chất ở tất cả các tế bào trong cơ thể bệnh nhân.

C. HIV làm tan tế bào limpho B.

D. HIV ức chế tế bào hồng cầu sinh sản, gây hậu quả nghiêm trọng.

Câu 74. Inteferon là:

Trang 18


A. Loại hóa chất có tác dụng diệt khuẩn mạnh.

B. Loại protein chống virut, được sinh ra khi tế bào bị nhiễm virut.

C. Loại thuốc được chế tạo đặc biệt dùng để chống virut thực vật.

D. Loại virut ôn hòa được sử dụng để chống lại virut độc.

Câu 75. Cơ chế miễn dịch tế bào:

A. Tế bào limpho T độc tìm các vi khuẩn gây bệnh để thực bào.

B. Tế bào limpho T độc tiết ra loại protein độc làm tan tế bào nhiễm khiến chúng không nhân lên

được.

C. Tế bào limpho T độc ức chế sự phát triển của tế bào nhiễm.

D. Tế bào limpho B độc làm tan tế bào vi khuẩn gây bệnh.

Trang 19


ĐÁP ÁN

1. D 2. C 3. A 4. B 5. C 6. C 7. A 8. A 9.B 10. D

11. A 12. D 13. A 14. B 15. C 16. C 17. A 18. C 19.C 20. D

21. C 22. A 23. D 24. D 25. C 26. A 27. D 28. D 29. B 30. C

31. A 32. C 33. D 34. B 35. B 36. B 37. C 38. B 39. B 40. A

41. B 42. C 43. C 44. D 45. D 46. D 47. D 48. B 49. C 50. A

51. D 52. C 53. A 54. A 55. C 56. A 57. C 58. B 59. B 60. D

61. D 62. B 63. D 64. D 65. C 66. B 67. D 68. D 69. B 70. A

71. A 72. A 73. A 74. B 75. B

Câu 1. Đáp án D.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Môi trường tự nhiên: Môi trường chứa các chất tự nhiên, không xác định được thành phần và số

lượng.

VD dịch chiết khoai tây.

Câu 2. Đáp án C.

- Trong phòng thí nghiệm; căn cứ vào các chất dinh dưỡng, người ta chia thành ba loại môi trường nuôi

cấy:

+ Môi trường tự nhiên: VD dịch chiết khoai tây,...

+ Môi trường tổng hợp: dung dịch đường glucose 10%,...

+ Môi trường bán tổng hợp: canh thịt + 10ml dung dịch đường glucose 10%.

Câu 3. Đáp án A.

+ Môi trường tự nhiên (môi trường vi sinh vật tự nhiên) là môi trường chứa các chất tự nhiên không xác

định được số lượng, thành phần như: cao thịt bò, pepton, cao nấm men (pepton là dịch thuỷ phân một

phần của thịt bò, cazein, bột đậu tương... dùng làm nguồn cacbon, năng lượng và nitơ. Cao thịt bò chứa

các axit amin, peptit, nuclêôtit, axit hữu cơ, vitamin và một số chất khoáng. Cao nấm men là nguồn

phong phú các vitamin nhóm B cũng như nguồn nitơ và cacbon).

+ Môi trường tổng hợp (môi trường vi sinh vật tổng hợp) là môi trường trong đó các chất đều đã biết

thành phần hoá học và số lượng. Nhiều vi khuẩn hoá dưỡng dị dưỡng có thể sinh trưởng trong môi

trường chứa glucose là nguồn cacbon và muối amôn là nguồn nitơ.

+ Môi trường bán tổng hợp (môi trường vi sinh vật bán tổng hợp) là môi trường trong đó có một số chất

tự nhiên không xác định được thành phần và số lượng như pepton, cao thịt, cao nấm men và các chất

hoá học đã biết thành phần và số lượng...

Câu 4. Đáp án B.

Câu 5. Đáp án C.

Môi trường bán tổng hợp (môi trường vi sinh vật bán tổng hợp) là môi trường trong đó có một số chất

tự nhiên không xác định được thành phần và số lượng như pepton, cao thịt, cao nấm men và các chất

hoá học đã biết thành phần và số lượng... Từ đó, đề bài cho môi trường gồm: nước, muối khoáng, nước

thịt nên đây là môi trường bán tổng hợp.

Câu 6. Đáp án C.

Môi trường đó là môi trường tổng hợp vì các chất đã biết rõ về thành phần và số lượng.

Trang 20


Câu 7. Đáp án A.

Câu 8. Đáp án A.

Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục dinh dưỡng theo kiểu quang tự

dưỡng.

Câu 9. Đáp án B.

Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía dinh dưỡng kiểu quang dị dưỡng.

Câu 10. Đáp án D.

Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi sinh vật không quang hợp dinh dưỡng theo kiểu hóa dị

dưỡng.

Câu 11. Đáp án A.

Câu 12. Đáp án D.

Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi hóa hidro, oxi hóa lưu huỳnh, vi khuẩn sắt là các vi sinh vật hóa tự

dưỡng.

Câu 13. Đáp án A.

Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi hóa hidro, oxi hóa lưu huỳnh không thuộc quang dị dưỡng. 2,5 sai.

Câu 14. Đáp án B.

Câu 15. Đáp án C.

Lên men là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất, xảy ra trong điều kiện thiếu oxi.

1, 2, 3 đúng.

4 sai vì chất nhận điện tử cuối cùng là chất hữu cơ. Ví dụ: đối với lên men lactic thì axit piruvic (chất

nhận điện tử cuối cùng) bị khử ngay thành axit lactic. Sản phẩm chính là axit lactic. Do vi khuẩn thực

hiện.

5 sai vì hiệu suất năng lượng thấp

Chú ý:

Lên men rượu

Tác nhân: nấm men

Sản phẩm: CO 2 , rượu

Câu 16. Đáp án C

Câu 17. Đáp án A.

Lên men Lactic

Tác nhân: vi khuẩn lactic

Sản phẩm: axit lactic.

So sánh hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men

Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí Lên men

Chất nhận điện tử cuối cùng

là oxi phân tử

Oxi hóa hoàn toàn sản phẩm

CO 2 và H 2 O năng lượng

được sinh ra nhiều nhất

Chất nhận điện tử cuối

cùng là oxi liên kết

Sinh ra sản phẩm trung

gian, năng lượng sinh ra

ít.

Chất nhận điện tử cuối

cùng là một chất hữu cơ.

Sinh ra sản phẩm trung

gian, năng lượng sinh ra

ít.

Dựa vào bảng trên ta có: ý 3 sai vì chất nhận điện tử cuối cùng không phải là chất vô cơ.

Câu 18. Đáp án C.

Câu 19. Đáp án C.

Trang 21


Câu 20. Đáp án D.

Hô hấp hiếu khí

Chất nhận điện tử cuối cùng

là oxi phân tử

Câu 21. Đáp án C.

Chất hình thành là giấm (axit axetic)

CH 3 CH 2 OH + O 2 CH 3 COOH + H 2 O +Q

Hô hấp kị khí

Chất nhận điện tử cuối

cùng là oxi liên kết

Vi khuẩn axetic biến rượu thành giấm gồm 2 giống chủ yếu: Acetobacter và Gluconobacter. Khi để

giấm lâu ngày, vi khuẩn Acetobacter có khả năng tiếp tục biến axit axetic thành CO 2 , H 2 O làm pH tăng

lên, giảm mất dần vị chua.

Câu 22. Đáp án A.

Dấu hiệu so sánh Hô hấp kị khí Hô hấp hiếu khí

Địa điểm xảy ra Màng sinh chất - Màng sinh chất (sinh vật nhân sơ)

Nhu cầu oxi Không Có

Chấp nhận electron cuối cùng Chất vô cơ Oxi

Sản phẩm cuối cùng Axit pivuric CO 2 và H 2 O

Hiệu quả năng lượng Thấp Cao

Câu 23. Đáp án D.

Câu 24. Đáp án D.

Chất nhận điện tử cuối cùng của lên men là phân tử hữu cơ nên D sai.

Câu 25. Đáp án C.

- 3 sai vì phiên mã ngược xuất hiện ở HIV.

- Màng trong ti thể (sinh vật nhân

thực)

- 4 sai vì quá trình tổng hợp protein cũng tương tự như sinh vật bậc cao.

Câu 26. Đáp án A.

Tốc độ sinh trưởng và tổng hợp sinh khối của các vi sinh vật rất cao và lớn gấp nhiều lần so với sinh

vật bậc cao.

Câu 27. Đáp án D.

Trong 20 axit amin thường gặp trong phân tử protein có một số axit amin mà cơ thể người và động vật

không thể tự tổng hợp được mà phải đưa từ ngoài vào qua thức ăn. 8 axit amin cần thiết cho người lớn:

Lizin, threonin, triptophan, metionin, valin, isolozin, phenylalanine, arginine.

Câu 28. Đáp án D.

Sau hai giờ, số thế hệ là 6, số tế bào trong quần thể sau 2 h là: 10 4 .2 6

Câu 29. Đáp án B.

Pha lũy thừa (pha log-pha cấp số): vi sinh vật phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa

và đạt đến cực đại. Thời gian thế hệ đạt tới hằng số, quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhất.

Câu 30. Đáp án C.

Trang 22


Câu 31. Đáp án A.

Pha tiềm phát (pha lag): tính từ khi vi sinh vật được cấy vào bình cho đến khi chúng bắt đầu sinh

trưởng. Đây là giai đoạn thích nghi của VSV, chúng tiến hành tổng hợp mạnh ADN và các enzyme

chuẩn bị cho sự phân bào.

Câu 32. Đáp án C.

Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm

chuyển hóa vật chất.

Câu 33. Đáp án D.

Thời gian thế hệ của vi sinh vật là:

+ Thời gian để số tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi.

+ Thời gian từ khi sinh ra một tế bào đến khi tế bào đó phân chia.

Câu 34. Đáp án B.

Pha tiềm phát (pha lag): tính từ khi vi sinh vật được cấy vào bình cho đến khi chúng bắt đầu sinh

trưởng. Đây là giai đoạn thích nghi của VSV, chúng tiến hành tổng hợp mạnh ADN và các enzyme

chuẩn bị cho sự phân bào.

Câu 35. Đáp án B.

Nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí theo hình thức không liên tục, nguyên nhân để chuyển từ pha lũy thừa

sang pha cân bằng do: tích lũy các chất độc hại, dinh dưỡng cạn kiệt oxi giảm, pH môi trường thay đổi.

Chú ý: So sánh giữa nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục

Dấu hiệu so

sánh

Đặc điểm về

hình thức nuôi

cấy

Nuôi cấy liên tục

- Bổ sung thường xuyên chất

dinh dưỡng vào môi trường

nuôi cấy.

- Không ngừng loại bỏ chất

thải và rút lượng sinh khối

thừa.

Nuôi cấy không liên tục

- Không bổ sung chất dinh

dưỡng vào môi trường nuôi

cấy.

- Không loại các chất thải và

không rút lượng sinh khối

thừa.

Đặc điểm về

sinh trưởng

Câu 36. Đáp án B.

Câu 37. Đáp án C.

Câu 38. Đáp án B.

Pha lũy thừa kéo dài, mật độ

vi sinh vật tương đối ổn định.

Có 4 pha: tiềm phát, lũy thừa,

cân bằng và suy vong.

Trong nuôi cấy liên tục chất dinh dưỡng mới thường xuyên được bổ sung đồng thời không ngừng loại

bỏ các chất thải, nhờ vậy quá trình nuôi cấy đạt hiệu quả cao và thu được nhiều sinh khối hơn.

Câu 39. Đáp án B.

Hình thức nuôi cấy liên tục vi sinh vật giúp con người sản xuất có hiệu quả các hợp chất sinh học có

giá trị vì chất dinh dưỡng bổ sung liên tục, pha lũy thừa kéo dài, sinh khối sẽ được lấy ra liên tục.

Câu 40. Đáp án A.

Các đặc điểm của nội bào tử:

Trang 23


- Cấu trúc được hình thành khi VSV gặp điều kiện bất lợi.

- Không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng nghỉ của tế bào.

- Có lớp vỏ dày và chứa canxidipicolinat.

Câu 41. Đáp án B.

Câu 42. Đáp án C.

Câu 43. Đáp án C.

Xạ khuẩn:

- Hình thức tổ chức cơ thể: Dạng sợi, không vách ngắn, khuẩn lạc xạ khuẩn có cấu trúc phóng xạ với các

vòng tỏa từ tâm.

- Phương thức sống: Sống hoại sinh hay cộng sinh.

- Hình thức sinh sản: Sinh sản sinh dưỡng bằng các ngoại bào tử được hình thành trên các cuống sinh

bào tử ở đầu mút của sợi khí sinh. Bào tử phát tán, gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển thành cơ thể xạ

khuẩn mới. Do vậy đây, là hình thành bào tử đốt.

Câu 44. Đáp án D.

Câu 45. Đáp án D.

Nội bào tử có lớp vỏ dày và chứa canxidipicolinat nên bền với nhiệt.

Bào tử ở vi sinh vật được hình thành khi:

- Gặp điều kiện bất lợi.

- Bào tử sinh sản tham gia vào quá trình sinh sản.

Câu 46. Đáp án D.

Để sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật cũng cần tất cả các chất dinh dưỡng như ở sinh vật bậc cao.

- Các chất dinh dưỡng giúp chủ động tạo ra các điều kiện nuôi cấy thích hợp đối với các VSV có lợi

để kích thích sự phát triển của chúng.

- Tạo điều kiện không thích hợp đối với các VSV có hại để kìm hãm sinh trưởng của chúng.

Câu 47. Đáp án D.

Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật không một vài chất cần thiết cho sự sinh trưởng của vi sinh vật

mà chúng không tự tổng hợp được.

Câu 48. Đáp án B.

Những nguyên tố là nguồn dinh dưỡng cho vi sinh vật là Oxi, lưu huỳnh, cacbon, photpho, nito.

Câu 49. Đáp án C.

Câu 50. Đáp án A.

VSV ưa ấm: Sống ở đất nước, kí sinh (t°: 20 - 40°C)

Dựa vào nhiệt độ có thể chia VSV ra 4 nhóm:

+ VSV ưa lạnh: Sống ở Nam cực(t°


Câu 53. Đáp án A.

Câu 54. Đáp án A.

Câu 55. Đáp án C.

- Lõi acid nucleic của virus chính là bộ gen của chúng. Virus chỉ chứa DNA hoặc RNA (có thể là

mạch đơn hoặc mạch kép)

- Bao bên ngoài lõi acid nucleic là lớp protein: vỏ capsit được cấu tạo từ các capsome.

- Một số virus còn có thêm lớp vỏ ngoài được cấu tạo từ lớp kép lipit và protein, bên trên có gai

glicoprotein làm nhiệm vụ kháng nguyên đặc trưng cho virus. Lớp vỏ này thực chất là màng tế bào vật

chủ được virus cải tạo.

Câu 56. Đáp án A.

Ký sinh nội bào bắt buộc: chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ. Ở bên ngoài tế bào vật chủ, virus

được gọi là hạt virus hay virion.

Câu 57. Đáp án C.

Các phát biểu đúng: 1, 2, 4.

- Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN ra khỏi vỏ prôtêin của hai chủng

virut A và B. Cả hai chúng đều có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá, nhưng khác nhau ở các vết tổn

thương trên lá. Lấy axit nuclêic của chủng A trộn với prôtêin của chủng B thì chúng sẽ tự lắp ráp để tạo

thành virut lai. Nhiễm chủng virut lai vào cây thì cây sẽ bị bệnh. Phân lập từ lá cây bị bệnh sẽ được

chủng virut A.

- Virut nhận được không phải chủng B vì virut lai mang hệ gen của chủng A.

- Kết luận: mọi tính trạng của virut đều do hệ gen của virut quyết định.

* Hình ảnh thí nghiệm:

* Kiến thức cần nhớ:

- Tất cả các virut đều bao gồm hai thành phần cơ bản: lõi là axit nuclêic (tức hệ gen) và vỏ là prôtêin

(gọi là capsit) bao bọc bên ngoài để bảo vệ axit nuclêic. Phức hợp gồm axit nuclêic và vỏ capsit gọi là

nuclêôcapsit.

- Hệ gen của virut có thể là ADN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép) hoặc ARN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép)

trong khi hệ gen của tế bào luôn luôn là ADN chuỗi kép.

- Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin gọi là capsôme.

- Một số virut còn có thêm một vỏ bao bên ngoài vỏ capsit, gọi là vỏ ngoài. Vỏ ngoài là lớp lipit kép

và prôtêin. Trên mặt bỏ ngoài còn có các gai glicoprôtêin làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám

lên bề mặt tế bào chủ. Virut không có vẻ ngoài gọi là virut trần.

Trang 25


Câu 58. Đáp án B.

Dựa vào hình thái ngoài của virus người ta chia virus làm 3 loại: cấu trúc khối, cấu trúc xoắn và cấu

trúc hỗn hợp.

- Cấu trúc xoắn (hình a): Capsome xắp xếp theo chiều xoắn của acid nucleic thường làm cho virus có

hình que hoặc xoắn: virus đốm thuốc lá...

- Cấu trúc khối (hình b): Capsome xắp xếp theo hình khối đa diện, gồm 20 mặt tam giác đều. VD:

Virus bại liệt, thủy đậu…

- Cấu trúc hỗn hợp (hình d): Phage có cấu tạo phức tạp nhất, đầu có cấu trúc khối, đuôi có cấu trúc xoắn,

trụ đuôi có đĩa gốc là một hình 6 cạnh, có 1 lỗ ở giữa cho phép trục đuôi đi qua. Đĩa gốc có 6 gai đuôi từ

đó mọc ra 6 lông đuôi mảnh và dai, giúp phage bám trên bề mặt vi khuẩn.

Câu 59. Đáp án B.

Câu 60. Đáp án D.

Capsome là đơn phần cấu tạo nên vỏ capsit của vi khuẩn.

Câu 61. Đáp án D.

- Virus Adeno: lớp vỏ capsid dạng hình khối đa diện gồm 20 mặt tam giác đều với các gai glycoprotein

nhô ra từ đỉnh góc.

- Virus khảm thuốc lá có một vỏ trụ xoắn với hình dạng tổng thể như 1 chiếc que cứng.

- HIV chứa hai bản sao của ARN chuỗi đơn dương mã hóa 9 gen của virus được bao bọc bởi 1 lớp vỏ

(capsid) hình nón.

Câu 62. Đáp án B.

- Các virut có gai glicôprôtêin hoặc prôtêin bề mặt đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào chủ có thể bám

vào được tế bào chủ.

- Nếu không có sự đặc hiệu như trên thì virut không bám vào được và không gây bệnh được.

Câu 63. Đáp án D.

Câu 64. Đáp án D.

Một số phagơ (ví dụ: phagơ lamda) chứa các đoạn gen không thật sự quan trọng, nếu có cắt đi thì cũng

không ảnh hưởng đến quá trình nhân lên của chúng.

Lợi dụng tính chất này, người ta cắt bỏ các gen đó để thay bằng các gen mong muốn và biến chúng

thành vật vận chuyển gen lí tưởng.

Câu 65. Đáp án C.

Câu 66. Đáp án B.

Virut ôn hòa là những virut mà bộ gen của nó gắn vào NST của tế bào những tế bào vẫn sinh trưởng

bình thường Chu trình tiềm tan.

Câu 67. Đáp án D.

Câu 68. Đáp án D.

Câu 69. Đáp án B.

Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ, thông di truyền trong gen của phagơ điều khiển bộ

máy sinh tổng hợp của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình.

Câu 70. Đáp án A.

Chọn các câu (3) (5) (6) (8).

Trang 26


- Câu (1) sai là do vi khuẩn đã mang gen kháng cả 2 loại kháng sinh, nên vi khuẩn không bị tác động bởi

kháng sinh. Vì vậy hệ gen trong nhân không chịu tác động bởi kháng sinh.

- Câu (2) sai là do vi khuẩn mang cả 2 gen nhưng trong tế bào chất. Các gen kháng thuốc này thường

nằm trong plasmit có nhiều trong tế bào chất của vi khuẩn.

- Câu (4) sai do vi khuẩn có chứa plasmit mới có được gen kháng lại chất kháng sinh và tiếp tục sinh

trưởng trong môi trường chứa kháng sinh.

- Câu (7) sai, do vi khuẩn không mang gen kháng penicilin nên khi môi trường có penicilin vi khuẩn

không có khả năng sinh trưởng và quần thể vi khuẩn dẫn tới suy vong.

Lưu ý về định nghĩa sinh vật biến đổi gen là sinh vật có hệ gen bị biến đổi, bất hoạt, thêm hay bớt gen

hoặc bổ sung lượng gen của sinh vật khác vào.

Câu 71. Đáp án A.

Các biện pháp làm đúng là:

(I) Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.

(III) Sống lành mạnh, chung thuỷ một vợ một chồng.

(IV) Không dùng chung kim tiêm, dao cạo râu, bàn chải đánh răng

Câu 72. Đáp án A.

Câu 73. Đáp án A.

HIV lây nhiễm vào các tế bào quan trọng trong hệ thống miễn dịch của con người như lympho bào T

có tính bổ trợ (cụ thể là những tế bào T – CD4), đại thực bào và tế bào tua.

Nhiễm HIV làm giảm mạnh số lượng tế bào CD4 thông qua 3 cơ chế chính: đầu tiên, virus trực tiếp

giết chết các tế bào mà chúng nhiễm vào, sau đó làm tăng tỷ lệ chết rụng tế bào ở những tế bào bị nhiễm

bệnh, bước 3 là các lympho bào T độc (CD8) giết chết những lympho bào T - CD4+ bị nhiễm bệnh.

Khi số lượng các tế bào CD4+ giảm xuống dưới một mức giới hạn nào đó, sự miễn dịch qua trung

gian tế bào bị vô hiệu và cơ thể dần dần yếu đi tạo điều kiện cho các nhiễm trùng cơ hội.

Câu 74. Đáp án B.

Inteferon là protein đặc biệt do nhiều loại tế bào tiết ra, có khả năng chống virut, chống tế bào ung thư

và tăng cường khả năng miễn dịch. Trước đây inteferon được sản xuất bằng cách chiết xuất từ tế bào

bạch cầu người, nên lượng thu được rất thấp và có giá thành cao. Ngày nay, bằng kĩ thuật di truyền có

thể sản xuất inteferon với số lượng lớn nên giá thành hạ

Câu 75. Đáp án B.

Miễn dịch là trạng thái đặc biệt của cơ thể, chống lại các tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào

cơ thể.

Các hình thức miễn dịch:

1. Miễn dịch không đặc hiệu: miễn dịch tự nhiên, có tính chất bẩm sinh, cơ thể được miễn dịch nhờ hệ

thống bảo vệ cơ thể như lớp biểu bì da ngoài cùng, niêm mạc các nội quan...

2. Miễn dịch đặc hiệu:

- Miễn dịch dịch thể: có thể được miễn dịch nhờ kháng thể được tiết ra từ các tế bào bạch cầu lympho

B, chúng có vai trò ngưng kết, bao bọc virut, lắng kết và trung hòa độc tố.

- Miễn dịch tế bào: Cơ thể được miễn dịch nhờ hoạt động của tế bào bạch cầu lympho T độc. Loại tế

bào này sản xuất loại protein độc, có tác dụng làm tan tế bào chứa virut gây bệnh, ngăn chặn sự phát

triển của chúng.

Trang 27


PHẦN 1: SINH HỌC TẾ BÀO

Với phần Sinh học tế bào, các em sẽ tìm hiểu sâu hơn về cấu tạo hóa học cũng như sinh học của tế bào,

cấu tạo của nước, cacbohidrat, lipit, axit nucleic...Những kiến thức này làm nền tảng quan trọng cho các

chương trình 1112, giúp các bạn tự tin hơn.

Nội dung chính:

1. Thành phần hóa học của tế bào

2. Cấu trúc tế bào

3. Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

4. Nguyên phân – Giảm phân

CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

I. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC

1. Các nguyên tố hóa học

a. Thành phần hóa học của tế bào

- Khi phân tích thành phần hóa học của tế bào, tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học. Trong tế

bào có thể có mặt hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên (92 nguyên tố). Trong đó, 25 nguyên tố đã được

nghiên cứu kỹ là C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg, Fe, Mn, Cu, Zn, Mo, B, Cl, Na, Si, Co... là cần thiết cho sự

sống.

- Trong đó C, H, O và N chiếm 96% trọng lượng chất khô của tế bào, các nguyên tố còn lại chiếm một tỉ

lệ nhỏ. Trong đó nguyên tố C là nguyên tố quan trọng nhất để tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ.

- Tuy đều được cấu tạo từ các thành phần vô cơ nhưng vật sống có các đặc trưng của thế giới sống

(chuyển hoá vật chất và năng lượng với môi trường, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản) trong

khi các vật không sống thì không có khả năng này.

b. Nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

Dựa vào tỉ lệ và vai trò của các nguyên tố trong tế bào. Người ta chia các nguyên tố hóa học thành 2

nhóm cơ bản:

Nguyên tố đại lượng: Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: cacbobidrat, lipit...

điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg...

Nguyên tố vi lượng: (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim,

các hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố: Cu, Fe, Mn, Co,

Zn...

LƯU Ý

Nguyên nhân sự khác biệt này là do sự khác nhau về thành phần, tỉ lệ các chất hoá học, sự tương tác của

các chất hóa học dẫn đến các đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ ở có ở thế giới sống.

STUDY TIP

Sự tương tác giữa các nguyên tố đa lượng và vi lượng đã tạo nên các hợp chất: vô cơ (nước, muối

khoáng) và hợp chất hữu cơ (lipit, cacbohidrat, prôtêin và axit nuclêic).

2. Nước vai trò của nước trong tế bào

a. Cấu trúc hóa học của nước

Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng các liên kết cộng hoá

trị. Do đôi êlectron trong mối liên kết bị kéo lệch về oxi nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau

(phân cực) có khả năng hình thành liên kết hiđro (H) giữa các phân tử nước với nhau và với các phân tử

chất tan khác tạo cho nước có tính chất lí hoá đặc biệt (dẫn điện, tạo sức căng bề mặt, dung môi...).

Trang 1


. Vai trò của nước

- Nước là thành phần cấu tạo nên tế bào

- Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết

- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa

- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống.

II. CACBOHIDRAT VÀ LIPIT

1. Cacbohidrat

a. Cấu tạo

Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O.

b. Các loại cacbohidrat

Dựa vào đặc điểm cấu tạo người ta chia đường ra thành các loại: đường đơn, đường đôi và đường đa.

So sánh các loại đường:

Trang 2


Đại diện

Cấu tạo

c. Chức năng

- Đường đơn: Cung cấp năng lượng.

Đường đơn Đường đôi Đường đa

Deoxiribozơ, ribozơ,

glucozơ (đường nho);

đường fructozơ (đường

quả); galactozơ

Đừng đơn gồm 2 loại

chủ yếu là đường 5C và

đường 6C.

- Đường đôi và đa: Chức năng dự trữ và cấu trúc.

- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.

Saccarozơ (glucozơ kết

hợp với fructozơ thành);

Lactozơ (galactozơ liên

kết với glucozơ tạo

thành)

Gồm 2 phân tử đường

đơn kết hợp lại với

nhau.

Glicôgen, tinh bột,

xenlulôzơ, kitin.

Gồm rất nhiều đơn phân

liên kết với nhau theo

dạng thẳng hay phân

nhánh.

Xenlulozo là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật, kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ

xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác.

STUDY TIP

Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein là những bộ phận cấu tạo nên các thành

phần khác nhau của tế bào.

2. Lipit

a. Cấu tạo

Cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O (nhưng tỉ lệ H và O khác tỉ lệ của cacbohidrat) được nối với nhau bằng

các liên kết hóa trị không phân cực → có tính kỵ nước.

b. Các loại lipit

Lipit chia thành 2 nhóm lớn:

- Lipit đơn giản: Là este của rượu và axit béo bao gồm mỡ, dầu và sáp

- Lipit phức tạp: Trong phân tử ngoài 2 thành phần trên ra còn có thêm nhóm photphat bao gồm

photpholipit, steroit (colesterol, axit mật, ostrogen, progesteron,...)

Phân biệt được mỡ, dầu và sáp:

- Mỡ được hình thành do một phân tử glixêrol (một loại rượu 3 cacbon)

liên kết với 3 axit béo

- Mỡ ở động vật thường chứa các axit béo no.

- Mỡ ở thực vật chứa axit béo không no gọi là dầu.

- Sáp: được cấu tạo từ một đơn vị nhỏ axit béo liên kết với một rượu

mạch dài (thay cho glixêrol).

Chức năng: Dự trữ năng lượng cho tế bào.

Trang 3


Phân biệt photpholipit và stêrôit:

Sắc tố và vitamin: Một số loại sắc tố như carotenoit và một số loại vitamin như A, D, E, K cũng là 1

dạng lipid.

c. Chức năng của lipit

- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (photpholipit)

- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu)

- Tham gia vào điều hòa quá trình trao đổi chất (hooc mon)…

So sánh cacbohidrat và lipit:

Giống nhau:

- Đều là những hợp chất cấu tạo chủ yếu bởi ba thành phần nguyên tố là C, H, O.

- Tham gia xây dựng cấu trúc bên trong, bên ngoài tế bào.

- Là các hợp chất sinh năng lượng cho tế bào.

- Là các chất dự trữ năng lượng cho tế bào.

Khác nhau:

- C: H: O = 1:2:1

Cacbohidrat

- Đơn vị cấu tạo là đường đơn

- Cacbohidrat cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

- Cacbohidrat tan được trong nước.

III. PROTEIN

- C: H: O ≠ 1:2:1

Lipid

- Đơn vị cấu tạo là glixerol và axit béo.

- Lipid không được cấu tạo theo nguyên tắc đa

phân.

- Lipid tan trong dung môi hữu cơ không tan được

trong nước.

Ngoài ADN và ARN thì prôtêin cũng là một đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,

mà các đơn phân của prôtêin là các axit amin (aa). Prôtêin có cấu trúc và chức năng cụ thể như sau:

1. Cấu trúc prôtêin

a. Cấu trúc hóa học của prôtêin

Photpholipit có cấu trúc gồm 2 phân tử axit béo liên kết với 1

phân tử glixêrol, vị trí thứ 3 của phân tử glixêrol được liên kết với

nhóm phôtphat, nhóm này nối glixêrol với 1 ancol phức (côlin hay

axêtylcôlin). Photpholipit có tính lưỡng cực: đầu ancol phức ưa

nước và đuôi kị nước.

Chức năng: Thành phần cấu tạo màng sinh chất.

Stêrôit là lipit có cấu trúc mạch vòng, có tính chất lưỡng cực

Ví dụ: Cholesteron làm nguyên liệu cấu trúc nên màng sinh chất.

Các steroit khác có lượng nhỏ nhưng hoạt động như một hoocmon

hoặc vitamin

Chức năng: Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn. Một số

hoocmon giới tính như testosteron và estrogen cũng là 1 dạng

lipid.

Trang 4


Mỗi axit amin gồm 3 thành phần:

- Nhóm cacbôxy – COOH

- Nhóm amin- NH 2

- Gốc hữu cơ R (gồm 20 loại khác nhau) → có 20 loại axit amin khác nhau.

Công thức tổng quát của 1 axit amin:

Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit (nhóm amin của axit amin này liên kết với nhóm

cacbôxin của axit amin tiếp theo và giải phóng 1 phân tử nước) tạo thành chuỗi pôlipeptit. Mỗi phân tử

prôtêin gồm 1 hay nhiều chuỗi pôlipeptit.

STUDY TIP

Khối lượng 1 phân tử của 1 axit amin bằng 110đvC.

b. Cấu trúc không gian

Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi pôlipeptit.

Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có cấu trúc xoắn hình lò xo.

Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 uốn khúc đặc trưng cho mỗi loại prôtêin.

Cấu trúc bậc 4: do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành khối cầu.

NHẬN XÉT

Prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt

động sống của tế bào, quy định các tính trạng và các tính chất

của cơ thể sống.

Lưu ý: Prôtêin chỉ thực hiện được chức năng ở cấu trúc

không gian (cấu trúc bậc 3 hoặc bậc 4).

2. Tính chất của prôtêin

Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù: được quy định bởi số lượng +

thành phần + trật tự sắp xếp của các aa trong chuỗi pôlipeptit.

Trang 5


3. Chức năng của prôtêin

- Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.

- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.

- Điều hòa sự trao đổi chất.

- Bảo vệ cơ thể.

IV. AXIT NUCLEIC

1. ADN

a. Cấu tạo của ADN

ADN là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

mà đơn phân gồm 4 loại nucleotit: A, T, G, X.

Mỗi nucleotit gồm 3 phần:

- 1 gốc bazo nito

- 1 gốc đường đêoxiribozơ (C 5 H 10 O 4 )

- 1 gốc axit phosphoric.

Nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị (phospho

dieste) để tạo nên chuỗi poliucleotit.

Chú ý: Liên kết hóa trị là liên kết giữa gốc đường

đêoxiribôzơ của nucleotit này với gốc axit photphoric

của nucleotit khác.

STUDY TIP

Nucleotit liền nhau: Các loại nucleotit chỉ khác nhau ở bazo nito nên người ta đặt tên các loại nucleotit

theo tên của bazo nito.

Phân tử ADN mạch kép gồm:

- Là một chuỗi xoắn kép được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung, theo đó:

A ở mạch 1 luôn liên kết với T ở mạch 2 bằng 2 liên kết hidro

G ở mạch 1 luôn liên kết với X ở mạch 2 bằng 3 liên kết hidro và ngược lại.

Do vậy, A = T, G = X (xét toàn mạch đôi)

- Mỗi vòng xoắn có 10 cặp nucleotit dài 34 A 0 , đường kính vòng xoắn là 2nm.

STUDY TIP

- Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axit phosphoric của nucleotit với đường C5 của

nucleotit tiếp theo.

b. Chức năng của ADN

Chức năng của ADN là lưu giữ thông tin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ khả

năng tự nhân đôi từ đó giúp duy trì đặc tính ổn định qua các thế hệ.

Chú ý: Ở trong cùng một loài, hàm lượng ADN trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng

cho loài. ADN trong tế bào chất có hàm lượng không ổn định vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp

không ổn định, thay đổi tùy từng loại tế bào nên hàm lượng ADN trong tế bào chất không đặc trưng

cho loài.

Trang 6


2. ARN

a. Cấu tạo hóa học của ARN

Tương tự như phân tử ADN thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các

ribonucleotit.

Mỗi đơn phân (ribonucleotit) gồm 3 thành phần:

- 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T.

- 1 gốc đường ribolozo.

- 1 gốc axit phosphoric.

ARN có cấu trúc gồm một chuỗi poliribonucleotit. Số ribonucleotit trong ARN bằng một nửa nucleotit

trong phân tử ADN tổng hợp ra nó.

STUDY TIP

Liên kết hóa trị là liên kết giữa gốc đường ribolozo của ribonucleotit này với gốc axit photphoric của

ribonucleotit khác.

b. Các loại ARN và chức năng

Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau:

mARN cấu tạo từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng, mARN có chức năng truyền đạt thông

tin di truyền từ mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipeptit.

Để thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến protein thì ARN có:

- Trình tự nucleotit đặc hiệu giúp cho riboxom nhận và liên kết vào ARN

- Mã mở đầu: tín hiệu khởi đầu phiên mã

- Các codon mã hóa axit amin:

- Mã kết thúc, mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã

tARN có cấu trúc với 3 thùy, trong đó có một thùy mang bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã

hóa axit amin trên phân tử mARN, tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp

nên chuỗi polipeptit.

rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn

kép cục bộ. rARN là loại ARN có cấu trúc có nhiều liên kết hidro trong phân tử nhất và chiếm số lượng

lớn nhất trong tế bào.

Trang 7


CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

Câu 1. Nhờ đặc điểm nào, cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân

tử?

A. Vì cacbon có khối lượng nguyên tử là 12 đvC.

B. Vì chất hữu cơ nào cũng chứa nguyên tử cacbon.

C. Vì điện tử tự do của cacbon rất linh động có thể tạo ra các loại nối ion, cộng hóa trị và các loại nối

hóa học khác.

D. Vì cacbon có hóa trị 4, có thể có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác.

Câu 2. Nước có vai trò nào đối với hoạt động sống của tế bào?

1. Bảo vệ cấu trúc của tế bào.

2. Là nguyên liệu oxi hóa cung cấp năng lượng tế bào.

3. Điều hòa nhiệt độ.

4. Là dung môi hòa tan và là môi trường phản ứng của các thành phần hóa học.

5. Là nguyên liệu cho các phản ứng trao đổi chất.

Số đặc điểm đúng là:

A. 2 B. 1, 3, 4, 5 C. 1, 3, 4 D. 3, 4, 5

Câu 3. Điều nào sau đây sai khi nói đến các nguyên tố đa lượng?

1. Tế bào cơ thể cần sử dụng một lượng lớn hơn rất nhiều so với các nguyên tố vi lượng.

2. Có vai trò chủ yếu trong xây dựng các cấu trúc tế bào.

3. Là thành phần không thể thiếu trong các hệ enzim quan trọng của tế bào.

4. Phần lớn được tồn tại trong chất nguyên sinh dưới dạng anion và cation.

Đáp án đúng:

A. 2, 3 B. 1, 2, 4 C. 3 D. 3, 4

Câu 4. Điều nào sau đây đúng khi nói đến các nguyên tố vi lượng?

1. Tuy cơ thể cần với một lượng bé nhưng rất thiết yếu.

2. Chiếm tỉ lệ trong khối lượng chất sống nhỏ hơn 0,01%.

3. Là thành phần bắt buộc của hàng trăm hệ enzim quan trọng.

4. Được cơ thể sử dụng dưới dạng ion dương.

Đáp án đúng:

A. 1, 2 B. 2, 3 C. 1, 2, 3, 4 D. 1, 2, 3

Câu 5. Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào gồm có:

1. Xenlulozo, photpholipit và steroit.

2. Clorophyl, saccarozo và mantozo.

3. Lipit, axit nucleic, protetin và diệp lục.

4. Cacbohidrat, lipit và ARN.

5. Protein và ADN.

Đáp án đúng:

A. 1, 2, 3 B. 1, 5 C. 1, 2, 3, 4, 5 D. 4, 5

Trang 8


Câu 6. Cho các loại đường và tên gọi của chúng:

1. Glucozo a. Đường sữa

2. Fructozo b. Đường mía

3. Galactozo c. Đường quả

4. Saccarozo d. Đường nho

5. Pentozo

Hãy ghép các lựa chọn sau cho đúng?

A. 1d-2c-4b-5a B. 1a-2b-3c-4d C. 1d-2c-3a-4b D. 1d-2c-3b-4a

Câu 7. Điều nào sau đây đúng khi nói đến đường đôi?

1. Là phân tử đường do sự kết hợp của hai phân tử đường đơn.

2. Trong phân tử đường đôi có một liên kết glicozit.

3. Khi tế bào thiếu đường đơn, đường đôi sẽ là nguyên liệu trực tiếp bị oxi hóa để tạo năng lượng.

4. Các đường đôi có tên chung là disaccarit.

5. Sự kết hợp giữa hai phân tử đường đơn sẽ có 3C sẽ tạo ra một phân tử đường đôi 6C.

Đáp án đúng:

A. 1, 2, 4 B. 3, 5 C. 2, 3, 5 D. 3

Câu 8. Loại đường nào sau đây không phải là đường đôi?

1. Lactozo 2. Mantozo 3. Xenlulozo

4. Saccarozo 5. Glicogen 6. Galactozo.

Đáp án đúng:

A. 1, 2, 4 B. 3, 5, 6 C. 2, 3, 5 D. 3, 4, 5

Câu 9. Cacbohidrat có chức năng:

1. Là thành phần cấu trúc của axit nhân.

2. Là nguyên liệu oxi hóa và là chất dự trữ của tế bào.

3. Là thành phần bắt buộc của các enzim quan trọng.

4. Tham gia xây dựng nhiều bộ phận của tế bào.

5. Là chất dự trữ cho tế bào.

Đáp án đúng:

A. 2, 4, 5 B. 4, 5 C. 1, 2, 3, 4, 5 D. 2, 4

Câu 10. Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học cần thiết cấu thành các cơ thể sống?

A. 25 B. 35 C. 45 D. 55

Câu 11. Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là:

A. C, H, O, N B. C, K, Na, P C. Ca, Na, C, N D. Cu, P, H, N

Câu 12. Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây?

A. Màng tế bào B. Chất nguyên sinh C. Nhân tế bào D. Nhiễm sắc thể

Câu 13. Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng:

A. Để bẻ gãy các liên kết hiđro giữa các phân tử

B. Để bẻ gãy các liên kết cộng hóa trị của các phân tử nước

C. Thấp hơn nhiệt dung riêng của nước

Trang 9


D. Cao hơn nhiệt dung riêng của nước.

Câu 14. Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa:

A. Làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào

B. Tạo ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể

C. Giảm bớt sự tỏa nhiệt từ cơ thể ra môi trường

D. Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể.

Câu 15. Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?

A. Liên kết peptit B. Liên kết hóa trị C. Liên kết glicôzit D. Liên kết hiđrô

Câu 16. Chất dưới đây không được cấu tạo từ Glucôzơ là:

A. Glicôgen B. Fructôzơ C. Tinh bột D. Mantôzơ

Câu 17. Nhóm chất nào sau đây là những chất đường có chứa 6 nguyên tử cácbon?

A. Glucôzơ, Fructôzơ, Pentôzơ

B. Fructôzơ, galactôzơ, glucôzơ

C. Galactôzơ, Xenlucôzơ, Tinh bột

D. Tinh bột, lactôzơ, Pentôzơ.

Câu 18. Lipit là chất có đặc tính:

A. Tan rất ít trong nước

B. Tan nhiều trong nước

C. Không tan trong nước

D. Có ái lực rất mạnh với nước

Câu 19. Lipit đơn giản gồm các hợp chất:

A. Mỡ, dầu, và steroit

B. Mỡ, sáp và photpholipit

C. Photpholipit và steroit

D. Mỡ, sáp và dầu

Câu 20. Khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1. Trong các nguyên cố C, H, O tỉ lệ của hidro chiếm thấp nhất.

2. Đơn phân là các glixerol và axit béo.

3. Sáp là phân tử được cấu trúc từ axit béo và rượu có mạch dài.

4. Mỗi axit béo có từ 16-18 nguyên tử cacbon.

A. 1 B. 2 C. 4 D. 3

Câu 21. Lipit phức tạp gồm các chất:

A. Photpholipit và steroit

B. Các este và photpholipit.

C. Các photpholipit, mỡ, dầu và sáp.

D. Các photpholipit, steroit, mỡ, dầu và sáp.

Câu 22. Photpholipit có tính lưỡng cực vì:

A. đầu ưa nước gắn với axit béo, đuôi kị nước là đầu ancol phức.

B. đầu ưa nước gắn với glixerol, đuôi kị nước gắn với mạch cacbua hidro dài của axit béo.

Trang 10


C. đầu ưa nước gắn với ancol phức, đuôi kị nước gắn với mạch cacbua hidro dài của glixerol.

D. đầu ưa nước gắn với ancol phức, đuôi kị nước gắn với axit béo.

Câu 23. Trong các vitamin sau đây, vitamin nào tan trong nước?

A. B, C, D, E B. B, C C. A, D, E, K D. E, A, B, C, D

Câu 24. Lipit có các chức năng nào sau đây?

1. Cấu trúc hệ thống các màng sinh học.

2. Là chất dự trữ.

3. Là thành phần bắt buộc của enzim.

4. Là thành phần cấu trúc của diệp lục.

5. Là thành phần cấu tạo các vitamin A, D, E, K.

6. Là thành phần cấu trúc của màng xenlulozo.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 25. Những điểm giống nhau giữa cacbohidrat và lipit gồm:

1. đều được cấu tạo bởi 3 loại nguyên tố chính là C, H, O.

2. đều là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào.

3. đều là thành phần cấu trúc của các bộ phận tế bào.

4. đều là nguyên liệu trực tiếp để oxi hóa tạo năng lượng.

5. đều tham gia cấu tạo các hoocmon sinh dục.

Đáp án đúng:

A. 1, 2, 3, 4, 5 B. 1, 2 C. 1, 2, 3 D. 2, 3

Câu 26. Mỗi đơn phân của protein gồm các thành phần sau:

A. Nhóm –NH2, nhóm –COOH, gốc hóa học R có hóa trị 1.

B. Axit photphoric, đường C5H10O4

, bazo nitrit.

C. Axit photphoric, đường C5H12O4

, bazo nitrit.

D. Nhóm NH 2

, nhóm COOH

, bazo nitrit.

Câu 27. Xét các phát biểu sau:

(1) Mã di truyền có tính thoái hóa tức là một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit

amin.

(2) Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép.

(3) Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô.

(4) Trong các loại ARN ở sinh vật nhân thực thì mARN có hàm lượng cao nhất.

(5) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleotit có kích thước lớn nhất.

(6) ARN thông tin được dùng làm khuôn để tổng hợp phân tử protein nên mARN có cấu trúc mạch

thẳng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 28. Cho các phát biểu sau:

Trang 11


1. Có 4 dạng cấu trúc không gian cơ bản của protein gồm bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4.

2. Protein bậc 1 có mạch thẳng, bậc 2 xoắn lò xo có liên kết hidro để tăng độ vững chắc giữa các vòng.

3. Protein bậc 3 hình cầu, trong protein bậc 4 các chuỗi polypeptit xếp thành khối dạng cầu.

4. Protein nào có bậc càng cao, độ bền vững càng thấp.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 29. Sự đa dạng của protein do yếu tố nào sau đây quy định?

1. Cấu trúc không gian.

2. Trình tự sắp xếp axit amin.

3. Liên kết hóa học.

4. Thành phần axit amin, số lượng axit amin.

Đáp án đúng:

A. 1, 2 B. 1, 2, 3, 4 C. 1, 2, 4 D. 2, 4

Câu 30. Cho các phát biểu sau về chức năng của protein:

1. Kháng thể giúp bảo vệ cơ thể.

2. Enzim giúp xúc tác các phản ứng trao đổi chất.

3. điều hóa trao đổi chất.

4. Quy định các tính trạng của cơ thể.

5. Nguyên liệu oxi hóa tạo năng lượng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 31. ADN được gọi là hợp chất cao phân tử sinh học vì:

A. Khối lượng của nó lớn hơn gấp 3 lần so với 1 phân tử protein.

B. Chứa từ hàng chục ngàn đến hàng triệu đơn phân.

C. Khối lượng phân tử có thể lên đến hàng chục triệu đvC.

D. B, C đúng.

Câu 32. Liên kết nào sau đây giúp quy định cấu trúc không gian của ADN?

A. Liên kết phosphodieste.

B. Liên kết hidro.

C. Liên kết hóa trị và liên kết hidro.

D. Nguyên tắc bổ sung giữa các cặp bazo nitric.

Câu 33. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm

xem ở đó có nước hay không vì:

A. nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

B. nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa

vật chất và duy trì sự sống.

C. nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

D. nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào

Câu 34. Cacbohydrat cấu tạo nên màng sinh chất:

Trang 12


A. chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng nó liên kết với prôtein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại

tế bào có chức năng bảo vệ.

B. làm cho cấu trúc màng luôn ổn định và vững chắc hơn.

C. là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.

D. B và C.

Câu 35. Photpholipit ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan:

A. trong nước cũng như các chất tích điện đi qua

B. tan trong lipit, các chất có kích thước nhỏ không phân cực không tích điện đi qua.

C. không tan trong lipit và trong nước đi qua.

D. cả A và B.

Câu 36. Đặc điểm chung của dầu, mỡ, photpholipit, streoit là:

A. chúng đều có nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào.

B. đều tham gia cấu tạo nên màng tế bào.

C. đều có ái lực yếu hoặc không có ái lực với nước.

D. Cả A, B, C.

Câu 37. Chức năng chính của mỡ là:

A. dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

B. thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.

C. thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.

D. thành phần cấu tạo nên các bào quan.

Câu 38. Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi:

A. số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin.

B. số lượng, thành phần axit amin và cấu trúc không gian.

C. số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian.

D. số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian.

Câu 39. Chức năng không có ở prôtêin là:

A. cấu trúc.

B. xúc tác quá trình trình trao đổi chất.

C. điều hòa quá trình trao đổi chất.

D. truyền đạt thông tin di truyền.

Câu 40. Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian của protein ít bị

ảnh hưởng nhất là:

A. bậc 1. B. bậc 2. C. bậc 3. D. bậc 4.

Câu 41. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có:

A. nhiệt dung riêng cao.

B. lực gắn kết.

C. nhiệt bay hơi cao.

D. tính phân cực.

Câu 42. Hàm lượng ARN trong tế bào thay đổi phụ thuộc vào:

Trang 13


1. Tế bào đang phát triển hay đang phân bào.

2. Tế bào đang ở kì nào của nguyên phân.

3. Tế bào đang ở kì nào của giảm phân.

4. Tế bào còn non hay đã già, loại mô chứa tế bào đó.

Đáp án đúng:

A. 1, 2, 3, 4 B. 1, 4 C. 1 D. 4

Câu 43. Cho các phát biểu về chức năng của ARN như sau:

1. mARN là phiên bản mã từ mạch khuôn của gen.

2. tARN có vai trò hoạt hóa axit amin tự do và chuyển vận đến riboxom.

3. rARN có vai trò tổng hợp eo thứ cấp của NST.

4. rARN có vai trò tổng hợp các chuỗi polypeptit đặc biệt tạo thành bào quan riboxom.

Trong số phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

Câu 44. Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

1. Có hai loại axit nucleic là ARN và ADN.

2. ADN được cấu tạo từ 4 loại đơn phân A, T, G, X còn ARN được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, U, G,

X.

3. ADN có nguyên tắc bổ sung còn ARN thì không.

4. Có 3 loại ARN, mỗi loại có chức năng khác nhau.

5. Protein là đại phân tử sinh học, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân; có vai trò cấu trúc và tham gia

các hoạt động sinh lí quan trọng của tế bào.

6. Protein được cấu tạo bởi các đơn phân axit amin, nối nhau bằng liên kết peptit. Có 4 loại cấu trúc

không gian gồm: bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4.

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Trang 14


ĐÁP ÁN

1. D 2. B 3. C 4. D 5. C 6. C 7. A 8. A 9. A 10. A

11. A 12. B 13. A 14. B 15. C 16. C 17. B 18. C 19. B 20. D

21. A 22. D 23. B 24. C 25. C 26. A 27. B 28. C 29. C 30. D

31. D 32. D 33. B 34. A 35. D 36. C 37. A 38. C 39. D 40. A

41. D 42. B 43. D 44. A

Câu 1. Đáp án D.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Cacbon có hóa trị 4, có thể có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác. Chính vì vậy, cacbon là

nguyên tố hóa học quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử.

Câu 2. Đáp án B.

Vai trò của nước:

- Nước là thành phần cấu tạo nên tế bào, bảo vệ cấu trúc tế bào.

- Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết.

- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa, điều hòa nhiệt độ.

- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống.

Câu 3. Đáp án C.

- Nguyên tố đa lượng: Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: cacbohidrat, lipit...

điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg...

- Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim, các

hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố: Cu, Fe, Mn, Co, Zn...

Chú ý: Nguyên tố vi lượng là thành phần bắt buộc của hàng trăm loại enzim xúc tác các phản ứng sinh

hóa trong tế bào. Do vậy, tuy cần ít nhưng đây là thành phần không thể thiếu của tế bào sống.

Câu 4. Đáp án D.

Câu 5. Đáp án C.

Tất cả các hợp chất trên đều quan trọng với tế bào: cacbohidrat, lipit. ADN, ARN, protein.

Câu 6. Đáp án C.

Glucozo – đường nho; fructozo – đường quả; galactozo – đường sữa; saccarozo – đường mía.

Câu 7. Đáp án A.

Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicozit.

Ví dụ: Phân tử glucôzơ và phân tử fructôzơ liên kết với nhau tạo thành đường saccarôzơ (đường mía).

Phân tử galactôzơ liên kết với phân tử glucôzơ tạo đường đôi lactôzơ (đường sữa).

Các đường đôi có tên chung là disaccarit.

Ý 3 sai vì đường đơn mới là nguyên liệu oxi hóa trực tiếp.

Ý 5 sai vì đường đôi có 12C.

Câu 8. Đáp án A.

Các loại đường đôi: lactozo, mantozo, saccarozo.

Câu 9. Đáp án A

- Đường đơn là cung cấp năng lượng

Trang 15


- Đường đôi và đa là chức năng dự trữ và cấu trúc.

- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.

- Xenlulozo là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật, kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ

xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác.

- Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein là những bộ phận cấu tạo nên các thành

phần khác nhau của tế bào.

Hay nói chung cacbohidrat là nguyên liệu oxy hóa, chất dự trữ cho tế bào và tham gia xây dựng nhiều

bộ phận cho tế bào.

Câu 10. Đáp án A.

Câu 11. Đáp án A.

Câu 12. Đáp án B.

- Nước là một thành phần chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào, khi thiếu nước không thể tiến hành chuyển hóa vật

chất và duy trì sự sống của tế bào. Do vậy vai trò của nước trong tế bào là rất quan trọng.

- Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử Hidro kết với một nguyên tử oxi bằng liên kết cộng hóa trị.

- Nước là thành phần bắt buộc, chủ yếu trong mọi cơ thể sống và tế bào. Nước phân bố chủ yếu ở chất

nguyên sinh trong tế bào. Nước là môi trường khuếch tán, là dung môi, môi trường phản ứng chủ yếu của

các thành phần hóa học trong tế bào. Nước còn là chất quan trọng để sự trao đổi chất diễn ra không ngừng

trong cơ thể.

Câu 13. Đáp án A.

Các phân tử nước tương tác lẫn nhau thông qua liên kết hiđro và nhờ vậy có lực hút phân tử lớn. Đây

không phải là một liên kết bền vững. Liên kết của các phân tử nước thông qua liên kết hiđrô chỉ tồn tại

trong một phần nhỏ của một giây, sau đó các phân tử nước tách ra khỏi liên kết này và liên kết với các

phân tử nước khác. Khi bẻ gãy liên kết hidro, nước sẽ bay hơi.

Câu 14. Đáp án B.

Khi nhiệt độ tăng cao, nước bốc hơi ra khỏi cơ thể nhằm mục đích là điều hòa nhiệt độ, tạo ra sự cân bằng

nhiệt cho tế bào và cơ thể.

Câu 15. Đáp án C.

Câu 16. Đáp án C.

Câu 17. Đáp án B.

Câu 18. Đáp án C.

Cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O (nhưng tỉ lệ H và O khác tỉ lệ của cacbohidrat) được nối với nhau bằng

các liên kết hóa trị không phân cực → có tính kỵ nước.

Câu 19. Đáp án B.

Câu 20. Đáp án D.

- Lipit đơn giản: Là este của rượu và axit béo bao gồm mỡ, dầu và sáp nên ý 2 đúng.

- Sáp: được cấu tạo từ một đơn vị nhỏ axit béo liên kết với một rượu mạch dài (thay cho glixêrol) nên ý 3

đúng.

4 đúng vì mỗi axit béo có 16-18 cacbon. Chiều dài của chuỗi các axit béo trong triglyceride tự nhiên

khác nhau, nhưng hều hết có 16, 18, hoặc 20 nguyên tử carbon. Các axit béo tự nhiên được tìm thấy ở

thực vật và động vật thường chỉ gồm các số chẵn của các nguyên tử carbon.

1 sai vì trong các nguyên tố tỉ lệ H chiếm cao nhất.

Trang 16


Câu 21. Đáp án A.

Lipit phức tạp: Trong phân tử ngoài 2 thành phần trên ra còn có thêm nhóm photphat bao gồm

photpholipit, steroit (colesterol, axit mật, ostrogen, progesteron...)

Câu 22. Đáp án D.

Câu 23. Đáp án B.

Các vitamin tan trong nước là vitami B, C.

Các vitamin tan trong dầu là A, D, E, K.

Câu 24. Đáp án C.

Các ý đúng là 1, 2, 4, 5.

- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (photpholipit), diệp lục.

- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu).

- Tham gia vào điều hòa quá trình trao đổi chất (hooc mon)...

Câu 25. Đáp án C.

Sự giống nhau:

- Đều là những hợp chất cấu tạo chủ yếu bởi ba thành phần nguyên tố là C, H, O.

- Tham gia xây dựng cấu trúc bên trong, bên ngoài tế bào.

- Là các hợp chất sinh năng lượng cho tế bào.

- Là các chất dự trữ năng lượng cho tế bào.

Câu 26. Đáp án A.

Cấu trúc hóa học prôtêin:

- Khối lượng 1 phân tử của một aa bằng 110đvC

- Mỗi aa gồm 3 thành phần:

+ Nhóm cacbôxy –COOH

+ Nhóm amin –NH2

+ Gốc hữu cơ R (gồm 20 loại khác nhau) ⇒ có 20 loại aa khác nhau.

Câu 27. Đáp án B.

Tính thoái hóa mã di truyền thể hiện ở một axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba.

- Có ADN cấu trúc mạch đơn trong một số loại virut.

- Phân tử tARN có đoạn mạch đơn, có đoạn mạch kép.

- rARN mới có hàm lượng cao nhất. mARN có hàm lượng thấp nhất do tổng hợp protein thì một mARN

có thể dùng làm khuôn tổng hợp nhiều chuỗi polypeptit.

- mARN dùng làm khuôn tổng hợp phân tử protein nên mARN có cấu trúc mạch thẳng nếu mARN không

có cấu trúc xoắn cuộn giống như tARN hoặc rARN thì nó sẽ không thể liên kết bổ sung với các bộ ba đối

mã trên tARN.

Câu 28. Đáp án C.

4 sai vì protein có bậc càng cao thì độ bền vững càng cao. Protein có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

- Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi pôlipeptit.

- Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có cấu trúc xoắn hình lò xo.

- Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 uốn khúc đặc trưng cho mỗi loại prôtêin.

Trang 17


- Cấu trúc bậc 3: do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành khối cầu.

Prôtêin chỉ thực hiện được chức năng ở cấu trúc không gian (cấu trúc bậc 3 hoặc bậc 4).

1, 2, 3 đúng.

Câu 29. Đáp án C.

Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù: được quy định bởi số lượng + thành phần + trật tự sắp xếp của các

aa trong chuỗi pôlipeptit.

Câu 30. Đáp án A.

Tất cả đều đúng.

Chức năng của prôtêin:

- Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.

- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.

- Điều hòa sự trao đổi chất.

- Bảo vệ cơ thể.

Câu 31. Đáp án D.

ADN được gọi là hợp chất cao phân tử sinh học vì chứa từ hàng chục ngàn đến hàng triệu đơn phân và

khối lượng phân tử có thể lên đến hàng chục triệu đvC.

Câu 32. Đáp án D.

Câu 33. Đáp án B.

Câu 34. Đáp án A.

Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein là những bộ phận cấu tạo nên các thành

phần khác nhau của tế bào.

Câu 35. Đáp án D.

- Photpholipit có cấu trúc gồm 2 phân tử axit béo liên kết với 1 phân tử glixêrol, vị trí thứ 3 của phân tử

glixêrol được liên kết với nhóm phôtphat, nhóm này nối glixêrol với 1 ancol phức (côlin hay axêtylcôlin).

Photpholipit có tính lưỡng cực: đầu ancol phức ưa nước và đuôi kị nước.

- Photpholipit ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan trong nước cũng như

các chất tích điện đi qua và các chất tan tan trong lipit, các chất có kích thước nhỏ không phân cực không

tích điện đi qua.

- Các chất đi qua lớp kép photpholipit của màng sinh chất phải là chất không phân cực vì các chất phân

cực sẽ bị nước (là chất cũng phân cực) bao quanh tạo thành lớp áo nước => không đi qua được phần kị

nước giữa 2 lớp photpholipit.

Câu 36. Đáp án C.

Câu 37. Đáp án A.

Chức năng chính của lipit: Dự trữ năng lượng cho tế bào.

Câu 38. Đáp án C.

Câu 39. Đáp án D.

Các bạn lưu ý truyền đạt thông tin di truyền là nhiệm vụ của ADN.

Câu 40. Đáp án A.

Bậc 1 ít bị ảnh hưởng vì liên kết chính của bậc 1 là liên kết peptit.

Câu 41. Đáp án D.

Trang 18


- Nước là thành phần chủ yếu, bắt buộc trong mọi tế bào và cơ thể sống. Trong tế bào, nước phân bố chủ

yếu ở chất nguyên sinh. Nước là dung môi phổ biến nhất, là môi trường khuếch tán và môi trường phản

ứng chủ yếu của các thành phần hóa học trong tế bào. Nước còn là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hóa

trong tế bào.

- Do có khả năng dẫn nhiệt, tỏa nhiệt và bốc hơi cao nên nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao

đổi nhiệt, đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ trong tế bào nói riêng và cơ thể nói chung. Nước liên

kết có tác dụng bảo vệ cấu trúc của tế bào.

- Do phân tử nước có tính phân cực nên nước có những đặc tính hóa – lí đặc biệt làm cho nó có vai trò rất

quan trọng đối với sự sống (dung môi hòa tan các chất, môi trường khuếch tán và phản ứng, điều hòa

nhiệt...).

- Các phân tử nước trong tế bào tồn tại ở dạng tự do hoặc liên kết với các thành phần khác. Vì vậy, nước

vừa là thành phần cấu tạo vừa là dung môi hòa tan nhiều chất tan cần thiết cho các hoạt động sống của tế

bào, đồng thời nước còn là dung môi của các phản ứng sinh hóa.

Câu 42. Đáp án B.

Tế bào đang phát triển, tế bào ở các mô hoạt động mạnh (mô cơ, mô tiết,...) có hàm lượng ARN rất cao và

ngược lại.

Câu 43. Đáp án D.

Các ý đúng là 1, 2, 4.

3 sai vì eo thứ cấp của NST chứa ADN tổng hợp các rARN, sau đó chúng tích tụ tạm thời tạo thành nhân

con.

Câu 44. Đáp án A.

1, 2 đúng.

3 sai vì cả ADN, ARN đều có biểu hiện của nguyên tắc bổ sung.

4 sai vì có nhiều loại ARN.

5, 6 đúng.

Trang 19


CHƯƠNG II: CẢM ỨNG

A – CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

I. HƯỚNG ĐỘNG

1. Khái niệm hướng động

Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác

định.

Hướng động dương là sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích.

Hướng động âm là sự sinh trưởng theo hướng tránh xa kích thích.

2. Các kiểu hướng động

Auxin có vai trò trong hướng động:

LƯU Ý

- Hướng đất: Hai măt của rễ có auxm phân bố không đều. Mặt dưới tập trung nhiều auxin làm kìm hãm

tăng trưởng. Mặt trên có lượng auxin thích hợp cần cho sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào làm rễ cong

xuổng

- Hướng sáng: Auxin vận chuyển chủ động về phía ít ánh sáng ngược với hướng đất, lượng auxin nhiều

kích thích sự kéo dài của tế bao, làm cây uốn cong về phía sáng.

STUDY TIP

- Các dạng tua cuốn của mướp, bầu, bí thuộc loại hướng động tiếp xúc

- Hướng động tiếp xúc giúp các loài dây leo bám vào giá thể và vươn lên trên, hướng đến nguồn ánh sáng

- Các dây leo sống trong các khu rừng rậm, sống trên các cành cây chủ cũng nhờ cơ chế này để bám trụ

và vươn đến nguồn sáng phía trên.

Kiểu hướng động

Hướng sáng

Hướng trọng lực

Hướng hóa

Đặc điểm

- Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn

sáng là hướng sáng dương. Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại là hướng sáng

âm.

- Do phía tối nồng độ auxin cao hơn nên đã kích thích các tế bào sinh trưởng dài ra

nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía kích thích.

- Rễ cây mẫn cảm với auxin hơn thân cây vì vậy khi nồng độ auxin phía tối cao

hơn gây ức chế sự sinh trưởng kéo dài tế bào làm cho rễ uốn cong xuống đất.

- Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực.

- Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm.

- Hướng hóa là phản ứng sinh trưởng của cây đối với các hợp chất hóa học.

- Tác nhân kích thích gây hướng hóa có thể là axit, kiềm, muối khoáng...

- Hướng hóa được phát hiện ở rễ, ống phấn, lông tuyến cây gọng vó....

- Hướng hóa dương là khi cơ quan của cây sinh trưởng hướng tới nguồn hóa chất.

- Hướng hóa âm khi phản ứng sinh trưởng của cây tránh xa hóa chất.

Trang 1


Hướng nước

Hướng tiếp xúc

- Hướng nước là sự sinh trưởng của rễ cây hướng tới nguồn nước.

- Hướng hóa và hướng nước có vai trò giúp rễ thực vật hướng tới nguồn nước và

phân bón trong đất.

- Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc.

- Do phía kích thích (tiếp xúc) nồng độ auxin thấp, tế bào sinh trưởng kéo dài chậm

vì vậy cây uốn cong theo cọc rào.

3. Vai trò của hướng động

Hướng động có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.

Ví dụ: Cây ở bên cửa sổ luôn vươn ra ánh sáng để nhận ánh sáng.

II. ỨNG ĐỘNG

1. Khái niệm ứng động

Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước những tác nhân kích thích không định hướng.

Ví dụ: Hoa của cây nghệ tây và hoa Tulip nở vào buổi sáng và đóng lại lúc chạng vạng tối.

- Sự vận động cảm ứng xảy ra do sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới

của cơ quan.

Ví dụ: Khi các tế bào mặt trên sinh trưởng nhanh hơn thì cơ quan uốn cong xuống (hoa nở) và ngược lại

(hoa đóng).

2. Các kiểu ứng động

Ứng động sinh trưởng

- Ứng động sinh trưởng là kiểu ứng động, trong đó

các tế bào ở hai phía đối diện nhau của cơ quan

(như lá, cánh hoa..) có tốc độ sinh trưởng khác

nhau do tác động của các kích thích không định

hướng của tác nhân ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt

độ...).

- Ứng động nở hoa: Hoa của cây bồ công anh nở

ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc

ánh sáng yếu.

- Ứng động do nhiệt độ: Hoa nghệ tây và hoa tulip

nở và cụp do sự biến đổi của nhiệt độ.

- Quang ứng động

- Nhiệt ứng động

- Ứng động của lá

Ứng động không sinh trướng

- Là kiểu ứng động không liên quan đến sự phân

chia và lớn lên của các tế bào của cây.

- Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm.

- Ứng động sức trương

- Ứng động tiếp xúc

- Ứng hóa ứng động

Trang 2


Ứng động của cây trinh nữ khi va cham.

Hình 3.25. Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm

LƯU Ý

- Nguyên nhân gây ra sự cụp lá: Sức trương của nửa dưới của các chỗ phình bi giảm do nước di chuyển

vào những mô lân cận.

- Sự đóng mở khí khổng: Do sự biến động hàm lượng nước trong các tế bào khi khổng.

STUDY TIP

Cơ chế ứng động sinh trưởng của sự quấn vòng ở các loài dây leo: Vận động quấn vòng do sự di chuyển

đỉnh, chóp của thân leo, các tua cuốn. Các tua cuốn tạo các vòng giống nhau để di chuyển liên tục xoay

quanh trục của nó. Thời gian quấn vòng tùy thuộc theo loại cây. Hoocmon giberelin kích thích vận động

này cả ngày lẫn đêm.

I – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

1. Khái niệm cảm ứng động vật

B – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho

sinh vật tồn tại và phát triển.

+ Tác nhân kích thích: Những thay đổi của môi trường gây được phản ứng ở sinh vật.

+ Cảm ứng: Là nhận biết kích thích và phản ứng với kích thích

+ Tính cảm ứng: Khả năng nhận biết kích thích để phản ứng với kích thích đó.

+ Phản xạ: Một dạng điển hình của cảm ứng.

- Phản xạ thực hiện nhờ cung phản xạ. Cung phản xạ gồm các bộ phận:

+ Bộ phận tiếp nhận kích thích (thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm).

+ Đường dẫn truyền vào (đường cảm giác).

+ Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng (thần kinh trung

ương).

+ Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến,...).

+ Đường dẫn truyền ra (đường vận động).

Trang 3


Hình 3.26. Cung phản xạ

- Hình thức, mức độ, tính chính xác của cảm ứng ở các loài động vật khác nhau phụ thuộc vào mức độ tổ

chức thần kinh của chúng.

STUDY TIP

Các tế bào và các cơ quan trong cơ thể đều có khả năng cảm ứng, nghĩa là phản ứng lại khi bị kích thích

nhưng không phải tất cả các phản ứng của chúng đều là phản xạ. Ví dụ phản ứng co của một bắp cơ tách

rời khi bị kích thích không được coi là phản xạ.

2. Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh

- Động vật đơn bào chưa có tổ chức thần kinh có khả năng nhận biết và trả lời kích thích.

Ví dụ: Trùng đế giày Paramecium bơi tới chỗ có ôxi, trùng biến hình amip thu chân giả để tránh ánh sáng chói.

3. Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh

So sánh cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới và chuỗi hạch:

Hệ thần kinh Dạng lưới Dạng chuỗi hạch

Đối tượng

Đặc điểm cấu tạo

Đặc điểm phản ứng

Động vật đối xứng toả tròn: Ngành ruột

khoang.

Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong

cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi

thần kinh từ đó tạo thành mạng lưới.

Phản ứng với kích thích bằng cách co

toàn bộ cơ thể, do vậy tiêu tốn nhiều

năng lượng, thiếu chính xác.

Động vật đối xứng hai bên: Ngành giun

dẹp, Giun tròn, Chân khớp.

- Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành

các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều

dài của cơ thể.

- Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm

điều khiển.

- Các hạch thần kinh được nối với nhau

—> chuỗi hạch thần kinh

Phản ứng mang tính chất định khu (tại

vùng bị kích thích), chính xác hơn, tiết

kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh

dạng lưới.

LƯU Ý

- Khi kích thích một điểm trên cơ thể, động vật có hệ thần kinh dạng lưới phản ứng toàn thân và tiêu tốn

nhiều năng lượng do hệ thần kinh có cấu tạo mạng lưới nên khi bị kích thích, xung thần kinh xuất hiện sẽ

lan toả nhanh ra khắp toàn bộ cơ thể và toàn bộ cơ thể co lại dẫn đến tiêu tốn nhiều năng lượng

Trang 4


Chú ý: Ưu điểm hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

- Nhờ có hạch thần kinh nên số lượng tế bào thần kinh ở động vật tăng

- Do tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau hình thành nhiều mối liên hệ với nhau nên khả năng phối

hợp tăng cường

- Do mỗi hạch điều khiển một vùng xác định trên cơ thể nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm

năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới

3. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống

a. Cấu trúc

- Hệ thần kinh dạng ống gặp ở động vật có xương sống như cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. Hệ thần kinh

được bảo vệ bởi khung xương và hộp sọ.

- Hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo từ hai phần rõ rệt: thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

Hệ thần kinh trung ương:

- Trong quá trình tiến hoá của hệ thần kinh ở động vật, một số rất lớn các té bào thần kinh tập trung lại

thành một ống nằm ở phía lưng của con vật để tạo thành hệ thần kinh trung ương

- Hệ thần kinh trung ương ở động vật có hệ thần kinh dạng ống phân hoá thành hai bộ phận não bộ và tủy

sống

- Não bộ nằm trong hộp sọ. Trong quá trình tiến hoá của động vật có hệ thần kinh dạng ống, não bộ dần

hoàn thiện và chia thành các phần: bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não. Mỗi

phần đảm nhận các chức năng khác nhau. Bán cầu đại não ngày càng phát triển đóng vai trò quan trọng

trong việc điều khiển các hoạt động của cơ thể

- Tủy sống nằm trong xương sống

- Hệ thần kinh trung ương có chức năng tiếp nhận, xử lí các thông tin và đưa ra các đáp ứng của cơ thể

với những kích thích của môi trường.

b. Hoạt động của hệ thần kinh dạng ống

- Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ.

- Các phản xạ ở hệ thần kinh dạng ống có thể đơn giản nhưng cũng có thể rất phức tạp.

- Các phản xạ đơn giản: Phản xạ không điều kiện và do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia.

- Các phản xạ phức tạp: Phản xạ có điều kiện và do một số lớn tế bào tham gia, đặc biệt là sự tham gia

của tế bào thần kinh vỏ não.

So sánh phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:

Đặc điểm Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện

Tính chất bẩm sinh

Tính chất loài

Có tính chất bẩm sinh, di truyền

được.

Có tính chất loài vĩnh viễn.

Phản xạ này không di truyền. Được học được

trong quá trình sống

Có tính chất cá thể, bị mất đi nếu không

được củng cố.

Trung tâm phản xạ Là hoạt động dưới vỏ não. Là hoạt động của vỏ bán cầu đại não.

Tác nhân kích thích và

bộ phận kích thích

Tuỳ thuộc tính chất của tác nhân

kích thích và bộ phận cảm thụ.

Không phụ thuộc tính chất tác nhân kích

thích và bộ phận cảm thụ mà chỉ phụ thuộc

điều kiện xây dựng phản xạ.

Trang 5


LƯU Ý

Số lượng phản xạ có điều kiện ngày một tăng —> giúp động vật thích nghi hơn với điều kiện môi trường

STUDY TIP

- Cấu tạo của hệ thần kinh càng phức tạp thì số lượng phản xạ càng nhiều, phản xạ càng chính xác.

- Nhờ có hệ thần kinh mà phản ứng diễn ra nhanh hơn và ngày càng chính xác, đặc điểm phản ứng của

sinh vật tuỳ thuộc vào mức độ tiến hoá của hệ thần kinh.

II – ĐIỆN THẾ NGHỈ

Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích,

phía trong màng tích điện âm so với phía ngoài màng tế bào tích điện dương. Ví dụ: Điện thế nghỉ ở tế

bào cơ đang dãn nghỉ, ở tế bào thần kinh khi không bị kích thích.

Trị số điện thế nghỉ của tế bào thần kinh khổng lồ của mực ống là -70mV, của tế bào nón trong mắt

ong mật là -50mV.

Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:

Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu do 3 yếu tố sau:

- Sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào và sự di chuyển của các ion qua màng tế bào.

- Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion.

- Bơm Na - K.

Sự phân bố ion, sự di chuyển của ion và tính thấm của màng tế bào đối với ion

- Bên trong tế bào ion kali có nồng độ cao hơn, ion Natri có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài nên

tính thấm của ion K+ tăng, cổng K+ mở.

Ion Kali sẽ di chuyển từ trong ra ngoài và nằm sát mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài tích điện

dương so với mặt trong tích điện âm.

Vai trò của bơm Na-K

Ion Nồng độ trong tế bào (mM) Nồng độ ở dịch ngoại bào (mM)

K+ 150 5

Na+ 15 150

Bơm Na - K là các chất vận chuyển (bản chất là protein) có ở trên màng tế bào.

- Bơm này có nhiệm vụ chuyển K+ từ phía ngoài vào phía bên trong màng tế bào làm cho trì nồng độ K+

bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài, từ đó duy trì được điện thế nghỉ.

- Hoạt động của bơm tiêu tốn năng lượng.

- Bơm này còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động.

- Bơm chuyển Na+ từ phía trong trả ra phía ngoài màng tế bào.

LƯU Ý

K+ đóng vai trò quan trọng trong cơ chế hình thành điện thế nghỉ vì K+ mang điện tích dương đi từ trong

ra ngoài màng (do nồng độ K+ bên trong cao hơn và do cổng K+ mờ) và nằm lại sát mặt ngoài màng tế

bào và làm cho mặt ngoài của màng tế bào mang điện dương so với mặt trong mang điện âm. Bơm Na-K

Trang 6


có chức năng vận chuyển K+ từ ngoài tế bào trả vào trong giúp duy trì nồng độ K+ bên trong tế bào luôn

cao hơn bên ngoài

III – ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH

1. Đồ thị điện thế động

Của tế bào thần kinh mực ống:

- Giai đoạn mất phân cực: -70mV —> 0

- Giai đoạn đảo cực: 35mV

- Giai đoạn tái phân cực: -70mV

Cơ chế hình thành điện thế động:

Giai đoạn mất phân cực:

- Khi bị kích thích thì tế bào thần kinh hưng phấn và xuất hiện điện thế hoạt động

- Khi bị kích thích tính thấm của màng thay đổi cổng Na+ mở, Na+ khuếch tán từ ngoài vào trong màng

làm trung hòa điện tích âm ở bên trong.

- Dẫn đến điện thế 2 bên màng giảm nhanh từ -70mV đến 0mV.

Giai đoạn đảo cực:

- Các ion Na + mang điện dương đi vào trong không những để trung hòa điện tích âm ở bên trong tế bào,

mà các ion Na + còn vào dư thừa.

- Làm cho bên trong mang điện dương (+35 mV) so với bên ngoài mang điện tích âm.

Giai đoạn tái phân cực:

- Bên trong tế bào Na + nhiều nên tính thấm của màng đối với Na + giảm nên cổng Na + đóng. Tính thấm

đối với K + tăng nên cổng K + mở rộng làm cho K + khuyếch tán từ trong tế bào ra ngoài nên bên ngoài

mang điện tích dương. Khôi phục điện thế nghỉ ban đầu (-70 mV).

Hình 3.27. Đồ thị điện thế hoạt động

STUDY TIP

- Ở giai đoạn tái phân cực, K + đi qua màng tế bào ra ngoài (do tính thấm của màng đối với K + tăng, cổng

K + mở rộng)

- Do K + đi ra mang theo điện tích dương nên làm cho mặt ngoài của màng tế bào trở nên dương so với

bên trong (ứng với giai đoạn tái phân cực)

2. Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

Trang 7


- Điện thế hoạt động khi xuất hiện được gọi là xung thần kinh hay xung điện.

- Xung thần kinh xuất hiện ở nơi bị kích thích sẽ lan truyền dọc theo sợi thần kinh.

Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin:

- Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác.

- Xung thần kinh lan truyền do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp hết vùng này sang vùng

khác trên sợi thần kinh.

Hình 3.28. Sự lan truyền của xung thần kinh

LƯU Ý

Cách lan truyền và tốc độ lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin và trên sợi thần

kinh không bao là khác nhau.

Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin

- Bao mielin bao bọc không liên tục mà ngắt quãng tạo thành các eo Ranvie. Bao mielin co màu

trắng và có tính chất cách điện.

- Điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Do đó

tốc độ lan truyền rất nhanh (có mang chất cách điện).

- Điện thế hoạt động lan truyền là do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie nay

sang eo Ranvie khác.

So sánh:

Đặc điểm so sánh Tế bào thần kinh không có mielin Tế bào thần kinh có mielin

Đặc điểm cấu tạo

Sự lan truyền xung

thần kinh

Không có bao mielin bọc trên sợi trục

thần kinh.

Xung thần kinh lan truyền là do sự

mất phân cực, đảo cực, tái phân cực

liên tiếp từ vùng này sang vùng khác.

Xung thần kinh lan truyền liên tục, từ

vùng này sang vùng khác

Có bao mielin có bản chất phospholipit

(tính cách điện). Bao mielin bọc quanh

sợi trục thần kinh không liên tục và ngắt

quãng (eo Ranvie).

Xung thần kinh lan truyền là do sự mất

phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp

từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.

Xung thần kinh được lan truyền theo

kiểu nhảy cóc

Hướng lan truyền Lan truyền theo hai chiều. Lan truyền theo hai chiều.

Tốc độ lan truyền

Lan truyền chậm. Ở người tốc độ lan

truyền xung thần kinh trên sợi thần

kinh giao cảm là 3-5m/s.

Lan truyền nhanh. Ở người tốc độ lan

truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

vận động là 100m/s.

Trang 8


STUDY TIP

Tốc độ lan truyền trên sợi có miêlin nhanh hơn nhiều so với trên sợi không có miêlin

IV. TRUYỀN TIN QUA XINAP

1. Xinap là gì?

Xinap là nơi tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc với các tế bào khác như: tế bào cơ,

tế bào tuyến ... có vai trò dẫn truyền xung thần kinh.

- Có 3 kiểu xinap:

+ Xinap thần kinh - thần kinh

+ Xinap thần kinh - cơ

+ Xinap thần kinh - tuyến

2. Cấu tạo xinap

Hình 3.29. Các loại xinap

A - Xinap thần kinh - thần kinh;

B - Xinap thần kinh - cơ;

C - Xinap thần kinh - tuyến

Hình 3.30. cấu tạo của xinap

Trang 9


- Xi nap gồm 2 loại xinap hóa học và xinap điện. Xinap hóa học là phổ biến nhất.

- Xinap gồm màng trước, màng sau, khe xinap và chuỳ xinap. Chùy xinap có các bọc chứa chất trung

gian hóa học.

- Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở thú là axêtincôlin và norađrênalin

LƯU Ý

Chất trung gian hoá hoc đi qua khe xinap làm thay đổi tính thấm ở màng sau ximáp và làm xuất hiện xung

thần kinh lan truyền đi tiếp. Enzim có ở màng sau ximáp thuỷ phân axêtincholin thành axêtát và côlin.

Hai chất này quay trở lại chuỳ ximáp và được tái tổng hơp lại thành axêtincôlin chứa trong các bóng

xináp

3. Quá trình truyền tin qua xinap

Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn sau:

- Xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp làm Ca 2+ đi vào trong chuỳ xináp.

- Ca 2+ làm cho các bọc chứa chất trung gian hoá học gắn vào màng trước và vỡ ra. Chất trung gian hoá

học đi qua khe xináp đến màng sau.

- Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể ở màng sau xináp làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng

sau. Điện thế hoạt động (xung thần kinh) hình thành và lan truyền đi tiếp.

LƯU Ý

Xung thần kinh được dẫn truyền trong một cung phản xạ chỉ theo môt chiều (từ màng trước đến màng

sau) vì màng sau không có chất trung gian hoá học để đi về phía màng trước và màng trước cũng không

có các thụ thể để tiếp nhận chất trung gian hoá học.

V. TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

1. Tập tính

Tập tính là một chuỗi những phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên

ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.

2. Phân loại tập tính

- Tập tính của động vật chia ra 2 loại:

+ Tập tính bẩm sinh

+ Tập tính học được

Các tập tính Tập tính bẩm sinh Tập tính học được

Đặc điểm

Ví dụ

3. Cơ sở thần kinh của tập tính

Loại tập tính sinh ra đã có, di

truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

Nhện thực hiện rất nhiều động tác

nối tiếp nhau để kết nối các sợi tơ

thành một tấm lưới.

Loại tập tính hình thành trong quá trình sống của

cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

Tập tính bắt chuột ở mèo vừa là do bẩm sinh, vừa

là do mèo mẹ dạy cho.

Tập tính xây tổ của chim vừa mang tính bẩm sinh

vừa là do học được từ đồng loại.

Trang 10


Hình 3.31. Sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính

- Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ không điều kiện và có điều kiện.

- Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, do kiểu gen quy định, bền vững, không thay đổi.

- Tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện, không bền vững và có thể thay đổi. Quá trình hình

thành tập tính học được chính là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các noron.

- Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh và tuổi thọ

của chúng.

- Khi số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên thì mức độ phức tạp của tập tính cũng tăng lên.

STUDY TIP

Sự hình thành các mối liên hệ giữa các noron là cơ sở để giải thích tại sao tập tính học được có thể

thay đổi.

4. Một số hình thức học tập ở động vật

a. Quen nhờn

Là hình thức học tập đơn giản nhất, động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần

nhưng không kèm theo sự nguy hiểm.

Ví dụ: Khi có bóng đen trên cao lặp lại nhiều lần mà không nguy hiểm gì thì gà con không chạy đi ẩn nấp

nữa.

b. In vết

Là hiện tượng các con non đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên. Hiện tượng này chỉ

thấy ở những loài thuộc lớp chim. Nhờ in vết, chim non di chuyển theo chim bố mẹ do đó nó được chăm

sóc nhiều hơn.

c. Điều kiện hóa

Điều kiện hóa đáp ứng Là sự hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của

các kích thích kết hợp đồng thời.

Ví dụ: Thí nghiệm Paplop: Ống làm thí nghiệm vừa đánh chuông vừa cho chó ăn. Sau vài chục lần phối

hợp tiếng chuông và thức ăn, chỉ cần nghe tiếng chuông là chó đã hình thành mối liên hệ thần kinh mới

dưới tác động của 2 kích thích đồng thời.

Điều kiện hóa hành động: Liên kết một hành động với một phần thưởng (hoặc phạt), sau đó động vật

chủ động lặp lại (hoặc không lặp lại) các hành vi đó. Ví dụ: B.F.Skinno thả chuột vào lồng thí nghiệm.

Trong lồng có một cái bàn đạp gắn với thức ăn. Khi chuột chạy trong lồng và vô tình đạp phải bàn đạp và

có thức ăn (phần thưởng), mỗi khi thấy đói bụng (không cần phải nhìn thấy bàn đạp), chuột chủ động

chạy đến nhấn bàn đạp để lấy thức ăn.

Trang 11


d. Học ngầm

- Là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái

hiện để giải quyết những tình huống tương tự.

Ví dụ: Thả chuột vào đường đi, sau đó cho thức ăn thì chuột biết đi đúng đường đó.

e. Học khôn

Là kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để giải quyết tình huống mới.

Ví dụ: Tinh tinh biết cách xếp các thùng gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao. Các động vật có xương

sống khác không thuộc bộ Linh trưởng không có khả năng làm như vậy.

Chú ý: Người và động vật có hệ thần kinh phát triển có rất nhiều tập tính học được vì:

- Người và các động vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm. Tập

tính ngày càng hoàn thiện do phần học tập được bổ sung ngày càng nhiều và càng chiếm ưu thế so với

phần bẩm sinh

- Ngoài ra, động vật có hệ thần kinh phát triển thường có tuổi thọ dài, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng và

phát triển kéo dài cho phép động vật thành lập nhiều phản xạ có điều kiện, hoàn thiện các tập tính phức

tạp thích ứng với điều kiện sống luôn biến động.

LƯU Ý

Học khôn chỉ có ở động vật có hệ thần kinh rất phát triển như người và các động vật khác thuộc bộ Linh

trưởng

5. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật

a. Tập tính kiếm ăn

- Tác nhân kích thích: Hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi.

- Chủ yếu là tập tính học được. Động vật có hệ thần kinh càng phát triển thì tập tính càng phức tạp.

- Gồm các hoạt động: rình mồi, vồ mồi, bỏ chạy hoặc lẩn trốn.

Ví dụ: Hải li đắp đập để bắt cá, mèo rình mồi.

b. Tập tính bảo vệ lãnh thổ

- Các loài động vật dùng mùi hoặc nước tiểu, phân của mình để đánh dấu lãnh thổ. Chúng có thể chiến

đấu quyết liệt khi có đối tượng xâm nhập vào lãnh thổ của mình.

Ví dụ: Cầy hương dùng mùi của tuyến thơm để đánh dấu; chó, mèo, hổ,., đánh dấu lãnh thổ bằng nước

tiểu.

- Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản.

c. Tập tính sinh sản

- Là tập tính bẩm sinh mang tính bản năng, gồm chuỗi các phản xạ phức tạp do kích thích của môi

trường bên ngoài (nhiệt độ) hoặc bên trong (hoocmon) gây nên hiện tượng chín sinh dục và các tập tính

ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non,...

- Tác nhân kích thích: Môi trường ngoài (thời tiết, âm thanh, ánh sáng, hay mùi do con vật khác giới tiết

ra..) và môi trường trong (hoocmôn sinh dục).

- Tạo ra thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của loài.

Ví dụ: Chim trống tạo ra chiếc tổ đẹp để thu hút sự chú ý của chim mái

d. Tập tính di cư

- Do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, một số loại côn trùng, chim, cá có hiện tượng di cư để tránh rét hoặc

Trang 12


sinh sản.

- Định hướng nhờ vị trí mặt trăng, mặt trời, các vì sao, địa hình, từ trường, hướng dòng chảy.

- Tránh điều kiện môi trường không thuận lợi.

Ví dụ: Chim di cư, cá hồi vượt đại dương để sinh sản.

e. Tập tính xã hội

Là tập tính sống bầy đàn, trong đàn có thứ bậc (hươi, nai, voi, khỉ, sư tử,... có con đầu đàn), có tập tính vị

tha (ong thợ trong đàn ong, kiến lính trong đàn kiến),...

6. Ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sống và sản xuất

Con người huấn luyện động vật vào các mục đích khác nhau: Giải trí, săn bắn, bảo vệ mùa màng, chăn

nuôi, an ninh quốc phòng.

- Dạy thú (hổ, voi, khí, cá sấu, cá heo, trăn, chó,...) làm xiếc.

- Dùng thú để săn mồi (chó, chim ưng,..), để chăn gia súc (chó,..), dùng chó để phát hiện ma túy và

bắt tội phạm.

- Sử dụng một số tập tính của gia súc trong chăn nuôi: Nghe tiếng kẻng, trâu bò trở về chuồng.

- Làm bù nhìn ở ruộng để đuổi chim chóc phá hoại cây trồng.

Trang 13


CÂU HỎI ÔN TẬP

A - CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

Câu 1. Tính hướng đất âm của thân và hướng đất dương của rễ, được chi phối chủ yếu của nhân tố nào

sau đây?

A. Chất kìm hãm sinh trưởng etilen. B. Kích tố sinh trưởng auxin.

C. Kích tố sinh trưởng giberelin. D. Kích tố sinh trưởng xitokinin.

Câu 2. Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cong xuống.

Hiện tượng này được gọi là:

A. Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm.

B. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương

C. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm.

D. Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương.

Câu 3. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Hướng động âm là cử động sinh trưởng của cây theo hướng xuống đất.

2. Hướng động dương là khả năng vận động theo chiều thuận của cây trước tác nhân kích thích.

3. Hướng động âm là khả năng vận động theo chiều nghịch của cây trước tác nhân kích thích.

4. Hướng động dương là cử động sinh trưởng của cây vươn về phía có ánh sáng.

Phương án đúng:

A. 2, 3, 4 B. 1, 2, 3 C. 2,3 D. 1, 2, 3, 4

Câu 4. Hướng động là:

A. Cử động sinh trưởng cây về phía có ánh sáng.

B. Vận động sinh trưởng của cây trước tác nhân kích thích từ một hướng xác định.

C. Vận động của rễ hướng về lòng đất.

D. Hướng mà cây sẽ cử động vươn đến.

Câu 5. Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?

A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

C. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.

D. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.

Câu 6. Các kiểu hướng động dương của rễ là:

A. Hướng đất, hướng nước, hướng sáng.

B. Hướng đất, hướng sáng, hướng hoá.

C. Hướng đất, hướng nước, hướng hoá.

D. Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.

Câu 7. Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?

A. Chiếu sáng từ hai hướng. B. Chiếu sáng từ ba hướng

C. Chiếu sáng từ một hướng. D. Chiếu sáng từ nhiều hướng.

Câu 8. Ứng động (Vận động cảm ứng) là:

A. Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.

Trang 14


B. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.

C. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.

D. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.

Câu 9. Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

A. Tác nhân kích thích không định hướng. B. Có sự vận động vô hướng

C. Không liên quan đến sự phân chia tế bào. D. Có nhiều tác nhân kích thích.

Câu 10. Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?

A. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực

dương.

B. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

C. Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.

D. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực

dương.

Câu 11. Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?

A. Hướng sáng. B. Hướng đất. C. Hướng nước. D. Hướng tiếp xúc.

Câu 12. Ứng động nào không theo chu kì đồng hồ sinh học?

A. ứng động đóng mở khí khổng. B. ứng động quấn vòng.

C. ứng động nở hoa. D. ứng động thức ngủ của lá.

Câu 13. Auxin hoạt động theo cơ chế nào mà khi đặt cây nằm ngang, sau đó rễ cây hướng đất dương?

A. Do tác động của trọng lực, auxin buộc rễ cây phải hướng đất.

B. Auxin có khối lượng rất nặng, chìm xuống mặt dưới của rễ, kích thích tế bào phân chia mạnh, làm rễ

cong hướng xuống đất.

C. Auxin tập trung ở mặt trên, ức chế các tế bào mặt trên sinh sản, làm rễ hướng đất.

D. Auxin tập trung ở mặt trên, kích thích tế bào phân chia và lớn lên làm rễ uốn cong theo chiều hướng

đất.

Câu 14. Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?

A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

B. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.

C. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.

D. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

Câu 15. Auxin hoạt động theo cơ chế nào mà khi đặt cây đang nảy mầm nằm ngang, sau đó thân cây

hướng đất âm?

A. Auxin tập trung mặt dưới của thân, kích thích tế bào mặt dưới sinh sản nhanh, làm thân uốn cong lên

phía trên.

B. Auxin tập trung mặt trên của thân, kích thích tế bào ở đây sinh sản nhanh, làm cho thân hướng đất

âm.

C. Auxin tập trung mặt dưới của thân, ức chế không cho tế bào mặt này sinh sản, làm cho thân hướng

đất âm.

D. Auxin tập trung mặt trên của thân, ức chế lớp tế bào ở đây không cho chúng sinh sản, làm cho thân

hướng đất âm.

Trang 15


Câu 16. Trồng cây trong một hộp kín có khoét một lỗ tròn. Sau thời gian ngọn cây mọc vươn về phía ánh

sáng. Đây là thí nghiệm chứng minh loại hướng động nào?

A. Hướng sáng B. Hướng sáng âm

C. Hướng sáng dương D. Hướng sáng và hướng gió

Câu 17. Kìm hãm sự rụng lá, hoa, quả là vai trò của:

A. Auxin B. Giberelin C. Chlorophyll D. Xitokinin

Câu 18. Kích thích sự nảy mầm của hạt và củ là tác dụng đặc trung của:

A. Auxin B. Giberelin C. Etilen D. Axit abixic

Câu 19. Khi bị va chạm cơ học, lá cây trinh nữ xếp lại. Cơ chế của sự vận động cảm ứng này, dựa vào sự

thay đổi:

A. Sức trương nước của tế bào.

B. Xung động thần kinh của thực vật.

C. Các thần kinh cảm giác liên bào ở thực vật.

D. A, B, C.

Câu 20. Nhân tố chủ yếu làm cây vận động theo chu kì đồng hồ sinh học:

A. Ánh sáng và các hoocmon thực vật.

B. Sự hút nước và thoát nước của cây.

C. Áp suất thẩm thấu của nồng độ dịch bào.

D. Sự thay đổi điện màng thông qua các ion K + và Na + .

Câu 21. Vận động quấn vòng của dây leo chịu sự chi phối của:

A. Kích tố sinh trưởng auxin có tác dụng kích thích loại vận động này cả ngày lẫn ban đêm.

B. Kích tố sinh trưởng auxin có tác dụng kích thích loại vận động này chỉ khi có ánh sáng.

C. Kích số sinh trưởng giberelin, có tác dụng kích thích loại vận động này vào ban ngày.

D. Kích tố sinh trưởng giberelin, có tác dụng kích thích loại vận động này cả ngày lẫn ban đêm.

Câu 22. Vào mùa đông, các chồi, mầm chuyển sang trạng thái ngủ nghỉ do:

A. Cây cần phải tiết kiệm năng lượng.

B. Sự trao đổi chất diễn ra chậm và yếu.

C. Thiếu ánh sáng, bộ lá rụng nhiều.

D. Cây tăng cường tổng hợp hợp chất kìm hãm sinh trưởng.

Câu 23. Phản xạ là gì?

B - CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

A. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.

B. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.

C. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chi bên trong hoặc bên ngoài cơ

thể.

D. Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.

Câu 24. Cảm ứng của động vật là:

A. Phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát

triển.

Trang 16


B. Phản ứng lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

C. Phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

D. Phản ứng đối với kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

Câu 25. Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?

A. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin Bộ phận phản hồi thông

tin.

B. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện phản ứng Bộ phận phân tích và tổng hợp

thông tin Bộ phận phản hồi thông tin.

C. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin Bộ phận thực hiện phản

ứng.

D. Bộ phận trả lời kích thích Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện phản ứng.

Câu 26. Hệ thần kinh của giun dẹp có:

A. Hạch đầu, hạch thân. B. Hạch đầu, hạch bụng.

C. Hạch đầu, hạch ngực. D. Hạch ngực, hạch bụng.

Câu 27. Ý nào không đúng đối với phản xạ?

A. Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh.

B. Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ.

C. Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng.

D. Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng.

Câu 28. Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?

A. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Hệ thần kinh Cơ, tuyến.

B. Hệ thần kinh Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Cơ, tuyến.

C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Cơ, tuyến Hệ thần kinh.

D. Cơ, tuyến Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Hệ thần kinh.

Câu 29. Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là:

A. Duỗi thẳng cơ thể

B. Co toàn bộ cơ thể.

C. Di chuyển đi chỗ khác.

D. Co ở phần cơ thể bị kích thích.

Câu 30. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do:

A. Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch

nằm dọc theo chiều dài cơ thể.

B. Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch

nằm dọc theo lưng và bụng.

C. Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch

nằm dọc theo lưng.

D. Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch

được phân bố ở một số phần cơ thể.

Trang 17


Câu 31. Phản xạ ở động vật có hệ lưới thần kinh diễn ra theo trật tự nào?

A. Các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin Các cơ và

nội quan thực hiện phản ứng.

B. Các giác quan tiếp nhận kích thích Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin Các nội quan

thực hiện phản ứng.

C. Các giác quan tiếp nhận kích thích Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin Các tế bào mô

bì, cơ.

D. Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin Các giác quan tiếp nhận kích thích Các cơ và nội

quan thực hiện phản ứng.

Câu 32. Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?

A. Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.

B. Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.

C. Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

D. Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

Câu 33. Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưới diễn ra theo trật tự nào?

A. Tế bào cảm giác Mạng lưới thần kinh Tế bào mô bì cơ.

B. Tế bào cảm giác Tế bào mô bì cơ Mạng lưới thần kinh.

C. Mạng lưới thần kinh Tế bào cảm giác Tế bào mô bì cơ.

D. Tế bào mô bì cơ Mạng lưới thần kinh Tế bào cảm giác.

Câu 34. Hệ thần kinh của côn trùng có:

A. Hạch đầu, hạch ngực, hạch lưng.

B. Hạch đầu, hạch thân, hạch lưng

C. Hạch đầu, hạch bụng, hạch lưng.

D. Hạch đầu, hạch ngực, hạch bụng.

Câu 35. Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do:

A. Các tế bào thần kinh rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành

mạng lưới tế bào thần kinh.

B. Các tế bào thần kinh phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng

lưới tế bào thần kinh.

C. Các tế bào thần kinh rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế

bào thần kinh.

D. Các tế bào thần kinh phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần

kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

Câu 36. Tốc độ cảm ứng của động vật so với thực vật như thế nào?

A. Diễn ra ngang bằng.

B. Diễn ra chậm hơn một chút.

C. Diễn ra chậm hơn nhiều.

D. Diễn ra nhanh hơn.

Câu 37. Phản xạ phức tạp thường là:

Trang 18


A. Phản xạ có điều kiện, trong đó có sự tham gia của một số ít tế bào thần kinh trong đó có các tế bào

vỏ não.

B. Phản xạ không điều kiện, có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh bong đó có các tế bào

vỏ não.

C. Phản xạ có điều kiện, trong đó có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh trong đó có các

tế bào tuỷ sống.

D. Phản xạ có điều kiện, trong đó có sự tham gia của một số lượng lớn tế bào thần kinh trong đó có các

tế bào vỏ não.

Câu 38. Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào?

A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

B. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt.

C. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, thân mềm.

D. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun tròn.

Câu 39. Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ co ngón tay?

A. Là phản xạ có tính di truyền.

B. Là phản xạ bẩm sinh.

C. Là phản xạ không điều kiện.

D. Là phản xạ có điều kiện.

Câu 40. Hệ thần kinh ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là:

A. Não và thần kinh ngoại biên.

B. Não và tuỷ sống.

C. Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

D. Tuỷ sống và thần kinh ngoại biên.

Câu 41. Bộ phận đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể là:

A. Não giữa. B. Tiểu não và hành não.

C. Bán cầu đại não. D. Não trung gian.

Câu 42. Não bộ trong hệ thần kinh ống có những phần nào?

A. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não.

B. Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành não.

C. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não.

D. Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành não.

Câu 43. Phản xạ đơn giản thường là:

A. Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần

kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.

B. Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và

thường do não bộ điều khiển.

C. Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và

thường do tuỷ sống điều khiển.

D. Phản xạ có điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và

thường do tuỷ sống điều khiển.

Trang 19


Câu 44. Ý nào không đúng với phản xạ không điều kiện?

A. Thường do tuỷ sống điều khiển.

B. Di truyền được, đặc trưng cho loài.

C. Có số lượng không hạn chế.

D. Mang tính bẩm sinh và bền vững.

Câu 45. Ý nào không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện?

A. Được hình thành trong quá trình, sống và không bền vững.

B. Không di truyền được, mang tính cá thể.

C. Có số lượng hạn chế.

D. Thường do vỏ não điều khiển.

Câu 46. Căn cứ vào chức năng hệ thần kinh có thể phân thành:

A. Hệ thần kinh vận động điều khiển vận động hoạt động theo ý muốn và hệ thần kinh sinh dưỡng điều

khiển các hoạt động của các cơ vân trong hệ vận động.

B. Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động của các nội quan và hệ thần kinh sinh dưỡng điều

khiển những hoạt động không theo ý muốn.

C. Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động không theo ý muốn và thần kinh kinh sinh dưỡng

điều khiển những hoạt động theo ý muốn.

D. Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động theo ý muốn và hệ thần kinh sinh dưỡng điều

khiển những hoạt động không theo ý muốn.

Câu 47. Cung phản xạ "co ngón tay của người" thực hiện theo trật tự nào?

A. Thụ quan đau ở da Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ Tuỷ sống Sợi cảm giác của dây thần

kinh tuỷ Các cơ ngón tay.

B. Thụ quan đau ở da Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ Tuỷ sống Các cơ ngón tay.

C. Thụ quan đau ở da Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ Tuỷ sống Sợi vận động của dây thần

kinh tuỷ Các cơ ngón tay.

D. Thụ quan đau ở da Tuỷ sống Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ Các cơ ngón tay.

Câu 48. Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do các yếu tố nào?

A. Sự phân bố ion đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion.

B. Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tế bào với

ion.

C. Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng

tế bào với ion.

D. Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm

có chọn lọc của màng tế bào vói ion.

Câu 49. Ý nào không đúng đối với sự tiến hoá của hệ thần kinh?

A. Tiến hoá theo hướng dạng lưới Chuỗi hạch Dạng Ống.

B. Tiến hoá theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.

C. Tiến hoá theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.

D. Tiến hoá theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.

Trang 20


Câu 50. Vì sao trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện thế dương?

A. Do Na + mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên

nằm sát màng.

B. Do K + mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên

nằm sát màng.

C. Do K + mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo cho ở phía mặt trong của màng mang điện tích

âm.

D. Do K + mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo ra nồng độ của nó cao hơn ở phía mặt trong của

màng.

Câu 51. Vì sao K + có thể khuếch tán từ trong ra ngoài màng tế bào?

A. Do cổng K + mở và nồng độ bên trong màng của K + cao.

B. Do K + có kích thước nhỏ.

C. Do K + mang điện tích dương.

D. Do K + bị lực đẩy cùng dấu của Na + .

Câu 52. Điện thế nghỉ là:

A. Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong

màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.

B. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng

mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.

C. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng

mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.

D. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện

âm và ngoài màng mang điện dương.

Câu 53. Hoạt động của bơm Na + - K + để duy trì điện thế nghỉ như thế nào?

A. Vận chuyển K + từ trong ra ngoài màng giúp duy trì nồng độ K + giáp màng ngoài tế bào luôn cao và

tiêu tốn năng lượng.

B. Vận chuyển K + từ ngoài trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K + ở trong tế bào luôn tế bào luôn

cao và không tiêu tốn năng lượng.

C. Vận chuyển K + từ ngoài trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K + ở trong tế bào luôn tế bào luôn

cao và tiêu tốn năng lượng.

D. Vận chuyển Na + từ trong ra ngoài màng giúp duy trì nồng độ Na + giáp màng ngoài tế bào luôn thấp

và tiêu tốn năng lượng.

Câu 54. Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại "nhảy cóc"?

A. Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.

B. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.

C. Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.

D. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.

Câu 55. Điện thế hoạt động là:

A. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.

B. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.

Trang 21


C. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.

D. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.

Câu 56. Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?

A. Màng trước xinap. B. Khe xinap. C. Chuỳ xinap D. Màng sau xinap.

Câu 57. Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn tái phân cực?

A. Do Na + đi vào ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện âm, còn mặt trong tích điện âm.

B. Do K + đi ra ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm.

C. Do Na + đi vào ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm.

D. Do Na + đi vào ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện âm, còn mặt trong tích điện dương.

Câu 58. Hoạt động của bơm ion Na + - K + trong lan truyền xung thần kinh như thế nào?

A. Khe xinap Màng trước xinap Chuỳ xinap Màng sau xinap.

B. Màng trước xinap Chuỳ xinap Khe xinap Màng sau xinap.

C. Màng trước xinap Khe xinap Chuỳ xinap Màng sau xinap.

D. Chuỳ xinap Màng trước xinap Khe xinap Màng sau xinap.

Câu 59. Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?

A. Khe xinap Màng trước xinap Chuỳ xinap Màng sau xinap.

B. Màng trước xinap Chuỳ xinap Khe xinap Màng sau xinap.

C. Màng sau xinap Khe xinap Chuỳ xinap Màng trước xinap.

D. Chuỳ xinap Màng trước xinap Khe xinap Màng sau xinap.

Câu 60. Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?

A. Do K + đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng.

B. Do Na + đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng.

C. Do K + đi ra làm trung hoà điện tích trong và ngoài màng tế bào.

D. Do Na + đi ra làm trung hoà điện tích trong và ngoài màng tế bào.

Câu 61. Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao

miêlin?

A. Dẫn truyền theo lối "Nhảy cóc" từ eo Ranvie này chuyên sang eo Ranvie khác.

B. Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo.

C. Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

D. Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng.

Câu 62. Xung thần kinh là:

A. Thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động.

B. Sự xuất hiện điện thế hoạt động.

C. Thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.

D. Thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động.

Câu 63. Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có

bao miêlin?

A. Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác.

B. Xung thần kinh lan truyền từ nơi có điện tích dương đến nơi có điện tích âm.

Trang 22


C. Xung thần kinh lan truyền ngược lại từ phía ngoài màng.

D. Xung thần kinh không chạy trên sợi trục mà chỉ kích thích vùng màng làm thay đổi tính thấm.

Câu 64. Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?

A. Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.

B. Vì sống trong môi trường phức tạp.

C. Vì có nhiều thời gian đê học tập.

D. Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.

Câu 65. Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

A. Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.

B. Rất bền vững và không thay đổi.

C. Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

D. Do kiểu gen quy định.

Câu 66. Các thông tin từ các thụ quan gửi về dưới dạng các xung thần kinh đã được mã hoá như thế nào?

A. Chỉ bằng tần số xung thần kinh.

B. Chỉ bằng số lượng nơron bị hưng phấn.

C. Bằng tần số xung, vị trí và số lượng nơron bị hưng phấn.

D. Chỉ bằng vị trí nơron bị hưng phấn.

Câu 67. Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?

A. Tập tính bẩm sinh.

B. Tập tính học được.

C. Tập tính hỗn hợp (Bao gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được).

D. Tập tính nhất thời.

Câu 68. Tập tính quen nhờn là:

A. Tập tính động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.

B. Tập tính động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.

C. Tập tính động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.

D. Tập tính động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.

Câu 69. In vết là:

A. Hình thức học tập mà con vật sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà

nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.

B. Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và

giảm dần qua những ngày sau.

C. Hình thức học tập mà con mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm

dần qua những ngày sau.

D. Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và

tăng dần qua những ngày sau.

Câu 70. Tập tính học được là:

A. Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

Trang 23


B. Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh

nghiệm.

C. Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm,

được di truyền.

D. Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm,

mang tính đặc trưng cho loài.

Câu 71. Những tập tính nào là những tập tính bẩm sinh?

A. Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

B. Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

C. Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

D. Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

Câu 72. Học ngầm là:

A. Những điều học được một cách không có ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết

vấn đề tương tự.

B. Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự

dễ dàng.

C. Những điều học được không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề

tương tự một cách dễ dàng.

D. Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề

tương tự dễ dàng.

Câu 73. Học khôn là:

A. Phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại.

B. Biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.

C. Biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.

D. Phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết giải quyết những tình huống mới.

Câu 74. Tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành là vì:

A. Số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn.

B. Sống trong môi trường đơn giản

C. Không có thời gian để học tập.

D. Khó hình thành mối liên hệ mới gữa các nơron.

Câu 75. Mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính như thế nào?

A. Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính.

B. Không phải bất kì kích thích nào cũng là xuất hiện tập tính.

C. Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính.

D. Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính.

Câu 76. Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi:

A. Số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên.

B. Kích thích của môi trường kéo dài.

C. Kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần.

D. Kích thích của môi trường mạnh mẽ.

Trang 24


Câu 77. Các loại tập tính có ở động vật có trình độ tổ chức khác nhau như thế nào?

A. Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh. Động vật bậc cao có tập

tính chủ yếu là tập tính hỗn hợp.

B. Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính hỗn hợp. Động vật bậc cao có

nhiều tập tính học được.

C. Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh. Động vật bậc cao có

nhiều tập tính học được.

D. Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính học được. Động vật bậc cao có

nhiều tập tính bẩm sinh.

Câu 78. Ý nào không đúng với Axêtincôlin sau khi xuất hiện xung thần kinh?

A. Axêtincôlin được tái chế phân bố tự do trong chuỳ xinap.

B. Axêtincôlin bị Axêtincôlinesteraza phân giải thành axêtat và côlin.

C. Axêtat và côlin trở lại màng trước và vào chuỳ xinap để tái tổng hợp thành Axêtincôlin.

D. Axêtincôlin tái chế được chứa trong các bóng xinap.

Câu 79. Ứng dụng tập tính nào của động vật, đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?

A. Phát huy những tập tính bẩm sinh.

B. Phát triển những tập tính học tập.

C. Thay đổi tập tính bẩm sinh.

D. Thay đổi tập tính học tập.

Câu 80. Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?

A. Phân lớn là tập tính bẩm sinh.

B. Phần lớn là tập tính học tập.

C. Số ít là tập tính bẩm sinh.

D. Toàn là tập tính học tập.

Trang 25


ĐÁP ÁN

1.B 2.D 3.C 4.B 5.C 6.C 7.D 8.C 9.A 10.B

11.D 12.B 13.D 14.B 15.A 16.A 17.A 18.B 19.A 20.A

21.B 22.D 23.C 24.D 25.C 26.A 27.C 28.A 29.B 30.A

31.B 32.D 33.A 34.D 35.C 36.D 37.D 38.A 39.D 40.C

41.C 42.C 43.C 44.C 45.C 46.D 47.C 48.C 49.D 50.B

51.A 52.C 53.C 54.C 55.A 56.D 57.B 58.D 59.D 60.B

61.D 62.B 63.C 64.A 65.A 66.C 67.D 68.C 69.B 70.A

71.C 72.C 73.A 74.A 75.B 76.A 77.C 78.A 79.C 80.B

Câu 1. Đáp án B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

- Hướng động dương là sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích.

- Hướng động âm là sự sinh trưởng theo hướng tránh xa kích thích.

- Rễ hướng đất dương:

+ Do tác động trọng lực, lực hút của Trái Đất.

+ Ở rễ, auxin phân bố nhiều hơn ở mặt trên, tại đây tế bào phân chia kéo dài và lớn nhanh hơn. Do vậy, rễ

mọc theo hướng đâm xuống đất.

- Thân hướng đất âm:

Ngược lại, auxin phân bố mặt dưới của thân, tại đây tế bào phân chia nhanh, lớn lên và kéo dài ra. Nhờ

vậy, thân uốn cong lên trên.

Câu 2. Đáp án D

Câu 3. Đáp án C

- Hướng động dương là sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích.

- Hướng động âm là sự sinh trưởng theo hướng tránh xa kích thích.

Câu 4. Đáp án B

Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác

định.

Câu 5. Đáp án C

- Là kiểu ứng động không liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây.

- Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm.

Câu 6. Đáp án C

Các kiểu hướng động dương của rễ là: hướng đất, hướng nước, hướng hoá.

- Hướng hóa được phát hiện ở rễ, ống phấn, lông tuyến cây gọng vó....

- Hướng nước là sự sinh trưởng của rễ cây hướng tới nguồn nước.

- Rễ hướng đất dương.

Câu 7. Đáp án D

Câu 8. Đáp án C

- Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước những tác nhân kích thích không định hướng.

Ví dụ: Hoa của cây nghệ tây và hoa Tulip nở vào buổi sáng và đóng lại lúc chạng vạng tối.

Trang 26


- Sự vận động cảm ứng xảy ra do sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới

của cơ quan.

Câu 9. Đáp án A

- Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước những tác nhân kích thích không định hướng. Còn

hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác

định nên khác nhau ở hướng của nhân tố kích thích.

- So sánh giữa ứng động và hướng động:

+ Giống nhau: Đều là hình thức vận động của cơ quan thực vật để phản ứng lại tác nhân kích thích từ môi

trường từ đó giúp thực vật tồn tại và phát triển.

+ Khác nhau:

Đặc điểm so sánh Hướng động Ứng động

Tác nhân kích thích Từ một hướng xác định Không định hướng

Hướng phản ứng của cơ quan

thực vật với tác nhân kích thích

Cơ chế

Phụ thuộc hướng kích thích.

Sinh trưởng không đồng đều ở

các tế bào thuộc 2 phía cơ quan.

Không phụ thuộc hướng kích

thích.

Có sự sinh trưởng hoặc không có

sự sinh trưởng (do biến động sức

trương của vùng chuyên trách

hoặc có rút chất nguyên sinh).

Cơ quan thực hiện Có dạng hình trụ (thân, rễ...) Có dạng hình dẹp (cánh hoa, lá’...)

Tốc độ Chậm Nhanh

Câu 10. Đáp án D

- Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm.

- Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng là hướng sáng

dương. Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại là hướng sáng âm.

Câu 11. Đáp án D

- Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc.

- Do phía kích thích (tiếp xúc) hông độ au-xin thấp, tế bào sinh trưởng kéo dài chậm vì vậy cây uốn cong

theo cây gỗ

- Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động tiếp xúc.

Câu 12. Đáp án B

- Ứng động sinh trưởng gồm các vận động theo nhịp điệu đồng hồ sinh học: Chỉ ứng động có tính chu kì

theo thời gian nhất định trong ngày ở từng loại cây.

- Ứng động đóng mở khí khổng, ứng động nở hoa và ứng động thức ngủ của lá đều theo thời gian nhất

định trong ngày (có chu kì đồng hồ sinh học).

Câu 13. Đáp án D

Auxin phân bố nhiều ở mặt trên của rễ, kích thích tế bào phân chia và phát triển làm rễ cong theo chiều

hướng đất.

Câu 14. Đáp án B

Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm:

+ Nguyên nhân gây ra sự cụp lá: Sức trương của nửa dưới của các chỗ phình bị giảm do nước di chuyển

vào những mô lân cận.

+ Sự đóng mở khí khổng: Do sự biến động hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng.

Trang 27


Câu 15. Đáp án A

Auxin tập trung mặt dưới của thân, kích thích tế bào mặt dưới phân chia và lớn lên làm thân uốn cong lên

phía trên.

Câu 16. Đáp án A

- Trồng cây trong một hộp kín có khoét một lỗ tròn. Sau thời gian ngọn cây mọc vươn về phía ánh sáng,

gọi là hướng sáng dương.

- Cơ chế: Hướng sáng dương có nguyên nhân do auxin phân bố không đều ở thân. Lượng auxin phân bố

nhiều ở phía tối của thân, làm tếbào ở vùng tối phân chia mạnh hơn và kéo dài, lớn lên. Do vậy, ngọn cây

mọc cong về phía có ánh sáng.

Câu 17. Đáp án A

Kìm hãm sự rụng lá, hoa, quả là vai trò của Auxin.

Câu 18. Đáp án B

Câu 19. Đáp án A

Cây trinh nữ xếp lá khi bị va chạm cơ học do thay đổi đột ngột sức trương nước của tế bào.

Câu 20. Đáp án A

Ánh sáng và các hoocmon thực vật, là nhân tố chủ yếu làm cây vận động theo chu kì đồng hồ sinh học.

Câu 21. Đáp án B

Vận động quấn vòng do sự di chuyển đỉnh, chóp của thân leo, các tua cuốn. Các tua cuốn tạo thành các

vòng giống nhau di chuyển liên tục xoay quanh trục của nó. Thời gian quấn vòng tùy theo từng loại cây.

Vận động quấn vòng được chi phối bởi kích tố sinh trưởng giberelin, có tác dụng kích thích loại vận động

này cả ngày lẫn ban đêm.

Câu 22. Đáp án D

Hiện tượng ngủ nghỉ của chồi, do cây tăng cường tổng hợp chất kìm hãm sinh trưởng.

Câu 23. Đáp án C

Phản xạ: Một dạng điển hình của cảm ứng. Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích

thích chỉ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

Câu 24. Đáp án D

- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường sống đảm bảo

cho sinh vật tồn tại và phát triển.

Câu 25. Đáp án C

- Phản xạ thực hiện nhờ cung phản xạ. Cung phản xạ gồm các bộ phận:

+ Bộ phận tiếp nhận kích thích (thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm).

+ Đường dẫn truyền vào (đường cảm giác).

+ Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng (thần kinh trung ương).

+ Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến,...).

+ Đường dẫn truyền ra (đường vận động).

- Trình tự: Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin Bộ phận thực

hiện phản ứng.

Câu 26. Đáp án A

- Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài của cơ thể.

- Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển.

Trang 28


- Các hạch thần kinh được nối với nhau —> chuỗi hạch thần kinh.

- Hệ thần kinh của giun dẹp gồm hạch đầu và hạch thân.

Câu 27. Đáp án C

Câu 28. Đáp án A

Câu 29. Đáp án B

Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể, do vậy tiêu tốn nhiều năng lượng, thiếu chính xác.

Câu 30. Đáp án A

- Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài của cơ thể.

- Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển.

Câu 31. Đáp án B

Câu 32. Đáp án D

Phản ứng ở hệ thần kinh dạng chuỗi hạch mang tính chất định khu (tại vùng bị kích thích), chính xác hơn,

tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới nên D sai.

Câu 33. Đáp án A

Câu 34. Đáp án D

Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu, hạch ngực và hạch bụng.

Câu 35. Đáp án C

Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh từ đó tạo thành

mạng lưới.

Câu 36. Đáp án D

Tốc độ cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh hơn ở thực vật.

Câu 37. Đáp án D

-Các phản xạ ở hệ thần kinh dạng ống có thể đơn giản nhưng cũng có thể rất phức tạp.

-Các phản xạ đơn giản: phản xạ không điều kiện và do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia.

-Các phản xạ phức tạp: phản xạ có điều kiện và do một số lớn tế bào tham gia, đặc biệt là sự tham gia của

tế bào thần kinh vỏ não.

Câu 38. Đáp án A

Hệ thần kinh dạng ống gặp ở động vật có xương Sống như cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. Hệ thần kinh

được bảo vệ bởi khung xương và hộp sọ.

Câu 39. Đáp án D

Cung phản xạ trên gồm 5 bộ phận: Thụ quan đau ở da, sợi cảm giác của dây thần kinh tủy, tủy sống, sợi

vận động của dây thần kinh tủy và các cơ ở ngón tay.

- Khi kim nhọn đâm vào ngón tay thì ngón tay co lại vì đây là phản xạ tự vệ của cả động vật và

người. Khi kim châm vào tay, thụ quan đau sẽ đưa tin về tủy sống và từ đây lệnh đưa đến cơ ngón tay làm

co ngón tay lại.

- Phản xạ trên là phản xạ không điều kiện vì dây là phản xạ di truyền, sinh ra đã có đặc trưng cho loài

và rất bền vững.

Câu 40. Đáp án C

Hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo từ hai phần rõ rệt: thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

Trang 29


Câu 41. Đáp án C

Não bộ nằm trong hộp sọ. Trong quá trình tiến hoá của động vật có hệ thần kinh dạng ống, não bộ dần

hoàn thiện và chia thành các phần: bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não. Mỗi

phần đảm nhận các chức năng khác nhau. Bán cầu đại não ngày càng phát triển đóng vai trò quan trong

trong việc điều khiển các hoạt động của cơ thể.

Câu 42. Đáp án C

Trong quá trình tiến hoá của động vật có hệ thần kinh dạng Ống, não bộ dần hoàn thiện và chia thành các

phần: bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não.

Câu 43. Đáp án C

Các phản xạ đơn giản: Phản xạ không điều kiện và do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia.

Câu 44. Đáp án C

Phản xạ không điều kiện chỉ có số lượng nhất định.

Câu 45. Đáp án C

- Phản xạ có điều kiện có số lượng không hạn chế.

Đặc điểm Phản xạ khóng điều kiện Phản xạ có điều kiện

Tính chất bẩm sinh

Tính chất loài

Có tính chất bẩm sinh, di

truyền được.

Có tính chất loài vĩnh viễn.

Phản xạ này không di truyền

Được học được trong quá trình sống.

Có tính chất cá thể, bị mất đi nếu

không được củng cố.

Trung tâm phản xạ

Là hoạt động dưới vỏ não.

Thường do tủy sống điều khiển.

Là hoạt động của vỏ bán cầu đại não.

Tác nhân kích thích và bộ

phận kích thích

Câu 46. Đáp án D

Câu 47. Đáp án C

Tuỳ thuộc tính chất của tác

nhân kích thích và bộ phận cảm

thụ.

Không phụ thuộc tính chất tác nhân

kích thích và bộ phận cảm thụ mà chỉ

phụ thuộc điều kiện xây dựng phản

xạ.

Thụ quan đau ở da Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ Tuỷ sống Sợi vận động của dây. thần

kinh tuỷ Các cơ ngón tay.

Câu 48. Đáp án C

Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu do các yếu tố sau:

- Sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào không đều và sự di chuyển của các ion qua màng tế bào.

- Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion.

Câu 49. Đáp án D

- Chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh: Từ đối xứng toả tròn đến đối xứng 2 bên.

Ví dụ: Hệ thần kinh lưới đối xứng toả tròn Hệ thần kinh chuỗi hạch, ống đối xứng hai bên.

Lợi ích: Phù hợp lối sống di chuyển về phía trước, hiệu quả phản ứng cao hơn (ĐV có hệ thần kinh lưới

có thể phản ứng mọi phía nhưng vì thế mà hiệu quả phản ứng thấp).

- Số lượng tế bào thần kinh ngày càng nhiều, phân bố ngày càng tập trung, mức độ chuyên hoá ngày

Trang 30


càng cao.

Ví dụ: Hệ thần kinh lưới số tế bào thần kinh ít, phân bố rải rác đều khắp cơ thể Hệ thần kinh chuỗi

hạch lượng tế bào thần kinh hơn, phân bố tập trung thành hạch Hệ thần kinh ống lượng tế bào thần

kinh nhiều, phân bố tập trung thành ống liên tục và phân chia thành nhiều phần thần kinh trung ương,

thần kinh ngoại biên. Lợi ích: Phản ứng nhanh, chính xác, ít tốn năng lượng.

- Tế bào thần kinh ngày càng phân bố tập trung ở đầu làm não phát triển.

Ví dụ: Hệ thần kinh lưới ko có não Hệ thần kinh hạch có hạch não nhưng nhỏ Hệ thần kinh ống có

não rất phát triển (phân chia thành 5 phần,...).

Lợi ích: Phân hoá chức năng điều khiển các hoạt động về thần kinh trung ương, đặc biệt là não phản

ứng nhanh, chính xác.

Câu 50. Đáp án B

- Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía

trong màng tích điện âm so với phía ngoài màng tế bào tích điện dương.

- Bên trong tế bào ion kali có nồng độ cao hơn, ion Natri có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài à tính

thấm của ion K + tăng, cổng K + mở.

- Ion Kali sẽ di chuyển từ trong ra ngoài và nằm sát mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài tích điện

dương so với mặt trong tích điện âm.

Câu 51. Đáp án A

Bên trong tế bào ion kali có nồng độ cao hơn, ion Natri có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài nên tính

thấm của ion K + tăng, cổng K + mở.

Câu 52. Đáp án C

- Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía

trong màng tích điện âm so với phía ngoài màng tế bào tích điện dương.

Ví dụ: Điện thế nghỉ ở tế bào cơ đang dãn nghỉ, ở tế bào thần kinh khi không bị kích thích.

- Trị số điện thế nghỉ của tế bào thần kinh khổng lồ của mực ống là -70mV; của tế bào nón trong mắt ong

mật là -50mV.

Câu 53. Đáp án C

- Bơm này có nhiệm vụ chuyển K + từ phía ngoài vào phía bên trong màng tế bào làm cho trì nồng độ K +

bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài, từ đó duy trì được điện thế nghỉ.

- Hoạt động của bơm tiêu tốn năng lượng.

- Bơm này còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động.

- Bơm chuyển Na + từ phía trong trả ra phía ngoài màng tế bào.

Câu 54. Đáp án C

Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin

+ Bao mielin bao bọc không liên tục mà ngắt quãng tạo thành các eo Ranvie. Bao mielin co màu trắng và

có tính chất cách điện.

+ Điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Do đó tốc độ

lan truyền rất nhanh (có mang chất cách điện).

+ Điện thế hoạt động lan truyền là do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie nay sang

eo Ranvie khác.

+ Tốc độ lan truyền trên sợi có miêlin nhanh hơn nhiều so với trên sợi không có miêlin.

Câu 55. Đáp án A

Trang 31


Câu 56. Đáp án D

Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể ở màng sau xináp làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau.

Điện thế hoạt động (xung thần kinh) hình thành và lan truyền đi tiếp.

Câu 57. Đáp án B

Giai đoạn tái phân cực:

Bên trong tế bào Na + nhiều nên tính thấm của màng đối với Na + giảm nên cổng Na + đóng. Tính thấm đối

với K + tăng nên cổng K + mở rộng làm cho K + khuyếch tán từ trong tế bào ra ngoài nên bên ngoài mang

điện tích dương. Khôi phục điện thế nghỉ ban đầu (-70 mV).

Câu 58. Đáp án D

Câu 59. Đáp án D

Câu 60. Đáp án B

- Khi bị kích thích thì tế bào thần kinh hưng phấn và xuất hiện điện thế hoạt động.

- Khi bị kích thích tính thấm của màng thay đổi cổng Na + mở, Na + khuếch tán từ ngoài vào trong màng

làm trung hòa điện tích âm ở bên trong.

- Dẫn đến điện thế 2 bên màng giảm nhanh từ -70 mV đến 0 mV.

Câu 61. Đáp án D

Câu 62. Đáp án B

- Điện thế hoạt động khi xuất hiện được gọi là xung thần kinh hay xung điện.

- Xung thần kinh xuất hiện ở nơi bị kích thích sẽ lan truyền dọc theo sợi thần kinh.

Câu 63. Đáp án C

Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin:

+ Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác.

+ Xung thần kinh lan truyền do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp hết vùng này sang vùng

khác trên sợi thần kinh.

Câu 64. Đáp án A

Người và động vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm. Tập tính

ngày càng hoàn thiện do việc học tập được bổ sung ngày càng nhiều và càng chiếm ưu thế so với phần

bẩm sinh. Ngoài ra, động vật có hệ thần kinh phát triển thưởng có tuổi thọ dài, đặc biệt là giai đoạn sinh

trưởng và phát triển kéo dài cho phép động vật thành lập nhiều phản xạ có điều kiện, hoàn thiện các lập

tính phức tạp thích ứng với các điều kiện sống luôn biến động.

Câu 65. Đáp án A

Đặc điểm của tập tính bẩm sinh:

+ Rất bền vững và không thay đổi.

+ Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

+ Do kiểu gen quy định.

Câu 66. Đáp án C

Câu 67 Đáp án D

Dựa vào thời gian hình thành tập tính có thể phân biệt 2 loại tập tính chính là:

+ Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ bản của động vật, có từ khi sinh ra, được di truyền từ bố mẹ,

đặc trưng cho loài.

Ví dụ: Nhện chăng tơ, thú con bú sữa mẹ

Trang 32


+ Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và

rút kinh nghiệm.

Ví dụ: Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.

+ Tập tính hỗn hợp: Bao gồm cả tập tính bẩm sinh lẫn tập tính thứ sinh.

Ví dụ: Mèo bắt chuột

Câu 68. Đáp án C

Quen nhờn là hình thức học tập đơn giản nhất, động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại

nhiều lần nhưng không kèm theo sự nguy hiểm.

Câu 69. Đáp án B

In vết là hiện tượng các con non đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên. Hiện tượng

này chỉ thấy ở những loài thuộc lớp chim. Nhờ in vết, chim non di chuyển theo chim bố mẹ do đó nó

được chăm sóc nhiều hơn.

Câu 70. Đáp án A

Câu 71. Đáp án C

Câu 72. Đáp án C

Học ngầm là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được, khi có nhu cầu thì kiến thức

đó tái hiện để giải quyết những tình huống tương tự.

Câu 73. Đáp án C

Học khôn là kiểu học phối họp các kinh nghiệm cũ để giải quyết tình huống mới.

Chú ý: Học khôn chỉ có ở động vật có hệ thần kinh rất phát triển như người và các động vật khác thuộc

bộ Linh trưởng.

Câu 74. Đáp án A

Động vật bậc thấp có hệ thần kinh có cấu trúc đơn giản, số lượng tế bào thần kinh thấp, nên khả năng học

tập rất thấp, việc học tập và rút kinh nghiệm rất khó khăn, thêm vào đó tuổi thọ của chúng thường ngắn

nên không có nhiều thời gian cho việc học tập. Do khả năng tiếp thu bài học kém và không có; nhiều thời

gian để học và rút kinh nghiệm (do tuổi thọ ngắn) nên các động vật này sống và tồn tại được chủ yếu là

nhờ các tập tính bẩm sinh.

Câu 75. Đáp án B

Câu 76. Đáp án A

- Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh và tuổi thọ

của chúng.

- Khi số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên thì mức độ phức tạp của tập tính cũng tăng lên.

Câu 77. Đáp án C

Câu 78. Đáp án A

Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xinap gây hiện tượng mất phân cực (khử cực) ở

màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp:

- Nếu chất trung gian hóa học gây hưng phấn, tác dụng lên màng sau làm thay đổi tính thấm của màng

đối với ion Na + làm màng sau xuất hiện hưng phấn và tiếp tục truyền đi.

- Nếu chất trung gian hóa học có tác dụng gây ức chế —> tác dụng lên màng sau làm thay đổi trạng thái

của màng từ phân cực thành tăng phân cực và làm xuất hiện điện thế ức chế sau xinap. Vậy xung đến

xinap dừng lại không được truyền đi nữa.

Trang 33


- Tại màng sau xinap, sau khi điện thế hoạt động được hình thành ở màng sau và lan truyền tiếp đi,

enzim axêtincôlinesteraza phân hủy axêtincôlin thành axêtat và côlin.

- Hai chất này quay trở lại màng trước xinap và được tái tổng hợp lại thành axêtincôlin chứa trong các

bóng xinap.

Câu 79. Đáp án C

Thay đổi tập tính bẩm sinh bao giờ cũng đòi hỏi nhiều công sức nhất vì tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ

không điều kiện, do kiểu gen qui định, bền vững, không thay đổi.

Câu 80. Đáp án B

Tập tính kiếm ăn:

- Tác nhân kích thích: Hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi.

- Chủ yếu là tập tính học được. Động vật có hệ thần kinh càng phát triển thì tập tính càng phức tạp.

- Gồm các hoạt động: rình mồi, vồ mồi, bỏ chạy hoặc lẩn trốn.

- Phần lớn là tập tính học tập.

Trang 34


PHẦN 3: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

Nội dung chính:

1. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật

2. Sinh trưởng và phát triển ở động vật

A. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

I. SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

1. Khái niệm

Sinh trưởng của thực vật: là quá trình gia tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế

bào.

2. Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp

a. Các mô phân sinh

Mô phân sinh là nhóm các tế bào thực vật chưa phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân trong suốt

đời sống của cây.

Có các loại mô phân sinh sau: Mô phân sinh đỉnh thân, đỉnh rễ, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng (ở

cây 1 lá mầm).

Mô phân sinh đỉnh: Nằm ở vị trí đỉnh của thân và rễ, có chức năng hình thành nên quá trình sinh

trưởng sơ cấp của cây, làm gia tăng chiều dài của thân và rễ. Mô phân sinh đỉnh có cả ở cây Một lá

mâm và cây Hai lá mầm.

Mô phân sinh bên: Phân bố theo hình trụ và hướng ra phần ngoài của thân, có chức năng tạo ra sự

sinh trưởng thứ cấp nhằm tăng độ dày (đường kính) của thân. Mô phân sinh bên chỉ có ở cây Hai lá

mầm.

Mô phân sinh lóng: Nằm ở vị trí các mắt của vỏ thân, có tác dụng gia tăng sinh trưởng chiều dài của

lóng (hay các vị trí khác với đỉnh thân). Mô phân sinh lóng chỉ có ở cây Một lá mầm.

Trang 1


STUDY TIP

- Ở thực vật Hai lá mầm có cả mô phân sinh bên và mô phân sinh đỉnh từ đó giúp tăng trưởng chiều cao

và đường kính thân.

- Ở thực vật Một lá mầm chỉ có mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng tăng trưởng chiều cao và

không tăng kích thước bề ngang (do không có mô phân sinh bên).

b. Sinh trưởng sơ cấp

- Diễn ra ở đỉnh thân, đỉnh chồi, đỉnh rễ và mắt ở thực vật 1 lá mầm.

- Làm tăng chiều dài của thân và rễ.

- Do hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng (ở thực vật 1 lá mầm) tạo ra.

c. Sinh trưởng thứ cấp

Sinh trưởng thứ cấp là kiểu sinh trưởng làm gia tăng đường kính (bề dày) của thân và rễ do hoạt động

nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở cây hai lá mầm.

- Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ.

- Cấu tạo của cây thân gỗ gồm: gỗ lõi (ròng) màu sẫm ở trung tâm của thân.

- Gỗ lõi gồm các lớp tế bào mạch gỗ thứ cấp già. Các tế bào này chỉ vận chuyển nước và các ion khoáng

trong một thời gian ngắn. Chúng đóng vai trò làm giá đỡ cho cây.

- Vòng gỗ kế tiếp phía bên ngoài là gỗ dác màu sáng. Gỗ dác gồm các lớp mạch gỗ thứ cấp trẻ. Gỗ dác

thực sự là mô mạch vận chuyển nước và ion khoáng. Tầng ngoài cùng bao quanh thân là vỏ.

- Trên mặt cắt ngang thân cây gỗ có các vòng đồng tâm với màu sáng và tối khác nhau. Đó là các vòng

năm. Các vòng gỗ màu sáng gồm các mạch ống rộng hơn và thành ống mỏng hơn. Các vòng gỗ màu sẫm

tối có thành dày hơn.

STUDY TIP

- Những hoa văn tự nhiên trên đồ gỗ là do những vòng năm tạo nên. Ở những loài cây khác nhau thì vòng

năm cũng có nhiều đặc điểm khác nhau

- Các nhà phân loại gỗ dựa vào vòng năm để phân loại gỗ. Các nhà kinh doanh dựa vào vòng năm để sản

xuất những mặt hàng gia dụng, mỹ nghệ tùy vào mục đích.

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

a. Nhân tố bên trong

- Đặc điểm di truyền: Cây Một lá mầm chỉ có sinh trưởng sơ cấp, cây Hai lá mầm có cả sinh trưởng sơ

cấp và sinh trưởng thứ cấp.

- Các thời kì sinh trưởng của giống, loài.

- Hoocmôn thực vật điều tiết tốc độ sinh trưởng.

b. Nhân tố bên ngoài

Nhiệt độ: Ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng của thực vật, tùy từng loại cây có nhiệt độ thích hợp khác

nhau. Ví dụ: Những cây rau màu vụ đông (su hào, bắp cải,..) thích hợp với điều kiện lạnh hơn.

Hàm lượng nước: Sinh trưởng của cơ thể thực vật phụ thuộc vào độ no nước của các tế bào mô phân sinh,

nơi diễn ra quá trình phân chia và sự sinh trưởng dãn dài của tế bào. Tế bào chỉ có thể sinh trưởng được

trong điều kiện độ no nước của tế bào không thấp hơn 95%.

Ánh sáng: Ảnh hưởng tới quang hợp do đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây, có thể gây nên sự biến

đổi hình thái của cây (cây bị vàng lá,..).

Trang 2


Ôxi: Ôxi ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp do đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây. Nồng độ oxi

giảm xuống dưới 5% thì sinh trưởng bị ức chế.

Dinh dưỡng khoáng: Ảnh hưởng tới quang hợp do đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây, gây nên sự

biến đổi hình thái của cây (cây bị còi cọc, vàng lá,..).

II. HOOCMON THỰC VẬT

1. Khái niệm

Hoocmon thực vật là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của

cây.

- Đặc điểm của hoocmon thực vật:

+ Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây. Trong cây hoocmon được vận

chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.

+ Chỉ với nồng độ rất thấp có thể gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.

+ Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmon ở động vật bậc cao.

2. Hoocmon kích thích

a. Auxin (Axit Indol Axetic - AIA)

Nguồn gốc: Sinh ra ở đỉnh thân và cành. Auxin có nhiều trong các cơ quan đang sinh trưởng mạnh như

hạt đang nẩy mầm, lá đang sinh trưởng,...

Tác động:

+ Ở mức tế bào: AIA kích thích sinh trưởng, nguyên phân của tế bào.

+ Ở mức cơ thể: AIA tham gia vào các hoạt động như: ứng động, hướng động, nảy mầm, nẩy chồi, ra rễ

phụ, thể hiện tính ưu thế đỉnh.

- Auxin tự nhiên và các auxin nhân tạo được sử dụng làm chất kích thích trong nông nghiệp.

- Auxin nhân tạo không có enzim phân giải nó nên được tích lũy trong nông phẩm gây độc hại cho người

và động vật. Do đó không nên dùng nó đối với nông phẩm được sử dụng trực tiếp làm thức ăn.

LƯU Ý

- Auxin: kích thích ra rễ và kích thích thụ tinh, kết hạt (cà chua)

- Gibêrelin: phá ngủ cho hạt, củ (khoai tây), tạo quả không hạt (nho)

- Xitôkinin: nuôi cấy tế bào và mô thực vật, kích thích chồi nách sinh trưởng.

Trang 3


- Êtilen: thúc qua xanh nhanh chín và sản xuất dứa trái vụ

- Axit abxixic: Ức chế hạt nảy mầm và kích thích sự rụng lá.

3. Hoocmon ức chế

a. Êtilen:

b. Giberelin – GA

Nguồn gốc: Sinh ra chủ yếu ở lá và rễ. GA có nhiều trong lá, hạt, củ,

chồi đang nẩy mầm, trong hạt, quả đang hình thành, trong các lóng

thân, cành đang sinh trưởng.

Tác động:

+ Ở mức tế bào: GA kích thích tăng số lần nguyên phân và tăng sinh

trưởng của tế bào.

+ Ở mức cơ thể: GA kích thích sự nẩy mầm của hạt, chồi, củ, kích

thích sinh trưởng chiều cao, tạo quả không hạt, tăng tốc độ phân giải

tỉnh bột.

c. Xitokinin

- Là một nhóm chất tự nhiên và nhân tạo có tác dụng gây ra sự phân

chia tế bào.

Tác động:

+ Ở mức tế bào: Kích thích phân chia tế bào, làm chậm quá trình già

của tế bào.

+ Ở mức cơ thể: Hoạt hóa sự phát sinh chồi thân trong nuôi cấy mô khi

có mặt của auxin.

Nguồn gốc: Được sinh ra từ hầu hết các phần khác nhau của hầu hết các thực vật. Êtilen cũng sinh ra

nhiều trong thời gian rụng lá, khi hoa già, khi mô bị tổn thương, bị tác động của các điều kiện bất lợi,

quả đang chín...

Tác động: Êtilen thúc quả nhanh chín, rụng lá.

b. Axit abxixic - AAB:

- Nguồn gốc: AAB sinh ra trong lục lạp của lá, chóp rễ và tích lũy ở các cơ quan đang hóa già

- Tác động: Liên quan đến sự chín, ngủ của hạt, đóng mở khí khổng.

STUDY TIP

Tốc độ hình thành etilen phụ thuộc vào loại mô (mô phân sinh, mấu, mắt, nốt, quả,...).

4. Tương quan Hoocmon thực vật

Tương quan giữa hoocmon kích thích và hoocmon ức chế:

Tương quan giữa chất kích thích và chất ức chế là GA/AAB điều tiết trạng thái sinh lí của hạt:

- Trong hạt khô GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại.

- Trong hạt nảy mầm, GA tăng nhanh và đạt trị số cực đại, còn AAB giảm xuống rất mạnh.

Tương quan giữa các hoocmon kích thích với nhau:

Tương quan giữa Auxin/Xitokinin điều tiết sự phát triển của mô trong nuôi cấy mô thực vật.

- Khi ưu thế nghiêng về auxin, mô callus mô sẹo ra rễ.

- Khi ưu thế nghiêng về xitokinin, chồi xuất hiện.

Trang 4


III. PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA

1. Phát triển là gì?

Phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của 1 cá thể, biểu hiện ở 3 quá trình liên

quan: Sinh trưởng, phân hóa tế bào và mô, phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể (rễ, thân, lá,

hoa quả).

Chú ý: Cây ra hoa khi có những điều kiện thích hợp (tuổi, nhiệt độ, ánh sáng). Tuỳ thuộc vào giống,

loài cây mà các chồi ở đỉnh thân chuyển hoá từ trạng thái sinh dưỡng sang trạng thái sinh sản.

2. Những nhân tố chi phối sự ra hoa

a. Tuổi của cây

Tuỳ vào giống, loài, đến độ tuổi xác định thì cây ra hoa.

b. Nhiệt độ và quang chu kỳ

* Nhiệt độ thấp:

- Một số loài cây chỉ ra hoa khi trải qua mùa đông lạnh hoặc hạt được xử lí nhiệt độ thấp.

- Hiện tượng cây ra hoa phụ thuộc vào nhiệt độ gọi là xuân hoá.

* Quang chu kỳ:

Quang chu kì là thời gian chiếu sáng xen kẽ bóng tối (độ dài ngày đêm) ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát

triển của cây.

- Quang chu kì tác động đến sự ra hoa, rụng lá, tạo củ, di chuyển các hợp chất quang hợp.

Theo quang chu kì, có thể chia thành 3 loại cây:

+ Cây ngày ngắn (ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ). Ví dụ: đậu tương, vừng, cà phê, cà

tím, mía...

+ Cây ngày dài (ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ). Ví dụ: hành, cà rốt, lúa mì...

+ Cây trung tính (ra hoa trong cả điều kiện ngày dài và ngày ngắn). Ví dụ: cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng

dương...

LƯU Ý

Trong nông nghiệp: Dùng gibêrelin để thúc hạt hoặc củ nảy mầm sớm khi chúng còn đang ở trạng thái

ngủ. Ví dụ: củ khoai tây. Ứng dụng chất điều hoà sinh trưởng kết hợp với ảnh hưởng của điều kiện ngoại

cảnh để chọn cây trồng phù hợp với mùa vụ. Ví dụ: xen canh cây ưa sáng và ưa bóng

- Trong lâm nghiệp: điều tiết tán che cho hạt nảy mầm

- Trong công nghiệp: sử dụng hoocmôn sinh trưởng gibêrelin để tăng quá trình phân giải tỉnh bột thành

mạch nha.

* Phitocrom:

- Đó là sắc tố cảm nhận quang chu kỳ và cũng là sắc tố cảm nhận ánh sáng trong các loại hạt cần ánh sáng

để nảy mầm, ví dụ, cây rau diếp.

- Phitocrom là một loại protein hấp thụ ánh sáng.

- Phitocrom tồn tại ở 2 dạng:

+ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (ánh sáng có bước sóng 660 nm): Pd

Trang 5


P dx

+ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (ánh sáng có bước sóng 730 nm): Pdx

làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở...

c. Hoocmon ra hoa

Hoocmon ra hoa là chất hữu cơ được hình thành trong lá ở điều kiện quang chu kì thích hợp và được vận

chuyển đến các điểm sinh trưởng của thân làm cây ra hoa.

3. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển

Sinh trưởng và phát triển là 2 quá trình liên quan nhau, đó là 2 mặt của chu trình sống. Sinh trưởng gắn

với phát triển và phát triển trên cơ sở của sinh trưởng.

4. Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển

Ứng dụng kiến thức về sinh trường

Trong ngành trồng trọt: Điều khiển sự sinh trưởng của thực vật theo ý muốn con người

Ví dụ: + Dùng gibêrelin để thúc hạt hoặc củ nảy mầm sớm khi chúng còn đang ở trạng thái ngủ (củ

khoai tây)

+ Sử dụng hoocmôn sinh trưởng gibêrelin để tăng quá trình phân giải tỉnh bột thành mạch nha.

Ứng dụng kiến thức về phát triển

Ứng dụng chất điều hoà sinh trưởng kết hợp với ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh để chọn cây trồng

phù hợp với mùa vụ.

Ví dụ: Xen canh cây ưa sáng và ưa bóng.

STUDY TIP

Xuân hóa là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ phụ thuộc của sự ra hoa vào nhiệt độ thấp. Nhiều loài cây

dạng mùa đông (vùng ôn đới và cận nhiệt đới) chỉ ra hoa kết hạt sau khi đã trải qua một mùa đông giá

lạnh tự nhiên hoặc được xử lý nhiệt độ thấp thích hợp nếu gieo vào mùa xuân.

B. SINH TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

I. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

1. Khái niệm

- Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình gia tăng khối lượng và kích thước của cơ thể do tăng số

lượng và kích thước tế bào.

- Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh

hình thái cơ thể.

- Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ

trứng ra.

- Dựa vào biến thái người ta phân chia sự phát triển của động vật thành các kiểu sau:

+ Phát triển không qua biến thái

+ Phát triển qua biến thái: Biến thái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

2. Phát triển không qua biến thái

- Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu

tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành.

* Quá trình phát triển của con người

Giai đoạn phôi:

- Diễn ra trong tử cung của người mẹ.

Trang 6


- Hợp tử phân chia nhiều lần tạo thành phôi. Các tế bào của phôi phân hoá và tạo thành các cơ quan (tim,

gan, phổi, mạch máu...), kết quả hình thành thai nhi.

Giai đoạn sau sinh:

- Giai đoạn sau sinh của người không có biến thái, con sinh ra có đặc điểm hình thái và cấu tạo tương tự

như người trưởng thành.

STUDY TIP

Đa số động vật có xương sống và rất nhiều loài động vật không xương sống phát triển không qua biến

thái

3. Phát triển qua biến thái

a. Phát triển qua biến thái hoàn toàn

Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và

sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian, ấu trùng biến đổi thành con trưởng

thành.

STUDY TIP

Có ở đa số loài côn trùng (bướm, ruồi, ong...) và lưỡng cư, ...

* Quá trình phát triển của bướm:

Giai đoạn phôi:

- Diễn ra trong trứng.

- Hợp tử phân chia nhiều lần tạo thành phôi, các tế bào của phôi phân hoá tạo thành các cơ quan của sâu

bướm (sâu bướm nở ra từ trứng).

Giai đoạn hậu phôi:

- Sâu bướm nhộng bướm non bướm trưởng thành trứng sâu bướm.

- Giai đoạn hậu phôi ở bướm có biến thái từ sâu bướm thành nhộng và sau đó thành bướm.

- Sâu bướm (ấu trùng) có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với bướm (con trưởng thành).

- Sâu bướm trải qua nhiều lần lột xác và biến đổi thành nhộng (nhộng thường được bảo vệ trong kén).

- Nhộng là giai đoạn tu chỉnh lại toàn bộ cơ thể để biến sâu thành bướm.

LƯU Ý

Hầu hết bướm trưởng thành sống bằng mật hoa, trong ống tiêu hóa chỉ có enzim saccaraza tiêu hóa bằng

đường saccarozo. Trong khi đó, sâu bướm ăn lá cây, chúng có đầy đủ các enzim tiêu hóa protein, lipid và

cacbohydrate.

b. Phát triển qua biến thái không hoàn toàn

- Phát triển qua biến thái không hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải

qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.

STUDY TIP

Gặp ở một số loài côn trùng như chấu chấu, cào cào, gián,…

* Quá trình phát triển của châu chấu:

Giai đoạn phôi:

- Diễn ra trong trứng.

Trang 7


- Hợp tử phân chia nhiều lần tạo thành phôi, các tế bào của phôi tiếp tục phân hoá tạo thành các cơ quan

của ấu trùng (ấu trùng nở ra từ trứng).

Giai đoạn hậu phôi:

- Ấu trùng lột xác nhiều lần (4-5 lần) châu chấu trưởng thành.

- Ấu trùng và con trưởng thành có cấu tạo và chức năng sinh lí cơ thể gần giống nhau.

LƯU Ý

Nhiều loại ấu trùng cũng ăn lá cây như bố mẹ chúng, trong ống tiêu hóa của chúng có đầy đủ enzim tiêu

hóa protein, lipid, cacbohydrate để tạo ra các chất dễ hấp thụ như đường đơn, axit béo, glixerin và axit

amin.

II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

1. Các nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm có:

+ Yếu tố di truyền: Hệ gen chi phối tốc độ, giới hạn, thời gian sinh trưởng và phát triển

+ Giới tính: Ở từng thời kì phát triển quá trình sinh trưởng của giới đực và giới cái không giống nhau.

+ Hoocmon sinh trưởng phát triển.

STUDY TIP

Vào tuổi dậy thì nam và nữ có những thay đổi về thể chất, tâm lý vì: Vào tuổi dậy thì ở các vùng dưới đồi

thông qua tuyến yên kích thích tinh hoàn tăng cường sản xuất testostêrôn và kích thích buồng trứng tăng

cường tiết ostrôgen. Những biến đổi về thể chất và tâm sinh lý ở tuổi dậy thì của nam và nữ là do tác dụng

của 2 hoocmôn sinh dục này.

a. Các hooc môn ảnh hưởng đến sự phát triển của động vật có xương sống

- Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật được điều hòa bởi các hoocmon sinh trưởng và phát

triển

- Động vât có xương sống được điều hòa bởi các hoocmon: hoocmon sinh trưởng, tizoxin, testosteron,

estrogen.

Tên hoocmon Nơi sản xuất Tác dụng sinh lý

Hoocmon sinh

trưởng (GH)

Tiroxin

Ostrogen

Tuyến yên

Tuyến giáp

Buồng trứng

- Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tế bào

qua tăng tổng hợp prôtêin

- Kích thước phát triển xương: xương dài ra và to lên

- Kích thích chuyển hóa ở tế bào

- Kích thích quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể

- Riêng lưỡng cư tiroxin có tác dụng gây biến thái nòng

nọc thành ếch

- Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy

thì do:

+ Tăng phát triển xương

+ Kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm

sinh dục phụ thứ cấp.

Testosteron Tính hoàn - Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy

Trang 8


thì nhờ:

+ Tăng phát triển xương.

+ Kích thích phân hóa tế bào để hình thành câc đặc điểm

sinh dục phụ thứ cấp

+ Tăng tổng hợp prôtêin, phát triển cơ bản

LƯU Ý

Một số bệnh liên quan đến sinh trưởng ở người: Bệnh khổng lồ (thừa GH), bệnh lùn (thiếu GH) ở người,

bệnh chậm tiến do thiếu tizôxin ở trẻ em...

STUDY TIP

Người bé nhỏ là hậu quả do tuyến yên tiết ra quá ít hoocmon sinh trưởng vào giai đoạn trẻ em, còn người

khổng lồ là hậu quả do tuyến yên tiết ra quá nhiều hoocmon sinh trưởng vào giai đoạn trẻ em.

b. Các hooc môn ảnh hưởng đến sự phát triển của động vật không xương sống

Tên hoocmon Nơi sản xuất Tác dụng sinh lý

Ecdison

Juvenin

Tuyến trước ngực

Thể allata

- Gây lột xác ở sâu bướm

- Kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

- Gây lột xác ở sâu bướm

- Ức chế quá trình chuyển hóa sâu thành nhộng và bướm

Chú ý: - Sâu lột xác nhiều lần là do tác dụng của ecdixon nhưng do ức chế của juvenlin nên không thể

biến thành nhộng và nhộng thành bướm. Khi juvenlin giảm đến mức không ức chế được ecdixon thì

ecdixon làm sau biến thành nhộng và sau đó là bướm.

- Iốt là một trong hai thành phần cấu tạo nên tirôxin. Thiếu iốt dẫn đến thiếu tirôxin. Thiếu tirôxin làm

giảm quá trình chuyển hoá và giảm sinh nhiệt ở tế bào nên động vật và người chịu lạnh kém. Thiếu

tirôxin còn làm giảm quá trình phân chia và lớn lên bình thường của tế bào, hậu quả là trẻ em và động

vật non chậm lớn hoặc ngừng lớn, não ít nếp nhăn, số lượng tế bào não giảm, dẫn đến trí tuệ thấp.

Trang 9


LƯU Ý

Hai hoocmon chủ yếu là ecdixon và juvenlin. Ecdixon gây lột xác kích thích sâu biến thành nhộng và

bướm. Juvenlin phối hợp với ecdixon gây lột xác, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.

2. Các nhân tố bên ngoài

a. Thức ăn

Là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất lên quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật, do đó cần cung cấp

đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

b. Nhiệt độ

Mỗi loài động vật đều có khoảng nhiệt độ thích hợp để sinh trưởng và phát triển, nhiệt độ quá cao hoặc

quá thấp đều có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật, nhất là động vật biến nhiệt.

c. Ánh sáng

Ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng vì:

+ Ánh sáng cung cấp nhiệt cho cơ thể.

+ Tia tử ngoại có tác dụng biến tiền Vitamin D thành Vitamin D có vai trò trong chuyển hóa canxi thành

xương.

STUDY TIP

Tắm nắng cho trẻ khi ánh sáng yếu giúp đẩy mạnh quá trình hình thành xương của trẻ. Tia tử ngoại làm

cho tiền vitamin D biến thành vitamin D. Vitamin D có vai trò chuyển hoá canxi, hình thành xương, qua

đó ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ.

3. Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người

a. Cái tảo giống

Chọn lọc nhân tạo: Khi nuôi động vật người ta chọn những con khỏe mạnh, lớn nhanh để làm giống.

Lai giống giữa lợn, bò ... địa phương với các giống nhập ngoại tạo ra những giống mới lớn nhanh, to

khỏe.

b. Cải thiện môi trường sống của động vật

Áp dụng các chế độ ăn thích hợp cho vật nuôi ứng với các giai đoạn khác nhau.

Ví dụ: Chuồng trại sạch sẽ, thoáng mát.

c. Cái thiện chất lượng dân số

Nâng cao đời sống, cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể dục thể thao, tư vấn di truyền, phát hiện

sớm các đột biến trong phát triển phôi thai, giảm ô nhiễm môi trường, chống sử dụng các chất ma túy,

thuốc lá, rượu bia...

Trang 10


CÂU HỎI ÔN TẬP

A – SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

Câu 1. Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?

A. Làm tăng kích thước chiều dài của cây.

B. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.

C. Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

D. Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

Câu 2. Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào?

A. Gỗ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.

B. Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.

C. Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.

D. Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.

Câu 3. Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?

A. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

B. Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

C. Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

D. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

Câu 4. Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?

A. Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm

phía ngoài.

B. Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm

phía trong.

C. Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm

phía trong.

D. Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm

phía ngoài.

Câu 5. Giải phẫu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:

A. Vỏ Biểu bì Mạch rây sơ cấp Tâng sinh mạch Gỗ sơ cấp Tuỷ.

B. Biểu bì Vỏ Mạch rây sơ cấp Tầng sinh mạch Gỗ sơ cấp Tuỷ.

C. Biểu bì Vỏ Gỗ sơ cấp Tầng sinh mạch Mạch rây sơ cấp Tuỷ.

D. Biểu bì Vỏ Tầng sinh mạch Mạch rây sơ cấp Gỗ sơ cấp Tuỷ.

Câu 6. Sinh trưởng sơ cấp của cây là:

A. Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

B. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây

một lá mầm và cây hai lá mầm.

C. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ

chỉ có ở cây cây hai lá mầm.

D. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ

chỉ có ở cây cây một lá mầm.

Câu 7. Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?

Trang 11


A. Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.

B. Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.

C. Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.

D. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).

Câu 8. Sinh trưởng thứ cấp là:

A. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.

B. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.

C. Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.

D. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.

Câu 9. Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:

A. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế

bào thực vật, diệt cỏ.

B. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào

thực vật, diệt cỏ.

C. Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào

thực vật, diệt cỏ.

D. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào

thực vật, diệt cỏ.

Câu 10. Gibêrelin có vai trò:

A. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

B. Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

C. Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.

D. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.

Câu 11. Ở thực vật một năm, chu kì sinh trưởng và phát triển có các giai đoạn theo trình tự:

A. Ra hoa - tạo quả - nảy mầm - mọc lá - sinh trưởng rễ, thân, lá.

B. Nảy mầm - ra lá - sinh trưởng rễ, thân, lá - ra hoa - tạo quả - quả chín.

C. Ra lá - sinh trưởng thân, rễ, lá - ra hoa - kết hạt - nảy mầm.

D. Quả chín - nảy mầm - ra lá - ra hoa - kết hạt.

Câu 12. Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây bắt đầu từ:

A. Khi ra hoa đến lúc cây chết B. Khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới.

C. Khi nảy mầm đến khi cây ra hoa. D. Khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm.

Câu 13. Cho các đặc điểm về hạt, thân, chu kì dinh dưỡng của cây một lá mầm và cây hai lá mầm:

1. Hạt có hai lá mầm.

2. Thân nhỏ.

3. Chu kì dinh dưỡng một năm.

4. Thân lớn.

5. Chu kì dinh dưỡng hai hay nhiều năm.

6. Hạt có một lá mầm.

Cây hai lá mầm có các đặc điểm:

A. 2, 3, 4 B. 1, 4, 5 C. 1, 4, 6 D. 2, 4, 5

Trang 12


Câu 14. Sinh trưởng thứ cấp là quá trình lớn lên do sự phân chia của (A) làm cho cây lớn lên theo chiều

(B). (A) và (B) lần lượt là:

A. Mô phân sinh; ngang. B. Đỉnh sinh trưởng; cao.

C. Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ; ngang. D. Tế bào mạch rây; cao.

Câu 15. Cho các chất gồm auxin, etilen, axit abxixic, xitokinin, phenol, giberelin. Các chất có vai trò kích

thích sinh trưởng là:

A. Axit abxixic, phenol. B. Auxin, giberelin, xitokinin.

C. Axit abxixic, phenol, xitokinin. D. Tất cả các chất trên.

Câu 16. Xitôkilin chủ yếu sinh ra ở:

A. Đỉnh của thân và cành. B. Lá, rễ

C. Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả. D. Thân, cành

Câu 17. Auxin chủ yếu sinh ra ở:

A. Đỉnh của thân và cành. B. Phôi hạt, chóp rễ.

C. Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả. D. Thân, lá.

Câu 18. Êtylen có vai trò:

A. Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.

B. Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.

C. Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.

D. Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.

Câu 19. Người ta sử dụng Gibêrelin để:

A. Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không

hạt.

B. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả

không hạt.

C. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.

D. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không

hạt.

Câu 20. Axit abxixic (ABA) có vai trò chủ yếu là:

A. Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.

B. Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng

đóng.

C. Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.

D. Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.

Câu 21. Xitôkinin có vai trò:

A. Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào.

B. Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.

C. Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế

bào.

D. Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già

của tế bào.

Trang 13


Câu 22. Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?

A. Trong hạt khô, GA và A.AB đạt trị số ngang nhau.

B. Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn GA.

C. Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống

rất mạnh, còn AAB đạt trị số cực đại.

D. Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số

cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh.

Câu 23. Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:

A. Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.

B. Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đơi với người và gia súc.

C. Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.

D. Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.

Câu 24. Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật?

A. Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.

B. Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.

C. Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.

D. Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.

Câu 25. Êtylen được sinh ra ở:

A. Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh.

B. Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.

C. Hoa, lá, quả đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.

D. Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín.

Câu 26. Phitôcrôm

P dx

có tác dụng:

A. Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng mở, ức chế hoa nở.

B. Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở.

C. Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng đóng.

D. Làm cho hạt nảy mầm, kìm hãm hoa nở và khí khổng mở.

Câu 27. Cây dài ngày là:

A. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ.

B. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 10 giờ.

C. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.

D. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 14 giờ.

Câu 28. Các cây ngày ngắn là:

A. Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.

B. Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.

C. Thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.

D. Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.

Câu 29. Quang chu kì là:

A. Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.

Trang 14


B. Thời gian chiếu sáng xen kế với bóng tối bằng nhau trong ngày.

C. Thời gian chiếu sáng trong một ngày.

D. Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.

Câu 30. Phitôcrôm là:

A. Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh

sáng để nảy mầm.

B. Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi prôtêin và chứa các hạt cần

ánh sáng để nảy mầm.

C. Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các lá cần ánh

sáng để quang hợp.

D. Sắc tố cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các

hạt cần ánh sáng để nảy mầm.

Câu 31. Phát triển ở thực vật là:

A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với

nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

B. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan

với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

C. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với

nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

D. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với

nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

Câu 32. Mối liên hệ giữa Phitôcrôm P và P như thế nào?

A. Hai dạng chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.

B. Hai dạng không chuyển hoá lẫn nhau đưới sự tác động của ánh sáng.

d

C. Chỉ dạng P chuyển hoá sang dạng P dưới sự tác động của ánh sáng.

d

D. Chỉ dạng P chuyển hoá sang dạng P dưới sự tác động của ánh sáng.

dx

Câu 33. Phitôcrôm có những dạng nào?

dx

d

dx

A. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ ( P ) có bước sóng 660nm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa ( P ) có bước

sóng 730mm.

d

B. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ ( P ) có bước sóng 730mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa ( P ) có bước

sóng 660mm.

d

C. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ ( P ) có bước sóng 630mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa ( P ) có bước

sóng 760mm.

d

D. Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ ( P ) có bước sóng 560mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa ( P ) có bước

sóng 630mm.

Câu 34. Cây trung tính là:

d

A. Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô.

B. Cây ra hoa ở cả ngày dài và ngày ngắn.

C. Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng.

dx

dx

dx

dx

Trang 15


D. Cây ra hoa ở ngày ngắn vào mùa lạnh và ở ngày đài vào mùa nóng.

B – SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

Câu 35. Sinh trưởng của cơ thể động vật là:

A. Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.

B. Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.

C. Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.

D. Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.

Câu 36. Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:

A. Cá chép, gà, thỏ, khi. B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.

C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua. D. Châu chấu, ếch, muỗi.

Câu 37. Biến thái là:

A. Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ

trứng ra.

B. Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ

trứng ra.

C. Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

D. Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

Câu 38. Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có:

A. Đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành nhưng khác về sinh lý.

B. Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành.

C. Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.

D. Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành.

Câu 39. Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái hoàn toàn là:

A. Cá chép, gà, thỏ, khi. B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.

C. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua. D. Châu chấu, ếch, muỗi.

Câu 40. Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn

đến hậu quả:

A. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém. B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.

C. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ. D. Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.

Câu 41. Nhân tố quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là:

A. Nhân tố di truyển B. Hoocmôn. C. Thức ăn. D. Nhiệt độ và ánh sáng

Câu 42. Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là:

A. Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng

thành.

B. Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng

thành.

C. Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng

thành.

D. Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng

thành.

Trang 16


Câu 43. Ơstrôgen có vai trò:

A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.

B. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,

vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.

C. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.

D. Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.

Câu 44. Ơstrôgen được sinh ra ở:

A. Tuyến giáp. B. Buồng trứng

C. Tuyến yên D. Tinh hoàn

Câu 45. Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sản sinh ra ở:

A. Tinh hoàn B. Tuyến giáp C. Tuyến yên D. Buồng trứng

Câu 46. Tirôxin được sản sinh ra ở:

A. Tuyến giáp. B. Tuyến yên. C. Tinh hoàn. D. Buồng trứng

Câu 47. Tirôxin có tác dụng:

A. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,

vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.

B. Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.

C. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.

D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.

Câu 48. Hoocmôn sinh trưởng có vai trò:

A. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,

vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.

B. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.

C. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.

D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.

Câu 49. Testostêrôn có vai trò:

A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.

B. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.

C. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,

vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.

D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.

Câu 50. Thời kì mang thai không có trứng chín và rụng là vì:

A. Khi nhau thai được hình thành, thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH

của tuyến yên.

B. Khi nhau thai được hình thành sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai (HCG) duy trì thể vàng tiết ra

hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.

C. Khi nhau thai được hình thành sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai ức chế sự tiết ra FESH và LH

của tuyến yên.

D. Khi nhau thai được hình thành sẽ duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH

và LH của tuyến yên

Trang 17


Câu 51. Vì sao đối với động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển bị ảnh hưởng?

A. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá, sinh sản giảm.

B. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét.

C. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng.

D. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.

Câu 52. Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:

A. Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.

B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.

C. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.

D. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.

Câu 53. Thể vàng sản sinh ra hoocmôn:

A. EFSH. B. LH. C. HCG. D. Prôgestêron.

Câu 54. Trong nuôi cấy mô ở thực vật, muốn chồi mọc nhanh và khỏe, người ta xử lí tỉ lệ các

phitohoocmon như sau:

A. Tỉ lệ xitokinin cao hơn auxin.

B. Tỉ lệ auxin cao hơn xitokinin.

C. Tỉ lệ xitokinin cao hơn axit abxixic.

D. Tỉ lệ axit abxixic cao hơn xitokinin.

Câu 55. Khi sử dụng chất điều hòa sinh trưởng, cần phải chú ý đến nguyên tắc quan trọng nào?

1. Nồng độ sử dụng vừa phải.

2. Đầy đủ nước, phân và tối ưu về khí hậu.

3. Tính đối kháng và hỗ trợ của các phitohoocmon.

4. Cần chọn lọc đối với chất diệt cỏ vì có thể gây độc cho cây trông.

Phương án đúng:

A. 1, 2, 3,4 B. 2, 3, 4 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 4

Câu 56. Ý nào không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng và phát triển của động vật?

A. Làm tăng khả năng thích ứng với mọi điều kiện sống bất lợi của môi trường.

B. Gia tăng phân bào tạo nên các mô, các cơ quan, hệ cơ quan.

C. Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ.

D. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.

Câu 57. Để chuyển hoa quả từ xanh sang chín (thúc cho nhanh chín), người ta điều chỉnh tỉ lệ giữa hai

loại phitohoocmon nào là chủ yếu?

A. Tỉ lệ giữa etilen và axit abxixic.

B. Tỉ lệ giữa phenol và etilen.

C. Tỉ lệ giữa axit abxixic và auxin.

D. Tỉ lệ giữa auxin và etilen.

Câu 58. Nội dung nào sau đây sai?

A. Muốn ngọn mọc nhanh và ức chế phát triển của chồi bên, người ta xử lí tỉ lệ auxin cao hơn xitokinin

và ngược lại.

B. Muốn kìm hãm sự chín của quả, người ta xử lí tỉ lệ auxin cao hơn etilen.

Trang 18


C. Muốn hạt, củ kéo đài trạng thái ngủ nghỉ, con người xử lí hàm lượng giberelin cao hơn hàm lượng

của axit abxixic.

D. Muốn cây lâu hóa già, con người xử lí hàm lượng xitokinin cao hơn axit abxixic.

Câu 59. Tại sao tắm vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ?

A. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Na để hình thành

xương.

B. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Ca để hình thành

xương.

C. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá K để hình thành

xương.

D. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò ô xy hoá để hình thành xương.

Câu 60. Ý nào không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng và phát triển của động vật?

A. Làm tăng khả năng thích ứng với mọi điều kiện sống bất lợi của môi trường.

B. Gia tăng phân bào tạo nên các mô, các cơ quan, hệ cơ quan.

C. Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ.

D. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.

Câu 61. Juvenin có tác dụng:

A. Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

B. Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.

C. Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

D. Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.

Câu 62. Ecđixơn có tác dụng:

A. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

B. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.

C. Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

D. Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.

Trang 19


ĐÁP ÁN

1. B 2. C 3. C 4. C 5. B 6. A 7. B 8. B 9. B 10. A

11. B 12. B 13. B 14. C 15. B 16. C 17. A 18. D 19. C 20. C

21. B 22. D 23. B 24. A 25. B 26. B 27. C 28. A 29. A 30. A

31. C 32. A 33. A 34.B 35. B 36. B 37. C 38. C 39. C 40. C

41.A 42.D 43.C 44.B 45.C 46.A 47.B 48.A 49.A 50.B

51.A 52.D 53.D 54.A 55.A 56.A 57.D 58.C 59.B 60.A

61.B 62.B

Câu 1. Đáp án B

Sinh trưởng sơ cấp:

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

- Diễn ra ở đỉnh thân, đỉnh chồi, đỉnh rễ và mắt ở thực vật 1 lá mầm.

- Làm tăng chiều dài của thân và rễ.

- Do hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng (ở thực vật 1 lá mầm) tạo ra.

Câu 2. Đáp án C

Giải phẫu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:

Biểu bì Vỏ Mạch rây sơ cấp Tầng sinh mạch Gỗ sơ cấp Tuỷ.

Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp: Gỗ nằm phía trong còn mạch

rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.

Câu 3. Đáp án C

- Mô phân sinh lóng: Nằm ở vị trí các mắt của vỏ thân, có tác dụng gia tăng sinh trưởng chiều dài của

lóng (hay các vị trí khác với đỉnh thân). Mô phân sinh lóng chỉ có ở cây Một lá mầm.

- Mô phân sinh bên: Phân bố theo hình trụ và hướng ra phần ngoài của thân, có chức năng tạo ra sự sinh

trưởng thứ cấp nhằm tăng độ dày (đường kính) của thân. Mô phân sinh bên chỉ có ở cây Hai lá mầm.

Câu 4. Đáp án C

Câu 5. Đáp án B

Câu 6. Đáp án A

- Diễn ra ở đỉnh thân, đỉnh chồi, đỉnh rễ và mắt ở thực vật 1 lá mầm.

- Làm tăng chiều dài của thân và rễ.

Câu 7. Đáp án B

Sinh trưởng thứ cấp là kiểu sinh trưởng làm gia tăng đường kính (bề dày) của thân và rễ do hoạt động

nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở cây hai lá mầm.

Câu 8. Đáp án B

- Sinh trưởng thứ cấp là kiểu sinh trưởng làm gia tăng đường kính (bề dày) của thân và rễ do hoạt động

nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra. Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở cây hai lá mầm.

- Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ.

Câu 9. Đáp án B

Tác động của AIA

- Ở mức tế bào: AIA kích thích sinh trưởng, nguyên phân của tế bào.

- Ở mức cơ thể: AIA tham gia vào các hoạt động như: ứng động, hướng động, nẩy mầm, nẩy chồi, ra rễ

phụ, thể hiện tính ưu thể đỉnh.

Trang 20


- Auxin tự nhiên và các auxin nhân tạo được sử dụng làm chất kích thích trong nông nghiệp.

- Auxin nhân tạo không có enzim phân giải nên được tích lũy trong nông phẩm gây độc hại cho người và

động vật.

Câu 10. Đáp án A

Tác động của GA:

- Ở mức tế bào: GA kích thích tăng số lần nguyên phân và tăng sinh trưởng của tế bào, chiều dài của tế

bào và chiều dài thân.

- Ở mức cơ thể: GA kích thích sự nẩy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao, tạo quả

không hạt, tăng tốc độ phân giải tỉnh bột.

Câu 11. Đáp án B

Câu 12. Đáp án B

Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới.

Câu 13. Đáp án B

So sánh cây hai lá mầm và cây một lá mầm:

Cơ quan

dinh dưỡng

Cây một lá mầm

Hạt 1 lá mầm 2 lá mầm

Cây hai lá mầm

Lá Gân lá xếp song song Gân lá phân nhánh

Thân

- Sinh trưởng theo

chiều cao là chủ yếu

- Bó mạch xếp lộn xộn

Kiểu thân Bé Lớn

Rễ Rễ chùm Rễ cọc

Hoa Hoa mẫu 3 Hoa mẫu 4, 5

- Sinh trưởng bề ngang là

chủ yếu

- Bó mạch xếp 2 bên, có tầng

sinh mạch

Chỉ tiêu Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp

Nơi sinh

- Mô phân sinh đỉnh:

thên, cành, rễ, chồi

- Mô phân sinh lóng

- Chủ yếu là mô phân sinh

bên:

+ Tầng sinh bần

+ Tầng sinh mạch

Bó mạch Xếp lộn xộn Xếp chồng chất

Dạng sinh

trưởng

Thời gian

sống

Câu 14. Đáp án C

Sinh trưởng chiều cao

Dưới 1 năm

Sinh trưởng bề ngang

Nhiều năm

Sinh trưởng thứ cấp là quá trình lớn lên do sự phân chia tầng sinh vỏ và tâng sinh trụ làm cho cây lớn theo

chiều ngang.

Câu 15. Đáp án B

Trang 21


Câu 16. Đáp án C

- Là một nhóm chất tự nhiên và nhân tạo có tác dụng gây ra sự phân chia tế bào. Xitokinin chủ yếu sinh ra

ở tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.

- Tác động:

+ Ở mức tế bào: Kích thích phân chia tế bào, làm chậm quá trình già của tế bào.

+ Ở mức cơ thể: Hoạt hóa sự phát sinh chồi thân trong nuôi cấy mô khi có mặt của auxin.

Câu 17. Đáp án A

Nguồn gốc: Sinh ra ở đỉnh thân và cành. Auxin có nhiều trong các cơ quan đang sinh trưởng mạnh: hạt

đang nẩy mầm, lá đang sinh trưởng,...

Câu 18. Đáp án D

Ngưồn gốc: Được sinh ra từ hầu hết các phần khác nhau của hầu hết các thực vật. Êtilen cũng sinh ra

nhiều trong thời gian rụng lá, khi hoa già, khi mô bị tổn thương, bị tác động của cá điều kiện bất lợi, quả

đang chín...

- Tốc độ hình thành etilen phụ thuộc vào loại mô (mô phân sinh, mấu, mắt, nốt, quả,...).

- Tác động: Êtilen thúc quả nhanh chín, rụng lá.

Câu 19. Đáp án C

GA kích thích sự nẩy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao, tạo quả không hạt, tăng tốc

độ phân giải tỉnh bột.

Câu 20. Đáp án C

- Nguồn gốc: AAB sinh ra trong lục lạp của lá, chóp rễ và tích lũy ở các cơ quan đang hóa già.

- Tác động: Liên quan đến sự chín, ngủ của hạt, đóng mở khí khổng.

Câu 21. Đáp án B

Xitokinin có vai trò kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già

của tế bào.

Câu 22. Đáp án D

Tương quan giữa chất kích thích và chất ức chế là GA/AAB điều tiết trạng thái sinh lí của hạt:

- Trong hạt khô GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại.

- Trong hạt nảy mầm, GA tăng nhanh và đạt trị số cực đại, còn AAB giảm xuống rất mạnh.

Câu 23. Đáp án B

Auxin nhân tạo không có enzim phân giải nên được tích lũy trong nông phẩm gây độc hại cho người và

động vật. Do đó không nên dùng nó đối với nông phẩm được sử dụng trực tiếp làm thức ăn

Câu 24. Đáp án A

Đặc điểm của hoocmon thực vật:

- Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây. Trong cây hoocmon được vận

chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.

- Chỉ với nồng độ rất thấp có thể gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.

- Tính chuyển hóa thấp hơn nhiều so với hoocmon ở động vật bậc cao.

Câu 25. Đáp án B

Câu 26. Đáp án B

P dx

làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở...

Câu 27. Đáp án C

Trang 22


Theo quang chu kì, có thể chia thành 3 loại cây:

- Cây ngày ngắn (ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ). Ví dụ: đậu tương, vừng, cà fe, cà

tím, mía...

- Cây ngày dài (ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ). Ví dụ: hành, cà rốt, lúa mì...

- Cây trung tính (ra hoa trong cả điều kiện ngày dài và ngày ngắn). Ví dụ: cà chua, lạc, đậu, ngô,

hướng dương...

Câu 28. Đáp án A

Câu 29. Đáp án A

- Quang chu kì là thời gian chiếu sáng xen kẽ bóng tối (độ đài ngày đêm) ảnh hưởng tới sinh trưởng và

phát triển của cây.

- Quang chu kì tác động đến sự ra hoa, rụng lá, tạo củ, di chuyển các hợp chất quang hợp.

Câu 30. Đáp án A

Phitocrom: Đó là sắc tố cảm nhận quang chu kỳ và cũng là sắc tố cảm nhận ánh sáng trong các loại hạt

cần ánh sáng để nảy mầm, ví dụ, cây rau diếp.

Câu 31. Đáp án C

Phát triển thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của 1 cá thể, biểu hiện ở 3 quá

trình liên quan: sinh trưởng, phân hóa tế bào và mô, phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể (rễ,

thân, lá, hoa quả).

Câu 32. Đáp án A

Phitocrom tồn tại ở 2 dạng:

- Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (ánh sáng có bước sóng 660 nm): Pd

- Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (ánh sáng có bước sóng 730 nm): Pdx

Câu 33. Đáp án A

Câu 34. Đáp án B

Cây trung tính (ra hoa trong cả điều kiện ngày dài và ngày ngắn).Ví dụ: cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng

dương...

Câu 35. Đáp án B

Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình gia tăng khối lượng và kích thước của cơ thể do tăng số

lượng và kích thước tế bào.

Câu 36. Đáp án B

- Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và

sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian, ấu trùng biến đổi thành con trưởng

thành.

- Có ở đa số loài côn trùng (bướm, ruồi, ong...) và lưỡng cư,

Câu 37. Đáp án C

- Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ

trứng ra.

- Dựa vào biến thái người ta phân chia sự phát triển của động vật thành các kiểu sau:

+ Phát triển không qua biến thái

+ Phát triển qua biến thái: Biến thái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

Câu 38. Đáp án C

Trang 23


Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu

tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành.

Câu 39. Đáp án C

Câu 40. Đáp án C

- Tuyến yên tiết ra hoocmon sinh trưởng có tác dụng:

+ Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tế bào qua tăng tổng hợp prôtêin.

+ Kích thích phát triển xương: xương dài ra và to lên. Vì vậy, nếu tuyến yên ở trẻ em tiết ra quá ít

hoomon sinh trưởng GH thì trẻ em sẽ kém phát triển, người nhỏ bé. Nếu tuyển yên ở trẻ em tiết ra

quá nhiều sẽ khiến hình thành người khổng lồ.

- Nếu hoocmon sinh trưởng được tiết ra ít hơn bình thường vào giai đoạn trẻ em đang lớn dẫn đến ít phân

chia tế bào, giảm số lượng và kích thước tế bào, giảm số lượng và kích thước tế bào, làm trẻ em chậm lớn

hoặc ngừng lớn. Ngược lại, nếu hoocmon này tiết ra quá nhiều khi còn trẻ em thì tăng cường phân chia tế

bào (do tăng tổng hợp protein và phát triển xương), kết quả là phát triển quá mức và trở thành người

khổng lồ.

Câu 41. Đáp án A

Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm có:

+ Yếu tố di truyền: hệ gen chỉ phối tốc độ, giới hạn, thời gian sinh trưởng và phát triển.

+ Giới tính: ở từng thời kì phát triển quá trình sinh trưởng của giới đực và giới cái không giống nhau.

+ Hoocmon sinh trưởng phát triển

Trong các yếu tố này, yếu tố di truyển đóng vai trò rất quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của

động vật.

Câu 42. Đáp án D

Câu 43. Đáp án C

- Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì do:

- Tăng phát triển xương.

- Kích thích phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp.

Câu 44. Đáp án B

Câu 45. Đáp án C

Câu 46. Đáp án A

Câu 47. Đáp án B

- Kích thích chuyển hoá ở tế bào.

- Kích thích quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể.

- Riêng lưỡng cư tiroxin có tác dụng gây biến thái nòng nọc thành ếch.

Câu 48. Đáp án A

Hoocmon sinh trưởng có vai trò:

- Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tế bào qua tăng tổng hợp prôtêin

- Kích thích phát triển xương: xương dài ra và to lên.

Câu 49. Đáp án A

Vai trò của testosteron: Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì nhờ:

+ Tăng phát triển xương.

+ Kích thích phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp.

+ Tăng tổng hợp prôtêin, phát triển cơ bắp.

Trang 24


Câu 50. Đáp án B

Câu 51. Đáp án A

- Đối với động vật biến nhiệt, nhiệt độ xuống thấp (trời rét) làm thân nhiệt của động vật giảm theo. Khi

đó, các quá trình chuyển hoá trong cơ thể giảm, thậm chí bị rối loạn; các hoạt động sống của động vật như

sinh sản, kiếm ăn... giảm. Vì thế. quá trình sinh trưởng và phái triển chậm lại.

- Đối với động vật hằng nhiệt, khi nhiệt độ môi trường xuống thấp (trời rét), do thân nhiệt cao hơn nhiều

so với nhiệt độ môi trường nên động vật mất rất nhiều nhiệt vào môi trường xung quanh. Để bù lại số

lượng nhiệt đã mất và duy trì thân nhiệt ổn định, cơ chế chống lạnh được tăng cường, quá trình chuyển

hoá ở tế bào tăng lên, các chất bị ôxi hoá nhiều hơn. Nếu không được ăn đầy đủ để bù lại các chất đã bị

ôxi hoá (tăng khẩu phần ăn so với ngày hình thường) động vật sẽ bị sút cân và dễ mắc bệnh, thậm chí có

thể chết. Tuy nhiên, vào những ngày trời rét, nếu được ăn uống đầy đủ, động vật sẽ tăng cân do cơ thể

tăng cường chuyển hoá và tích luỹ các chất dự trữ để chống rét.

Câu 52. Đáp án D

Câu 53. Đáp án D

Thể vàng tiết ra hocmon progestrogen và estrogen. Hai hocmon này kích thích niêm mạc đạ con phát

triển, dày lên chuẩn bị cho hợp tử làm tổ, đồng thời ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên tiết GnRH, FSH

và LH.

Câu 54. Đáp án A

Xitokinin hoạt hóa sự phát sinh chồi thân trong nuôi cấy mô khi có mặt của auxin nên muốn chồi mọc

nhanh và khỏe, người ta sẽ xử lí để tỉ lệ xitokinin cao hơn auxin.

Câu 55. Đáp án A

1. Nồng độ sử dụng vừa phải.

2. Đầy đủ nước, phân và tối ưu về khí hậu.

3. Tính đối kháng và hỗ trợ của các phitohoocmon.

4. Cần chọn lọc đối với chất diệt cỏ vì có thể gây độc cho cây trồng.

Cả 4 yếu tố trên đều rất quan trọng và cần được chú ý khi sử dụng chất điều hòa sinh trưởng.

Câu 56. Đáp án A

Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn là nguyên liệu được có thể sử dụng để tăng số lượng và tăng kích

thước tế bào, hình thành các cơ quan và hộ cơ quan. Các chất dinh dưỡng còn là nguồn cung cấp năng

lượng cho các hoạt động sống của động vật.

Câu 57. Đáp án D

Để thúc cây nhanh chín, người ta thường điều chỉnh tỉ lệ giữa auxin và etilen.

Câu 58. Đáp án C

Muốn hạt, củ kéo dài trạng thái ngủ nghỉ, con người xử lí hàm lượng axit abxixic cao hơn giberelin.

- Axit Abxixic (Acid Abscisic) ức chế sự tăng trưởng:

ABA ức chế sự tổng hợp acid nucleic trong tế bào, ức chế quá trình tổng hợp protein, từ đó ảnh

hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây, làm cây mau già và rút ngắn chu kỳ sống.

- Axit Abxixic (Acid Abscisic) điều chỉnh sự rụng:

ABA kích thích sự hình thành tầng rời gây nên sự rụng. Khi có tác nhân cảm ứng sự rụng như nhiệt

độ quá cao hay quá thấp, úng, hạn, sâu bệnh... thì hàm lượng ABA trong lá, quả tăng lên nhanh gây nên

sự rụng của chúng. Vì vậy ở các bộ phận già sắp rụng có chứa nhiều ABA.

- Axit Abxixic (Acid Abscisic) điều chỉnh sự ngủ nghỉ:

Trang 25


Trong cơ quan đang ngủ nghỉ, hàm lượng ABA tăng lên gấp 10 lần so với cơ quan dinh dưỡng nên

ức chế quá trình nảy mầm. Sự ngủ nghỉ kéo dài đến khi nào hàm lượng ABA trong đó giảm đến mức tối

thiểu.

Các biện pháp làm giảm ABA hoặc xử lí chất có tác dụng đối kháng với ABA như GA có khả năng phá

ngủ, kích thích nảy mầm. Chẳng hạn, xử lí lạnh và bảo quản có tác dụng giảm hàm lượng ABA rất nhanh

(giảm 70% cho hạt và 30% cho quả, củ) và hạt, củ có thể nảy mầm khi gieo.

- Axit Abxixic (Acid Abscisic) điêu chỉnh sự đóng mở của khí khổng:

Một trong những cơ chế điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng là cơ chế hormone. Khi hàm lượng

ABA tăng lên trong lá thì các khí khổng đóng lại để hạn chế thoát hơi nước.

Ví dụ: Xử lý ABA ngoại sinh cho lá làm khí khổng đóng lại nhanh chóng, vì vậy mà làm giảm sự thoát

hơi nước của lá. Chức năng điều khiển sự đóng mở khí khổng có liên quan đến sự vận động nhanh chóng

của ion K+. ABA gây cho tế bào đóng tạo nên “lỗ thủng” K+, mất sức trương và khí khổng đóng lại. Xử

lý ABA ngoại sinh làm khí khổng đóng lại để hạn chế sự thoát hơi nước qua khí khổng, giảm sự mất nước

của lá.

- Axit Abxixic (Acid Abscisic) được xem là hormone “stress”:

Khi cây gặp các điều kiện bất thuận của môi trường thì hàm lượng ABA tăng lên nhanh chóng trong

cây giúp cây trải qua tạm thời điều kiện bất thuận đó. Chẳng hạn, khi cây gặp hạn thì hàm lượng ABA

trong lá tăng lên, khí khổng đóng lại và cây tránh được mất nước.

- Axit Abxixic (Acid Abscisic) là hormone hóa già:

Mức độ hóa già của cơ quan và của cây gắn liền với sự tích lũy ABA trong chúng. Khi hình thành cơ

quan sinh sản và dự trữ là lúc ABA được tổng hợp và tích lũy nhiều nhất và tốc độ hóa già cũng tăng lên.

Câu 59. Đáp án B

Tắm nắng cho trẻ khi ánh sáng yếu giúp đẩy mạnh quá trình hình thành xương của trẻ. Tia tử ngoại làm

cho tiền vitamin D biến thành vitamin D. Vitamin D có vai trò chuyển hoá canxi để hình thành xương,

qua đó ảnh hưởng lên quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ.

Câu 60. Đáp án A

Câu 61. Đáp án B

Tên hoocmon Nơi sản xuất Tác dụng sinh lí

Ecdison

Juvenin

Tuyến trước

ngực

Thể allata

+ Gây lột xác ở sâu bướm

+ Kích thích sâu biến thành

nhộng và bướm

+ Gây lột xác ở sâu bướm

+ Ức chế quá trình chuyển

hóa sâu thành nhộng và

bướm

Câu 62. Đáp án B

Trang 26


I. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

CHƯƠNG IV: SINH SẢN

A - SINH SẢN Ở THỰC VẬT

Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, bảo đảm sự phát triển liên tục của loài.

So sánh các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật

Sinh sản bào tử

Sinh sản sinh dưỡng

Đối tượng Rêu, dương xỉ,… Khoai tây, khoai lang, cỏ tranh,

Nguồn gốc cây con Phát triển từ bào tử Phát triển từ một phần của cơ

quan sinh dướng của cơ thể mẹ

(rễ, thân, lá)

Số lượng cá thể được tạo ra Nhiều Ít

Biểu hiện của quá trình

Phát tán

- Thể bào tử → túi bào tử → bào

tử → cá thể mới

- Có sự xen kẽ thế hệ giao tử thể

và bào tử thể

Phát tán rộng, nhờ gió, nước và

động vật

- Một cơ quan sinh dưỡng → nẩy

chồi → cá thể mới

- Không có sự xen kẽ thế hệ

Không phát tán rộng

STUDY TIP

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con cái giống

nhau và giống cá thể mẹ

Phương pháp nhân giống vô tính

Ghép chồi và

ghép cành

Một chồi cành hay một cành nhỏ từ một cây này có thể được ghép lên một cây khác

của các loài có quan hệ họ hàng gần hay các thứ khác nhau của cùng một loài. Ghép

cây phải thực hiện lúc cây còn non. Cây cho hệ thống rễ được gọi là gốc ghép (stock),

cành hay chồi ghép được gọi là cành ghép (scion). Ghép có thể kết hợp được chất

lượng tốt giữa cành ghép và gốc ghép.

Chiết cành và

giâm cành

- Cắt cành là hình thức cắt từ thân, nhánh hay từ đoạn thân có chồi ngọn.

- Nơi vết cắt sẽ mọc ra một khối tế bào không chuyên hóa gọi là mô sẹo (callus), sau

đó các rễ bất định mọc ra từ mô sẹo này.

Nuôi cấy tế bào

và mô thực vật

- Lấy các tế bào từ các phần khác nhau của cơ thể thực vật (củ, lá, đỉnh sinh trưởng,

bao phấn, túi phôi...). Tất cả thao tác phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng.

Sau đó, chuyển cây con ra trồng ở đất.

- Nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp (in vitro) để tạo cây con.

- Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy tế bào và mô thực vật là tính toàn năng của tế

bào (khả năng của tế bào đơn lẻ phát triển thành cây nguyên vẹn ra hoa và kết hạt bình

Trang 1


thường).

Ưu điểm cúa các phương pháp nhân giống vô tính:

LƯU Ý

- Khi thực hiện nhân giống sinh dưỡng từ những phương pháp trên có ưu điểm là: giữ nguyên được tính

trạng di truyền mà con người mong muốn nhờ cơ chế nguyên phân, rút ngắn được rất nhiều thời gian sinh

trưởng của cây so với phương pháp trồng bằng hạt

- Đặc biệt, phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật sản xuất được số lượng lớn cây giống với giá

thành thấp, tạo được giống sạch virut, phục chế được các giống quí bị thoái hóa, hiệu quả kinh tế cao.

Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người

- Đối với đời sống thực vật: Giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài.

- Đối với con người: Tăng hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

II.

SINH $ẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT

Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản trong đó có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử

phát triển thành cơ thể mới.

* Những đặc trưng của sinh sản hữu tính

- Có quá trình hình thành và hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái.

- Có sự trao đổi và tái tổ hợp của 2 bộ gen.

- Luôn gắn liền với quá trình giảm phân tạo giao tử.

Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa

* Cấu tạo hoa

Gồm cuống hoa, đế hoa, đài hoa, tràng hoa, nhị và nhụy

Ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính:

STUDY TIP

- Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi.

- Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa.

* Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi

Hình thành hạt phấn:

Tế bào trong bao phấn (2n) giảm phân tạo ra 4 bào tử đực đơn bội (n), mỗi tế bào (n) lại nguyên phân tạo

1 hạt phấn (n)

Hình thành túi phôi:

Tế bào noãn (2n) giảm phân tạo 4 tế bào (n), 3 tế bào tiêu biến và 1 tế bào nguyên phân tạo túi phôi chứa

8 nhân (thể giao tử cái).

* Quá trình thụ phấn và thụ tỉnh

Thụ phấn:

- Thụ phấn là là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy.

Trang 2


- Có 2 hình thức thụ phấn: Tự thụ phấn (hạt phấn của hoa cây nào thụ phấn cho hoa cây đó) và thụ phấn

chéo (hạt phấn của cây này thụ phấn cho hoa của cây khác cùng loài).

STUDY TIP

Thực vật hạt kín thụ phấn nhờ côn trùng, nước, gió, chim hoặc người.

Thụ tỉnh:

- Thụ tinh là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi để hình thành nên

hợp tử (2n), khởi đầu của cá thể mới.

- Quá trình thụ tinh kép: Tế bào ống phấn trong hạt phấn nảy mầm tạo ra ống phấn. Ống phấn sinh trưởng

xuyên qua vòi nhụy, qua lỗ túi phôi vào túi phôi — giải phóng 2 giao tử, một giao tử (n) hợp nhất với tế

bào trứng tạo thành hợp tử (2n), một nhân còn lại (n) hợp nhất với nhân cực (2n) ở trung tâm túi phôi tạo

thành nhân tam bội (3n), phát triển thành nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho phôi.

+ Giao tử đực 1 (n) + trứng (noãn cầu) (n) — hợp tử (2n).

+ Giao tử đực 2 (n) + nhân cực (2n) — nhân nội nhũ (3n).

LƯU Ý

Ý nghĩa của thụ tỉnh kép: Hình thành bộ phân dự trữ chất dinh dưỡng để nuôi phôi phát triển cho đến khi

hình thành cây non có khả năng tự dưỡng, bảo đảm cho thế hệ con khả năng thích nghi cao với sự biến

đổi của điều kiện môi trường để duy trì nòi giống.

* Quá trình hình thành hạt, quả

Hình thành hạt:

- Noãn thụ tinh (chứa hợp tử và tế bào tam bội) phát triển thành hạt.

- Hợp tử phát triển thành phôi.

- Tế bào tam bội phát triển thành nội nhũ — phôi nhũ.

- Hạt gồm vỏ hạt, phôi và nội nhũ.

- Có 2 loại hạt: Hạt có nội nhũ (hạt cây Một lá mầm), hạt không có nội nhũ (hạt cây Hai lá mầm).

Hình thành quả:

- Bầu nhụy phát triển thành quả, có chức năng chứa và bảo vệ hạt.

- Quả không có thụ tinh noãn —› quả giả (quả đơn tính).

- Quá trình chín của quả: Bao gồm những biến đổi về sinh lí, sinh hóa làm cho quả chín có độ mềm, màu

sắc và hương vị hấp dẫn, thuận lợi cho sự phát tán của hạt. Quả của nhiều loài cây cung cấp nguồn dinh

dưỡng quý cho con người (vitamin, khoáng chất, đường,..)

STUDY TIP

Sự hình thành quả giúp bảo vệ hạt, đảm bảo cho sự duy trì nòi giống ở thực vật. Sự hình thành quả có vai

trò cung cấp chất dinh đưỡng cho con người vì trong quả có tinh bột, đường, vitamin, khoáng chất... cần

cho cơ thể, ngoài ra trong 1 số quả có chứa chất hoạt tính dùng trong y dược

Trang 3


B - SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

I. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

1. Sinh sản vô tính

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình,

không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.

- Cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ (phân đôi, nảy chồi, phân mảnh) hoặc từ tế bào trứng

(trinh sản) nhờ nguyên phân.

* Cơ sở tế bào học:

- Sinh sản vô tính chủ yếu dựa trên cơ sở phân bào nguyên nhiễm để tạo ra các cá thể mới.

- Các cá thể mới giống nhau và giống cá thể gốc.

* Ưu điểm của sinh sản vô tính:

- Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, vì vậy có lợi trong từng hợp mật độ quần thể

thấp.

- Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về mặt di truyền.

- Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn.

- Tạo ra các cá thể thích nghỉ tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển

nhanh.

* Nhược điểm của sinh sản vô tính:

- Tạo ra các thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền. Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn

đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.

2. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

Hình thức sinh sản Đặc điểm Nhóm sinh vật

Phân đôi

Nảy chồi

Phân mảnh

Trinh sản

Cơ thể mẹ tự co thắt thành 2 phần giống nhau, mỗi phần

sẽ phát triển thành một cá thể. Sự phân đôi có thể theo

chiều dọc, ngang hoặc nhiều chiều.

Một phần của cơ thể mẹ nguyên phân nhiều hơn các

vung lân cận và phát triển tạo thành cơ thể mới.

Cơ thể con có thể sống bám trên cơ thể mẹ hoặc sống

tách độc lập

Cơ thể mẹ tách nhiều phần nhỏ, tế bào ở mỗi phần tiếp

tục nguyên phân nhiều lần và phát triển thành một cơ thể

mới.

Hiện tượng giao tử cái không qua thụ tinh, nguyên phân

nhiều lần phát triển thành cơ thể đơn bội (n).

Thường xen kẽ với sinh sản hữu tính.

Động vật nguyên

sinh, giun dẹp

Ruột khoang, bọt biển

Bọt biển

Chân khớp như ong,

kiến, rệp

3. Ứng dụng

* Nuôi mô sống

Trang 4


- Là tách mô từ cơ thể động vật, nuôi trong môi trường có đủ chất dinh dưỡng, vô trùng và nhiệt độ thích

hợp giúp cho mô đó tồn tại và phát triển.

- Ứng dụng: Nuôi cấy da người để chữa cho các bệnh nhân bị bỏng da.

* Nhân bản vô tính

- Là chuyển một tế bào xôma vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào đó phát triển

thành một phôi. Phôi này tiếp tục phát triển thành một cơ thể mới.

VÍ DỤ

Nhân bản vô tính cừu Dolly, một số loài động vật như chuột, lợn, bò, chó…

II.

SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

Sinh sản hữu tính

- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản trong đó có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo nên

hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

- Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật là một quá trình gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau:

+ Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng.

+ Giai đoạn thụ tỉnh (giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử).

+ Giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới.

Giai đoạn hình thành tỉnh trùng và trứng

- Một tế bào sinh trứng giảm phân tạo thành 1 trứng (n) và 3 thể cực (n)

- Một tế bào sinh tỉnh giảm phân tạo thành 4 tinh trùng.

Giai đoạn thụ tỉnh

- 1 trứng (n) + 1 tinh trùng (n) tạo ra hợp tử (2n) từ đó hình thành nên cơ thể mới.

- Thụ tỉnh chỉ xảy ra giữa 2 cá thể bất kì, tinh trùng của cá thể này thụ tinh với trứng của cá thể khác và

ngược lại.

STUDY TIP

- Động vật đơn tính là động vật mà trên mỗi cá thể chỉ có cơ quan sinh dục đực hoặc cơ quan sinh dục cái,

nghĩa là con đực và con cái riêng biệt.

- Vài loài giun đốt, vài loài thân mềm là động vật lưỡng tính, nghĩa là trên mỗi cá thể có cả cơ quan sinh

dục đực và cơ quan sinh dục cái. Mặc dù, mỗi cá thể có thể tự tạo ra tinh trùng và trứng nhưng không thể

tự thụ tinh

Các hình thức thụ tinh

Thụ tinh ngoài

- Là hình thức thụ tinh trong đó tinh trùng gặp

trứng và thụ tinh bên ngoài cơ thể con cái. Con cái

đẻ trứng vào môi trường nước, con đực xuất tinh

dịch lên trứng để thụ tinh

- Thụ tinh ngoài, tinh trùng phải bơi trong nước để

Thụ tinh trong

- Là hình thức thụ tinh, trong đó trứng gặp tinh

trùng và thụ tinh trong cơ quan sinh dục của con

cái.

- Ở thụ tinh trong, trứng và tinh trùng gặp nhau

trong cơ quan sinh sản con cái nên hiệu quả thụ

Trang 5


gặp trứng nên hiệu quả thấp.

tinh cao.

3. Các hình thức sinh sản

- Tất cả thú trừ thú bậc thấp đẻ con, phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ nhờ chất dinh dưỡng nhận từ cơ

thể mẹ qua nhau thai.

- Cá, lưỡng cư, bò sát và rất nhiều loài động vật không xương sống đẻ trứng. Trứng thụ tinh nằm lại trong

ống dẫn trứng và phát triển thành phôi nhờ chất dự trữ có ở noãn hoàng chứ không phải nhờ trao đổi chất

qua nhau thai như ở thú.

III. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA SINH SẢN

1. Cơ chế điều hòa sinh tỉnh

- Các hocmon kích thích sinh tinh trùng là hoocmon FSH, LH của tuyến yên và testosteron của tỉnh hoàn.

Vùng dưới đồi tiết ra yếu tố giải phóng GnRH điều hòa tuyến yên tiết FSH và LH.

- FSH kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

- LH kích thích tế bào kẽ trong tinh hoàn sản xuất ra testosteron.

- Testosteron kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

LƯU Ý

Khi nồng độ testosteron trong máu tăng cao gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi, làm 2 bộ

phận này giảm tiết GnRH, FSH và LH dẫn đến tế bào kẽ giảm tiết testosteron. Nồng độ testosteron giảm

không gây ức chế lên vùng dưới đồi và tuyến yên nữa, nên 2 bộ phận này lại tăng tiết hocmon.

2. Cơ chế điều hòa sinh trứng

Các hocmon tham gia điều hòa sản sinh trứng là FSH và LH của tuyến yên.

Vùng dưới đồi tiết ra yếu tố giải phóng GnRH điều hòa tuyến yên tiết FSH và LH. Ba loại hocmon đó ảnh

hưởng đến quá trình phát triển, chín và rụng trứng:

- FSH kích thích phát triển nang trứng.

- LH kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì hoạt động của thể vàng.

- Thể vàng tiết ra hocmon progestrogen và estrogen. Hai hocmon này kích thích niêm mạc dạ con phát

triển, dày lên chuẩn bị cho hợp tử làm tổ, đồng thời ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên tiết GnRH, FSH

và LH.

Ảnh hưởng của thân kinh và môi trường đến quá trinh sinh tinh và sinh trứng

- Căng thẳng thần kinh kéo dài, sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài gây rối loạn quá trình trứng chín và

rụng, làm giảm sản sinh tinh trùng.

- Sự hiện diện và mùi con đực tác động lên hệ thần kinh và nội tiết, qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát

triển, chín và rụng của trứng và ảnh hưởng đến hành vi sinh dục của con cái.

- Thiếu ăn, suy dinh dưỡng, chế độ ăn uống không hợp lí gây rối loạn quá trình chuyển hóa vật chất trong

cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và sinh trứng.

- Người nghiện thuốc lá, rượu, ma túy có quá trình sinh trứng bị rối loạn, tinh hoàn giảm khả năng sinh

sản tinh trùng.

4. Một số biện pháp làm thay đổi số con

Sử dụng hocmon hoặc chất kích thích tổng hợp

Trang 6


Ví dụ: Cá mè, cá trắm cỏ không đẻ trong ao nuôi. Tiêm dịch chiết từ tuyến dưới não của các loài cá khác

làm cho trứng chín hàng loạt, sau đó nặn trứng ra và cho thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể rồi đem ấp nở

ra cá con.

Thay đổi các yếu tố môi trường

Ví dụ: Thay đổi thời gian chiếu sáng đối với gà nuôi làm cho gà có thể đẻ 2 trứng/ngày.

Nuôi cấy phôi

- Mục đích, làm tăng nhanh số lượng cá thể của một loài nào đó.

- Kích thích rụng trứng → thụ tinh nhân tạo → thu nhận phôi → cấy các phôi vào tử cung con cái.

Thụ tinh nhân tạo: Mục đích làm tăng hiệu quả của quá trình thụ tinh.

5. Một số biện pháp điều khiển giới tính

- Sử dụng các biện pháp kỹ thuật.

- Điều khiển bằng hocmon.

6. Sinh đẻ có kế hoạch ở người

Sinh đẻ có kế hoạch là điều chỉnh số con và khoảng cánh lần sinh sao cho phù hợp với việc nâng cao chất

lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội.

Các biện pháp tránh thai

- Có rất nhiều loại, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà áp dụng các biện pháp hợp lí để mang lại hiệu quả

cao nhất.

- Có nhiều biện pháp sinh đẻ có kế hoạch hiệu quả như: Dùng bao cao su, dụng cụ tử cung, thuốc tránh

thai, đình sản nam và nữ, tính ngày rụng trứng, xuất tinh ngoài âm đạo...

Trang 7


CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1. Sự hình thành giao tử đực ở cây có hoa diễn ra như thế nào?

A. Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lân cho 1 hạt phấn chứa 1 tế

bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → Tế bào sinh sản giảm phân tạo 4 giao tử đực.

B. Tế bào mẹ nguyên phân hai lần cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn

chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → Tế bào sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực.

C. Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 2 hạt phấn chứa 1 tế

bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → Tế bào sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực.

D. Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → Mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1

tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → Tế bào sinh sản nguyên phân một lần tạo 2 giao tử đực.

Câu 2. Sinh sản bào tử có ở những ngành thực vật nào?

A. Rêu, hạt trần B. Rêu, quyết C. Quyết, hạt kín D. Quyết, hạt trần

Câu 3. Sinh sản vô tính là:

A. Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

B. Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

C. Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

D. Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực

và cái.

Câu 4. Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành là vì:

A. Dễ trồng và ít công chăm sóc.

B. Dễ nhân giống nhanh và nhiều.

C. Để tránh sâu bệnh gây hại.

D. Rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.

Câu 5. Sinh sản bào tử là:

A. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử

thể.

B. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do nguyên phân ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào

tử và giao tử thể.

C. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen

kẽ thế hệ thể bào tử và thể giao tử.

D. Tạo ra thế hệ mới từ hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử

thể.

Câu 6. Đặc điểm của bào tử là:

A. Mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và hình thành cây đơn bội.

B. Mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội và hình thành cây lưỡng bội.

C. Mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội và hình thành cây đơn bội.

D. Mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và hình thành cây lưỡng bội.

Câu 7. Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?

A. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.

Trang 8


B. Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

C. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt đi truyền.

D. Là hình thức sinh sản phổ biến.

Câu 8. Sinh sản hữu tính ở thực vật là:

A. Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

B. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

C. Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể

mới.

D. Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

Câu 9. Cần phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép là vì:

A. Để tránh gió, mưa làm lay cành ghép.

B. Để tập trung nước nuôi các cành ghép.

C. Để tiết kiệm nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho lá.

D. Loại bỏ sâu bệnh trên lá cây.

Câu 10. Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?

A. Phục chế những cây quý, hạ giá thanh cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất.

B. Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.

C. Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.

D. Dễ tạo ra nhiều biến dị đi truyền tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.

Câu 11. Đặc điểm của bào tử là:

A. Tạo được nhiều cá thể của một thế hệ, được phát tán chỉ nhờ nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố

của loài.

B. Tạo được ít cá thể của một thế hệ, được phát tán nhờ gió, nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của

loài.

C. Tạo được nhiều cá thể của một thế hệ, được phát tán chỉ nhờ gió, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của

loài.

D. Tạo được nhiều cá thể của một thế hệ, được phát tán nhờ gió, nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố

của loài.

Câu 12: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?

A. Có khả năng thích nghi với điều kiện môi trường biến đổi.

B. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.

C. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

D. Là hình thức sinh sản phổ biến.

Câu 13: Đa số cây ăn quả được trồng trọt mở rộng bằng:

A. Gieo từ hạt. B. Ghép cành.

C. Giâm cành. D. Chiết cành.

Câu 14: Sinh sản sinh dưỡng là:

A. Tạo ra cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.

B. Tạo ra cây mới chỉ từ rễ của cây.

Trang 9


C. Tạo ra cây mới chỉ từ một phần thân của cây.

D. Tạo ra cây mới chỉ từ lá của cây.

Câu 15: Thụ tinh ở thực vật có hoa là:

A. Sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành

hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

B. Sự kết nhân của hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.

C. Sự kết hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử.

D. Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng trong túi phôi.

Câu 16: Bộ nhiễm sắc thể có mặt trong sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa như thế nào?

A. Tế bào mẹ, đại bào tử mang 2n, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực đều mang n.

B. Tế bào mẹ, đại bào tử mang, tế bào đối cực đều mang 2n; tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực đều

mang n.

C. Tế bào mẹ mang 2n, đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực đều mang n.

D. Tế bào mẹ, đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm đều mang 2n; tế bào trứng, nhân cực đều mang n.

Câu 17: Tự thụ phấn là:

A. Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuy của cây khác cùng loài.

B. Sự thụ phấn của hạt phấn với nhuy của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây.

C. Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với cây khác loài.

D. Sự kết hợp của tỉnh tử của cây này với trứng của cây khác.

Câu 18: Ý nào không đúng khi nói về quả?

A. Quả là do bầu nhuy dày sinh trưởng lên chuyển hoá thành.

B. Quả không hạt đều là quả đơn tính.

C. Quả có vai trò bảo vệ hạt.

D. Quả có thể là phương tiện phát tán hạt.

Câu 19: Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là:

A. Sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.

B. Sự kết hợp của hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử

và nhân nội nhũ.

C. Sự kết hợp của hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành

hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

D. Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi.

Câu 20: Thụ phấn chéo là:

A. Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhụy của cây khác loài.

B. Sự thụ phấn của hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa của cùng một cây.

C. Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhụy của cây khác cùng loài.

D. Sự kết hợp giữa tinh tử và trứng của cùng hoa.

Câu 21: Ý nào không đúng khi nói về hạt?

A. Hạt là noãn đã được thụ tinh phát triển thành.

B. Hợp tử trong hạt phát triển thành phôi.

Trang 10


C. Tế bào tam bội trong hạt phát triển thành nội nhũ.

D. Mọi hạt của thực vật có hoa đều có nội nhũ.

Câu 22: Bản chất của sự thụ tinh kép ở thực vật có hoa là:

A. Sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.

B. Sự kết hợp của hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử

và nhân nội nhũ.

C. Sự kết hợp của hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành

hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

D. Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi.

Câu 23: Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?

A. Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.

B. Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.

C. Tạo ra số luợng lớn con cháu trong thời gian ngắn.

D. Có khả năng thích nghỉ cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.

Câu 24: Điều nào không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật?

A. Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diễn ra bên ngoài cơ thể con cái.

B. Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diễn ra bên trong cơ thể con cái.

C. Thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.

D. Thụ tinh ngoài làm tăng hiệu quả thụ tinh.

Câu 25: Sinh sản vô tính ở động vật là:

A. Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống và khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và

trứng.

B. Một cá thể luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.

C. Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.

D. Một cá thể luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.

Câu 26: Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên những hình thức phân bào nào?

A. Trực phân và giảm phân.

B. Giảm phân và nguyên phân.

C. Trực phân và nguyên phân.

D. Trực phân, giảm phân và nguyên phân.

Câu 27: Các hình thức sinh sản nào chỉ có ở động vật không xương sống?

A. Phân mảnh, nảy chồi.

B. Phân đôi, nảy chồi.

C. Trinh sinh, phân mảnh.

D. Nảy chồi, phân mảnh.

Câu 28: Sinh sản hữu tính ở động vật là:

A. Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

B. Sự kết hợp ngẫu nhiên của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

Trang 11


C. Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể

mới.

D. Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát triển thành

cơ thể mới.

Câu 29: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:

A. Chuyển nhân của tế bào xô ma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng

phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới.

B. Chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng

phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới.

C. Chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành

phôi rồi phát triển thành cơ thể mới.

D. Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xô ma, kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát

triển thành cơ thể mới.

Câu 30: Hạn chế của sinh sản vô tính là:

A. Tạo ra các thế hệ con cháu không đồng nhất về mặt di truyền, nên thích nghi khác nhau trước điều

kiện môi trường thay đổi.

B. Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng đồng nhất trước điều kiện môi

trường thay đổi.

C. Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng kém trước điều kiện môi trường

thay đổi.

D. Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng chậm chạp trước điều kiện môi

trường thay đổi.

Câu 31: Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là:

A. Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.

B. Từ hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.

C. Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con.

D. Từ vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng.

Câu 32. Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật?

A. Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.

B. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

C. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.

D. Là hình thức sinh sản phổ biến.

Câu 33: Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật diễn ra đơn giản nhất?

A. Nảy chồi. B. Trinh sinh.

C. Phân mảnh. D. Phân đôi.

Câu 34: Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là:

A. Sự kết hợp của hai giao tử đực và cái.

B. Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái.

C. Sự kết hợp các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân của giao tử cái.

Trang 12


D. Sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạo thành bộ nhiễm sắc thể

lưỡng bộ (2n) ở hợp tử.

Câu 35: Hình thức sinh sản vô tính nào có ở động vật không xương sống và có xương sống?

A. Phân đôi. B. Nảy chồi.

C. Trinh sinh. D. Phân mảnh.

Câu 36: Ý nào không phải là sinh sản vô tính ở động vật đa bào?

A. Trứng không thụ tinh (trinh sinh) phát triển thành cơ thể.

B. Bào tử phát triển thành cơ thể mới.

C. Mảnh vụn từ cơ thể phát triển thành cơ thể mới.

D. Chồi con sau khi được hình thành trên cơ thể mẹ sẽ được tách ra thành cơ thể mới.

Câu 37: Điều nào không đúng khi nói về sinh sản của động vật?

A. Động vật đơn tính chỉ sinh ra một loại giao tử đực hoặc cái.

B. Động vật đơn tính hay lưỡng tính chỉ có hình thức sinh sản hữu tính.

C. Động vật lưỡng tính sinh ra cả hai loại giao tử đực và cái.

D. Có động vật có cả hai hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.

Câu 38: LH có vai trò:

A. Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

B. Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêrôn

C. Kích thích phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

D. Kích thích tuyến yên tiết FSH.

Câu 39: Inhibin có vai trò:

A. Ức chế tuyến yên sản xuất FSH.

B. Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêron

C. Kích thích phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

D. Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Câu 40: Hoocmon progesteron không có vai trò nào?

A. Làm niêm mạc dạ con dày thêm để chuẩn bị đón trứng.

B. Ức chế sự bài tiết LH.

C. Kích thích nang trứng phát triển và sự rụng trứng.

D. Ức chế sự co bóp dạ con.

Câu 41: FSH có vai trò:

A. Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

B. Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêron

C. Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

D. Kích thích tuyến yên sản sinh LH.

Câu 42: Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì:

A. Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt đi truyền,

làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Trang 13


B. Thế hệ sau có sự đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi

của điều kiện môi trường.

C. Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt đi truyền,

làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi

trường.

D. Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt đi truyền,

làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Câu 43: Thể vàng tiết ra những chất nào?

A. Prôgestêron và Ơstrôgen.

B. FSH, Ostrôgen.

C. LH, ESH.

D. Prôgestêron,GnRH

Câu 44: Thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài là vì?

A. Không nhất thiết phải cần môi trường nước.

B. Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.

C. Đỡ tiêu tốn năng lượng.

D. Cho hiệu suất thụ tinh cao.

Câu 45: Khi nồng độ testôstêron trong máu cao có tác dụng:

A. Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.

B. Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm làm hai bộ phận này không tiết GnRH, FSH và

LH.

C. Kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

D. Gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

Câu 46: GnRH có vai trò:

A. Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

B. Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêron.

C. Kích thích tuyến yên sản sinh LH và ESH.

D. Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Câu 47: Testôstêron có vai trò:

A. Kích thích tuyến yên sản sinh LH.

B. Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra EFSH.

C. Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

D. Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Câu 48: Prôgestêron và strôgen có vai trò:

A. Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

B. Kích thích phát triển nang trứng.

C. Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

D. Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

Trang 14


Câu 49: Những yếu tố nào sau đây gây rối loạn quá trình sinh trứng và làm giảm khả năng sinh tinh

trùng?

A. Căng thẳng thần kinh (Stress), sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu,

nghiện ma tuý.

B. Căng thẳng thần kinh (Stress), sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài và thiếu ăn, suy dinh dưỡng.

C. Căng thẳng thần kinh (Stress), sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài và chế độ ăn không hợp lý gây rối

loạn trao đổi chất của cơ thể.

D. Chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma

tuý.

Câu 50: Khi nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu tăng cao có tác dụng:

A. Gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

B. Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.

C. Kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, ESH và LH.

D. Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm hai bộ phận này không tiết GnRH, FSH và LH.

Câu 51: Thụ tinh nhân tạo được thực hiện theo biện pháp nào?

A. Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

B. Thay đổi yếu tố môi trường.

C. Nuôi cấy phôi.

D. Thụ tinh nhân tạo.

Câu 52: Biện pháp nào có tính phổ biến và hiệu quả trong việc điều khiển tỷ lệ đực cái?

A. Phân lập các loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y rồi sau đó mới cho thụ tinh.

B. Dùng các nhân tố môi trường ngoài tác động.

C. Dùng các nhân tố môi trường trong tác động.

D. Thay đổi cặp nhiễm sắc thể gới tính ở hợp tử.

Câu 53: Tại sao cấm xác định giới tính ở thai nhi người?

A. Vì sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ.

B. Vì tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái.

C, Vì sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.

D. Vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái.

Câu 54: Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là:

A. Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới

đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

B. Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ostrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới

đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

C. Làm giảm nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới

đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

D. Làm giảm nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới

đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

Câu 55: Thụ tinh nhân tạo được sử dụng trong các biện pháp nào?

A. Nuôi cấy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường.

Trang 15


B. Thụ tinh nhân tạo, nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

C. Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng hợp, thay đổi các yếu tố môi trường.

D. Thay đổi các yếu tố môi trường, nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo.

Câu 56: Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?

A. Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.

B. Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.

C. Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn.

D. Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.

Câu 57: Điều nào không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật?

A. Thụ tinh ngoài là trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên ngoài cơ thể con cái.

B. Thụ tinh trong là trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên trong cơ thể con cái.

C. Thụ tinh trong có hiệu suất cao nên cần ít trứng, tinh trùng.

D. Thụ tinh ngoài có hiệu suất cao nên cần ít trứng, tinh trùng.

Câu 58: Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là làm:

A. tăng nồng độ prôgestêrôn và ostrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi

làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

B. tăng nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi

làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

C. giảm nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi

làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

D. giảm nồng độ prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi

làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

Câu 59: Cấm xác định giới tính ở thai nhi người vì

A. sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ.

B. tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái.

C. sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.

D. định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái.

Câu 60: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản:

A. Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái

B. Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái

C. Tạo ra cây con giống cây bố và mẹ, có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái

D. Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp của giao tử đực và

giao tử cái

Trang 16


ĐÁP ÁN

1. D 2. B 3. B 4. D 5. A 6. D 7. C 8. B 9. B 10. D

11. C 12. C 13. D 14. A 15. B 16. C 17. B 18. B 19. B 20. C

21. D 22. C 23. D 24. D 25. C 26. C 27. A 28. B 29. B 30. C

31. A 32. B 33. D 34. D 35. C 36. B 37. B 38.B 39. A 40. C

41. A 42. A 43. A 44. D 45. A 46. C 47. C 48. C 49. A 50. A

51. C 52. A 53. D 54. A 55. B 56. D 57. D 58. A 59. D 60. B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. Đáp án

Dựa vào hình vẽ trên chúng ta nhận thấy D là đáp án chính xác

Câu 2. Đáp án B

Sinh sản bằng bào tử có ở rêu, quyết…

Câu 3. Đáp án B

Câu 4. Đáp án D

- Vì nếu cây ăn quả khi trồng bằng hạt thì tạo ra cây mới và để thu hoạch được thì phải đợi thời gian dài

nên ta sử dụng phương pháp chiết cành để rút ngắn thời gian sinh trưởng để thu hoạch sớm hơn hiện quả

kinh tế cao hơn.

- Mô thực vật có thể nuôi cấy thành cây vì mỗi tế bào đó là một đơn vị cơ bản sống nó mang một lượng

thông tin di truyền đủ để mã hóa cho sự hình thành một cơ thể mới (mang đầy đủ tính chất của một cây

mới) nên khi mô đó được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và nuôi trong môi trường thích hợp sẽ tạo

thành cây mới.

Câu 5. Đáp án A

Câu 6. Đáp án D

Đặc điểm của bào tử là mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và hình thành cây lưỡng bội.

Trang 17


Câu 7. Đáp án C

- Những đặc trưng của sinh sản hữu tính

+ Có quá trình hình thành và hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái.

+ Có sự trao đổi và tái tổ hợp của 2 bộ gen.

+ Luôn gắn liền với quá trình giảm phân tạo giao tử.

- Ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính

+ Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi.

+ Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa.

- Sinh sản hữu tính sẽ tạo ra nhiều biến dị di truyền nên không thể chắc chắn sẽ giúp duy trì ổn định

những tính trạng tốt về mặt di truyền.

Câu 8. Đáp án B

Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản trong đó có sự hợp nhất ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo

nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

Câu 9. Đáp án B

- Cắt lá để giảm thiểu lượng nước bốc hơi qua lá ở cành đó. Vì khi vừa ghép cành các mạch trên cành

ghép và gốc ghép bị tổn thương và chưa thật sự thông với nhau, nếu nước bốc hơi nhiều quá cành ghép sẽ

chết do thiếu nước.

- Buộc chặt cành ghép vào gốc ghép để đảm bảo cành không bị xê dịch làm cho mối ghép bị hở và cũng

để đảm bảo cách mạch của mối ghép tiếp xúc tốt hơn.

Câu 10. Đáp án D

Với phương pháp nuôi cấy mô, cây con được tạo ra sẽ mang kiểu gen hoàn toàn giống cây mẹ cho mô nên

sẽ không tạo ra biến đị đi truyền ở cây con. Vậy D sai.

Câu 11. Đáp án C

Câu 12. Đáp án C

Câu 13. Đáp án D

Những ưu điểm của phương pháp chiết cành

- Cây giống giữ nguyên được đặc tính di truyền của cây mẹ.

- Cây sớm ra hoa kết quả, rút ngắn được thời gian kiến thiết cơ bản.

- Thời gian nhân giống nhanh.

- Cây trồng bằng cành chiết thường thấp, phân cành cân đối, thuận lợi cho chăm sóc và thu hoạch.

Câu 14. Đáp án A

Sinh sản sinh dưỡng là phát triển từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ (rễ, thân, lá).

Câu 15. Đáp án B

- Thụ tinh là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi để hình thành nên

hợp tử (2n), khởi đầu của cá thể mới.

Câu 16. Đáp án C

Trang 18


- Sự hình thành túi phôi:

Từ mỗi một tế bào mẹ (2n) của noãn trong bầu nhụy qua giảm phân hình thành nên 4 tế bào con (n) xếp

chồng đè lên nhau. Các tế bào con này chưa phải là giao tử cái mà là các bào tử đơn bội cái (còn gọi là đại

bào tử đơn bội). Trong 4 đại bào tử đơn bội đó ba tế bào xếp phía dưới tiêu biến chỉ còn một tế bào sống

sót. Tế bào sống sót này sinh trưởng dài ra thành hình quả trứng (hình ô van), thực hiện 3 lần nguyên

phân tạo nên cấu trúc gồm 7 tế bào và 8 nhân gọi là túi phôi. Túi phôi là thể giao tử cái.

Câu 17. Đáp án B

Câu 18. Đáp án B

- Bầu nhụy phát triển thành quả, có chức năng chứa và bảo vệ hạt.

- Quả không có thụ tinh noãn — quả giả (quả đơn tính)

- Quá trình chín của quả: Bao gồm những biến đổi về sinh lí, sinh hóa làm cho quả chín có độ mềm, màu

sắc và hương vị hấp dẫn, thuận lợi cho sự phát tán của hạt. Quả của nhiều loài cây cung cấp nguồn dinh

dưỡng quý cho con người (vitamin, khoáng chất, đường,..)

Câu 19. Đáp án B

- Quá trình thụ tinh kép: Tế bào ống phấn trong hạt phấn nảy mầm tạo ra ống phấn. Ống phấn sinh trưởng

xuyên qua vòi nhụy, qua lỗ túi phôi vào túi phôi — giải phóng 2 giao tử, một giao tử (n) hợp nhất với tế

bào trứng tạo thành hợp tử (2n), một nhân còn lại (n) hợp nhất với nhân cực (2n) ở trung tâm túi phôi tạo

thành nhân tam bội (3n), phát triển thành nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho phôi.

+ Giao tử đực 1 (n) + trứng (noãn cầu) (n) — hợp tử (2n)

+ Giao tử đực 2 (n) + nhân cực (2n) — nhân nội nhũ (3n)

- Ý nghĩa của thụ tinh kép: hình thành bộ phận dữ trữ chất dinh dưỡng để nuôi phôi phát triển cho đến khi

hình thành cây non có khả năng tự dưỡng bảo đảm cho thế hệ con khả năng thích nghi cao với sự biến đổi

của điều kiện môi trường để duy trì nòi giống.

Câu 20. Đáp án C

Câu 21. Đáp án D

Hạt có nội nhũ (hạt cây Một lá mầm), hạt không có nội nhũ (hạt cây Hai lá mầm).

Câu 22. Đáp án C

Trang 19


Sự kết hợp của hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử

có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là bản chất của sự thụ tinh kép ở thực vật có hoa.

Câu 23. Đáp án D

- Ưu điểm của sinh sản vô tính:

+ Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể

thấp.

+ Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về mặt di truyền.

+ Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn

+ Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển

nhanh.

- Nhược điểm của sinh sản vô tính:

+ Tạo ra các thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền. Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi. có thể dẫn

đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.

Câu 24. Đáp án D

- Là hình thức thụ tinh trong đó tinh trùng gặp trứng và thụ tinh bên ngoài cơ thể con cái. Con cái đẻ

trứng vào môi trường nước, con đực xuất tinh dịch lên trứng để thụ tinh.

- Thụ tinh ngoài, tinh trùng phải bơi trong nước để gặp trứng nên hiệu quả thấp.

Câu 25. Đáp án C

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình,

không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.

Câu 26. Đáp án C

Cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ (phân đôi, nảy chồi, phân mảnh) hoặc từ tế bào trứng

(trinh sản) nhờ nguyên phân.

Câu 27. Đáp án A

Câu 28. Đáp án B

- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản trong đó có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo nên

hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

- Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật là một quá trình gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau:

+ Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng

+ Giai đoạn thụ tinh (giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử).

+ Giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới.

Câu 29. Đáp án B

Trang 20


- Là chuyển một tế bào xôma vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào đó phát triển

thành một phôi. Phôi này tiếp tục phát triển thành một cơ thể mới. Ví dụ: cừu Dolly, một số loài động vật

như chuột, lợn, bò chó...

Câu 30. Đáp án C

Câu 31. Đáp án A

Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là: Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong,

từ đẻ trứng đến đẻ con.

Câu 32. Đáp án B

Câu 33. Đáp án D

Phân đôi: Cơ thể mẹ tự co thắt tạo thành 2 phần giống nhau, mỗi phần sẽ phát triển thành một cá thể. Sự

phân đôi có thể theo chiều dọc, ngang hoặc nhiều chiều.

Câu 34. Đáp án D

Câu 35. Đáp án C

- Hiện tượng trinh sản: hiện tượng giao tử cái không qua thụ tinh, nguyên phân nhiều lần phát triển thành

cơ thể đơn bội (n). Thường xen kẽ với sinh sản hữu tính.

- Hiện tượng trinh sản có thể gặp ở động vật có xương sống và động vật không xương sống.

Câu 36. Đáp án B

Câu 37. Đáp án B

Ở động vật có cả hai hình thức sinh sản hữu tính và vô tính.

Câu 38. Đáp án B

- Các hocmon kích thích sinh tinh trùng là hoocmon FSH, LH của tuyến yên và testosteron của tinh hoàn.

Vùng dưới đồi tiết ra yếu tố giải phóng GnRH điều hòa tuyến yên tiết FSH và LH.

- LH kích thích tế bào kẽ trong tinh hoàn sản xuất ra testosteron.

Câu 39. Đáp án A

- Inhibin là hormone tham gia vào quá trình điều hòa sự phân tiết FSH, giữ vai trò quan trọng trong việc

điều hòa chu kỳ sinh dục và rụng trứng ở gia súc cái.

- Cơ chế tác động của Inhibin phối hợp với oestradiol và các hormone gonadotropin trong quá trình điều

hòa chu kỳ sinh dục.

- Inhibin với một chuỗi bán hủy dài và được toàn bộ các bao noãn có xoang tiết ra có thể ức chế sự phân

tiết FSH và đóng các bao noãn rụng trứng.

Trang 21


Câu 40. Đáp án C

Thể vàng tiết ra hocmon progestrogen và estrogen.

Hai hocmon này kích thích niêm mạc dạ con phát triển, dày lên chuẩn bị cho hợp tử làm tổ, đồng thời ức

chế vùng đưới đồi và tuyến yên tiết GnRH, FSH và LH, ức chế sự co bóp của dạ con.

Câu 41: Đáp án A.

FSH kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Câu 42: Đáp án A.

- Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền,

làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường là ưu điểm

của kiểu sinh sản giao phối so với sinh sản vô tính.

- Trong khi đó sinh sản vô tính sẽ tạo ra các thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền. Vì vậy, khi điều

kiện sống thay đổi. có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.

Câu 43: Đáp án A.

Câu 44: Đáp án D.

- Thụ tinh trong là hình thức thụ tinh, trong đó trứng gặp tinh trùng và thụ tinh trong cơ quan sinh dục của

con cái.

- Ở thụ tinh trong, trứng và tinh trùng gặp nhau trong cơ quan sinh sản con cái nên hiệu quả thụ tinh cao.

Câu 45: Đáp án A.

Khi nồng độ testosteron trong máu tăng cao gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi, làm 2 bộ

phận này giảm tiết GnRH, FSH và LH dẫn đến tế bào kẽ giảm tiết testosteron. Nồng độ testosteron giảm

không gây ức chế lên vùng dưới đồi và tuyến yên nữa, nên 2 bộ phận này lại tăng tiết hocmon.

Câu 46: Đáp án C.

Vùng dưới đồi tiết ra yếu tố giải phóng GnRH điều hòa tuyến yên tiết FSH và LH.

Câu 47: Đáp án C.

Testosteron kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

Câu 48: Đáp án C.

Câu 49: Đáp án A.

Căng thẳng thần kinh kéo dài, sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài gây rối loạn quá trình trứng chín và rụng,

làm giảm sản sinh tinh trùng.

Câu 50: Đáp án A.

Hai hoocmon này ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên tiết GnRH, FSH và LH.

Câu 51: Đáp án C.

- Thụ tinh nhân tạo: Mục đích làm tăng hiệu quả của quá trình thụ tinh.

- Nuôi cấy phôi: Mục đích, làm tăng nhanh số lượng cá thể của một loài nào đó

- Kích thích rụng trứng → thụ tinh nhân tạo → thu nhận phôi → cấy các phôi vào tử cung con cái.

Câu 52: Đáp án A.

Câu 53: Đáp án D.

Câu 54: Đáp án A.

Trang 22


Cơ sở khoa học của thuốc tránh thai: Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế

ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không

rụng.

Câu 55: Đáp án B.

Câu 56: Đáp án D.

a. Ưu điểm của sinh sản vô tính

- Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu. Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể

thấp.

- Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về mặt di truyền.

- Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn.

- Tạo ra các cá thể thích nghỉ tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động.

b) Hạn chế của sinh sản vô tính

- Tạo ra các thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền. Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi, có thể dẫn

đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.

- Không tạo ra biến dị nên không có ý nghĩa đối với sự tiến hóa và chọn giống.

Câu 57: Đáp án D.

Thụ tinh ngoài

- Trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên ngoài cơ thể

con cái.

- Con cái đẻ trứng vào nước, con đực xuất tinh dịch

lên trứng để thụ tinh.

- Thụ tinh ngoài có hiệu suất thấp nên cần nhiều

trứng, tinh trùng

Thụ tinh trong

- Trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên trong cơ thể

con cái.

- Con đực giao phối với con cái và xuất tinh dịch

vào cơ quan sinh sản cái để thụ tinh.

- Thụ tinh trong có hiệu suất cao nên cần ít trứng,

tinh trùng

Câu 58: Đáp án A.

Trong viên thuốc tránh thai có chứa prôgestêrôn hoặc prôgestêrôn và ơstrôgen nên uống thuốc tránh thai

là làm tăng nồng độ prôgestêrôn và ostrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi

làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

Câu 59: Đáp án D.

Cấm xác định giới tính ở thai nhi người vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỉ

lệ trai và gái.

Câu 60: Đáp án B.

Sinh sản vô tính:

- Tạo ra cá thể con giống hệt cá thể mẹ (về cả kiểu gen và kiểu hình);

Trang 23


- Không có sự kết hợp của giao tử đực với giao tử cái.

Trang 24


PHẦN 1: DI TRUYỀN HỌC

Trong phần Di truyền học, chương Cơ chế biến dị và di truyền cho thấy bản chất của hiện tượng di

truyền và biến dị là sự vận động của cấu trúc vật chất trong tế bào. Đây là một chương đóng vai trò nền

tảng cho các chương còn lại của lớp 12. Chương Quy luật di truyền cung cấp các khái niệm, quy luật di

truyền, đặc điểm của các kiểu quy luật, cơ sở tế bào học và điều kiện nghiệm đúng của các quy luật, ý

nghĩa của các quy luật di truyền. Di truyền học quần thể nghiên cứu về những khác biệt trong di truyền

bên trong và giữa các quần thể. Nội dung cơ bản của chương Ứng dụng di truyền học là ứng dụng các

kiến thức cơ bản về di truyền học đã được học ở các chương trước vào sản xuất và đời sống. Di truyền

học người là một trong những chương khó nhất của chương trình 12, những câu phân loại học sinh giỏi

đều nằm ở phần này, học sinh cần học thật kĩ và hiểu bản chất của di truyền phả hệ, kết hợp di truyền gen

nằm trên NST thường và NST giới tính.

Nội dung chính:

1. Cơ chế di truyền và biến dị

2. Quy luật di truyền

3. Di truyền học quần thể

4. Ứng dụng di truyền học

5. Di truyền học người

CHƯƠNG I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

I. CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ADN.

HỆ QUẢ

Số lượng nu loại A = số lượng nu loại T, số lượng nu loại G = số lượng nu loại X.

ADN là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân gồm 4 loại nucleotit: A, T, G, X.

Lưu ý: Phân tử ADN mạch kép:

- Là một chuỗi xoắn kép được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung, theo đó: A ở mạch 1 luôn liên kết với

T ở mạch 2 bằng 2 liên kết hidro, G ở mạch 1 luôn liên kết với X ở mạch 2 bằng 3 liên kết hidro và

ngược lại.

- Mỗi vòng xoắn có 10 cặp nucleotit dài 34 A o , đường kính vòng xoắn là 2nm.

- Ở ADN mạch đơn vì A không liên kết bổ sung với T, G không liên kết bổ sung với X nên A T; G

X.

ADN của sinh vật nhân thực và ADN của sinh vật nhân sơ đều có cấu trúc mạch kép. Nhưng ADN sinh

vật nhân thực có dạng mạch thẳng, kích thước lớn còn ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch vòng và

Trang 1


không liên kết với protein histon. ADN của ti thể và lạp thể có cấu trúc mạch vòng tương tự như ADN

của vi khuẩn.

Chức năng của ADN là lưu giữ thông tin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ khả

năng tự nhân đôi từ đó giúp duy trì đặc tính ổn định qua các thế hệ.

STUDY TIP

Ở trong cùng một loài, hàm lượng ADN trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng cho loài.

ADN trong tế bào chất có hàm lượng không ổn định vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp không ổn định,

thay đổi tùy từng loại tế bào nên hàm lượng ADN trong tế bào chất không đặc trưng cho loài.

II. CẤU TRÚC, PHÂN LOẠI VÀ CHỨC NĂNG CỦA GEN

1. Khái niệm gen

Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho sản phẩm. Sản phẩm mà gen mã hóa có thể là

chuỗi polipeptit hoặc một phân tử ARN.

2. Phân loại gen

Dựa vào chức năng của sản phẩm người ta chia gen thành 2 loại là gen điều hòa và gen cấu trúc. Trong

đó:

Gen điều hòa là những gen mà sản phẩm của nó làm nhiệm vụ điều hòa hoạt động của gen khác.

Gen cấu trúc là những gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay

chức năng tế bào.

Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa của gen người ta phân loại gồm gen phân mảnh và gen không phân mảnh.

Gen không phân mảnh là gen mà vùng mã hóa của nó liên tục, toàn bộ thông tin di truyền trên gen

được dịch mã thành axit amin, gen này thường gặp ở sinh vật nhân sơ.

Gen phân mảnh là gen mà vùng mã hóa không liên tục có các đoạn intron xen kẽ các đoạn exon.

Trang 2


2. Cấu trúc của gen

Gồm 3 vùng trình tự nucleotit.

Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc gen, chứa trình tự các nucleotit đặc biệt giúp ARN

polimeraza có thể nhận biết và liên kết khởi động quá trình phiên mã, đồng thời chứa trình tự

nucleotit điều hòa quá trình phiên mã.

Vùng mã hóa mang thông tin mã hóa các axit amin.

Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

III. MÃ DI TRUYỀN

Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong

chuỗi polipeptit.

Đặc điểm của mã di truyền

- Mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nucleotit quy định một axit amin.

- Có 64 bộ ba trong đó 3 bộ 3 không mã hóa aa mà làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã (UAA, UAG, UGA), 1

bộ ba – AUG vừa làm nhiệm vụ mở đầu, vừa làm nhiệm vụ mã hóa cho aa Metionin ở sinh vật nhân thực,

aa Foocmin Metionin ở sinh vật nhân sơ.

- Mã di truyền được đọc liên tục từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau.

- Mã di truyền có tính phổ biến, tất cả các loài đều có bộ mã di truyền giống nhau trừ một vài ngoại lệ.

- Mã di truyền có tính đặc hiệu: Một loại bộ ba chỉ mã hóa cho một axit min.

- Mã di truyền có tính thoái hóa: Một axit amin do nhiều bộ ba quy định, trừ bộ ba AUG và UGG.

- Có một mã khởi đầu là 5’AUG3’; 3 mã kết thúc là 5’UAA3’; 5’UGA3’; 5’UAG3’.

IV. QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

1. Diễn biến quá trình nhân đôi ADN

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở kì trung gian (pha S). Gồm 3 bước:

Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN

Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của

ADN tách nhau dần nhau tạo nên chạc hình

chữ Y và để lộ ra hai mạch khuôn.

Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới

Enzim ADN pôlimêraza xúc tác hình thành

mạch đơn mới theo chiều 5’ – 3’ (ngược

chiều với mạch làm khuôn). Các nuclêôtit

của môi trường nội bào liên kết với nuclêôtit

của mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ

sung (A - T, G - X).

+ Trên mạch khuôn 3’ – 5’, mạch mới được

tổng hợp liên tục.

+ Trên mạch khuôn 5’ – 3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki).

Trong đó:

- Mạch mới được tổng hợp liên tục theo chiều 5’ đến 3’ cùng chiều trượt enzim tháo xoắn.

- Mạch mới được tổng hợp không liên tục theo chiều 5’ đến 3’ ngược chiều trượt enzim tháo xoắn.

Trang 3


Sau đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza.

Bước 3: Tạo hai phân tử ADN con

Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử ADN con, trong đó có 1

mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN mẹ ban đầu.

2. Những đặc điểm quan trọng cần chú ý với quá trình nhân đôi ADN

- Về cơ bản, sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực gần giống với sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ,

chỉ khác biệt ở một số điểm cơ bản sau:

+ Sự nhân đôi ADN diễn ra đồng thời ở nhiều đơn vị nhân đôi trên cùng một phân tử ADN.

+ Hệ enzim tham gia phức tạp hơn.

- Trong quá trình nhân đôi, trên mỗi phễu tái bản thì một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được

tổng hợp gián đoạn. Nếu tính trên cả phân tử thì mạch nào cũng được tổng hợp gián đoạn (đầu này gián

đoạn, đầu kia liên tục).

- Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Do đó từ 1 phân tử,

sau k lần nhân đôi sẽ tạo ra được 2 k ADN, trong đó có hai phân tử chứa một mạch ADN của mẹ đầu tiên.

STUDY TIP

Quá trình nhân đôi AND là cơ sở cho sự nhân đôi NST, từ đó dẫn đến phân chia tế bào và sự sinh sản

của cơ thể sinh vật.

V. PHÂN LOẠI VÀ CHỨC NĂNG ARN

Có 3 loại ARN. Cả 3 loại đều có cấu trúc mạch đơn được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, U, G, X. Phân tử

mARN không có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung. Phân tử tARN và rARN có nguyên tắc bổ sung.

Đặc điểm và chức năng của từng loại ARN:

Loại ARN Cấu trúc Chức năng

mARN - Mạch thẳng có chiều từ 5’ đến 3’.

tARN

rARN

- Đầu 5’ có trình tự nucleotit đặc hiệu để

riboxom nhận biết và gắn vào.

- Có nhiều loại tARN, mỗi phân tử tARN

đều có một bộ ba đối mã (anticodon) và 1

đầu để liên kết với axit amin tương ứng.

- Một đầu mang bộ ba đối mã, một đầu

gắn với axit amin

Gồm hai tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị bé

liên kết với nhau khi dịch mã để tạo thành

riboxom hoàn chỉnh.

- Làm khuôn cho quá trình dịch mã

ở riboxom.

- Sau khi tổng hợp protein, mARN

thường được các enzim phân hủy.

- Vận chuyển axit amin tới riboxom

để tổng hợp chuỗi polipeptit.

- Nhận biết bộ ba trên mARN theo

nguyên tắc bổ sung.

Là nơi diễn ra tổng hợp chuỗi

polipeptit.

STUDY TIP

Trong 3 loại ARN thì mARN có nhiều loại nhất (có tính đa dạng cao nhất) nhưng hàm lượng ít nhất

(chiếm khoảng 5%); rARN có ít loại nhất nhưng hàm lượng cao nhất.

Trang 4


STUDY TIP

- Trong tế bào, rARN, tARN tương đối bền vững, mARN kém bền vững hơn.

- Ở một số loại virut, thông tin di truyền không được lưu giữ trên ADN mà là trên ARN.

VI. QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ

Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào vào kì trung gian của quá trình phân bào (pha G của chu kì

tế bào).

Các bước phiên mã:

Bước 1: Khởi đầu:

Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’5’ và

bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.

Bước 2: Kéo dài chuỗi ARN:

Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’5’ và các nuclêôtit trong môi

trường nội bào liên kết với các nucleotit trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung:

A gốc – U môi trường ; T gốc – A môi trường

G gốc – X môi trường ; X gốc – G môi trường

Bước 3: Kết thúc:

Khi enzym di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc

thì quá trình phiên mã dừng lại, phân tử ARN được giải

phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch

đơn đóng xoắn ngay lại.

- Một gen tiến hành phiên mã x lần thì sẽ tổng hợp được x

phân tử mARN. Vì quá trình phiên mã diễn ra theo

nguyên tắc bổ sung nên các phân tử mARN đều có cấu

trúc giống nhau. Cần lưu ý ở sinh vật nhân thực, mARN

sơ khai trải qua quá trình hoàn thiện sẽ có thể tạo ra nhiều

loại mARN trưởng thành khác nhau.

- Enzim ARN polimeraza vừa có chức năng tháo xoắnADN, tách 2 mạch của ADN vừa có chức năng

tổng hợp, kéo dài mạch polinucleotit mới.

- Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được dùng trực tiếp làm khuôn tổng hợp prôtêin.

- Ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã được cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exôn tạo

mARN trưởng thành rồi đi qua màng nhận ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp. Các đoạn exon có thể

được nối theo trình tự khác nhau nên sẽ có nhiều loại mARN được tạo ra từ cùng 1 gen.

VII. QUÁ TRÌNH DỊCH MÃ

Trang 5


Dịch mã là quá trình chuyển mã từ các bộ ba trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi

polipeptit.

Dịch mã có 2 giai đoạn chính:

1. Giai đoạn 1: Hoạt hoá axit amin

- Dưới tác động của 1 số enzim, các axit amin tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá nhờ gắn với

hợp chất ATP.

Axit amin + ATP Axit amin hoạt hoá

- Nhờ tác dụng của enzim đặc hiệu, axit amin được hoạt hoá liên kết với tARN tương ứng phức hợp

axit amin – tARN.

Axit amin hoạt hoá + tARN Phức hợp axit amin – tARN

STUDY TIP

Trong quá trình dịch mã cần có 4 thành phần tham gia là mARN, tARN, riboxom và axit amin. Trong

đó tARN đóng vai trò là nhân tố tiến hành dịch mã (dịch bộ ba trên mARN thành axit amin).

2. Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi pôlipeptit (3 bước)

Bước 1: Mở đầu

+ Bộ ba mở đầu là AUG. Ở vi khuẩn, axit amin mở đầu là foocmin metionin. Ở sinh vật nhân thực axit

amin mở đầu là methionin.

+ Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển

đến bộ ba mở đầu (AUG).

+ Axit amin mở đầu - tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó –UAX - khớp với mã mở đầu – AUG -

trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng tổng

hợp chuỗi polipeptit.

Bước 2: Kéo dài chuỗi polipeptit

+ aa1 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp

với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung),

một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở

đầu với axit amin thứ nhất.

+ Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ 2, tARN vận

chuyển axit amin mở đầu được giải phóng. Tiếp theo,

aa2 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với

bộ ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung),

hình thành liên kết peptit giữa axit amin thứ hai và

axit amin thứ nhất.

+ Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận

chuyển axit amin mở đầu được giải phóng. Quá trình

cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết

thúc của phân tử mARN. Như vậy, chuỗi pôlipeptit

liên tục được kéo dài.

Bước 3: Kết thúc :

Trang 6


+ Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2

tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi

pôlipeptit, quá trình dịch mã hoàn tất.

+ Chuỗi polipeptit tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn, trở thành protein có hoạt tính sinh học.

STUDY TIP

Trong dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm

ribôxôm (pôliribôxôm hay pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:

- Vật liệu di truyền (ADN) truyền cho đời sau qua cơ chế tự nhân đôi.

- Thông tin di truyền được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã

(ADNARN) và dịch mã (ARNprôtêin).

VIII. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN

Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra.

- Trong mỗi tế bào số lượng gen rất lớn nhưng chỉ có một số ít gen hoạt động, phần lớn các gen còn lại

hoạt động rất yếu hoặc không hoạt động.

LƯU Ý

Điều hòa hoạt động gen đảm bảo hoạt động sống của tế bào phù hợp với điều kiện môi trường và sự

phát triển bình thường của cơ thể. Ngoài ra, điều hòa hoạt động gen còn giúp nhận biết thời điểm gen

hoạt động, lượng sản phẩm do gen tạo ra.

Các đặc điểm của điều hòa hoạt động gen:

Phức tạp, nhiều mức độ khác nhau.

Điều hòa trước phiên mã: là điều hòa số lượng gen qui định tính trạng nào đó trong tế bào.

Điều hòa phiên mã là điều hòa việc tạo ra số lượng mARN

Điều hòa dịch mã là điều hòa lượng prôtêin được tạo ra bằng cách điều khiển thời gian tồn tại của

mARN, thời gian dịch mã hoặc số lượng ribôxôm tham gia dịch mã.

Điều hòa sau dịch mã: làm biến đổi protein sau tổng hợp để có thể thực hiện chức năng nhất định.

Sinh vật nhân sơ: Chủ yếu diễn ra điều hòa phiên mã.

Sinh vật nhân thực: Điều hòa ở nhiều mức độ (Từ trước phiên mã đến sau dịch mã).

1. Cơ chế điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ

Trên phân tử ADN của vi khuẩn, các gen có liên quan về chức năng thường phân bố liền nhau thành từng

cụm, có chung một cơ chế điều hòa gọi là Opêron.

a. Cấu trúc Operon Lac:

Vùng khởi động P (promoter): Nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

Vùng vận hành O (operator): Có trình tự Nu đặc biệt để prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự

phiên mã.

Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzym tham gia phản ứng phân giải đường lactôzơ

trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào.

Trang 7


P – vùng khởi động của operon

O – vùng vận hành

Z, Y, A – Các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường

lactose có trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào

LƯU Ý

Trước mỗi opêron (nằm ngoài opêron) có gen điều hoà R. Khi gen điều hòa R hoạt động sẽ tổng hợp

nên prôtêin ức chế. Prôtêin này có khả năng liên kết với vùng vận hành (O) dẫn đến ngăn cản quá trình

phiên mã. R không phải là thành phần của Opêron.

b. Cơ chế điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ

LƯU Ý

Lactaza được tiết ra sẽ làm nhiệm vụ phân giải lactose trong môi trường. Khi đường lactose bị phân

giải hết thì protein ức chế lại liên kết với vùng vận hành và quá trình phiên mã dừng lại.

Khi môi trường không có lactose:

Bình thường, gen điều hòa (R) tổng hợp một loại prôtêin ức chế gắn vào gen chỉ huy (O), do đó

gen cấu trúc ở trạng thái bị ức chế nên không hoạt động. Z, Y, A sẽ không thực hiện được phiên

mã và dịch mã. Vì vậy, sản phẩm của cụm gen là lactaza không được tạo thành.

Khi môi trường có lactose:

Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng. Chất cảm ứng sẽ liên kết với prôtêin ức chế làm prôtêin ức

chế thay đổi cấu hình không gian ba chiều và trở nên bất hoạt (không hoạt động). Prôtêin ức chế

không thể bám vào vùng vận hành và do vậy ARN poliemraza có thể liên kết với vùng khởi động

để tiến hành phiên mã. Sau đó, các phân tử mARN của gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra

các enzim phân giải đường lactose.

Trang 8


2. Cơ chế điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân thực

- Đa số nhân thực có cơ thể đa bào và mỗi tế bào có biểu hiện sống không phải tự do, mà chịu sự biệt hóa

theo các chức năng chuyên biệt trong mối quan hệ hài hòa với cơ thể.

- Các vi khuẩn thường phản ứng trực tiếp với môi trường và biểu hiện gen thuận nghịch, như có đường

lactose thì mở operon để phân hủy, khi hết đường thì operon đóng lại. Trong khi đó, các tế bào nhân thực

có những con đường biệt hóa khác nhau và sự chuyển hóa là ổn định thường xuyên trong đời sống cá thể.

- Tất cả những điểm nêu trên cho thấy sự điều hòa biểu hiện của gen nhân thực phức tạp hơn nhiều, mà

hiện nay lại được biết ít hơn nhân sơ.

Lưu ý: Khác với nhân sơ, nhiễm sắc thể của nhân thực có cấu trúc phức tạp. Ngay trên cấu trúc nhiễm

sắc thể có sự tham gia của các protein, histone có vai trò điều hòa biểu hiện của gen. Sự điều hòa biểu

hiện gen ở nhân thực phải qua nhiều mức điều hòa phức tạp hơn so với nhân sơ và qua nhiều giai

đoạn như: nhiễm sắc thể tháo xoắn, phiên mã, biến đổi hậu phiên mã, mARN rời nhân ra tế bào chất,

dịch mã và biến đổi sau dịch mã.

IX. ĐỘT BIẾN GEN

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.

STUDY TIP

Đột biến gen có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

Đột biến điểm là loại đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotit. Có 3 dạng đột đột biến điểm là mất, thêm,

thay thế một cặp nucleotit.

- Đột biến gen tạo ra các alen mới nhưng không tạo ra gen mới. Đột biến gen có thể di truyền cho đời sau.

- Tần số đột biến gen là 10 -6 đến 10 -4 . Tất cả các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số không giống

nhau.

- Cá thể mang đột biến được biểu hiện ra kiểu hình được gọi là thể đột biến. Đột biến gen lặn ở trạng thái

dị hợp chưa được gọi là thể đột biến. Tất cả các đột biến trội đều là thể đột biến.

Trong các loại đột biến gen thì đột biến thay thế một cặp nucleotit là phổ biến.

Lưu ý: Trong điều kiện nhân tạo, người ta sử dụng các tác nhân gây đột biến tác động lên vật liệu di

truyền làm xuất hiện đột biến với tần số cao hơn rất nhiều lần. Có thể gây đột biến định hướng vào

một gen cụ thể ở những điểm xác định để tạo nên những sản phẩm tốt phục vụ cho sản xuất và đời

sống.

1. Nguyên nhân phát sinh đột biến

- Do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN.

- Tác động của các tác nhân vật lí, hóa học và sinh học của môi trường.

- Đột biến có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra (độtbiến nhân tạo).

2. Cơ chế phát sinh đột biến gen

a. Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN

- Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm. Các dạng hiếm có những vị trí

liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong tái bản làm phát sinh đột biến gen. Khi

có bazơ nito dạng hiếm thì phải sau ít nhất 2 lần nhân đôi mới phát sinh đột biến gen.

Ví dụ: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong tái bản gây biến đổi thay thế G - X thành T - A.

Trang 9


- Sai hỏng ngẫu nhiên: Ví dụ liên kết giữa