Bộ câu hỏi bài tập kĩ năng Atlat Địa Lí Việt Nam (có lời giải chi tiết)

daykemquynhon

https://app.box.com/s/zotlocrzgu64u7xw94a526gi1oubvzhe

https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng lãnh thổ Việt Nam

một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời.

a) Vùng đất

HƯỚNG DẪN

- Gồm toàn bộ phần đất liền và hải đảo, tổng diện tích 331 212 km 2 (Niên giám thống kê Việt Nam,

2006).

- Đường biên giới

+ Chiều dài: Trên đất liền dài hơn 4600 km, trong đó đường biên giới với Trung Quốc dài hơn 1400

km, đường biên giới Việt Nam - Lào dài gần 2100 km và đường biên giới Việt Nam - Campuchia

dài hơn 1100 km.

+ Đặc điểm: Phần lớn nằm ở khu vực miền núi.

- Đường bờ biển: Dài 3260 km, từ Móng Cái đến Hà Tiên.

- Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ; hai quần đảo ở ngoài khơi xa là Hoàng Sa, Trường Sa.

b) Vùng biển

- Có diện tích khoảng 1 triệu km 2 ở Biển Đông.

- Tiếp giáp với vùng biển của các nước: Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Xingapo,

Inđônêxia, Brunây và Philíppin.

- Vùng biển gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục

địa.

c) Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta; trên đất liền được xác định

bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo.

2. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh vị trí địa lí là nhân tố quan

trọng tạo nên sự phong phú của tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật và làm cho nước ta

khí hậu nhiệt đới ấm gió mùa.

HƯỚNG DẪN

- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái

Bình Dương và Địa Trung Hải, nên tài nguyên khoáng sản phong phú.

- Vị trí nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật (luồng từ Hoa Nam

Himalaya xuống, luồng từ Ấn Độ và Mianma sang, luồng từ Inđônêxia - Malaixia lên) nên tài

nguyên sinh vật phong phú.

- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bán cầu Bắc, nên nền nhiệt độ cao, tổng số giờ

nắng lớn; lại nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Á, khu vực gió mùa điển hình nhất trên thế giới, nên khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

3. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng vị trí địa lí Việt Nam

nhiều thuận lợi trong mối quan hệ với các nước láng giềng, các nước trong khu vực và các nước

khác trên thế giới.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 1

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

HƯỚNG DẪN

- Việt Nam nằm trên đường hàng hải và hàng không quốc tế với nhiều cảng biển (Cái Lân, Hải

Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn...; các sân bay quốc tế: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất...), cùng các

tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á, đường hàng hải, hàng không tạo thuận lợi cho cho việc giao

lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới. Đồng thời, nước ta còn là cửa ngõ ra biển thuận

tiện cho Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc.

- Vị trí liền kề cùng nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội và mối giao lưu lâu đời đã tạo

điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các

nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

4. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích đặc điểm đường biên giới trên

đất liền của nước ta.

HƯỚNG DẪN

- Đường biên giới trên đất liền của nước ta dài hơn 4600 km, trong đó:

+ Đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc dài hơn 1400 km.

+ Đường biên giới Việt Nam - Lào dài gần 2100 km.

+ Đường biên giới Việt Nam - Campuchia dài hơn 1100 km.

- Phần lớn biên giới nước ta nằm ở khu vực miền núi. Đường biên giới thường được xác định theo

các địa hình đặc trưng: đỉnh núi, đường sống núi, các đường chia nước, khe, sông suối.

- Đường biên giới trên đất liền của nước ta với các nước láng giềng là đường biên giới được hình

thành trong quá trình lịch sử, hiện nay đã được phân giới và đang tiến hành cắm mốc. Các vấn đề

liên quan nảy sinh sẽ được các nước hữu quan tiếp tục giải quyết thông qua đàm phán, thương

lượng.

5. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh Biển Đông đối với nước ta là

một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất

nước.

HƯỚNG DẪN

- Biển Đông là một biển rộng, trong đó vùng biển Việt Nam diện tích khoảng 1 triệu km 2 với

hàng ngàn hòn đảo. Bên cạnh những ảnh hưởng to lớn đến thiên nhiên nước ta, Biển Đông giàu

tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông

biển và du lịch biển đảo. Phát triển các ngành kinh tế biển trên cơ sở khai thác tài nguyên thiên

nhiên ở vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta tạo điều kiện đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước.

- Các đảo và quần đảo trong Biển Đông nước ta tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ

thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới, khai thác hiệu quả các

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.

- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các bộ phận của vùng biển, các đảo và quần đảo là

sự bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ đất nước và góp phần bảo vệ an ninh của Tổ quốc.

6. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của Biển Đông đến khí

hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 2

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Tác động đến khí hậu:

HƯỚNG DẪN

+ Làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn.

+ Làm giảm thời tiết khắc nghiệt.

+ Làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính hải dương, điều hoà hơn.

- Tác động đến địa hình: Làm cho địa hình ven biển nước ta rất đa dạng (vịnh cửa sông, bờ biển mài

mòn, tam giác châu bãi triều rộng, cồn cát, vũng vịnh nước sâu...).

- Tác động đến các hệ sinh thái vùng ven biển: Làm cho các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng

và giàu .

+ Hệ sinh thái rùng ngập mặn diện tích rộng và năng suất sinh học cao.

+ Các hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên các đảo... đa dạng, phong phú.

7. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét về đặc điểm chung của địa hình

Việt Nam.

HƯỚNG DẪN

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4.

+ Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích. Địa hình núi cao (trên

2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.

- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

+ Địa hình tính phân bậc theo độ cao: ở đồi núi các bậc từ 500 - 1000m, 1000 - 1500m, 1500 -

2000m, 2000 - 2500m, trên 2500m.

+ Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam: cao về phía tây, tây bắc, thấp dần về phía đông và

đông nam.

+ Địa hình sự phân hoá đa dạng: nhiều vùng núi khác nhau, khu vực trung du, bán bình

nguyên; các đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển...

+ Có 2 hướng chính: tây bắc - đông nam (thể hiện rõ từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã với

các dãy núi như Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh, Truông Sơn Bắc), vòng cung (thể hiện

ở vùng núi Đông Bắc với các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và vùng núi

Trường Sơn Nam).

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, đất trượt, đá lở; địa

hình cacxtơ (hang động, suối cạn, thung khô); các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi

thấp xen thung lũng mở rộng.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu: mở rộng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

về phía biển hằng năm.

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: các hoạt động kinh tế (khai khoáng, thuỷ lợi, giao

thông, thuỷ điện...) cùng hoạt động quần cư đã làm biến đổi địa hình và tạo nên nhiều dạng địa hình

nhân tạo.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 3

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

8. Dựa vào Atlat Địa li Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng địa hình nước ta phần

lớn là đồi núi, trong đó chủ yếu là đồi núi thấp. Giải thích tại sao như vậy?

HƯỚNG DẪN

a) Chứng minh: Sử dụng thang màu ở trang 6 – 7 (Hình thể) để làm rõ phần diện tích của địa hình

đồi núi và đồi núi thấp trên bản đồ.

b) Giải thích

- Trong giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kì vận

động tạo núi Calêđôni và Hecxini (thuộc đại Cổ sinh), các kì vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri

(thuộc đại Trung sinh).

- Sau khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta trải qua một thời kì tương đối ổn định và

tiếp tục được hoàn thiện dưới chế độ lục địa, chủ yếu chịu sự tác động bào mòn, phá hủy của các

quá trình ngoại lực, tạo nên những bề mặt san bằng cổ, thấp và thoải. Về cơ bản, địa hình của nước

ta thể hình dung như một bán bình nguyên.

- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi Anpơ - Himalaya đã nâng cao và hạ thấp địa hình,

bồi lấp các bồn trũng lục địa kèm theo các đứt gãy và phun trào mắcma. Tuy nhiên, vận động nâng

lên yếu nên đại bộ phận nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.

9. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình nước ta đa dạng.

Giải thích tại sao địa hình sự đa dạng như vậy.

HƯỚNG DẪN

a) Chứng minh: Dựa vào trang 6-7 của Atlat ĐịaViệt Nam (Hình thể), kết hợp với trang 13 và

14 (Các miền tự nhiên) để tìm các dẫn chứng cụ thể làm sáng rõ địa hình nước ta nhiều kiểu:

+ Đồi núi: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên, bán bình nguyên, đồi, thung

lũng, đồng bằng giữa núi...

+ Đồng bằng: ô trũng, dải đất cao, bãi bồi, cồn cát, doi đất, núi sót, thềm sông, thềm biển...

b) Giải thích

- Địa hình được hình thành do tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực. Nội lực xu hướng

làm gồ ghề bề mặt địa hình, còn ngoại lực xu hướng san bằng bề mặt gồ ghề của địa hình. Hai

lực này xu hướng ngược nhau, nhưng tác động đồng thời với nhau. Trong quá trình tác động,

những dạng địa hình chủ yếu do nội lực tạo nên, gọi là địa hình hình thái kiến trúc; những dạng địa

hình chủ yếu do ngoại lực tạo nên, gọi là địa hình hình thái điêu khắc.

- Nước ta trải qua một lịch sử phát triển lãnh thổ lâu dài và phức tạp, chia thành 3 giai đoạn với

những đặc điểm khác nhau, tác động đến việc hình thành địa hình khác nhau:

+ Giai đoạn Tiền Cambri: đây là giai đoạn đầu tiên hình thành nền móng ban đầu lãnh thổ nước ta,

cách đây trên 570 triệu năm. Trên lãnh thổ Việt Nam lúc ấy đại bộ phận là biển. Phần đất liền ban

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

đầu chỉ là những mảng nền cổ nằm rải rác bên mặt biển nguyên thủy (Hoàng Liên Sơn, Rào Cỏ, Pu

Hoạt, vòm sông Chảy, Kon Tum...).

+ Giai đoạn Cổ kiến tạo:

• Kéo dài trên 500 triệu năm và cách ngày nay ít nhất là 65 triệu năm.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 4

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

• Có nhiều cuộc vận động tạo núi lớn (Calêđôni, Hecxini, Inđôxini, Kimêri) làm thay đổi hẳn hình

thể của nước ta so với trước. Phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền, một bộ phận vững chắc

của châu Á - Thái Bình Dương.

• Các hoạt động uốn nếp và nâng lên đã diễn ra ở nhiều nơi như: các địa khối ở thượng nguồn sông

Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum; các dãy núi hướng tây bắc - đông nam ở Tây Bắc và

Bắc Trung Bộ, cac dãy núi hướng vòng cung ở Đông Bắc và các khối núi cao ở Nam Trung Bộ.

• Cuối giai đoạn Cổ kiến tạo, địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp trở thành những bề mặt

san bằng.

+ Giai đoạn Tân kiến tạo:

• Diễn ra trong thời gian ngắn, cách đây 65 triệu năm và đang tiếp diễn đến ngày nay.

• Sau khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta trải qua một thời kì tương đối ổn định và

tiếp tục được hoàn thiện dưới chế độ lục địa, chủ yếu chịu sự tác động của các quá trình ngoại lực.

• Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya diễn ra cách đây khoảng 23 triệu năm và cường độ mạnh

mẽ, nhưng không phá vỡ kiến trúc cổ đã hình thành từ trước.

• Do chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ - Himàlaya, trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt

động như: nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các vùng trũng lục địa kèm theo các đứt gãy và

phun trào mắcma.

• Nhiều quá trình tự nhiên xuất hiện trong giai đoạn Tân kiến tạo còn kéo dài đến hiện nay, nổi bật

là: nâng cao địa hình làm sông ngòi trẻ lại và hoạt động mạnh mẽ, đồi núi cổ được nâng cao và mở

rộng; hình thành các cao nguyên và các đồng bằng phù sa trẻ...

• Trong giai đoạn này, đặc biệt trong kỉ Đệ tứ, khí hậu Trái Đất những biến đổi lớn với những

thời kì băng hà, gây nên tình trạng dao động lớn của mực nước biển. Đã nhiều lần biển tiến và

biển lùi trên phần lãnh thổ nước ta mà dấu vết để lại là các thềm biển, cồn cát, các ngấn nước trên

vách đá ở vùng ven biển và các đảo ven bờ...

10. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao địa hình nước ta già trẻ

lại và tính phân bậc rõ rệt.

- Địa hình già trẻ lại

HƯỚNG DẪN

+ Địa hình già và trẻ thường được phân biệt nhau bởi hình thái. Địa hình già đỉnh tròn, sườn

thoải, thung lũng mở rộng. Địa hình trẻ, ngược lại, đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp.

+ Nêu biểu hiện: Địa hình miền núi phổ biến các núi đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp; xen

giữa các mặt bằng, dấu vết của địa hình cổ (ví dụ mặt bằng Sa Pa ở dãy núi cao đồ sộ Hoàng

Liên Sơn). Đồng bằng nhiều dạng địa hình vẫn đang được tiếp tục hoàn thành (bãi bồi, doi đất,

vùng trũng thấp...); giữa đồng bằng còn các thềm sông, thềm biển...

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Sau giai đoạn Cổ kiến tạo, địa hình nước ta như một bán bình nguyên, thể gọi là địa hình già.

Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya trong Tân kiến tạo đã nâng lên, hạ xuống, làm đứt gãy, phun

trào mắcma... làm cho địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi

đồi, đồng bằng, thềm lục địa...; trong từng bậc địa hình lớn như đồi núi, đồng bằng, bờ biển còn

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 5

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, thềm

biển...; nhiều địa hình đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp...

- Địa hình phân bậc

+ Nêu biểu hiện: Căn cứ vào thang màu độ cao ở trang 6-7 (Hình thể), tìm kiếm trên bản đồ để

dẫn chứng về sự phân bậc của địa hình nước ta. Ở mỗi bậc, cần nêu dẫn chứng cụ thể; ví dụ: bậc

trên 2500m Phanxipăng 3143m, Ngọc Linh 2598m...; bậc từ 2000 - 2500m Tây Côn Lĩnh

2419m, Chư Yang Sin 2405 m...

+ Vận động Anpơ - Himalaya trong Tân kiến tạo diễn ra với nhiều chu kì nâng lên khác nhau; xen

kẽ giữa các chu kì nâng lên là hoạt động bào mòn của ngoại lực. Mỗi chu kì nâng lên cường độ

khác nhau, nên cùng với hoạt động bào mòn của ngoại lực đã tạo nên các bậc địa hình độ cao

khác nhau.

11. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao địa hình nước ta thấp

dần từ tây bắc xuống đông nam.

HƯỚNG DẪN

- Căn cứ vào màu sắc thể hiện độ cao ở trang 6-7 (Hình thể) để nêu biểu hiện về hướng nghiêng của

địa hình nước ta theo tây bắc - động nam: phía tây và tây bắc chủ yếu là đồi núi, cao nhất là ở Tây

Bắc; phía đông và đông nam phần lớn là đồng bằng độ cao nhỏ; chuyển tiếp giữa núi và đồng

bằng là đồi trung du (ở Bắc Bộ), gò đồi (ở Trung Bộ), bán bình nguyên (Đông Nam Bộ) thấp dần từ

phía các cao nguyên Nam Trung Bộ về phía Đồng bằng sông Cửu Long.

- Tương tự như các vận động kiến tạo khác, vận động Anpơ - Himalaya cường độ lớn nhất ở tâm

và càng ra ngoài rìa thì cường độ càng yếu.

- Nước ta nằm ở rìa Đông Nam của vận động Anpơ - Himalaya trong Tân kiến tạo; tây bắc gần tâm

hơn là đông nam, nên địa hình ở phía tây bắc chịu tác động nâng lên mạnh hơn ở phía đông nam,

làm cho địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

12. Dựa vào Atlat Địa lí và kiến thức đã học, giải thích tại sao địa hình nước ta gồm hai hướng

chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cưng.

HƯỚNG DẪN

- Hai hướng chính của địa hình nước ta là tây bắc - đông nam (thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông

Hồng đến dãy Bạch Mã với các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh, Trường Sơn

Bắc) và hướng vòng cung (thể hiện ở vùng núi Đông Bắc với các cánh cung nổi bật như Sông Gâm,

Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và dãy núi Trường Sơn Nam).

- Hướng núi được hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo, chủ yếu do hướng của các mảng nền cổ

quy định.

+ Vùng núi Đông Bắc: Các mạch núi khi nâng lên ở Đông Bắc hướng vòng cung theo rìa mảng

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

nền cổ Hoa Nam và mảng nền vòm sông Chảy.

+ Vùng núi Tây Bắc: Các dãy núi được nâng lên theo hướng của các mảng nền cổ hướng tây bắc -

đông nam tại địa máng Đông Dương (khối nền cổ Hoàng Liên Sơn, Pu Hoạt, Rào Cỏ...).

+ Vùng núi Trường Sơn Nam: Các mạch núi được nâng lên xung quanh rìa của khối nền cổ rộng

lớn Kon Tum, nối liền với nhau tạo nên hướng núi vòng cung của Trường Sơn Nam.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 6

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

13. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sảnh địa hình vùng núi Đông Bắc và

Tây Bắc.

HƯỚNG DẪN

Có thể tìm sự giống nhau và khác nhau theo dàn ý chung: vị trí địa lí, độ cao địa hình, hướng

nghiêng, hướng núi, đặc điểm hình thái địa hình.

- Vùng núi Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng.

- Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

a) Giống nhau

- Đều núi cao, núi trung bình và núi thấp.

- Hướng núi: Đều các dãy núi hướng tây bắc - đông nam.

- Hướng nghiêng: Đều nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam (cao ở tây bắc, thấp dần về đông

nam).

- Đặc điểm hình thái: Đều các khu vực với đặc điểm hình thái khác nhau.

b) Khác nhau

- Vùng núi Đông Bắc

+ Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng.

+ Hướng núi chủ yếu là vòng cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều); ngoài ra, còn

hướng tây bắc - đông nam (dãy Con Voi, Tam Đảo...).

+ Có các khu vực rõ rệt:

• Vùng thượng nguồn sông Chảy là những đỉnh núi cao trên 2000m. Giáp biên giới Việt Trung là

các khối núi đá vôi đồ sộ (ở Hà Giang, Cao Bằng) cao trên 1000m.

• Trung tâm là vùng đồi núi thấp độ cao trung bình 500 - 600m.

- Vùng núi Tây Bắc

+ Cao nhất nước.

+ Hướng núi: tây bắc - đông nam.

+ Có 3 dải địa hình song song:

• Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ, được coi là nóc nhà của Việt Nam, trong đó đỉnh

Phanxipăng cao 3143m.

• Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào (Pu Đen Đinh, Pu

Sam Sao...).

• Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên từ Phong Thổ đến Mộc Châu (Tả

Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu...), tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình - Thanh Hóa.

14. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình đồi núi nước ta

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

sự phân hóa đa dạng.

HƯỚNG DẪN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 7

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Địa hình núi nước ta chia thành 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

Địa hình đồi gồm bán bình nguyên và đồi trung du. Mỗi vùng địa hình những đặc điểm khác

nhau.

a) Vùng núi Đông Bắc

- Nằm ở tả ngạn sông Hồng.

- Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng.

- Hướng núi chủ yếu là vòng cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều); ngoài ra, còn

hướng tây bắc - đông nam (dãy Con Voi, Tam Đảo...).

- Có các khu vực rõ rệt:

+ Vùng thượng nguồn sông Chảy là những đỉnh núi cao trên 2000m. Giáp biên giới Việt Trung là

các khối núi đá vôi đồ sộ (ở Hà Giang, Cao Bằng) cao trên 1000m.

+ Trung tâm là vùng đồi núi thấp độ cao trung bình 500 - 600m.

b) Vùng núi Tây Bắc

- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

- Cao nhất nước.

- Hướng núi: tây bắc - đông nam.

- Có 3 dải địa hình song song:

+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ, được coi là nóc nhà của Việt Nam, trong đó đỉnh

Phanxipăng cao 3143m.

+ Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào (Pu Đen Đinh,

Pu Sam Sao...).

+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên từ Phong Thổ đến Mộc Châu (Tả

Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu...), tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình - Thanh Hóa.

c) Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.

- Khu vực núi núi thấp.

- Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam.

- Đặc điểm hình thái:

+ Hẹp ngang; hai sườn không đối xứng. Sườn Đông Trường Sơn hẹp và dốc, nhiều nhánh núi

nằm ngang chia cắt đồng bằng duyên hải Trung Bộ.

+ Hai đầu nâng cao (phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An và phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên

Huế), thấp trũng ở giữa (vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đối thấp Quảng Trị); cuối cùng là dãy

Bạch Mã đâm ngang ra biển.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

d) Vùng núi Trường Sơn Nam: Gồm các khối núi và cao nguyên

- Từ phía nam dãy Bạch Mã trở vào.

- Trường Sơn Nam

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 8

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ; những đỉnh núi cao

trên 2000m như: Ngọc Lĩnh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Bi Doup (2287m, Lang Biang

(2167m)... Nối giữa hai khối núi này là vùng núi thấp kéo dài từ Bình Định đến Phú Yên.

+ Hai sườn đối xứng nhau rõ rệt: Phía tây thoải về phía các cao nguyên Tây Nguyên, phía đông dốc

chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển.

+ Hướng núi: Khối núi Kon Tum (hướng tây bắc - đông nam) liền với mạch núi từ Bình Định đến

Phú Yên (hướng bắc nam), nối với khối núi cực Nam Trung Bộ (hướng đông bắc - tây nam) tạo

thành một vòng cung lưng lồi về phía Biển Đông.

- Cao nguyên

+ Cao nguyên badan xếp tầng với độ cao khác nhau: Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di

Linh, Lâm Viên (độ cao 500 - 800 - 1000 và trên 1000m).

+ Bán bình nguyên xen đồi ở phía tây và khoảng liền kề giữa các cao nguyên với nhau.

e) Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

- Bán bình nguyên Đông Nam Bộ gồm các bậc thềm phù sa cổ, độ cao khoảng 100m và bề mặt phủ

badan với độ cao chừng 200m.

- Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy. Dải

đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa Đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền

Trung.

15. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao địa hình khu vực đồi

núi nước ta sự phân hóa đa dạng.

HƯỚNG DẪN

a) Khu vực đồi núi nước ta sự phân hóa đa dạng

- Địa hình núi chia thành 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

+ Vùng núi Đông Bắc: Nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng.

• Có 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều).

Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng.

• Thấp dần từ tây bắc về đông nam: Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng thượng

nguồn sông Chảy. Giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao

Bằng cao trên 1000m. Ở trung tâm là vùng đồi núi thấp độ cao trung bình 500 - 600m.

+ Vùng núi Tây Bắc: Nằm giữa sông Hồng và sông cả, cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng

hướng tây bắc - đông nam:

• Phía đông: Dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ, đỉnh Phanxipăng (3143m).

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

• Phía tây: Các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào với độ cao trung bình.

• Ở giữa: Thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc

Châu.

+ Vùng núi Trường Sơn Bắc: Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

• Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 9

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

• Núi thấp và hẹp ngang; hai đầu nâng cao (vùng núi Tây Nghệ An ở phía bắc và vùng núi Tây

Thừa Thiên Huế ở phía nam), ở giữa thấp trũng (vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp

Quảng Trị).

• Cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển.

+ Vùng núi Trường Sơn Nam: Gồm các khối núi và cao nguyên, sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai

sườn Đông - Tây.

• Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao đồ sộ, địa hình núi với

những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía đông, sườn dốc.

• Phía tây là các cao nguyên badan Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng,

các độ cao khoảng 500 - 800 - 1000m và các bán bình nguyên xen đồi.

- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

+ Bán bình nguyên Đông Nam Bộ: Các bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m và bề mặt phủ

badan ở độ cao chừng 200m.

+ Địa hình đồi trung du: Rộng nhất nằm ở rìa Đồng bằng sông Hồng, hẹp ở rìa đồng bằng ven biển

miền Trung. Phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy.

b) Nguyên nhân làm cho địa hình khu vực đồi núi nước ta sự phân hóa đa dạng: Do sự tác

động của nội lực và ngoại lực khác nhau ở vào các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển

lãnh thổ nước ta.

- Vùng núi Đông Bắc gắn với nền Hoa Nam và khối Vòm sông Chảy, được nâng lên yếu trong Tân

kiến tạo.

- Vùng núi Tây Bắc nằm trong địa máng Đông Dương với các mảng nền cổ hướng tây bắc - đông

nam (Pu Hoat, Rào Cỏ, Hoàng Liên Sơn...), được nâng lên mạnh trong vận động Tân kiến tạo.

- Vùng núi Trường Sơn Bắc nằm trong địa máng Đông Dương, không được nâng lên mạnh trong

vận động Tân kiến tạo.

- Vùng núi Trường Sơn Nam vừa nằm trong địa máng Đông Dương với mảng nền cổ lớn là Kon

Tum; trong vận động Tân kiến tạo vừa được nâng lên ở nơi này, vừa phun trào mắc ma ở những nơi

khác.

- Vùng bán bình nguyên và đồi trung du là kết quả phối hợp rõ rệt của các vận động nâng lên rất

yếu, phun trào mắcma và sự chia cắt của dòng chảy trên các thềm phù sa cổ.

16. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh địa hình Đồng bằng sông Hồng

và Đồng bằng sông Cửu Long.

HƯỚNG DẪN

Có thể tìm sự giống nhau và khác nhau theo dàn ý chung: nguồn gốc, diện tích, độ cao, hướng

nghiêng, đặc điểm hình thái địa hình.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

a) Giống nhau

- Nguồn gốc: Đều là đồng bằng châu thổ sông.

- Diện tích: rộng.

- Độ cao: Thấp.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 10

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Hướng nghiêng: Nghiêng về phía biển.

- Đặc điểm hình thái: Bề mặt tương đối bằng phẳng.

b) Khác nhau

- Đồng bằng sông Hồng

+ Do phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi tụ tạo nên.

+ Hình dạng tam giác châu, đỉnh là Việt Trì, đáy Hải Phòng - Ninh Bình.

+ Diện tích khoảng 15 nghìn km 2 , độ cao khoảng 5 - 7 m.

+ Hướng nghiêng: tây bắc - đông nam (địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển).

- Ớ giữa đồng bằng trũng thấp, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô với hệ thống đê sông (dài hơn 3000

km). Xung quanh rìa đồng bằng cao hon, một số núi sót nhô cao (rìa phía tây bắc và tây nam tiếp

giáp với vùng trung du, ra phía biển các thềm sông, thềm biển).

- Đồng bằng sông Cửu Long

+ Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi tụ tạo thành.

+ Hình dạng tương tự một tứ giác.

+ Diện tích khoảng 40 nghìn km 2 ; độ cao khoảng 2 - 4 m.

+ Chia thành ba khu vực, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt:

• Phần thượng châu thổ: Tương đối cao (2 - 4 m so với mực nước biển), ngập nước vào mùa

mưa. Phần lớn bề mặt nhiều vùng trũng rộng lớn, ngập sâu dưới nước vào mùa lũ, mùa khô là

những vũng nước tù đút đoạn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên). Dọc sông Tiền và sông

Hậu là dải đất phù sa ngọt tương đối cao.

• Phần hạ châu thổ: Thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thủy triều và sóng biển. Mực nước ở

các cửa sông lên xuống rất nhanh và những lưỡi mặn ngấm dần trong đất. Trên bề mặt với độ cao 1

- 2 m, ngoài các giồng đất ở hai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải, còn các vùng trũng ngập

nước vào mùa mưa và các bãi bồi ven sông.

• Phần nằm ngoài tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu: Vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông

(như đồng bằng Cà Mau, một số nơi tiếp giáp với Đông Nam Bộ).

17. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam, giải thích tại sao địa hình dải đồng bằng ven biển miền Trung

nước ta sự khác biệt với địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

HƯỚNG DẪN

- Địa hình Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là địa hình đồng bằng châu thổ.

+ Địa hình nhiều vùng trũng, dải đất cao, cồn cát, thềm sông, thềm biển...

+ Địa hình được hình thành do các sông bồi đắp phù sa tạo nên.

- Địa hình dải đồng bằng ven biển miền Trung là địa hình đồng bằng ven biển.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Địa hình hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ; thường ba dải: giáp biển là cồn

cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

+ Địa hình được hình thành với vai trò chủ yếu của biển: trầm tích biển lắng vào các đứt gãy kéo

dài dọc ven biển tạo thành đồng bằng; một số nơi sự bồi đắp của phù sa sông, nhưng không lớn.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 11

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

18. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh nước ta nhiều đồng bằng

với địa hình khác nhau.

HƯỚNG DẪN

Nhiều loại đồng bằng khác nhau: đồng bằng châu thổ sông (Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng

sông Cửu Long), đồng bằng ven biển, đồng bằng giữa núi. Khác nhau về địa hình:

a) Đồng bằng sông Hồng

- Do phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi tụ tạo nên.

- Hình dạng tam giác châu, đỉnh là Việt Trì, đáy Hải Phòng - Ninh Bình.

- Diện tích khoảng 15 nghìn km 2 ; độ cao khoảng 5 – 7m.

- Hướng nghiêng: tây bắc - đông nam (địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển).

- Ở giữa đồng bằng trũng thấp, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô với hệ thống đê sông (dài hơn 3000

km). Xung quanh rìa đồng bằng cao hơn, một số núi sót nhô cao (rìa phía tây bắc và tây nam tiếp

giáp với vùng trung du, ra phía biển các thềm sông, thềm biển).

b) Đồng bằng sông Cửu Long

- Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi tụ phù sa tạo thành.

- Hình dạng tương tự một tứ giác.

- Diện tích khoảng 40 nghìn km 2 ; độ cao khoảng 2 - 4 m.

- Chia thành ba khu vực, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt:

+ Phần thượng châu thổ: tương đối cao (2 - 4 m so với mực nước biển), ngập nước vào mùa mưa.

Phần lớn bề mặt nhiều vùng trũng rộng lớn, ngập sâu dưới nước vào mùa lũ, mùa khô là những

vũng nước tù đứt đoạn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên). Dọc sông Tiền và sông Hậu là dải

đất phù sa ngọt tương đối cao.

+ Phần hạ châu thổ: thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thủy triều và sóng biển. Mực nước ở

các cửa sông lên xuống rất nhanh và những lưỡi mặn ngấm dần trong đất. Trên bề mặt với độ cao 1

- 2 m, ngoài các giồng đất ở hai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải, còn các vùng trũng ngập

nước vào mùa mưa và các bãi bồi ven sông.

+ Phần nằm ngoài tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu: vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông

(như đồng bằng Cà Mau, một số nơi tiếp giáp với Đông Nam Bộ).

c) Dải đồng bằng Duyên hải miền Trung

- Do trầm tích biển là chủ yếu kết hợp với phù sa sông bồi lấp vào các đứt gãy tạo nên.

- Diện tích khoảng 15 nghìn km 2 .

- Phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ: - Thanh - Nghệ - Tĩnh, Bình - Trị

- Thiên, Nam - Ngãi - Bình Định và các đồng bằng ven biển cực Nam Trung Bộ (Phú Yên, Khánh

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận)

- Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn (đồng bằng Thanh Hóa của hệ thống sông

Mã - Chu, đồng bằng Nghệ An với sông Cả, đồng bằng Quảng Nam với sông Thu Bồn và đồng

bằng Tuy Hòa với sông Đà Rằng).

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 12

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Ở nhiều đồng bằng thường sự phân chia thành 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là

vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

d) Các đồng bằng giữa núi

- Nằm giữa các vùng núi Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam... (Mường Thanh, Than Uyên,

Nghĩa Lộ, Trùng Khánh, An Khê...).

- Đặc điểm chung là nhỏ hẹp, thường là thung lũng tương đối bằng phẳng nằm giữa các vùng núi;

một số nơi chủ động được nguồn nước tưới thể sử dụng để trồng lúa.

19. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình ven biển nước ta đa

dạng. Giải thích tại sao sự đa dạng như vậy.

HƯỚNG DẪN

- Chứng minh đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu bãi triều rộng,

các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và rạn san hô...

- Giải thích đa dạng: do tác động phối hợp củạ nội lực và ngoại lực trong quá trình phát triển lâu dài

của lãnh thổ Việt Nam

+ Nội lực: các hoạt động nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các vùng trũng lục địa sát biển, đứt

gãy ven biển...

+ Ngoại lực: tác động của sóng, thủy triều, dòng biển, biển tiến và biển lùi, sông ngòi...

20. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình miền Nam Trung

BộNam Bộ đa dạng.

HƯỚNG DẪN

Miền Nam Trung BộNam Bộ cả địa hình núi, cao nguyên, bán hình nguyên, đồng bằng châu

thổ, đồng bằng ven biển. Trong mỗi loại địa hình đó, các dạng địa hình khác nhau, tạo nên sự đa

dạng về địa hình của miền.

a) Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam

- Núi cao: Ngọc Lĩnh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Bidoup (2287m)...

- Núi trung bình: Kon Ka Kinh (1484m), Braian (1864m)…

- Núi thấp: Chư Pha (922m)...

- Gò đồi: nằm chuyển tiếp giữa núi Trường Sơn Nam với đồng bằng ven biển phía đông.

- Đèo: Mang Yang, An Khê, Phượng Hoàng...

- Đồng bằng giữa núi: An Khê...

- Thung lũng sông: thung lũng sông Ba, sông Thu Bồn...

- Các núi ăn lan ra sát biển...

- Cao nguyên badan xếp tầng với độ cao khác nhau: Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh,

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Lâm Viên (độ cao 500 - 800 - 1000 và trên 1000m).

- Bán bình nguyên xen đồi ở phía tây và khoảng liền kề giữa các cao nguyên với nhau.

b) Bán bình nguyên Đông Nam Bộ

- Bậc thềm phù sa cổ, độ cao khoảng 100m.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 13

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Bề mặt phủ badan với độ cao chừng 200m.

c) Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long

- Nhiều vùng trũng rộng lớn, ngập sâu dưới nước vào mùa lũ, mùa khô là những vũng nước tù đút

đoạn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên).

- Dải đất phù sa ngọt tương đối cao nằm dọc sông Tiền và sông Hậu.

- Các giồng đất ở hai bên bờ sông, các cồn cát duyên hải, các vùng trũng ngập nước vào mùa mưa

và các bãi bồi ven sông. Đây là các dạng địa hình thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thủy

triều và sóng biển ở ven biển.

- Một số nơi địa hình dạng đầm lầy, phù sa chưa cố định thành đất (ví dụ như một số nơi ở đồng

bằng Cà Mau).

- Một số dải đất phù sa cổ (Ví dụ: một số nơi tiếp giáp với Đông Nam Bộ).

d) Đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ

- Cồn cát, đầm phá (thường ở giáp biển).

- Vùng thấp trũng (ở giữa đồng bằng)..

- Vùng đất cao (nằm trong cùng, giáp với vùng gò đồi).

21. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình miền Nam Trung

BộNam Bộ phân hóa đa dạng.

HƯỚNG DẪN

Địa hình miền Nam Trung BộNam Bộ phân hoá đa dạng thể hiện ở miền này nhiều khu vực

địa hình khác nhau rõ rệt: dãy núi Trường Sơn Nam, các cao nguyên Tây Nguyên, bán bình nguyên

Đông Nam Bộ, Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long và đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.

a) Dãy núi Trường Sơn Nam

- Độ cao trung bình, phổ biến từ 1000 - 2000m, một số đỉnh núi cao trên 2000m (Ngọc Lĩnh,

Ngọc Krinh, Bidoup...).

- Dốc về phía đông, nhiều mạch núi ăn lan ra sát biển; thoải về phía tây.

- Ở hai đầu cao, ở giữa võng thấp xuống: Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được

nâng cao, đồ sộ. Các đỉnh núi từ Bình Định đến Khánh Hòa thấp xuống dưới 1000m.

b) Các cao nguyên ở Tây Nguyên

- Các cao nguyên badan xếp tầng với độ cao khác nhau: Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di

Linh, Lâm Viên (độ cao 500 - 800 - 1000 và trên 1000m).

- Khoảng liền kề giữa các cao nguyên với nhau và với vùng núi phía tây là các bán bình nguyên.

c) Bán bình nguyên Đông Nam Bộ: Có các bậc thềm phù sa cổ, độ cao khoảng 100m và bề mặt

phủ badan với độ cao chừng 200m.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

d) Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long: Chia thành ba khu vực, hệ thống sông ngòi, kênh rạch

chằng chịt.

- Phần thượng châu thổ: tương đối cao (2 - 4m so với mực nước biển), ngập nước vào mùa mưa.

Phần lớn bề mặt nhiều vùng trũng rộng lớn, ngập sâu dưới nước vào mùa lũ, mùa khô là những

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 14

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

vũng nước tù đứt đoạn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên). Dọc sông Tiền và sông Hậu là dải

đất phù sa ngọt tương đối cao.

- Phần hạ châu thổ: thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thủy triều và sóng biển. Mực nước ở

các cửa sông lên xuống rất nhanh và những lưỡi mặn ngấm dần trong đất. Trên bề mặt với độ cao 1

- 2m, ngoài các giồng đất ở hai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải, còn các vùng trũng ngập

nước vào mùa mưa và các bãi bồi ven sông.

- Phần nằm ngoài tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu: vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông

(như đồng bằng Cà Mau, một số nơi tiếp giáp với Đông Nam Bộ).

e) Đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ

- Phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ: Nam - Ngãi - Bình Định và các

đồng bằng ven biển cực Nam Trung Bộ (Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận).

- Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông lớn (đồng bằng Quảng Nam với sông Thu Bồn

và đồng bằng Tuy Hòa với sông Đà Rằng).

- Ở nhiều đồng bằng thường sự phân chia thành 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là

vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

22. Dựa vào Atlat Địa lí và kiến thức đã học, chứng minh địa hình nước ta tác động rõ rệt đến

khí hậu.

HƯỚNG DẪN

Địa hình nước ta tác động đến khí hậu thể hiện rõ rệt ở độ cao và hướng núi.

a) Độ cao của địa hình tác động đến chế độ nhiệt và mưa

- Độ cao đã làm thay đổi nhiệt ẩm từ thấp lên cao, tạo ra các đai cao khí hậu khác nhau.

+ Đai nhiệt đới gió mùa:

• Ở miền Bắc, đai độ cao trung bình dưới 600 - 700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900 -

1000m.

• Nền nhiệt độ cao, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C). Độ ấm thay đổi tùy nơi:

từ khô hạn đến ẩm ướt.

+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:

• Ở miền Bắc, đai độ cao từ 600 - 700m đến 2600m; ở miền Nam từ 900 – 1000m đến 2600m.

• Khí hậu mát mẻ, không tháng nào nhiệt độ trên 25°C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.

+ Đai ôn đới gió mùa trên núi:

• Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ ở Hoàng Liên Sơn).

• Khí hậu nét giống khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông xuống dưới

5°C.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Độ cao trong sự phối hợp với hướng gió đã tạo nên nhũng nơi mưa nhiều và mưa ít.

+ Những nơi mưa nhiều ở nước ta là những nơi núi cao đón gió. Chẳng hạn như: Bắc Quang (Hà

Giang) 4802mm, Hoàng Liên Sơn (Lao Cai) 3552mm, Huế 2867mm, Hòn Ba (Quảng Nam)

3752mm...

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 15

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Nơi mưa ít do nằm giữa núi cao, nhưng địa hình thấp trũng xuống không đón gió được như

Mường Xén (Nghệ An), hoặc nằm ở nơi khuất gió, song song với hướng gió...

b) Hướng núi tác động rõ rệt đến chế độ nhiệt và mưa

- Hướng núi vòng cung:

+ Hướng vòng cung của các dãy núi ở Đông Bắc đã tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập

trực tiếp, gây ra một mùa đông lạnh 3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18°C, đặc biệt ở Đông Bắc và

đồng bằng Bắc Bộ.

+ Cánh cung Đông Triều đón gió Đông Nam vào mùa hạ, gây mưa lớn ở sườn đón gió, nhưng làm

cho vùng khuất gió ở lòng máng Cao - Lạng mưa ít.

- Hướng núi tây bắc - đông nam tác động mạnh mẽ đến khí hậu nước ta.

+ Dãy Hoàng Liên Sơn đã chặn các đợt gió mùa Đông Bắc, không cho xâm nhập trực tiếp vào Tây

Bắc, làm cho nhiệt độ vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc tại những nơi cùng độ cao.

+ Dãy Bạch Mã ngăn gió mùa Đông Bắc tràn xuống phía nam, làm cho về mùa đông, nhiệt độ sự

phân hóa rõ giữa hai miền khí hậu phía bắc và phía nam.

+ Dãy Trường Sơn đớn gió Đông Bắc vào mùa dông gây mưa; đón gió Tây Nam vào mùa hạ, gây

hiện tượng phơn khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ. Từ đó, làm cho mùa mưa ở Trung Bộ

lệch về thu đông và mùa mưa ở Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ ngược nhau (mùa mưa ở

Tây Nguyên là mùa khô ở Duyên hải Nam Trung Bộ, ngược lại mùa mưa ở Duyên hải Nam Trung

Bộ là mùa mưa ở Tây Nguyên).

+ Phan Rang là nơi mưa ít nhất nước ta do nguyên nhân địa hình là chủ yếu. Hai loại gió Đông Bắc

và Tây Nam đều gây mưa ở sườn đón gió (mưa ở phía vịnh Cam Ranh là sườn đón gió vào mùa

đông và mưa ở phía nam mũi Dinh là sườn đón gió vào mùa hạ), trong khi Phan Rang nằm ở phía

sườn khuất gió của cả hai mùa. Phía tây của Phan Rang là núi cực Nam Trung Bộ, tạo ra hiện tượng

phơn khô nóng trong mùa hạ.

23. Dựa vào Atlat Địa lí và kiến thức đã học, chứng minh địa hình tác động rõ rệt đến đất đai

và sinh vật nước ta.

HƯỚNG DẪN

Tác động của địa hình đến đất đai và sinh vật nước ta thể hiện rõ rệt nhất là ở độ cao địa hình và

một số dạng địa hình.

a) Độ cao của địa hình tác động đến đất đai và sinh vật: Độ cao địa hình đã tạo ra ba đai cao ở

nước ta với sự khác nhau về đất và sinh vật bắt nguồn từ tác động của khí hậu

- Đai nhiệt đới gió mùa

+ Ở miền Bắc, đai độ cao trung binh dưới 600 - 700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900 - 1000m.

+ Trong đai này hai nhóm đất:

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

• Nhóm đất phù sa: chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên cả nước, bao gồm: đất phù sa ngọt, đất

phèn, đất mặn, đất cát...

• Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp: chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên cả nước, phần lớn là đất

feralit đỏ vàng, đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 16

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:

• Hệ sinh thái nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng đồi núi thấp mưa nhiều,

khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. Rừng cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, cây cao tới 30

- 40m, phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm. Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa

dạng và phong phú.

• Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới

khô. Trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi; rừng ngập

mặn trên đất mặn ven biển; rừng tràm trên đất phèn; xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát,

đất xám vùng khô hạn.

- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

+ Ở miền Bắc, đai độ cao từ 600 - 700m đến 2600m; ở miền Nam từ 900 - 1000m đến 2600m.

• Ở độ cao từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m, hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

Đất feralit mùn với đặc tính chua, quá trình phong hóa yếu nên tầng đất mỏng.

• Ở độ cao trên 1600 - 1700m, quá trình feralit ngừng trệ, hình thành đất mùn. Rừng sinh trưởng

kém, thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần loài; rêu, địa y phủ kín thân, cành cây. Trong rừng

các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.

- Đai ôn đới gió mùa trên núi

+ Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ ở Hoàng Liên Sơn).

+ Có các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam. Đất ở đây chủ yếu là đất mùn thô.

b) Ở một số dạng địa hình khác nhau đất đai và sinh vật khác nhau

- Ở nơi trũng thấp, thường xuyên ngập nước trong mùa mưa và cạn nước trong mùa khô, với sự

xâm nhập mặn (như ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên...) đã hình thành nên đất phèn, trên

đó thực vật chủ yếu là cây tràm.

- Ở cửa sông ven biển, nơi sự xâm nhập mặn thường xuyên, đã hình thành đất mặn, với sự

mặt của các loài thực vật của rừng ngập mặn như: đước, sú, vẹt, mắm, bần...

- Trên các địa hình núi đá vôi, đất đỏ đá vôi với rừng thường xanh, phổ biến các loài cây trai,

nghiến...

24. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió mùa mùa

đông đến khí hậu nước ta.

- Thời gian: từ tháng XI - IV.

- Hướng: đông bắc.

- Nguồn gốc: từ cao áp Xibia.

- Tính chất: lạnh khô.

- Hoạt động (phạm vi, thời gian):

HƯỚNG DẪN

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Gió mùa Đông Bắc xâm nhập trực tiếp vào vùng Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ, xâm nhập vào

Tây Bắc theo các thung lũng sông và thổi về phía nam. Khi di chuyển về phía nam, gió mùa Đông

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 17

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã; chỉ những đợt cường độ

mạnh thì mới vượt qua được dãy núi này, nhưng đã bị biến tính mạnh, hầu như không còn lạnh nữa.

+ Nửa đầu mùa đông (khoảng tháng XI - I): Gió Đông Bắc thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn, khi

vào nước ta gây nên thời tiết lạnh khô ở Bắc Bộ. Từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế do gặp dãy

Trường Sơn Bắc, nên gây mưa lớn.

+ Nửa sau mùa đông (khoảng tháng II - IV): Gió Đông Bắc bị lệch qua biển được tăng cường ẩm,

khi thổi vào nước ta gây nên thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở

Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

- Tác động đến khí hậu nước ta:

+ Gây ra một mùa đông lạnh ở miền Bắc, 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C; đồng thời đó cũng là mùa

khô, nhưng không khô hạn lắm, do mưa phùn.

+ Gây ra sự phân hóa về nhiệt và mưa ở miền Bắc và cả nước.

25. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió Tây Nam TBg

đến khí hậu nước ta.

HƯỚNG DẪN

(TBg - viết tắt của vịnh Tây Bengan, một vịnh ở Bắc Ấn Độ Dương ở vùng biển Ấn Độ)

- Thời gian: đầu mùa hạ (khoảng tháng V, VI và đầu tháng VII).

- Hướng: tây nam.

- Nguồn gốc: từ cao áp Bắc Ấn Độ Dưong.

- Tính chất: nóng ẩm.

- Hoạt động và tác động:

+ Xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

+ Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùng

đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, trở nên khô nóng (gió phơn Tây

Nam hay gọi là gió Tây hoặc gió Lào).

26. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam, phân tích tác động của gió mùa Tây Nam đến khí hậu nước

ta.

HƯỚNG DẪN

- Thời gian: giữa và cuối mùa hạ (khoảng tháng VII, VIII - X).

- Hướng: tây nam. Ra phía bắc, gió này bị hút vào áp thấp Bắc Bộ, thổi theo hướng đông nam vào

Bắc Bộ.

- Nguồn gốc: từ cao áp chí tuyến Bán cầu Nam.

- Tính chất: khi vượt qua vùng biển Xích đạo, trở nên nóng ẩm với tầng ẩm rất dày.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Hoạt động và tác động:

+ Gió mùa Tây Nam thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây

Nguyên. Gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa

hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 18

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Nam Bộ là nơi đón gió trước và gió rút muộn hơn phía bắc, nên thời gian mưa thường kéo dài,

nhiều nơi sang tháng XI mới kết thúc mùa mưa.

27. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió Tín phong

Bán cầu Bắc đến khí hậu nước ta.

HƯỚNG DẪN

- Thời gian: là loại gió thường xuyên trên Trái Đất, thổi quanh năm ở nước ta.

- Hướng: đông bắc.

- Nguồn gốc: từ cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương (là cao áp chí tuyến Bán cầu Bắc).

- Tính chất: khô nóng, ổn định, độ ẩm tương đối thấp.

- Hoạt động và tác động:

+ Mùa đông:

• Ở miền Bắc: Tín phong Bán cầu Bắc thổi xen kẽ với gió mùa Đông Bắc; mỗi khi gió mùa Đông

Bắc yếu đi, gió này mạnh lên, gây thời tiết ấm áp, hanh khô.

• Ở miền Nam (từ Đà Nẵng trở vào): Tín phong Đông Bắc chiếm ưu thế, gặp địa hình núi chắn

gió gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ

và Tây Nguyên.

+ Mùa hạ:

• Đầu mùa hạ, Tín phong Bán cầu Bắc hướng đông bắc gặp gió Tây Nam TBg tạo nên dải hội tụ

chạy theo hướng kinh tuyến, gây mưa đầu mùa cho cả nước và mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ

và Tây Nguyên. Do gió Tây Nam TBg mạnh hơn đẩy Tín phong Bán cầu Bắc ra xa về phía đông

nên miền Bắc ít chịu ảnh hưởng của dải hội tụ này.

• Giữa và cuối mùa hạ, Tín phong Bán cầu Bắc gặp gió mùa Tây Nam tạo nên dải hội tụ nhiệt

đới theo hướng vĩ độ, vắt ngang qua lãnh thổ nước ta, gây mưa lớn. Dải hội tụ này lùi dần theo

hướng bắc nam nên đỉnh mưa lùi dần từ bắc vào nam.

+ Mùa xuân: Gió Đông Bắc suy yếu, gió Tây Nam chưa mạnh lên, Tín phong Bán cầu Bắc thổi ở

rìa Tây Nam của cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương vào nước ta theo hướng đông nam. Gió

này gây ra thời tiết "nồm", độ ẩm lớn, sương mù nhiều, thời tiết ấm, không mưa.

28. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của dải hội tụ nhiệt

đới đến khí hậu nước ta.

HƯỚNG DẪN

- Dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta được hình thành vào mùa hạ, giữa gió mùa mùa hạ và Tín phong

Bán cầu Bắc.

- Đầu mùa hạ

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Gió Tây Nam TBg gặp Tín phong Bán cầu Bắc tạo nên dải hội tụ nhiệt đới, chạy theo hướng kinh

tuyến. Do gió Tây Nam TBg mạnh hơn, đẩy Tín phong Bán cầu Bắc ra ngoài xa về phía đông, nên

dải hội tụ chủ yếu chạy dọc theo Philippin, đoạn cuối áp sát vào miền Nam nước ta.

+ Dải hội tụ nhiệt đới vào thời kì này là nguyên nhân gây mưa mưa Tiểu mãn (vào tiết Tiểu mãn

đầu tháng VI) ở Trung Bộ nước ta.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 19

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Giữa và cuối mùa hạ:

+ Gió mùa Tây Nam gặp Tín phong Bán cầu Bắc tạo nên dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng vĩ

tuyến, vắt ngang qua nước ta.

+ Dải hội tụ này vắt ngang qua Bắc Bộ vào tháng VIII, theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời lùi

dần vào Trung BộNam Bộ vào tháng IX, X, sau đó lùi xuống vĩ độ trung bình ở Xích đạo. Dải

hội tụ này thường gây mưa lớn, áp thấp, bão; nên tháng đỉnh mưa và áp thấp, bão cũng lùi dần từ

bắc vào nam theo sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới.

29. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao nhiệt độ trung bình về

mùa hạ ít sự khác nhau trong cả nước; nhưng về mùa đông, nhiệt độ trung bình của miền khí

hậu phía Bắc thấp hơn nhiều so với miền khí hậu phía Nam.

HƯỚNG DẪN

- Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ trung bình tháng V - X (mùa hạ), nhiệt độ trung bình tháng XI - IV

(mùa đông) ở trang 9 (Khí hậu) để làm sáng rõ nhận định nhiệt độ trung bình về mùa hạ ít sự

khác nhau trong cả nước; nhưng về mùa đông, nhiệt độ trung bình của miền khí hậu phía Bắc thấp

hơn nhiều so với miền khí hậu phía Nam.

- Mùa hạ: nhiệt độ trung bình không khác nhau nhiều giữa bắc nam, do:

+ Mùa hạ trong cả nước đều chịu tác động của gió Tây Nam TBg và gió mùa Tây Nam, là hai loại

gió nguồn gốc nhiệt ẩm, mang lại nền nhiệt độ tương đối đồng nhất trong phạm vi cả nước.

+ Đồng thời, phần lớn lãnh thổ nước ta về mùa hạ 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh (riêng ở Nam Bộ

lần đầu Mặt Trời lên thiên đỉnh sớm hơn vào tháng IV, cũng xem như bước vào thời gian tiếp

vào đầu mùa hạ), sự biến động nhiệt độ theo chiều bắc nam về mùa hạ không đáng kể.

- Mùa đông: Tác động của gió mùa Đông Bắc làm cho nền nhiệt độ hạ thấp ở miền Bắc, đặc biệt là

ở Bắc Bộ 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C; trong khi đó, từ dãy Bạch Mã trở vào, nền nhiệt độ cao

hơn nhiều do ảnh hưởng của Tín phong Bán Cầu Bắc chi phối.

30. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao mặc dù ở gần Xích đạo,

nhưng nhiệt độ trung bình về mùa hạ của Nam Bộ vẫn thấp hơn nền nhiệt độ vào mùa hạ ở Bắc

Trung Bộ, đồng bằng Bắc Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc.

HƯỚNG DẪN

- Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ trung bình tháng V - X (mùa hạ) ở trang 9 (Khí hậu) để làm sáng rõ

nhận định nhiệt độ trung bình về mùa hạ của Nam Bộ thấp hơn nền nhiệt độ vào mùa hạ ở Bắc

Trung Bộ, đồng bằng Bắc Bộ và nam Tây Bắc.

- Do sự khác nhau về góc nhập xạ, nên khu vực ở gần Xích đạo thường nhiệt độ trung bình cao

hơn ở những nơi xa Xích đạo.

- Tuy nhiên, ở nước ta về mùa hạ, gió Tây Nam TBg thổi đến gặp dãy Trường Sơn, gây mưa ở sườn

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Tây. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùng

đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, trở nên khô nóng, làm nhiệt độ

tăng cao hơn hẳn sự thay đổi nhiệt độ theo chiều từ bắc vào nam, dẫn đến nhiệt độ trung bình trong

những tháng đầu mùa hạ tăng cao hơn nhiều so với Nam Bộ. (Cứ xuống thấp 100m, nhiệt độ tăng

1°C; trong khi đó, khi đi về phía Xích đạo, cứ cách 1 vĩ độ, nhiệt độ chỉ tăng lên khoảng 0,1°C.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 20

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

31 . Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích biểu đồ khí hậu của Đồng Hới

và Nha Trang để làm rõ sự khác nhau về chế độ mưa của vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và vùng

khí hậu Nam Trung Bộ.

HƯỚNG DẪN

- Tổng lượng mưa của Đồng Hới lớn hơn ở Nha Trang. Nguyên nhân chủ yếu do về mùa đông, khi

gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta, frông cực bị chặn lại ở dãy Trường Sơn Bắc gây mưa lớn;

trong khi ở Nha Trang, Tín phong Bán cầu Bắc tuy gây mưa khi gặp Trường Sơn Nam, nhưng

lượng mưa không lớn.

- Tháng mưa lớn nhất ở Đồng Hới là tháng X, trong khi tháng lượng mưa lớn nhất ở Nha Trang

là tháng XI, liên quan đến sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam và sự lùi dần của áp

thấp và bão.

- Mùa mưa ở Đồng Hới từ tháng VIII - I, ở Nha Trang từ tháng IX - XII. Nguyên nhân chủ yếu liên

quan đến các nguyên nhân gây mưa lớn ở hai vùng khí hậu Bắc Trung BộNam Trung Bộ:

+ Đồng Hới gần với vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ, nên tháng VIII bắt đầu mùa mưa do chịu

ảnh hưởng lan toả của đỉnh mưa ở Trung và Nam Bắc Bộ. Mùa mưa kéo dài sang tháng I đi liền với

hoạt động của gió mùa Đông Bắc gặp bức chắn địa hình Trường Sơn Bắc.

+ Nha Trang mưa lớn bắt đầu vào tháng IX là lúc gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh. Mùa mưa kết

thúc vào tháng XII, liên quan đến sự dịch chuyển về phía Nam Bộ của dải hội tụ nhiệt đới và sự kết

thúc hoạt động của áp thấp và bão ở khu vực Nam Trung Bộ.

32. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh chế độ nhiệt và chế độ mưa của

Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

a) Chế độ nhiệt

HƯỚNG DẪN

- Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội (23,5°C) thấp hơn ở TP. Hồ Chí Minh (27,1°C). Nguyên

nhân: TP. Hồ Chí Minh gần Xích đạo hơn; mặt khác ở Hà Nội, mùa đông nhiệt độ hạ thấp

(16,4°C so với 25,8°C ở TP. Hồ Chí Minh) do chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc; vào mùa

hạ, nhiệt độ cao (28,9°C so với 27,1°C ở TP. Hồ Chí Minh) do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam

khô nóng.

- Tháng nhiệt độ cao nhất, thấp nhất:

+ Hà Nội cao nhất vào tháng VII và thấp nhất vào tháng I, do vị trí nằm gần chí tuyến Bắc, theo

đúng quy luật nhiệt độ cao nhất và thấp nhất ở mỗi bán cầu xảy ra sau khi Mặt Trời lên thiên đỉnh.

(Ngày 22/6, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc, tất cả mọi địa điểm ở Bán cầu Bắc gần Mặt

Trời nhất, nhận được lượng bức xạ lớn nhất, tháng VII nhiệt độ trung hình cao nhất. Ngày 22/12,

Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam, tất cả mọi địa điểm ở Bán cầu Bắc ở xa Mặt Trời nhất,

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

nhận được lượng bức xạ mặt trời nhỏ nhất, tháng I nhiệt độ trung bình thấp nhất).

+ TP. Hồ Chí Minh nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng IV, tương ứng với thời gian Mặt Trời

lên thiên đỉnh lần thứ nhất trong năm, vào lúc đang mùa khô, không mưa; nhiệt độ thấp nhất vào

tháng XII, do nằm gần Xích đạo hơn so với Hà Nội (nhiệt độ thấp nhất vào tháng I).

- Biên độ nhiệt ở TP. Hồ Chí Minh nhỏ hơn (1,3°C) ở Hà Nội (14,5°C).

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 21

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ TP. Hồ Chí Minh: nằm gần Xích đạo, quanh năm nắng nóng. Mùa đông không chịu tác động của

gió mùa Đông Bắc lạnh. Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau, làm cho nhiệt độ ở cả hai mùa

không chênh lệch nhau lớn.

+ Hà Nội: Nằm xa Xích đạo hơn, sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa do tác động của bức xạ

mặt trời lớn hơn ở TP. Hồ Chí Minh. Vào mùa đông, nhiệt độ hạ thấp do chịu ảnh hưởng của gió

mùa Đông Bắc; mùa hạ nhiệt độ cao hơn do chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng. Hai lần Mặt

Trời lên thiên đỉnh gần nhau, làm cho nhiệt độ cao tập trung vào một khoảng thời gian ngắn ở trong

năm.

- Diễn biến nhiệt độ trong năm:

+ Hà Nội một cực đại và một cực tiểu về nhiệt, do trong năm hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

gần nhau.

+ TP. Hồ Chí Minh hai cực đại về nhiệt, tương ứng với hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh trong năm

xa nhau (tháng IV và tháng VIII).

b) Chế độ mưa

- Tổng lượng mưa năm:

+ TP. Hồ Chí Minh lớn hơn (1931 mm) Hà Nội (1667mm).

+ Nguyên nhân:

• Hà Nội mưa ít vào đầu mùa mưa (chủ yếu là mưa dông nhiệt và chịu ảnh hưởng một phần của

gió phơn Tây Nam khô nóng); giữa và cuối mùa mưa nhiều, nhung không lớn hơn ở TP. Hồ Chí

Minh (trừ tháng VIII hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới) do tác động của gió mùa Tây Nam yếu

hơn so với TP. Hồ Chí Minh.

• TP. Hồ Chí Minh mưa suốt mùa hạ (đầu mùa, mưa lớn do gió Tây Nam TBg xâm nhập trực

tiếp; giữa và cuối mùa, mưa lớn do tác động của gió mùa Tây Nam); đồng thời gió mùa Tây Nam

hoạt động kéo dài làm mùa mưa dài hơn ở Hà Nội 1 tháng.

- Tháng mưa cực đại ở Hà Nội là tháng VIII, ở TP. Hồ Chí Minh vào tháng IX, tương ứng với thời

kì hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới ở tại mỗi địa điểm.

- Mùa mưa ở Hà Nội từ tháng V - X, mùa mưa ở TP. Hồ Chí Minh từ tháng V - XI trùng với thời kì

hoạt động của gió mùa mùa hạ; TP. Hồ Chí Minh, mùa mưa kéo dài hơn Hà Nội do hoạt động kéo

dài hơn của gió mùa Tây Nam.

33. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào

Nam.

a) Chế độ nhiệt

- Nhiệt độ trung bình năm:

HƯỚNG DẪN

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Tăng dần từ Bắc vào Nam (Hà Nội: 23,5°C; Huế: 25,2°C; TP. Hồ Chí Minh: 27,1°C).

+ Nguyên nhân: Càng vào nam, càng gần Xích đạo hơn. Mặt khác, Hà Nội chịu tác động của gió

mùa Đông Bắc mạnh nhất, Huế chịu tác động yếu hơn, TP. Hồ Chí Minh không chịu tác động của

gió mùa Đông Bắc.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 22

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Tháng nhiệt độ cao nhất và thấp nhất:

+ Ở Hà Nội và Huế là tháng VII, do vị trí gần chí tuyến, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau

hơn và Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc vào ngày 22/6. TP. Hồ Chí Minh nhiệt độ cao

nhất vào tháng IV, liên quan đến thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh và trùng với mùa khô. Nhiệt độ

tháng thấp nhất ở Hà Nội và Huế là tháng I, TP. Hồ Chí Minh là tháng XII, liên quan đến thời gian

Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Nam và TP, Hồ Chí Minh gần chí tuyến Nam hơn Hà Nội và

Huế.

+ Nhiệt độ tháng VII cao nhất ở Huế, tiếp đến là Hà Nội, thấp nhất ở TP. Hồ Chí Minh, chủ yếu do

ở Huế và Hà Nội chịu tác động cửa gió phơn Tây Nam khô nóng, trong đó Huế chịu tác động mạnh

hơn nhiều so với Hà Nội.

+ Nhiệt độ tháng I thấp nhất ở Hà Nội, tiếp đến là Huế, cao nhất ở TP. Hồ Chí Minh, liên quan đến

hoạt động của gió mùa Đông Bắc ở phía bắc nước ta.

- Biên độ nhiệt:

+ Giảm dần từ Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh (Hà Nội: 12,5°C; Huế: 9,4°C; TP. Hồ Chí Minh:

3,2°C).

+ Nguyên nhân: về mùa hạ, nhiệt độ tương đối đồng nhất trong cả nước. Về mùa đông, ở phía bắc

chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, trong đó Hà Nội chịu tác động mạnh hơn ở Huế, phía nam

không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, nền nhiệt độ ở phía nam cao hơn; từ đó biên độ nhiệt

càng vào nam càng nhỏ hơn

- Biến trình nhiệt: Hà Nội và Huế một cực đại, liên quan đến vị trí gần chí tuyến, hai lần Mặt

Trời lên thiên đỉnh gần nhau. TP. Hồ Chí Minh hai cực đại, liên quan đến thời gian hai lần Mặt

Trời lên thiên đỉnh xa nhau (tháng IV và tháng VIII).

b) Chế độ mưa

- Tổng lượng mưa năm:

+ Lớn nhất ở Huế, tiếp đến là TP. Hồ Chí Minh, thấp nhất là Hà Nội.

+ Mưa nhiều nhất ở Huế do tác động của gió mùa Đông Bắc gặp địa hình dãy Trường Sơn chắn gió,

dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp và bão, gió mùa Tây Nam...

+ TP. Hồ Chí Minh mưa nhiều hơn Hà Nội, do mưa suốt trong cả mùa mưa và hoạt động kéo dài

của gió mùa Tây Nam đã làm cho mùa mưa dài thêm, đến hết tháng XI mới kết thúc. Ở Hà Nội, đầu

mùa mưa lượng mưa ít do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng và chủ yếu mưa dông nhiệt,

lượng mưa không lớn; giữa và cuối mùa mưa nhiều nhưng mùa mưa kết thúc trước TP. Hồ Chí

Minh 1 tháng. Tuy ở Hà Nội về mùa đông mưa phùn, nhưng lượng mưa không đáng kể.

- Tháng mưa cực đại ở Hà Nội là tháng VIII, ở TP. Hồ Chí Minh là tháng IX, liên quan đến thời

gian hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới. Ở Huế, mưa nhiều vào tháng X liên quan đến tác động của

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

các nhân tố gây mưa như: gió mùa Đông Bắc gặp bức chắn địa hình, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp,

bão...; trong đó, nhiều nhân tố hoạt động cùng lúc gây mưa rất lớn, ví dụ: vừa áp thấp, gió

mùa Tây Nam, vừa gió mùa Đông Bắc... trong cùng một thời gian.

- Mùa mưa:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 23

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh mùa mưa từ tháng V - X, do tác động của gió mùa mùa hạ, đặc

biệt là gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới. TP. Hồ Chí Minh mùa mưa kéo dài thêm 1

tháng, liên quan đến hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở đây.

+ Huế mùa mưa lệch về thu đông (tháng VIII - XII), do đầu mùa hạ hoạt động của gió phơn

Tây Nam khô nóng; cuối mùa do hoạt động của gió mùa Đông Bắc gặp địa hình chắn gió gây mưa.

34. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự giống nhau và khác nhau

của khí hậu tại các trạm Đồng Hới, Đà Nẵng và Nha Trang.

a) Giống nhau

- Vị trí đều nằm ở ven biển miền Trung.

- Chế độ nhiệt

HƯỚNG DẪN

+ Nhiệt độ trung bình năm đều trên 21°C. Ngoài Đồng Hới nằm ở trong miền khí hậu chịu tác động

của gió mùa Đông Bắc (nhưng đã suy yếu), Đà Nẵng và Nha Trang ở trong miền khí hậu không

chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, nên mùa đông không lạnh lắm; mùa hạ cả 3 địa điểm đều chịu

tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng.

+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm tương đối lớn, do chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và mùa đông

không lớn lắm, nhất là ở Nha Trang.

+ Diễn biến nhiệt độ trong năm ở cả ba địa điểm đều một cực đại và một cực tiểu, mặc dù ở Nha

Trang không rõ lắm.

- Chế độ mưa

+ Tổng lượng mưa lớn, tháng mưa cực đại là tháng X hoặc XI. Lượng mưa trong hai tháng này

chiếm một tỉ lệ rất lớn, ảnh hưởng đến tổng lượng mưa cả năm. Đây là hai tháng sự tập trung của

các nhân tố gây mưa như: dải hội tụ nhiệt đới, gió Đông Bắc gặp bức chắn địa hình Trường Sơn, áp

thấp và bão...

+ Mùa mưa đều lệch về thu đông. Nguyên nhân do đầu mùa hạ chịu tác động của gió phơn Tây

Nam khô nóng; sang mùa đông, mưa vẫn kéo dài do tác động của gió Đông Bắc (gió mùa Đông

Bắc, Tín phong Đông Bắc) gặp dãy Trường Sơn, áp thấp và bão vẫn hoạt động gây mưa.

b) Khác nhau

- Đồng Hới thuộc miền khí hậu phía Bắc; Đà Nẵng ở đầu phía bắc và Nha Trang ở cuối của miền

khí hậu phía Nam, sự khác nhau cả về chế độ nhiệt và mưa trong năm.

- Chế độ nhiệt

+ Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở Nha Trang (26,7°C), tiếp đến là Đà Nẵng (25,2°C), thấp nhất

là ở Đồng Hới. Nguyên nhân: Về mùa hạ, ở cả ba địa điểm này sự chênh lệch nhiệt độ không

đáng kể. Về mùa đông: Ở Đồng Hới nhiệt độ hạ thấp do tác động của gió mùa Đông Bắc; Đà Nẵng

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

vị trí xa Xích đạo hơn Nha Trang và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, tuy nhỏ nhưng vẫn

lớn hơn ở Nha Trang.

+ Tháng nhiệt độ cao nhất: Ở Nha Trang là tháng VI, ở Đà Nẵng và Đồng Hới là tháng VII;

tương ứng với khoảng thời gian sau khi Mặt Trời lên thiên đỉnh.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 24

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Biên độ nhiệt cao nhất là ở Đồng Hới (12,0°C), tiếp đến là Đà Nẵng (9,7°C), thấp nhất là Nha

Trang (4,8°C). Nguyên nhân do sự hạ thấp nhiệt độ trong mùa đông ở 3 địa điểm này khác nhau,

liên quan đến vị trí ở gần hay xa Xích đạo và tác động của gió mùa Đông Bắc.

- Chế độ mưa

+ Tổng lượng mưa lớn nhất là ở Đồng Hới, tiếp đến là Đà Nẵng, liên quan đến lượng mưa lớn trong

tháng do tác động mạnh mẽ gần như cùng trong khoảng thời gian ngắn của dải hội tụ nhiệt đới, áp

thấp và bão, gió mùa Đông Bắc mạnh hơn ở Đồng Hới và gió Đông Bắc gặp các dãy núi cao ở vị trí

của Đà Nẵng.

Nha Trang là nơi lượng mưa thấp nhất trong cả ba địa điểm do vị trí địa lí chếch hướng không

lớn với gió Đông Bắc về mùa đông; vị trí nằm phía khuất gió của khối núi cao cực Nam Trung Bộ,

chịu tác động mạnh của hiện tượng phơn đầu mùa và cả nhũng đợt gió mùa Tây Nam yếu vào thời

kì giữa và cuối mùa hạ.

+ Lượng mưa tháng lớn nhất ở Đồng Hới và Đà Nẵng là tháng X, ở Nha Trang là tháng XI, liên

quan đến sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới và theo đó là hoạt động của áp thấp và bão...

+ Mùa mưa ở Đồng Hới là từ tháng VIII - I, Đà Nẵng từ tháng IX - I và Nha Trang: IX - XII.

Nguyên nhân do Đồng Hới nằm gần Bắc Bộ hơn, nơi dải hội tụ gây mưa lớn vào tháng VIII,

chịu tác động nhiều hơn tháng đỉnh mưa ở đây; mùa mưa kết thúc muộn hơn do còn chịu tác động

của gió mùa Đông Bắc. Mùa mưa ở Nha Trang kết thúc sớm hơn liên quan đến hoạt động mạnh lên

của Tín phong Bán cầu Bắc vào tháng I trở về sau.

35. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét sự thay đổi của chế độ nhiệt và

mưa từ bắc vào nam miền Trung theo ba địa điểm: Huế, Đà Nẵng, Nha Trang.

a) Chế độ nhiệt

HƯỚNG DẪN

- Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam (Huế: 23,8°C; Đà Nẵng: 25,2°C; Nha Trang:

26,7°C).

- Nhiệt độ tháng cực đại chênh lệch nhau không đáng kể (Huế: 29,0°C; Đà Nẵng: 29,7°C; Nha

Trang: 28,8°C). Nhiệt độ tháng cực tiểu tăng dần từ bắc vào nam (Đồng Hới: 17,0°C; Đà Nẵng:

20,0°C; Nha Trang: 24,0°C).

- Biên độ nhiệt tăng dần từ bắc vào nam (Đồng Hới: 12,0°C; Đà Nẵng: 9,7°C; Nha Trang: 4,8°C).

- Cả ba địa điểm đều biến trình nhiệt một cực đại và một cực tiểu. Tuy nhiên, nếu như tháng

nhiệt độ cực đại ở Đồng Hới và Đà Nẵng là tháng 7, thì ở Nha Trang là tháng 6.

b) Chế độ mưa

- Tổng lượng mưa lớn nhất là ở Huế (4481,0mm), tiếp đến là Đà Nẵng (3647,8); thấp nhất là ở Nha

Trang (1327,6),

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Tháng mưa cực đại khác nhau giữa các địa điểm (Huế: tháng X; Đà Nẵng: tháng XI; Nha Trang:

tháng XI).

- Mùa mưa đều vào thu đông, nhung ở phía bắc đến sớm hơn ở phía nam: Huế mùa mưa từ tháng

IX đến tháng I, Đà Nẵng từ tháng VIII - I, Nha Trang từ tháng VII-XII.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 25

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

36. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau về khí hậu của

Nha Trang và Đà Lạt.

a) Chế độ nhiệt

HƯỚNG DẪN

- Nhiệt độ trung bình năm ở Nha Trang cao hơn ở Đà Lạt, do Nha Trang ở độ cao thấp (dưới 200m)

hơn rất nhiều so với Đà Lạt (trên 1500m).

- Nhiệt độ tháng cao nhất ở Nha Trang là tháng VI, ở Đà Lạt là tháng V, tương ứng với thời gian

Mặt Trời lên thiên đỉnh ở mỗi địa điểm.

- Biên độ nhiệt ở Nha Trang lớn hơn (khoảng 4,8°C) Đà Lạt (khoảng 4,0°C). Nguyên nhân chủ yếu

do ở Nha Trang về mùa hạ gió phơn Tây Nam khô nóng, mùa đông nhiệt độ hạ thấp do gió Đông

Bắc qua biển tác động vào. Ở Đà Lạt, mùa hạ nhiệt độ hạ thấp do mưa, mùa đông không lạnh

lắm so với mùa hạ.

- Diễn biến nhiệt trong năm sự khác nhau: Đà Lạt ở vào vĩ độ địa lí thấp hơn, trong năm lần

Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau, nên hai cực đại về nhiệt. Nha Trang một cực đại và một cực

tiểu về nhiệt tương ứng với hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn.

b) Chế độ mưa

- Tổng lượng mưa năm ở Đà Lạt lớn hơn ở Nha Trang. Nguyên nhân:

+ Đà Lạt ở độ cao lớn hơn, đồng thời đầu mùa mưa do gió Tây Nam TBg xâm nhập trực tiếp,

giữa và cuối mùa mưa do tác động của gió mùa Tây Nam.

+ Ở Nha Trang, đầu mùa chịu tác động của gió Tây Nam TBg khô nóng sau khi vượt Trường Sơn

Nam tràn xuống; giữa và cuối mùa mưa do gió mùa Tây Nam, nhưng không phải là sườn đón gió

như ở phía Đà Lạt. Tác động của gió Đông Bắc gặp dãy Trường Sơn, áp thấp và bão gây mưa nhiều

trong các tháng thu đông, nhưng tổng lượng mưa cả năm vẫn nhỏ hơn ở Đà Lạt.

- Tháng mưa cực đại ở Nha Trang là tháng X, do tác dộng cùng lúc của dải áp thấp nhiệt đới, gió

mùa Đông Bắc gặp địa hình núi chắn gió, áp thấp và bão. Ở Đà Lạt là vào tháng VII, thởi gian

tác động mạnh của gió mùa Tây Nam.

37. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự khác nhau về

khí hậu của Hạ Giang và Lạng Sơn.

a) Chế độ nhiệt

HƯỚNG DẪN

- Nhiệt độ trung bình năm của Hà Giang cao hơn ở Lạng Sơn, nhất là vào mùa đông; một mặt do Hà

Giang ở thấp hơn Lạng Sơn, mặt khác Lạng Sơn là cửa ngõ đón gió mùa Đông Bắc trực tiếp.

- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là tháng VII, thấp nhất vào tháng I; tương ứng với thời gian

nhiệt độ cao nhất và thấp nhất vào tháng VII và tháng I ở Bán cầu Bắc và hai địa điểm này đều gần

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

chí tuyến Bắc.

- Biên độ nhiệt ở Lạng Sơn cao hơn Hà Giang, do về mùa hè hai địa điểm này chênh nhau nhiệt độ

không đáng kể, còn về mùa đông, nhiệt độ tháng I ở Lạng Sơn thấp hơn Hà Giang.

- Cả hai do gần chí tuyến Bắc nên một cực đại và một cực tiểu về nhiệt độ (thẳng VII và tháng I).

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 26

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

b) Chế độ mưa

- Tổng lượng mưa năm cửa Hà Giang (2362) lớn hơn ở Lạng Sơn (1400mm), do ở Hà Giang thời

gian mùa mưa kéo dài đến 6 tháng (từ tháng IV - XI); còn ở Lạng Sơn chỉ mùa mưa 4 tháng (từ

tháng V - IX).

- Tháng mưa cực đại ở Hà Giang và Lạng Sơn đều là tháng VII, tháng nóng nhất trong năm và

dải hội tụ nhiệt đới hoạt động ở phạm vi Bắc Bộ.

- Mùa mưa ở Hà Giang kéo dại đến 6 tháng (từ tháng IV - XI); đây là nơi gió Tây Nam đến sớm

hơn và gió mùa Đông Bắc đến muộn hơn so với Lạng Sơn. Trong khi đó, Lạng Sơn chỉ mùa mưa

dài 4 tháng (từ tháng V — IX); nơi đây gió Tây Nam đến muộn hơn và gió mùa Đông Bắc đến

sớm hơn.

38. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét chế độ mưa của Pleiku, Quy

Nhơn và giải thích.

a) Tổng lượng mưa

HƯỚNG DẪN

- Pleiku (2273mm) lớn hơn Quy Nhơn (1694mm).

- Nguyên nhân:

+ Pleiku độ cao lớn hơn; đồng thời mưa trong suốt mùa hạ; mùa mưa kéo dài 6 tháng.

+ Quy Nhơn ở độ cao thấp hơn; chỉ mưa vào giữa và cuối mùa hạ, đầu mùa hạ phơn khô

nóng. Mùa đông tuy mưa nhưng lượng mưa lớn chỉ tập trung vào hai tháng X và XI, các tháng

còn lại lượng mưa không lớn. Mặt khác, mùa mưa chỉ kéo dài 4 tháng.

b) Tháng mưa cực đại ở Pleiku là tháng IX, tháng gió mùa Tây Nam thổi mạnh nhất gặp địa hình

chắn gió; ở Quy Nhơn là tháng X, tháng mặt của nhiều nhân tố gây mưa: dải hội tụ nhiệt đới, gió

Đông Bắc gặp dãy Trường Sơn, áp thấp và bão...

c) Mùa mưa ở Quy Nhơn 4 tháng (tháng IX - XII) trùng với thời gian hoạt động của các nhân tố gây

mưa ở trên; các tháng còn lại là mùa khô, do hoạt động của Tín phong Bán cầu Bắc (tháng I - IV)

và tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng saú khi đã gây mưa lớn ở Tây Nguyên.

Mua mưa ở Pleiku dài 6 tháng (tháng V - X) trùng với thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ

(Tây Nam TBg đầu mùa, gió mùa Tây Nam vào giữa và cuối mùa).

39. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau về nhiệt độ và

mưa ở vùng khí hậu Tây Nguyên và vùng khí hậu Nam Trung Bộ.

a) Khác nhau về nhiệt độ

HƯỚNG DẪN

- Căn cứ vào các bản đồ nhiệt độ, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở các địa điểm thuộc vùng khí hậu

Tây Nguyên và vùng khí hậu Nam Trung Bộ để tìm các dẫn chứng về sự khác nhau của hai vùng

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

khí hậu về nhiệt độ trung bình năm; nhiệt độ trung bình tháng cao nhất, thấp nhất; biên độ nhiệt độ

trung bình năm; biên trình nhiệt năm ( một cực đại hay hai cực đại, các tháng nhiệt độ thấp/

cao bất thường...).

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 27

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Căn cứ vào các nhân tố tác động đến chế độ nhiệt để giải thích (vị trí địa lí và lãnh thổ, hoàn lưu

khí quyển, địa hình với tác động trực tiếp và gián tiếp thông qua sự phối hợp với gió mùa); trong đó

cần chú trọng hệ quả gây ra do phối hợp của gió mùa với hướng địa hình (gây phơn khô nóng ở

sườn khuất gió); gió mùa đông và độ cao địa hình ở hai khu vực.

b) Khác nhau về mưa

- Căn cứ vào các bản đồ lượng mưa, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở các địa điểm thuộc vùng khí

hậu Tây Nguyên và vùng khí hậu Nam Trung Bộ để tìm các dẫn chứng về sự khác nhau của hai

vùng khí hậu về lượng mưa trung bình năm (tổng lượng mưa năm), tháng mưa cực đại, sự phân mùa

mưa, khô.

- Căn cứ vào các nhân tố tác động đến chế độ mưa để giải thích (vị trí địa lí và lãnh thổ, hoàn lưu

khí quyển, địa hình với tác động trực tiếp và gián tiếp thông qua sự phối hợp với gió mùa); trong đó

cần chú trọng hệ quả gây ra do phối hợp của gió mùa với hướng địa hình (gây phơn khô nóng ở

sườn khuất gió, gây mưa lớn ở sườn đón gió); một số vị trí ít mưa ở Nam Trung Bộ do ở vị trí địa lí

khuất gió/song song với hướng gió...

40. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh và giải thích về nhiệt độ và mưa

ở vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và vùng khí hậu Nam Trung Bộ.

HƯỚNG DẪN

So sánh hai vùng khí hậu (tìm dẫn chứng từ các bản đồ và biểu đồ ở các địa điểm thuộc hai vùng)

giải thích (căn cứ vào các nhân tố tác động đến chế độ nhiệt và chế độ mưa: vị trí địa lí và lãnh

thổ, hoàn lưu khí quyển, địa hình) về:

- Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm; tháng nhiệt độ cực đại, cực tiểu; biên độ nhiệt độ trung

bình năm, biến trình nhiệt.

- Chế độ mưa: lượng mưa trung bình năm; tháng mưa cực đại, cực tiểu; sự phân mùa mưa, khô.

41. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh đặc điểm của vùng khí hậu Tây

Bắc Bộ với Đông Bắc Bộ.

- Giống nhau

HƯỚNG DẪN

+ Cả hai vùng khí hậu đều nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, biên độ nhiệt độ năm đều lớn,

nhiệt độ cực đại vào tháng VII và biến trình nhiệt trong năm một cực đại và một cực tiểu.

+ Cả hai vùng đều lượng mưa tương đối lớn, tháng mưa cực đại là tháng VIII, mùa mưa từ tháng

V đến tháng X.

- Khác nhau

+ Tây Bắc Bộ nhiệt độ trung bình năm cao hơn, biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp hơn, nhiệt

độ trung bình tháng I và tháng VII đều cao hơn ở Đông Bắc Bộ.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Tây Bắc Bộ lượng mưa lớn hơn và mùa mưa đến sớm và kéo dài hơn Đông Bắc Bộ.

- Nguyên nhân

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 28

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Cả hai vùng đều nằm trong miền khí hậu phía Bắc, cùng khoảng vĩ độ, hai lần Mặt Trời lên

thiên đỉnh vào cùng khoảng thời gian, đều chịu tác động của gió mùa và cùng thời gian dải hội tụ

nhiệt đới hoạt động.

+ Tây Bắc Bộ gió Tây Nam đến sớm hơn và gió mùa Đông Bắc xâm nhập gián tiếp, Đông Bắc

Bộ gió Tây Nam đến muộn hơn và gió mùa Đông Bắc xâm nhập trực tiếp sớm và kết thúc muộn

hơn. Ngoài ra, Tây Bắc Bộ còn chịu tác động mạnh hơn của gió phơn khô nóng vào đầu mùa hạ.

42. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh đặc điểm của vùng khí hậu

Trung và Nam Bắc Bộ với Nam Bộ.

- Giống nhau

HƯỚNG DẪN

+ Cả hai vùng đều nhiệt độ trung bình cao trên 20°C, cán cân bức xạ quanh năm dương.

+ Cả hai vùng đều lượng mưa trung bình năm lớn.

- Khác nhau

+ Nhiệt độ:

• Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ nhiệt độ trung bình năm thấp hơn, tháng VII nhiệt độ

cao nhất, nhiệt độ tháng I thấp hơn, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn hơn; trong biến trình nhiệt

năm một cực đại và một cực tiểu.

• Vùng khí hậu Nam Bộ nhiệt độ trung bình năm cao hơn, tháng IV nhiệt độ cao nhất và

tương đương với tháng cao nhất ở Trung và Nam Bắc Bộ, nhiệt độ tháng I cao hơn, biên độ nhiệt độ

trung bình năm nhỏ hơn; trong năm hai cực đại về nhiệt.

+ Lượng mưa:

• Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ lượng mưa trung bình năm nhỏ hơn, tháng mưa cực đại

vào tháng VIII, mùa mưa từ tháng V đến tháng X; trong năm sự phân chia thành mùa đông lạnh,

ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

• Vùng khí hậu Nam Bộ lượng mưa trung bình năm lớn hơn, mưa cực đại vào tháng IX, mùa

mưa dài hơn, từ tháng V - XI; trong năm hai mùa khô và mưa rõ rệt.

- Nguyên nhân

+ Cả hai vùng đều khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, trong năm hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

+ Trung và Nam Bắc Bộ vị trí gần chí tuyến, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau, chịu tác

động mạnh của gió mùa Đông Bắc về mùa đông... Nam Bộ vị trí gần Xích đạo, hai lần Mặt Trời

lên thiên đỉnh xa nhau, lần thứ nhất vào tháng IV trùng với thời gian mùa khô nên nhiệt độ lên cao

nhất, không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc lạnh; hoạt động của gió mùa Tây Nam nóng ẩm

kéo dài hơn ở Trung và Nam Bắc Bộ.

43. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóa nhiệt độ của nước

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ta theo hướng bắc - nam.

HƯỚNG DẪN

Căn cứ vào các bản đồ nhiệt độ và các biểu đồ khí hậu ở Hà Nội, Đồng Hới, TP. Hồ Chí Minh để

dẫn chứng cụ thể cho các nhận xét:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 29

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam. Nguyên nhân do càng về phía nam, càng ít chịu

tác động của gió mùa Đông Bắc (ở miền Nam không gió mùa Đông Bắc) và gần Xích đạo hơn.

- Biên độ nhiệt độ năm giảm dần từ bắc vào nam. Nguyên nhân: về mùa đông: miền Bắc chịu tác

động của gió mùa Đông Bắc, nên nhiệt độ hạ thấp; miền Nam gần Xích đạo hơn và mùa đông

không chịu lạnh của gió mùa Đông Bắc. Về mùa hạ, nhiệt độ trung bình của cả nước tương đối

đồng nhất.

- Vào mùa hạ: Nhiệt độ trung bình năm cả nước tương đối đồng nhất, cao hơn một ít ở Duyên hải

miền Trung và đồng bằng Bắc Bộ. Nguyên nhân chủ yếu do tác dộng của gió phơn Tây Nam ở các

khu vực này làm cho nền nhiệt độ cao hơn, còn trong phạm vi cả nước, nhiệt độ tăng theo hướng

kinh tuyến từ bắc vào nam không lớn.

- Vào mùa đông: Nền nhiệt độ ở miền Bắc hạ thấp, nhất là ở khu vực Đông Bắc và đồng bằng Bắc

Bộ do chịu tác động mạnh trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, và ở các khu vực núi cao Tây Bắc do

ảnh hưởng của độ cao.

- Tháng cực đại nhiệt độ ở Bắc Bộ và Trung Bộ là tháng VII (chế độ nhiệt của các nơi gần chí tuyến

Bắc), ở Nam Bộ là tháng IV (chế độ nhiệt của những nơi gần Xích đạo).

- Ở phía bắc, trong năm một cực đại về nhiệt độ do hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau, ở

phía nam hai cực đại về nhiệt độ do hai lần Mật Trời lên thiên đỉnh xa nhau.

44. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóa nhiệt độ của nước

ta theo hướng đông - tây.

HƯỚNG DẪN

Căn cứ vào các bản đồ nhiệt độ và các biểu đồ khí hậu ở Điện Biên và Lạng Sơn; Nha Trang và Đà

Lạt để dẫn chứng cụ thể cho các nhận xét:

- Giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ

+ Nhiệt độ trung bình năm của Tây Nguyên thấp hơn ở Duyên hải Nam Trung Bộ do Duyên hải

Nam Trung Bộ ở độ cao thấp hơn và chịu tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng về mùa hạ.

+ Biên độ nhiệt độ năm của Tây Nguyên thấp hơn ở Duyên hải Nam Trung Bộ, do ở Duyên hải

Nam Trung Bộ về mùa đông nhiệt độ không cao hơn ở Tây Nguyên, nhưng mùa hạ nhiệt độ cao

hơn Tây Nguyên do chịu tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng.

- Giữa Điện Biên và Lạng Sơn

+ Nhiệt độ trung bình năm ở Điện Biên cao hơn ở Lạng Sơn, biên độ nhiệt độ năm ở Lạng Sơn lại

lớn hơn ở Điện Biên.

+ Nguyên nhân do ở Lạng Sơn chịu tác động trực tiếp và mạnh của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ

về mùa đông thấp hơn nhiều so với Điện Biên. Về mùa hạ nhiệt độ ở cả hai địa điểm tương đối

đồng nhất, vì Điện Biên chịu tác động của gió phơn Tây Nam, còn Lạng Sơn cũng chịu hiện tượng

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

phơn do gió Đông Nam gặp cánh cung núi Đông Triều gây nên.

45. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóa khí hậu của miền

khí hậu phía Bắc.

HƯỚNG DẪN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 30

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Miền khí hậu phía Bắc phân hoá thành 4 vùng khí hậu: vùng khí hậu Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ,

Trung và Nam Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

- Trong mỗi vùng khí hậu, cần phân tích (trình bày, so sánh, giải thích...) về:

+ Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm; tháng nhiệt độ cực đại, cực tiểu; biên độ nhiệt độ trung

bình năm, biến trình nhiệt.

+ Chế độ mưa: lượng mưa trung bình năm; tháng mưa cực đại, cực tiểu; sự phân mùa mưa khô.

46. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóa khí hậu của miền

khí hậu phía Nam.

HƯỚNG DẪN

- Miền khí hậu phía Nam phân hoá thành 3 vùng khí hậu: Vùng khí hậu Nam Trung Bộ, Tây

Nguyên và Nam Bộ.

- Trong mỗi vùng khí hậu, cần phân tích (trình bày, so sánh, giải thích...) về:

+ Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm; tháng nhiệt độ cực đại, cực tiểu; biên độ nhiệt độ trung

bình năm, biến trình nhiệt.

+ Chế độ mưa: lượng mưa trung bình năm; tháng mưa cực đại, cực tiểu; sự phân mùa mưa, khô.

47. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao cùng là gió theo hướng

tây nam gặp dãy Trường Sơn, nhưng gió Tây Nam xuất phát từ khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn

Độ Dương gây hiện tượng phơn khô nóng, còn gió mùa Tây Nam (Tín phong Bán cầu Nam) lại

gây mưa lớn cho cả hai sườn núi.

HƯỚNG DẪN

- Khối khí từ cao áp chí tuyến Bán cầu Nam sau khi vượt qua vùng biển Xích đạo rộng lớn, đã bị

biến tính, thổi vào nước ta theo hướng tây nam (gió mùa Tây Nam) tầng ẩm rất dày, vượt qua

các địa hình cao chắn gió và gây mưa cả ở hai phía của sườn núi.

- Khối khí nhiệt đới nóng ẩm Bắc Ấn Độ Dương thổi vào nước ta theo hướng tây nam, tầng ẩm

mỏng hơn, nên chỉ gây mưa lớn ở sườn đón gió; sau khi vượt qua đỉnh núi cao, không còn ẩm nữa,

trở nên khô và nhiệt độ tăng lên khi xuống thấp, gây nên thời tiết khô nóng ở sườn khuất gió.

48. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao đều là Tín phong,

nhưng Tín phong Bán cầu Nam gây mưa lớn cho cả nước, còn Tín phong Bán cầu Bắc lại tạo

ra mùa khô ở miền khí hậu phía Nam sâu sắc.

HƯỚNG DẪN

- Tín phong Bán cầu Nam xuất phát từ các cao áp chí tuyến Nam bán cầu, sau khi vượt qua vùng

biển Xích đạo rộng lớn đã nóng và ẩm hơn, gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam

Bộ và Tây Nguyên; khi thổi ra phía bắc, bị hút vào áp thấp đồng bằng Bắc Bộ, chuyển hướng đông

nam, gây mưa ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Tín phong Bán cầu Bắc xuất phát từ khối khí cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương (Tm) thổi

vào nước ta theo hướng đông bắc. Khối khí này khô nóng, ổn định, độ ẩm tương đối thấp, thống trị

miền Nam trong suốt mùa đông, gây ra một mùa khô sâu sắc cho miền khí hậu phía Nam.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 31

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

49. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió mùa đến sự

phân mùa khí hậu của các khu vực ở nước ta.

HƯỚNG DẪN

- Gió mùa Đông Bắc từ cao áp Xibia thổi đến nước ta trong khoảng thời gian từ tháng XI đến tháng

IV, gây nên mùa đông lạnh ở miền Bắc (từ dãy Bạch Mã ra) nước ta, 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C.

Gió này lạnh khô, khi đến nước ta gây ra thời tiết lạnh khô vào nửa đầu mùa đông; nửa sau mùa

đông thổi lệch qua biển trở nên lạnh ẩm, mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ,

Bắc Trung Bộ. Như vậy, gió mùa Đông Bắc gây ra một mùa đông lạnh, ít mưa ở miền Bắc.

- Vào đầu mùa hạ, gió Tây Nam TBg từ Bắc Ấn Độ Dương xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho

đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên

giới Việt - Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vưc Tây Bắc,

gây ra hiện tượng phơn khô nóng, tạo nên mùa khô ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (Tín phong Bán cầu Nam) hoạt động mạnh lên. Khi vượt

qua vùng biển Xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các

vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt

đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX

cho Trung Bộ.

Như vậy, gió mùa đã làm cho miền Bắc một mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa

nhiều; miền Nam và Tây Nguyên một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt (do tác động của Tín

phong Bán cầu Bắc); Duyên hải miền Trung mùa mưa lệch sang thu đông.

50. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao

a) Về mùa hạ, Huế nhiệt độ cao nhất và Hà Nội nhiệt độ cao hơn ở TP. Hồ Chí Minh.

b) Trong cả mùa mưa lẫn mùa khô, Huế vẫn lượng mựa lớn hơn ở Hà Nội và TP. Hồ Chí

Minh.

HƯỚNG DẪN

a) Về mùa hạ, Huế nhiệt độ cao nhất và Hà Nội nhiệt độ cao hơn ở TP. Hồ Chí Minh.

- Đầu mùa hạ, Huế chịu tác động rất mạnh của phơn Tây Nam khô nóng, nên nhiệt độ tăng cao

(nhiệt độ tháng VII là 29,4°C).

- Hà Nội tuy ở xa Xích đạo hơn TP. Hồ Chí Minh, nhưng cũng chịu tác động của phơn Tây Nam

khô nóng nên nhiệt độ cao hơn ở TP. Hồ Chí Minh (28,9°C so với 27,1°C vào tháng VII); trong khi

mùa hạ ở TP. Hồ Chí Minh mưa nhiều.

b) Trong cả hai mùa, Huế là nơi lượng mưa lớn hơn Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

- Mùa mưa ở Huế kéo dài từ tháng VIII - I, lớn nhất vào tháng X; các tháng mùa mưa ở Huế

lượng mưa rất lớn so với các tháng mưa nhiều ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Lượng mưa ở Huế rất

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

lớn do các nhân tố tác động đến mưa (dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp, bão, gió mùa Đông Bắc gặp dãy

Trường Sơn) gần như tập trung vào trong một thời gian ngắn và nhiều thời điểm một số nhân tố

gây mưa trùng nhau, gây nên cường độ mưa rất lớn.

- Mùa khô ở Huế kéo dài từ tháng II - VII.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 32

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Tháng II, III, IV trùng với mùa khô cả nước với sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc. Nếu như ở

miền Bắc, gió này gây thời tiết hanh khô, thì ở Huế mưa do gió Đông Bắc gặp dãy Trường Sơn;

trong khi thời gian này ở TP. Hồ Chí Minh lượng mưa không đáng kể do ảnh hưởng của Tín

phong Bán cầu Bắc.

+ Tháng VI ở Huế lượng mưa tăng lên do tác động của mưa Tiểu mãn. Đến tháng VII, bắt đầu

hoạt động của gió mùa Tây Nam, lượng mưa bắt đầu tăng lên, để đến tháng VIII thì bước vào mùa

mưa ở đây.

51. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió mùa và Tín

phong Bán cầu Bắc đến sự phân hóa mưa theo mùa và theo khu vực ở Việt Nam.

a) Tác động của gió mùa mùa đông

HƯỚNG DẪN

- Từ tháng XI - IV, gió mùa Đông Bắc từ cao áp phương Bắc thổi vào nước ta, nơi, đón gió mạnh

nhất là vùng Đông Bắc, tiếp đến là đồng bằng Bắc Bộ. Càng về phía nam, gió bị biến tính, yếu dần

và bị chặn lại ở dãy Bạch Mã.

- Nửa đầu mùa đông (tháng XI - I), gió này gây ra thời tiết lạnh khô ở miền Bắc. Vào miền Trung,

do frông cực gặp dãy Trường Sơn Bắc nên gây mưa nhiều cho khu vực từ Nghệ An đến Thừa Thiên

Huế.

- Nửa sau mùa đông (tháng II - IV), gió bị lệch qua biển, mang nhiều ẩm thổi vào nước ta gây mưa

phùn, nhất là ở các khu vực ven biển miền Trung và đồng bằng Bắc Bộ.

b) Tác động của gió mùa mùa hạ

- Từ tháng V - X, gió mùa mùa hạ thổi vào nước ta theo hướng tây nam.

- Vào đầu mùa hạ, gió Tây Nam từ khối khí Bắc Ấn Độ Dương thổi vào nước ta, gây mưa cho Tây

Nguyên và Nam Bộ. Sau khi vượt các dãy núi ở Nam Tây Bắc và vượt dãy Trường Sơn xuống

Duyên hải miền Trung gây nên hiện tượng phơn khô nóng.

- Vào giữa và cuối mua hạ, gió mùa Tây Nam nguồn gốc cao áp Nam bán cầu vượt qua vùng biển

Xích đạo thổi vào nước ta, gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

Gió này cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân gây mưa vào mùa hạ cho cả hai Nam, Bắc và

mưa vào tháng IX cho Trung Bộ. Khi thổi ra Bắc, dò bị hút vào áp thấp Bắc Bộ, gió chuyển hướng

đông nam.

c) Tác động của Tín phong Bán cầu Bắc

- Vào mùa đông, Tín phong Bán cầu Bắc hoạt động xen kẽ với gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc và

thống trị ở miền Nam. Gió này khô, độ ẩm tương đối thấp nên gây ra một mùa khô cho miền Nam

nước ta.

- Vào mùa hạ

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Vào đầu mùa hạ, Tín phong Bán cầu Bắc cùng với gió Tây Nam tạo nêu dải hội tụ chạy theo

hướng kinh tuyến gây mưa Tiểu mãn cho Trung Bộ và mưa lớn cho Tây Nguyên và Nam Bộ.

+ Vào giữa và cuối mùa hạ, Tín phong Bán cầu Bắc cùng với gió mùa Tây Nam tạo nên dải hội tụ

vắt ngang qua nước ta, gây mưa lớn. Dải hội tụ lùi dần từ bắc vào nam làm cho đỉnh mưa cũng lùi

dần theo.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 33

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Vào thời kì mùa xuân, Tín phong Bán cầu Bắc thổi vào nước ta từ rìa tây nam của cao áp Tây Thái

Bình Dương nên hướng đông nam. Do vào thời gian này, gió mùa Dông Bắc bị suy yếu, gió Tây

Nam chưa hoạt động nên Tín phong Đông Nam hoạt động độc lập, gậy nên thời tiết “nồm” ẩm ướt.

52. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích ảnh hưởng của gió mùa và

hướng các dãy núi đến sự khác biệt khí hậu giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc, giữa

Đông Trường Sơn với Tây Nguyên.

HƯỚNG DẪN

- Các cánh cung núi lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo, mở ra

về phía bắc và phía đông về mùa đông hút gió Đông Bắc, làm cho nền nhiệt độ ở vùng này thấp

nhất cả nước. Về mùa hè, cánh cung núi Đông Triều đón gió Đông Nam gây mưa nhiều ở sườn đón

gió (phía Quảng Ninh), trong khi đó, phía sườn khuất gió (Lạng Sơn), ít mưa.

- Dãy núi Hoàng Liên Sơn, về mùa đông chắn gió Đông Bắc, làm cho gió mùa Đông Bắc không

xâm nhập trực tiếp vào Tây Bắc, làm cho nhiệt độ vùng này cao hơn ở Đông Bắc (ở những nơi

cùng độ cao).

- Các dãy núi dọc biên giới Việt - Lào hướng tây bắc - đông nam (Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh) đón

gió Tây Nam gây mưa nhiều ở sườn Tây, khi gió này vượt các dãy núi sang gây hiện tượng phơn ở

các vùng phía nam Tây Bắc.

- Dãy núi Trường Sơn Bắc, về mùa hạ đón gió Tây Nam, gây nên hiện tượng phơn khi gió này vượt

núi tràn xuống vùng đồng bằng phía đông; về mùa đông đón gió mùa Đông Bắc gây mưa từ Nghệ

An vào đến Thừa Thiên Huế.

- Dãy núi Trường Sơn Nam, về mùa hạ đón gió Tây Nam gây mưa nhiều ở Tây Nguyên, gây hiện

tượng phơn ở Duyên hải Nam Trung Bộ, về mùa đông đón gió Đông Bắc gây mưa ở sườn đông

Trường Sơn Nam.

- Dãy Bạch Mã ngăn gió mùa Đông Bắc, làm cho phía nam nước ta không chịu tác động của mùa

đông lạnh.

- Các đỉnh núi cao đón gió thường là nơi mưa nhiều nhất nước ta (các núi cao dọc biên giới Việt -

Trung, các đỉnh núi cao trên 2000m ở Hà Giang, dãy Bạch Mã, Ngọc Lĩnh...). Ngược lại, những nơi

trũng thấp, khuất gió (Mường Xén...) hoặc không đón được gió Tây Nam (Phan Rang) thường là

nơi ít mưa.

53. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của dải hội tụ nhiệt

đới đến khí hậu nước ta.

HƯỚNG DẪN

- Dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta được hình thành bởi gió mùa mùa hạ gặp Tín phong Bán cầu Bắc.

- Đầu mùa hạ, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến gặp Tín phong Bán cầu Bắc tạo nên dải hội

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

tụ nhiệt đới chạy theo hướng kinh tuyến, gây mưa Tiểu mãn cho miền Trung.

- Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam nguồn gốc từ Nam bán cầu lên gặp Tín phong Đông

Bắc tạo nên dải hội tụ chạy theo hướng vĩ tuyến, vắt ngang qua nước ta, gây biến động dữ dội thời

tiết (mưa, áp thấp, bão...) Dải hội tụ này dịch chuyển từ Bắc vào Nam theo chuyển động biểu kiến

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 34

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

của Mặt Trời, tháng VIII vắt ngang qua Bắc Bộ, tháng IX và X dịch chuyển vào Nam Bộ và Trung

Bộ.

54. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích các nhân tố tác động đến chế

độ mưa ở nước ta.

- Ví trí địa lí

HƯỚNG DẪN

+ Nước ta nằm trong khu vực gió mùa của châu Á, nên mưa theo mùa, lượng mưa trong mùa

mưa chiếm đến 85% lượng mưa cả năm.

+ Nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn nên các khối khí được tăng cường ẩm khi đi qua biển,

góp phần làm tăng lượng mưa (ví dụ gió mùa Đông Bắc vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn ở ven

biển, đồng bằng Bắc Bộ và duyên hải Bắc Trung Bộ).

- Hoàn lưu khí quyển

+ Gió Tây Nam nóng ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến và gió mùa Tây Nam nguồn gốc từ Nam bán

cầu lên gây mưa. Gió mùa Đông Bắc và Tín phong Bán cầu Bắc khô gây ra thời tiết khô.

+ Áp thấp và bão từ Biển Đông tràn vào nước ta gây mưa lớn ở những nơi hoạt động.

+ Dải hội tụ và frông đều gây mưa, đặc biệt dải hội tụ gây mưa lớn.

- Địa hình

+ Độ cao địa hình ảnh hưởng trực tiếp đến lượng mưa: càng lên cao, lượng mưa càng tăng; đến một

độ cao nào đó, lượng mưa giảm do hết ẩm. Ở khu vực đồi núi lượng mưa lớn hơn ở đồng bằng.

+ Hướng địa hình kết hợp với gió tạo nên sự phân hóa về mưa trên lãnh thổ nước ta: ở nơi địa hình

cao, đón gió lượng mưa lớn (Móng Cái, các đỉnh núi ở biên giới Việt - Trung, Hoàng Liên Sơn,

Bạch Mã, khối núi Ngọc Linh - Kon Tum, cực Nam Trung Bộ...); nơi địa hình thấp trũng, khuất gió

(Mường Xén...) hoặc nơi song song với hướng gió (Phan Rang...) đều mưa rất ít; dãy Trường

Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào cùng với gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến

gây ra hiện tượng phơn khô nóng cho Duyên hải miền Trung và phần nam khu vực Tây Bắc...

55. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió mùa mùa

đông đến sự phân hóa khí hậu nước ta.

HƯỚNG DẪN

- Vào mùa đông ở nước ta (tháng XI đến tháng IV), sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc và Tín

phong Bán cầu Bắc.

- Gió mùa Đông Bắc:

+ Khối khí lạnh từ cao áp phương Bắc thổi vào nước ta theo hướng đông bắc, gọi là gió mùa Đông

Bắc, hoạt động ở miền Bắc nước ta; khi đi về phía nam, gió bị suy yếu và bị chặn lại ở dãy Bạch

Mã, chỉ những đợt cường độ mạnh mới thổi qua được.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Tác động đến chế độ nhiệt: Với tính chất lạnh khô, gió này làm nền nhiệt ở miền Bắc hạ thấp,

3 tháng nhiệt độ dưới 18°C. Ở Đông Bắc, các thung lũng giữa các cánh cung núi hút gió mạnh làm

nhiệt độ thấp nhất; dãy Hoàng Liên Son ngăn không cho gió này xâm nhập trực tiếp vào Tây Bắc,

phải xâm nhập theo thung lũng sông Hồng, sông Đà từ đồng bằng Bắc Bộ lên, nên cùng một độ cao,

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 35

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

nhiệt độ ở Tây Bắc cao hơn ở Đông Bắc. Càng đi về phía nam, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và

biến tính, nên không còn lạnh như ở Bắc Bộ nữa.

+ Tác động đến chế độ mưa: Nửa đàu mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi qua lục địa Trung Hoa

rộng lớn, khi đi vào nước ta gây thời tiết hanh khô cho Bắc Bộ; khi vào miền Trung, gặp dãy

Trường Sơn Bắc, gây mưa cho khu vực từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế.

- Tín phong Bán cầu Bắc: Tín phong Bán cầu Bắc (còn gọi là Tín phong Đông Bắc) hoạt động

quanh năm trên phạm vi cả nước, tính chất của gió này là nóng, khô và tương đối ổn định.

+ Ở miền Bắc, Tín phong Đông Bắc thổi xen kẽ với gió mùa Đông Bắc, mạnh lên khi gió mùa

Đông Bắc suy yếu, gây nên thời tiết khô ấm giữa những ngày đông lạnh giá.

+ Ở miền Nam, Tín phong Đông Bắc thống trị, gây nên một mùa khô sâu sắc ở Nam Bộ và Tây

Nguyên.

+ Ở Trung Bộ: Tín phong Đông Bắc gặp dãy Trường Sơn gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ.

56. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió mùa hạ đến

khí hậu nước ta.

HƯỚNG DẪN

- Vào mùa hạ ở nước ta (tháng V - X) hoạt động của gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió

mùa Tây Nam nguồn gốc từ cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu lên và Tín phong Bán cầu Bắc.

- Gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương: vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương

di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp vào nước ta, gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ

và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn

xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, gây ra thời tiết khô

nóng.

- Gió mùa Tây Nam: Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến

Bán cầu Nam hoạt động mạnh. Khi vượt qua vùng biển Xích đạo, khối khí này trở nên ẩm hơn,

thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Hoạt động của gió

mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai

miền Nam, Bắc và mưa tháng 9 cho Trung Bộ. Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo

hướng đông nam vào Bắc Bộ tạo nên "gió mùa Đông Nam" vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta.

- Tín phong Bán cầu Bắc (còn gọi là Tín phong Đông Bắc) hoạt động thường xuyên quanh năm ở

nước ta.

+ Đầu mùa hạ, Tín phong Bán cầu Bắc gặp gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dưong đến tạo nên dải hội

tụ nhiệt đới chạy theo hướng kinh tuyến, gây mưa Tiểu mãn cho miền Trung.

+ Giữa và cuối mùa hạ, Tín phong Đông Bắc gặp gió mùa Tây Nam nguồn gốc từ Nam bán cầu

lên tạo nên dải hội tụ chạy theo hướng vĩ tuyến, vắt ngang qua nước ta, gây biến động dữ dội thời

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

tiết (mưa, áp thấp, bão...). Dải hội tụ này dịch chuyển từ Bắc vào Nam theo chuyển động biểu kiến

của Mặt Trời, tháng 8 vắt ngang qua Bắc Bộ, tháng 9 và 10 dịch chuyển vào Nam Bộ và Trung Bộ.

+ Gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương (vào đầu mùa hạ) và gió mùa Tây Nam (vào giữa và cuối

mùa hạ) đều thổi theo từng đợt; những lúc các gió này suy yếu, Tín phong Bắc bán cầu gây ra thời

tiết khô.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 36

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió mùa Tây Nam và Tín phong Bán cầu Bắc đều làm

cho nền nhiệt cả nước cao trong mùa hạ.

57. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình là nhân tố quan

trọng tác đông đến sự phân hóa khí hậu Việt Nam.

a) Độ cao địa hình

HƯỚNG DẪN

- 3/4 diện tích địa hình Việt Nam là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (85% địa hình cao dưới

1000m), nên khí hậu chủ yếu của nước ta là nhiệt đới ẩm với nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

- Do độ cao địa hình, nên khí hậu nước ta phân hóa thành 3 đai cao: đai nhiệt đới gió mùa (độ cao

trung bình đến 600 - 700m ở miền Bắc và đến 900 - 1000m ở miền Nam); đai cận nhiệt đới gió mùa

trên núi (độ cao đến 2600m); đai ôn đới gió mùa trên núi (từ 2600m trở lên, chỉ ở miền Bắc).

- Những đỉnh núi cao đón gió là những nơi mưa nhiều của nước ta (Móng Cái, các núi dọc biên giới

Việt - Trung, dãy Bạch Mã, Ngọc Lĩnh, cực Nam Trung Bộ...). Nơi địa hình thấp, trũng, khuất gió

lượng mưa rất thấp (Móng Cái, thung lũng sông Ba...).

b) Hướng địa hình

- Hướng vòng cung:

+ Các cánh cung núi Đông Bắc mở rộng về phía bắc và phía đông đón gió mùa Đông Bắc trực tiếp,

làm cho nền nhiệt độ ở đây vào mùa đông thấp nhất nước ta, 3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18°C.

+ Cánh cung Đông Triều thẳng góc với hướng gió Đông Nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió

và ít mưa ở vùng khuất gió (Cao Bằng, Lạng Sơn).

- Hướng tây bắc - đông nam:

+ Dãy Hoàng Liên Sơn cao chắn gió mùa Đông Bắc, chặn sự xâm nhập trực tiếp gió này vào Tây

Bắc, làm cho những nơi cùng độ cao với Đông Bắc đều nhiệt độ cao hơn.

+ Các dãy núi ở biên giới Việt - Lào cùng với gió Tây Nam đã gây nên hiện tượng phơn khô nóng ở

Nam Tây Bắc và cả ở đồng bằng Bắc Bộ vào đầu mùa hạ.

+ Dãy núi Trường Sơn cùng với gió Tây Nam đầu mùa hạ đã gây nên hiện tượng phơn khô nóng ở

Duyên hải miền Trung và gây mưa nhiều cho Tây Nguyên (ở sườn đông của Trường Sơn Nam). Về

mùa đông, dãy Trường Sơn cùng với gió mùa Đông Bắc gây mưa cho Duyên hải miền Trung (nhất

là khu vực từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế), gây hiện tượng phơn ở Tây Nguyên.

+ Nơi núi nhô ra sát biển (mũi Dinh, bán đảo Cam Ranh) đã chặn cả gió mùa Tây Nam về mùa hạ

và gió Đông Bắc về mùa đông, làm cho khu vực khuất gió (Phan Rang) lượng mưa rất nhỏ (khoảng

chừng 500- 600mm).

+ Dãy Bạch Mã chặn gió mùa Đông Bắc, là nguyên nhân chủ yếu tạo sự phân hóa khí hậu về mùa

đông ở hai miền Bắc và Nam nước ta: miền Bắc một mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp và ít mưa;

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

cùng trong thời gian đó, miền Nam là mùa khô rõ rệt, nhiệt độ tương đối cao.

58. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh sông ngòi nước ta thể hiện

rõ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

HƯỚNG DẪN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 37

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

+ Chỉ tính những con sông chiều dài trên 10 km thì trên toàn lãnh thổ đã 2360 sông. Dọc bờ

biển, trung bình cứ 20 km lại gặp một cửa sông.

+ Sông nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ. Trong tổng số các sông dài trên 10km, đến 93% là

các sông nhỏ và ngắn (diện tích lưu vực dưới 500km 2 ). Các sông lớn như sông Hồng, Mê Công

(Cửu Long) chỉ phần trung lưu và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta.

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều với cường độ lớn tập trung vào một mùa trên địa hình 3/4 là

diện tích đồi núi với độ dốc lớn đã cắt xẻ tạo thành mạng lưới sông ngòi dày đặc.

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.

+ Lượng nước lớn, tổng lượng nước là 839 tỉ m 3 /năm (trong đó 60% lượng nước là từ phần lưu vực

bên ngoài lãnh thổ). Nguyên nhân chủ yếu do lượng mưa lớn (trung bình năm từ 1500 - 2000mm).

+ Tổng lượng phù sa hằng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta khoảng 200 triệu tấn/năm.

Nguyên nhân do mưa nhiều, tập trung vào một mùa với cường độ lớn trên địa hình 3/4 đồi núi

với độ dốc lớn, lớp vỏ phong hóa dày, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật...

- Chế độ nước theo mùa.

+ Nhịp điệu của dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mưa. Mùa lũ tương ứng với

mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Lượng nước mùa lũ gấp 2 - 3 lần, nơi đến 4 lần

lượng nước mùa cạn và chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm. (Mùa lũ trên các sông ở Bắc Bộ từ

tháng 6 - 10, ở Trung Bộ: 9-12, ở Nam Bộ: 7 - 11; nhìn chung đến muộn hơn mùa mưa 1 tháng và

kết thúc đồng thời với thời gian mùa mưa).

+ Đỉnh lũ của sông ngòi tương ứng với thời gian đỉnh mưa. (Đỉnh lũ của các sông ở Bắc Bộ là tháng

VIII, Trung Bộ: XI, Nam Bộ: X).

+ Chế độ mưa diễn biến thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng diễn biến thất thường.

59. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích đặc điểm của sông ngòi nước

ta.

HƯỚNG DẪN

Các đặc điểm của sông ngòi nước ta cần phân tích (lấy dẫn chứng từ bản đồ Atlat để làm rõ đặc

điểm, kết hợp với giải thích nguyên nhân) là:

- Mạng lưới dày đặc, phân bố rộng khắp. Nguyên nhân chủ yếu do lượng mưa lớn trên địa hình

phần lớn là đồi núi độ dốc tương đối lớn.

- Hai hướng chính: tây bắc - đông nam và vòng cung. Hướng sông do hướng địa hình chi phối.

- Tổng lượng nước lớn, do lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào ở các sông lớn

(Hồng, Mê Công...).

- Lượng phù sa lớn. Nguyên nhân do lượng mưa lớn, tập trung vào một mùa với cường độ cao, trên

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

địa hình phần lớn là đồi núi độ dốc, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật, lớp vỏ phong hoá dày trong

điều kiện nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Chế độ nước hai mùa: mùa lũ và mùa cạn. Nguyên nhân do chế độ nước chịu sự chi phối của

chế độ khí hậu theo mùa.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 38

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

60. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh sông ngòi nước ta sự

phân hóa đa dạng.

HƯỚNG DẪN

- Sự phân hóa đa dạng của sông ngòi nước ta thể hiện rõ rệt ở việc nhiều hệ thống sông với các

đặc điểm khác nhau. Nước ta chín hệ thống sông lớn (Hồng, Thái Bình, Kì Cùng - Bằng Giang,

Mã, Cả, Thu Bồn, Ba (Đà Rằng), Đồng Nai, Mê Công (Cửu Long); còn lại là các hệ thống sông

khác ở khu vực Móng Cái, Hạ Long... và Trung Bộ.

- Trong mỗi hệ thống sông, cần trình bày theo dàn ý các đặc điểm: mạng lưới sông (sông chính, nơi

bắt nguồn, cửa sông, độ dài, phụ lưu, chi lưu, tỉ lệ diện tích luu vực, mật độ (độ dài sông/diện tích

luu vực); hướng sông chính, tổng lượng nước, lượng phù sa, chế độ nước.

61. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh đặc điểm hai hệ thống sông Đồng

Nai và sông Hồng.

HƯỚNG DẪN

Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau về: Mạng lưới sông (sông chính, nơi bắt nguồn, cửa

sông, độ dài, phụ lưu, chi lưu, tỉ lệ diện tích lưu vực, mật độ (độ dài sông/diện tích lưu vực); hướng

sông chính, tổng lượng nước, lượng phù sa, chế độ nước...

62. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích đặc điểm hệ thống sông Thu

Bồn.

HƯỚNG DẪN

Tham khảo thêm câu hỏi về phân tích đặc điểm sông ngòi nước ta và câu hỏi về so sánh đặc điểm

hai hệ thống sông Đồng Nai và sông Hồng.

Phân tích (trình bày, dẫn chứng, so sánh, chứng minh, giải thích...) các đặc điểm về: mạng lưới sông

(sông chính, nơi bắt nguồn, cửa sông, độ dài, phụ lưu, chi lưu, tỉ lệ diện tích lưu vực, mật độ (độ dài

sông/diện tích lưu vực); hướng sông chính, tổng lượng nước, lượng phù sa, chế độ nước...

63. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau về lũ của sông

ngòi Bắc Bộ, Trung BộNam Bộ.

- Sông ngòi Bắc Bộ

HƯỚNG DẪN

+ Mùa lũ từ tháng VI - X (5 tháng), trừng với thời gian mùa mưa (tháng V - X).

+ Đỉnh lũ là tháng VIII, trùng với đỉnh mưa.

+ Lũ tập trung nhanh và kéo dài, do các sông ở đây dạng nan quạt (Ví dụ: sông Hồng với các

phụ lưu là sông Lô, sông Đà; một số sông nhánh chảy giữa các cánh cung núi, quy tụ về đỉnh tam

giác châu thổ sông Hồng); một số sông ở Đông Bắc thường độ dốc nhỏ.

- Sông ngòi Trung Bộ

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Mùa lũ từ tháng IX - XII (4 tháng), trùng với thời gian mùa mưa (tháng VIII -1).

+ Đỉnh lũ là tháng XI, trùng với đỉnh mưa.

+ Lũ lên nhanh và đột ngột, do sông ngắn và dốc, lưu vực nhỏ và độc lập.

- Sông ngòi Nam Bộ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 39

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Mùa lũ từ tháng VII - XI (5 tháng), trùng với thời gian mùa mưa (tháng V - XI).

+ Đỉnh lũ là tháng IX, trùng với đỉnh mưa.

+ Lũ điều hòa hơn sông ngòi Bắc Bộ, do lòng sông rộng và sâu, ảnh hưởng của thủy triều lớn.

Ngoài ra, sông Tiền, sông Hậu (đoạn cuối của sông Mê Công chảy vào nước ta) hình lông chim

và được điều hòa nước bởi Biển Hồ ở Campuchia.

64. Dựa vào Atlat Địa lí và kiến thức đã học, phân tích các nhân tố tác động đến sông ngòi nước

ta.

HƯỚNG DẪN

Các nhân tố tác động đến sông ngòi gồm địa hình, nham thạch, chế độ mưa, thảm thực vật và hồ

đầm.

- Tác động của địa hình: chủ yếu đến hình thái và hướng sông.

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích nên phần lớn chiều dài của sông ngòi tập trung ở đồi núi. Địa hình đồi

núi dốc cùng với lượng mưa lớn trong mùa mưa làm cắt xẻ địa hình, tạo nên mạng lưới sông dày

đặc.

+ Địa hình già trẻ lại nên trên chiều dài của một con sông các hình thái khác nhau, nơi thì độ dốc

nhỏ, lòng sông rộng; nơi thì độ dốc lớn, hẻm vực sâu.

+ Địa hình phân bậc làm cho sông nhiều thác ghềnh.

+ Hướng nghiêng của địa hình tây bắc - đông nam nên phần lớn sông đều hướng chung là tây

bắc - đông nam, bắt nguồn từ núi cao chảy ra biển Đông; ở sườn Tây Trường Sơn Nam, sông bắt

nguồn từ núi cao ở phía đông chảy về lưu vực sông Mê Công ở phía tây.

+ Hướng núi khác nhau quy định hướng sông khác nhau: ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, sông thường

hướng tây bắc - đông nam; ở Đông Bắc theo các dãy núi cánh cung các thung lũng sông theo

hướng vòng cung.

+ Địa hình phân hóa thành các vùng đồi núi và đồng bằng nên diện tích và hình thái lưu vực các

sông sự khác nhau.

- Tác động của nham thạch: sông chảy qua vùng đá cứng thường lòng hẹp, qua vùng đá mềm

thường lòng rộng, uốn khúc quanh co.

- Tác động của chế độ mưa: chủ yếu đến chế độ nước sông.

+ Chế độ nước sông thường trùng với thời gian mùa của khí hậu, mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa

kiệt trùng với mùa khô. Mùa lũ các sông ở miền Bắc thường từ tháng VI - X, các sông ở miền Nam

thường tháng V - XI, các sông ở Trung Bộ thường vào thu đông (tháng VIII/IX đến tháng X/XI).

+ Đỉnh lũ trùng với đỉnh mưa, tương ứng ở mỗi miền là tháng VIII, IX và X, XI.

+ Chế độ mưa thất thường, nên chế độ lũ ở các sông cũng thất thường: năm đến muộn, năm đến

sớm, năm lũ to, năm lũ nhỏ...

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Tác động của thực vật và hồ đầm: nơi thảm thực vật tốt, độ che phủ cao thì chế độ nước sông

điều hòa hơn; nơi hồ lớn thì điều tiết được nước sông vào hai mùa lũ và kiệt...

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 40

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

65. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của khí hậu đến chế

độ nước của sông ngòi nước ta. Tại sao sự khác nhau về đặc điểm lũ của hệ thống sông

Hồng, sông Cửu Long và các sông Duyên hải miền Trung?

HƯỚNG DẪN

a) Tác động của khí hậu đến chế độ nước của sông ngòi nước ta

- Mùa lũ và mùa cạn của sông trùng với mùa mưa và mùa khô của khí hậư: sông ngòi miền Bắc và

Nam thời gian mùa lũ từ tháng V - X và thời gian mùa cạn từ tháng XI - IV; sông ngòi miền

Trung mùa lũ từ tháng IX - I, mùa cạn từ tháng II - VIII.

- Đỉnh lũ của sông ngòi trùng với đỉnh mưa. Đỉnh mưa lùi dần từ bắc vào nam, nên đỉnh lũ của sông

ngòi cũng lùi dần từ bắc vào nam.

- Chế độ mưa thất thường nên chế độ nước sông cũng thất thường: năm lũ sớm, năm lũ muộn; năm

nước sông cạn ít, năm cạn nhiều; năm lũ kéo dài, năm lũ rút ngắn... tùy thuộc vào chế độ mưa.

b) Tại sao sự khác nhau về đặc điểm lũ của hệ thống sông Hồng, sông Cửu Long và các

sông Duyên hải miền Trung?

- Lũ của sông Hồng lên nhanh và rút chậm: Do sông hình nan quạt, diện tích lưu vực rộng, tập

trung chủ yếu ở miền núi nên lũ tập trung rất nhanh. Phân hạ lưu chảy quanh co trong đồng bằng

nhiều ô trũng, cửa sông nhỏ và ít nên lũ rút chậm.

- Lũ của sông Cửu Long lên chậm, rút chậm và tương đối điều hòa: Do sông hình lông chim,

được điều tiết với Biển Hồ (ở Campuchia) nên lũ tương đối điều hòa. Sông độ dốc nhỏ, chảy

trong địa hình đồng bằng thấp trũng, tổng lượng nước lớn từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào, bị tác

động mạnh của thủy triều nên lũ kéo dài.

- Các sông Duyên hải miền Trung lũ lên đột ngột, rút chậm: Do sông ngắn, lưu vực sông hẹp, chảy

ở trong địa hình hẹp ngang và dốc, cửa sông nhỏ, phần hạ lưu chảy qua nhiều ô trũng của đồng

bằng, nên lũ thường lên đột ngột và rút chậm.

66. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao sông ngòi ở Trung Bộ

thường gây lũ đột ngột và làm ngập lụt nhiều vùng đồng bằng.

HƯỚNG DẪN

- Do đặc điểm hình thái sông và cường độ mưa lớn trong các tháng mùa mưa.

- Sông ngòi miền Trung hướng tây bắc - đông nam hoặc tây - đông, bắt nguồn từ Trường Sơn đổ

ra biển. Do địa hình hẹp ngang, nên sông ngắn, dốc; cùng với cường độ mưa trong các tháng mùa

mưa rất lớn làm cho lũ tập trung rất nhanh và đột ngột.

- Từ vùng núi đốc đổ xuống, khi đến vùng thấp trũng ở giữa các đồng bằng duyên hải sông uốn

khúc quanh co; một số sông không chảy thẳng ra biển mà phải đi qua vùng đầm phá thông với biển

bằng một, hai cửa hẹp (các sông của Thừa Thiên Huế đổ vào đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, thông

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ra biển bởi cửa Thuận An ở phía bắc và Tư Hiền ở phía nam...) thoát nước chậm, nên gây ngập lụt

cho nhiều vùng đồng bằng.

67. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giãi thích tại sao quá trình hình thành

đất feralit đặc trưng cho khí hậu nước ta và đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.

HƯỚNG DẪN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 41

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm. Nước ta

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nên đây là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nước ta.

- Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất

dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca 2+ , Mg 2+ , K + ) làm đất chua, đồng thời sự tích tụ

ôxit sắt (Fe 2 O 3 ) và ôxit nhôm (Al 2 O 3 ) tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế, loại đất này được gọi là đất feralit

(Fe - Al) đỏ vàng.

- Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit; địa hình nước ta chủ yếu là đồi

núi thấp, vì thế đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi Việt Nam.

68. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao đất đai nước ta đa dạng.

HƯỚNG DẪN

- Có nhiều loại đất khác nhau: đất feralit trên đá badan, đất feralit trên đá vôi, đất feralit trên các

loại đá khác, đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất cát biển, đất xám trên phù sa cổ...

- Sự hình thành đất chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật,

thời gian, con người.

- Các nhân tố này tác động khác nhau ở mỗi nơi trên lãnh thổ nước ta.

- Mối quan hệ giữa các nhân tố trong quá trình tác động đến sự hình thành đất cũng không giống

nhau.

69. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, trình bày các nhóm đất chính ở nước ta;

giải thích tại sao ở nước ta nhiều nhóm đất như vậy.

a) Các nhóm đất chính ở nước ta

- Nhóm đất feralit

+ Hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi thấp.

+ Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên.

HƯỚNG DẪN

+ Đặc tính chung: Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét; màu đỏ, vàng do nhiều hợp chất sắt,

nhôm.

+ Các hợp chất sắt, nhôm thường tích tụ thành kết von hoặc thành đá ong, là loại đất xấu. Một số

loại đất tốt như đất đỏ thẫm hoặc đỏ vàng hình thành trên đá badan và đá vôi, gọi là đất feralit trên

đá badan, đất feralit trên đá vôi. Chiếm một diện tích lớn ở khu vực đồi núi nước ta là loại đất feralit

trên các loại đá khác.

- Trong nhóm đất feralit, đất mùn núi cao được hình thành dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn

đới vùng núi cao (khi lên núi cao, nhiệt độ giảm dần, đất feralit chuyển dần sang các loại đất mùn

feralit và đất mùn núi cao); chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất rừng đầu

nguồn.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Nhóm đất phù sa

+ Tập trung tại các đồng bằng lớn, nhỏ từ bắc vào nam, diện tích rộng lớn và đất phì nhiều nhất là ở

Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.

+ Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 42

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Đất tơi xốp, ít chua, giàu mùn...

+ Nhóm đất này nhiều loại và phân bố ở nhiều nơi: đất trong đê, đất ngoài đê (ở Đồng bằng sông

Hồng); đất phù sa cổ (ở Đông Nam Bộ...), đất phù sa ngọt (dọc sông Tiền, sông Hậu.,.); đất chua,

mặn, phèn (ở các vùng trũng Tây Nam Bộ)...

b) Có nhiều nhóm đất như vậy do nhiều nhân tố tạo nên đất: đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật,

thời gian và tác động của con người. Các nhân tố này tác động ở trên lãnh thổ nước ta khác nhau, sự

phối hợp giữa chúng với nhau trong quá trình hình thành đất cũng khác nhau ở mỗi địa điểm trên

lãnh thổ nước ta.

70. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh đất của miền Nam Trung Bộ

Nam Bộ đa dạng. Tại sao sự đa dạng như vậy?

HƯỚNG DẪN

a) Chứng minh: Miền Nam Trung BộNam Bộ nhiều loại đất khác nhau.

- Đất feralit

+ Đất feralit nâu đỏ trên đá badan: tập trung ở các cao nguyên Tây Nguyên (khoảng trên 1,3 triệu

ha) và Đông Nam Bộ. Đất này được hình thành trên cơ sở phong hoá đá badan, tầng dày, khá phì

nhiêu.

+ Đất feralit trên các loại đá khác: chiếm diện tích lớn và phân bố rộng rãi ở vùng núi Trường Sơn

Nam và Đông Nam Bộ.

+ Ngoài ra, ở các vùng núi, độ cao trên 500 - 600m đến 1600 - 1700m đất mùn vàng đỏ trên núi,

độ cao trên 1600 - 1700m đất mùn alit núi cao, diện tích không lớn.

- Đất xám

+ Đất xám bạc màu trên đá axit tập trung ở Tây Nguyên và rải rác ven biển ở các đồng bằng Duyên

hải Nam Trung Bộ.

+ Đất xám bạc màu trên phù sa cổ, tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ (trên 900.000 ha). Ngoài ra,

còn ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Đất phù sa

+ Đất phù sa của sông Cửu Long tập trung nhiều ở ven sông Tiền và sông Hậu. Đây là loại đất tốt,

thành phần cơ giới nặng, từ đất thịt đến sét, phần lớn diện tích được bồi tụ phù sa vào mùa lũ.

+ Đất phù sa của đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ, được hình thành bởi sự bồi tụ của phù sa

sông và biển, đất thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, đất chua, nghèo mùn và dinh dưỡng.

- Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài ra, còn ở vùng cửa

sông ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Đất phèn đặc tính chua; đất mặn loại mặn ít, mặn

nhiều...

- Đất cát ven biển: phân bố dọc bờ biển, nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ; đất nghèo mùn và

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

chất dinh dưỡng.

b) Giải thích

- Sự hình thành đất là do tác động tổng hợp của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời

gian và con người.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 43

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Các nhân tố này tác động khác nhau ở mỗi nơi khác nhau tạo thành mỗi loại đất khác nhau.

- Ngoài ra, mối quan hệ của các nhân tố đó trong việc thành tạo đất ở mỗi nơi cũng khác nhau, là

nguyên nhân tạo ra nhiều loại đất khác nhau.

71. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh đất của miền Nam Trung Bộ

Nam Bộ sự phân hóa đa dạng.

HƯỚNG DẪN

- Sự phân hóa đất đa dạng biểu hiện ở việc nhiều khu vực đất khác nhau. Việc phân chia khu vực

đất thông thường theo sự phân chia các khu vực địa hình, vì trong số các nhân tố hình thành đất

hai nhân tố tính ổn định cao hơn cả là địa hình, đá mẹ; trong đó địa hình là yếu tố sự phân hoá

thành các khu vực tập trung khác nhau rõ rệt.

- Các khu vực đất ở miền Nam Trung BộNam Bộ:

+ Khu vực đất Trường Sơn Nam.

+ Khu vực đất Tây Nguyên.

+ Khu vực đất bán bình nguyên Đông Nam Bộ.

+ Khu vực đất Đồng bằng sông Cửu Long.

+ Khu vực đất Duyên hải Nam Trung Bộ.

(Trong mỗi khu vực đất, cần trình bày từng loại đất, trong mỗi loại đất trình bày về diện tích, đặc

điểm và phân bố).

72. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh đất của miền Bắc và Đông

Bắc, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ sự phân hóa đa dạng.

HƯỚNG DẪN

- Các khu vực đất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

+ Khu vực đất Việt Bắc.

+ Khu vực đất Đông Bắc.

+ Khu Vực đất Đồng bằng sông Hồng.

- Các khu vực đất ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

+ Khu vực đất dãy núi Hoàng Liên Son.

+ Khu vực đất ở các dãy núi dọc biên giới Việt - Lào.

+ Khu vực đất ở các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên ở giữa hai dãy núi trên.

+ Khu vực đất Trường Sơn Bắc.

+ Khu vực đất đồng bằng Bắc Trung Bộ.

(Trong mỗi khu vực đất, cần trình bày theo từng loại đất, trong mỗi loại đất trình bày về diện tích,

đặc điểm và phân bố).

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

73. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau về đất theo độ

cao địa hình ở nước ta.

HƯỚNG DẪN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 44

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Độ cao địa hình núi đã dẫn đến nhiệt độ giảm theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng

mưa ở miền núi, từ đó hình thành các vành đai ở những độ cao khác nhau đặc điểm đất khác

nhau. Ở nước ta, theo độ cao 3 vành đai.

- Đai nhiệt đới gió mùa

+ Ở miền Bắc, độ cao trung bình dưới 600 - 700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900- 1000m.

+ Trong đai này hai nhóm đất:

• Nhóm đất phù sa: Chiếm gần 24% diện tích đất tự nhiên cả nước, bao gồm: đất phù sa ngọt, đất

phèn, đất mặn, đất cát...

• Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp: Chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên cả nước, phần lớn là đất

feralit đỏ vàng, đât feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.

- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

+ Ở miền Bắc, đai độ cao từ 600 - 700m đến 2600m; ở miền Nam từ 900 - 1000m đến 2600m.

• Ở độ cao từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m, đất feralit mùn với đặc tính chua, quá trình

phong hóa yếu nên tầng đất mỏng.

• Ở độ cao trên 1600 - 1700m, quá trình feralit ngừng trệ, hình thành đất mùn.

- Đai ôn đới gió mùa trên núi

+ Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ ở Hoàng Liên Sơn).

+ Đất ở đây chủ yếu là đất mùn thô.

74. Dựa vào Atlat Địa lí việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh sinh vật nước ta biểu hiện rõ

rệt tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

a) Hệ sinh thái:

HƯỚNG DẪN

- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng

thường xanh; tuy nhiên hiện nay còn lại rất ít.

- Phổ biến hiện nay là rừng thứ sinh vói các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác

nhau, từ rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xavan, bụi

gai hạn nhiệt đới.

b) Thành phần loài: Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.

- Thực vật: Phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới (họ đậu, vang, dâu tằm, dầu).

- Động vật: Các loài chim, thú nhiệt đới (công, trĩ, gà lôi, khỉ, vượn, nai, hoẵng)... bò sát, ếch nhái,

côn trùng.

c) Cảnh quan tiêu biểu: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

75. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh và giải thích về tỉnh đa dạng

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

của sinh vật nước ta.

HƯỚNG DẪN

a) Chứng minh về tính đa dạng của sinh vật nước ta

- Đa dạng về loài

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 45

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Nước ta 14 600 loài thực vật, 11 200 loài và phân loài động vật. Trong đó, 365 loài động

vật và 350 loài thực vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào "Sách đỏ Việt Nam".

+ Có nhiều loài đặc hữu quý hiếm, ghi vào Sách đỏ (tê giác một sừng, voi châu Á, sao la, mang lớn,

mang Trường Sơn, gà lôi lam đuôi trắng...

- Đa dạng về gen

+ Là 1 trong 12 trang tâm nguồn gốc giống cây và thuần hóa Vật nuôi nổi tiếng trên thế giới.

+ Có nhiều giống cây trồng, vật nuôi, trong đó nhiều gen bản địa, duy nhất chỉ Việt Nam.

- Đa dạng về hệ sinh thái: rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn rừng trên

núi đá vôi, rừng ôn đới núi cao; trảng cỏ, cây bụi... Ở mỗi hệ sinh thái các loài sinh vật khác

nhau; ví dụ:

+ Hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh quanh năm: Cây họ dầu (táu, sao, chò, kiền...;

khỉ, vượn, chim, bò sát, côn trùng...), ở: Cúc Phương, Pù Mát, Vụ Quang...

+ Hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới gió mùa rụng lá: Cây họ dẻ, re, mộc lan, các loài rụng lá (sau sau,

bồ đề, xoan...); thú lớn (voi, trâu rừng, hổ, báo, nai...), ở: miền Bắc, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

+ Hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới thường xanh ở vùng núi đá vôi: nghiến, trai, kim giao...; khỉ,

voọc, sơn dương, loài gặm nhấm, bò sát... ở miền Bắc.

+ Hệ sinh thái rùng ngập mặn: đước, sú, vẹt, mắm, bần...; sò, ngao, tôm, cua, khỉ, sóc, rắn, chim,...),

ở vùng bãi triều ven biển và các vùng cửa sông (Quảng Ninh, Nam Định, Cà Mau...).

+ Hệ sinh thái rùng thưa nhiệt đới: cây gỗ mọc thưa, cây thông hai lá... ở Tây Nguyên, Sơn La,

Nghệ Ạn, Quảng Bình.

+ Hệ sinh thái rừng rậm á nhiệt đới thường xanh: cây hỗn hợp lá rộng, lá kim, trong đó chiếm ưu

thế là loài cây thuộc khu hệ á nhiệt đới: họ dẻ, re, mộc lan, chè...), ở đai á nhiệt đới (700 - 1600m

ở miền Bắc, 1000 - 1800m ở miền Nam).

+ Hệ sinh thái rừng ôn đới cây lá kim: pơmu, samu, thiết sam, vân sam, thông lá dẹt...; loài gặm

nhấm, chim di cư, ở vành đai 1600m trở lên ở miền Bắc và 1800m trở lên ở miền Nam.

+ Hệ sinh thái trảng và truông nhiệt đới khô hạn (hoặc trảng cỏ, xavan, cây bụi): cỏ tranh, cỏ lông

lợn, cây bụi (sim, mua, xương rồng, trinh nữ); loài bò sát (rắn, thằn lằn, kì nhông); thú nhỏ (chuột,

sóc); chim, ở vùng khô hạn Phan Rang, Phan Thiết.

b) Giải thích

- Vị trí địa lí: Nước ta nằm ở trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật:

+ Các loài thực vật á nhiệt đới từ Hoa Nam xuống (họ re, dâu tằm, mộc lan...

+ Các loài thực vật ôn đới di cư từ Himalaya xuống (thông 2 lá, thông 3 lá, pơmu...

+ Các loài thực vật á Xích đạo di cư từ Malaixia - Inđônêxia lên (cây họ dầu, chò nâu...).

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Các loài thực vật ưa nóng và khô di cư từ luồng Ấn Độ - Mianma đến (họ bảng, họ cà roi, họ tử

vi...)

- Tự nhiên nước ta (địa hình, khí hậu, đất, sinh vật) đa dạng, đặc sắc và sự phân hoá đa dạng theo

chiều bắc - nam, tây - đông, độ cao. Ví dụ về khí hậu:

+ Nơi lượng mưa ẩm dồi dào: rừng rậm cận Xích đạo và nhiệt đới thường xanh quanh năm.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 46

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Nơi sự khác biệt giữa hai mùa mưa, khô: rừng nửa rụng lá, rụng lá, rừng thưa.

+ Nơi lượng mưa ít, mùa khô sâu sắc và kéo dài: cây thấp, xavan, truông gai...

- Do đặc điểm địa hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng ở các địa phương nên các kiểu thảm thực vật

tính địa phương rất điển hình, ví dụ:

+ Thực vật ở các vùng đất cát miền Trung: Cây xương rồng, phi lao và các loài cây lá nhọn khác.

+ Thực vật đầm lầy ở vùng thấp, trũng thường xuyên ngập nước ở Đồng Tháp Mười, rùng tràm trên

đất phèn U Minh; rùng đước, sú, vẹt trên các vùng đất ngập mặn ở Nam Bộ, Quảng Ninh...

- Con người: Nhập nội các loài nguồn gốc cạn nhiệt, ôn đới..., lai tạo giữa các loài để tạo ra loài

mới.

76. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao tính nhiệt đới của sinh

vật nước ta bị giảm sút.

HƯỚNG DẪN

- Tính nhiệt đới của sinh vật bị giảm sút đồng nghĩa với tính ôn đới và cận nhiệt, cận Xích đạo,

nhiệt đới khô của sinh vật tăng lên.

-Nguyên nhân: Do tác động của vị trí địa lí, khí hậu và địa hình và của con người.

+ Vị trí địa lí: Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài thực vật và động vật, nên

ngoài sinh vật nhiệt đới, còn các sinh vật ôn đới từ Himalaya xuống, cận nhiệt từ Hoa Nam

xuống, nhiệt đới khô từ Ấn Độ - Mianma sang, cận Xích đạo từ Malaixia - Inđônêxia lên (Xem câu

hỏi về tính đa dạng của sinh vật nước ta ở trên).

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng cả khí hậu cận nhiệt, ôn đới (ở độ cao từ 2600m trở lên),

cận Xích đạo... nên bên cạnh sinh vật nhiệt đới cả sinh vật cận nhiệt, ôn đới, cận Xích đạo, nhiệt

đới khô.

+ Địa hình phân hoá thành ba đai cao (đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai

ôn đới gió mùa trên núi); mỗi đai khí hậu khác nhau, từ đó sự khác nhau về loài thực vật và

động vật.

+ Con người nhập nội các giống loài ôn đới, cận nhiệt, cận Xích đạo; đồng thời lai tạo để tạo ra

giống mới không thuần là nhiệt đới.

77. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóa sinh vật theo đai

cao ở nước ta.

HƯỚNG DẪN

Độ cao địa hình núi đã dẫn đến nhiệt độ giảm theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng

mưa ở miền núi, từ đó ở nước ta 3 đai cao ở những độ cao khác nhau đặc điểm sinh vật khác

nhau.

- Đai nhiệt đới gió mùa

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Ớ miền Bắc, đai độ cao trung bình dưới 600 - 700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900 - 1000m.

+ Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:

• Hệ sinh thái nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng đồi núi thấp mưa nhiều,

khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. Rừng cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, cây cao tới 30

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 47

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- 40m, phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm. Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa

dạng và phong phú.

• Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới

khô. Trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi; rừng ngập

mặn trên đất mặn ven biển; rừng tràm trên đất phèn; xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát,

đất xám vùng khô hạn.

- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

+ Ở miền Bắc, đai độ cao từ 600 - 700m đến 2600m; ở miền Nam từ 900 - 1000m đến 2600m.

• Ở độ cao từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m, hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

• Ở độ cao trên 1600 - 1700m, rừng sinh trưởng kém, thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần

loài; rêu, địa y phủ kín thân, cành cây. Trong rừng các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.

- Đai ôn đới gió mùa trên núi

+ Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ ở Hoàng Liên Sơn).

+ Có các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.

78. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao sinh vật nước ta sự

phân hóa theo Bắc-Nam.

a) Biểu hiện

- Phần lãnh thổ phía bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

HƯỚNG DẪN

+ Thảm thực vật tiêu biểu: đới rừng nhiệt đới gió mùa.

+ Thực vật trong rừng: thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn các loài cây cận

nhiệt như dẻ, re, các loài cây ôn đới như samu, pơmu.

+ Động vật trong rừng: các loài thú lông dày như gấu, chồn...

+ Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới.

- Phần lãnh thổ phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

+ Thảm thực vật tiêu biểu: đới rừng cận Xích đạo gió mùa.

+ Thực vật: nhiều loại cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây họ dầu; nơi hình

thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên.

+ Động vật tiêu biểu: các loài thú lớn vùng nhiệt đới và Xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng... Vùng

đầm lầy trăn, rắn, cá sấu...

b) Giải thích

- Nhân tố tác động trực tiếp đến sự phân hóa sinh vật theo Bắc - Nam là khí hậu; ngoài ra, còn vị

trí địa lí tác động gián tiếp thông qua khí hậu và các luồng di lưu và di cư của thực vật, động vật.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Phần lãnh thổ phía bắc nền khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Do ảnh hưởng

của gió mùa Đông Bắc nên khí hậu trong năm mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình

dưới 18°C, thể hiện rõ nhất ở trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ. Biên độ nhiệt độ

trung bình năm lớn.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 48

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Phần lãnh thổ phía nam nền nhiệt độ thiên về khí hậu Xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ

trung bình năm trên 25°C và không tháng nào dưới 20°C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia thành hai mùa mưa và khô, đặc biệt rõ từ vĩ độ 14°B trở

vào.

- Vị trí địa lí của phần lãnh thổ phía bắc nằm gần chí tuyến Bắc, thuận lợi cho các loài thực vật,

động vật cận nhiệt và ôn đới ở phía bắc xuống. Phần lãnh thổ phía nam nằm gần Xích đạo, thuận lợi

cho các loài thực vật, động vật Xích đạo và cận Xích đạo từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai -

Inđônêxia) đi lên hoặc thực vật, động vật của khu vực nhiệt đới khô từ phía tây (Ấn Độ -

Mianma) sang.

79. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao sinh vật nước ta sự

phân hóa theo độ cao.

a) Biểu hiện

HƯỚNG DẪN

- Đai nhiệt đới gió mùa (độ cao trung bình 600 - 700m ở miền Bắc và 900 – 1000m ở miền Nam):

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều,

khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ.

+ Thực vật phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm.

+ Động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.

- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (từ 600 – 700m lên đến 2600m ở miền Bắc, từ 900 – 1000m lên

đến 2600m ở miền Nam):

+ Từ độ cao 600 - 700m đến 1600 - 1700m hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc. Các loài thú lông dày như

gấu, sóc, cầy, cáo…

+ Ở độ cao trên 1600 - 1700m rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài; rêu, địa y phủ kín

thân, cành cây. Trong rừng, đã xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ

Himalaya.

- Đai ôn đới gió mùa trên núi ( độ cao từ 2600m trở lên, chỉ ở Hoàng Liên Sơn); các loài

thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.

b) Giải thích

- Sự phân hóa sinh vật thành ba đai cao khác nhau do tác động trực tiếp của khí hậu; ngoài ra do tác

động của độ cao địa hình thông qua khí hậu.

+ Khí hậu: sự thay đổi tương quan nhiệt ẩm theo độ cao đã tạo ra ba đai với khí hậu khác nhau. Đai

nhiệt đới chân núi biểu hiện rõ rệt khí hậu nhiệt đới, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên

25°C); độ ẩm thay đổi tùy nơi từ khô đến ẩm ướt. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi khí hậu mát

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

mẻ, không tháng nào nhiệt độ trên 25°C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng. Khí hậu ở đai ôn đới gió

mùa trên núi tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông xuống dưới 5°C.

+ Địa hình đồi núi phân hóa thành ba đai cao với khí hậu khác nhau, từ đó sự khác nhau về sinh

vật.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 49

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

80. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, trình bày đặc điểm thiên nhiên của phần

lãnh thổ phía bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra).

HƯỚNG DẪN

- Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ấm gió mùa mùa đông lạnh.

- Khí hậu:

+ Nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

+ Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa, cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa.

- Trong rừng, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế; ngoài ra còn cây cận nhiệt đới, các loài thú

lông dày. Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới.

81. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, trình bày đặc điểm thiên nhiên của phần

lãnh thổ phía nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào).

HƯỚNG DẪN

- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận Xích đạo gió mùa.

- Khí hậu:

+ Nền nhiệt độ thiên về cận Xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và

không tháng nào dưới 20°C.

+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ. Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia thành hai mùa

mưa và khô, đặc biệt rõ từ vĩ độ 14°B trở vào.

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận Xích đạo gió mùa.

- Thành phần thực vật, động vặt phần lớn thuộc vùng Xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam lên

hoặc từ phía tây di cư sang.

- Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô (cây họ dầu), nơi hình thành

rừng thưa nhiệt đới khô (nhiều nhất ở Tây Nguyên). Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn nhiệt đới

và Xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng... Vùng đầm lầy trăn, rắn, cá sấu...

82. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của sự phân hóa theo

độ cao ở miền núi đến sự đa dạng, phong phú của thiên nhiên Việt Nam.

HƯỚNG DẪN

- Địa hình nước ta phân hóa thành 3 đai cao: nhiệt đới chân núi, cận nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn

đới trên núi.

- Mỗi đai đặc điểm riêng về khí hậu, đất đai và sinh vật.

- Trình bày về các đặc điểm của khí hậu, đất đai, sinh vật ở mỗi đai cao.

83. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng thiên nhiên nước ta

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

sự phân hóa rõ rệt từ đông sang tây.

HƯỚNG DẪN

Từ đông sang tây, thiên nhiên nước ta sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 50

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Vùng biển và thềm lục địa: rộng lớn, diện tích lớn gấp 3 lần đất liền. Độ nông - sâu, rộng - hẹp của

thềm lục địa quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng và vùng núi kề bên và thay đổi tùy theo từng

đoạn bờ biển:

+ Thềm lục địa phía bắc và phía nam mờ rộng tương ứng với hai đồng bằng rộng lớn là Đồng bằng

sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long; thềm lục địa ở giữa thu hẹp lại tương ứng với dãy núi

Trường Sơn ăn lan ra sát biển.

+ Đoạn bờ biển từ Móng Cái đến đèo Hải Vân vừa khúc khuỷu vừa bằng phẳng, bờ biển ở Duyên

hải Nam Trung Bộ rất khúc khuỷu, bờ biển ở Nam Bộ lại bằng phẳng...

- Vùng đồng bằng ven biển: Thiên nhiên thay đổi tùy nơi, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi

núi phía tây và vùng biển phía đông.

+ Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ: Mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa

rộng, nông.

+ Dải đồng bằng ven biển miền Trung: Hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ,

đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu; các dạng địa hình bồi

tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến...

- Vùng đồi núi: Sự phân hóa thiên nhiên theo hướng đông - tây rất phức tạp, chủ yếu do tác động

của gió mùa và hướng của các dãy núi.

+ Trong khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi thấp

phía nam Tây Bắc lại cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa và ở vùng núi cao Tây Bắc, cảnh

quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.

+ Khi sườn Đông Trường Sơn đón nhận các luồng gió từ biển thổi vào tạo nên một mùa mưa vào

thu đông, thì ở vùng Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan

rừng thưa. Còn khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác

động của gió Tây khô nóng.

84. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, trình bày và giải thích sự phân hoá thiên

nhiên theo đông - tây ở vùng đồi núi nước ta.

HƯỚNG DẪN

a) Sự phân hoá thiên nhiên theo đông - tây ở vùng đồi núi nước ta

- Sự khác biệt thiên nhiên Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn:

+ Ở Trường Sơn Bắc: Gió Tây Nam từ vịnh Bengan thổi đến gây mưa ở sườn Tây, vượt qua sườn

Đông gây ra hiện tượng phơn khô nóng ở các đồng bằng duyên hải.

+ Ở Trường Sơn Nam: Sự khác nhau về mùa khí hậu giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn:

Khi sườn Đông Trường Sơn đón nhận các luồng gió từ biển thổi vào tạo nên một mùa mưa vào thu

đông, thì ở vùng Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rùng

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

thưa. Còn khi ở Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động

của gió Tây khô nóng.

- Sự khác biệt thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc: Trong khi thiên nhiên

vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc lại

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 51

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa và ở vùng núi cao Tây Bắc, cảnh quan thiên nhiên giống

vùng ôn đới.

b) Giải thích: Nguyên nhân chủ yêu của sự phân hoá thiên nhiên theo đông - tây ở vùng đồi núi

chủ yếu do tác động của gió mùa kết hợp với hướng của các dãy núi.

85. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau về tự nhiên của

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung BộNam Bộ.

a) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

HƯỚNG DẪN

- Giới hạn: Phía tây - tây nam dọc theo hữu ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc

Bộ.

- Các đặc điểm cơ bản

+ Địa hình:

• Đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng vòng cung của các dãy núi; các thung lũng sông với đồng bằng

mở rộng.

Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo. Vùng biển cố đáy nông,

tuy nhiên vần vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.

+ Khí hậu, thực vật, cảnh quan: gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh làm

hạ thấp đai cao cận nhiệt đới với nhiều loài thực vật phương Bắc và sự thay đổi cảnh quan thiên

nhiên theo mùa.

+ Tài nguyên khoáng sản: giàu than đá, đá vôi, thiếc, chì, kẽm... Vùng thềm vịnh Bắc Bộ bể dầu

khí Sông Hồng.

+ Trở ngại của tự nhiên: nhịp điệu mùa của khí hậu và của dòng chảy thất thường, thời tiết không

ổn định.

b) Miền Nam Trung BộNam Bộ

- Giới hạn: Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.

- Các đặc điểm cơ bản

+ Địa hình:

• Cấu, trúc địa chất - địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn và các

cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông lớn ở Nam Bộ và đồng bàng nhỏ hẹp ven biển Nam

Trung Bộ.

• Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ.

+ Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn giữa hai sườn Đông - Tây của Trường Sơn Nam

biểu hiện rõ rệt.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Khí hậu: cận Xích đạo gió mùa, được thể hiện ở nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt độ năm nhỏ và sự

phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt.

+ Sinh vật: thực vật họ dầu; động vật các loài thú lớn: voi, hổ, bò rừng, trâu rừng... Ven biển,

rừng ngập mặn phát triển, trong rừng các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim tiêu biểu

của vùng ven biển nhiệt đới, Xích đạo ẩm; dưới nước nhiều cá, tôm.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 52

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Tài nguyên: vùng thềm lục địa tập trung các mỏ dầu khí trữ lượng lớn; Tây Nguyên nhiều

bôxit.

+ Trở ngại của tự nhiên: xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng

Nam Bộ và ở cả hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

86. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích đặc điểm tự nhiên của miền

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

HƯỚNG DẪN

- Giới hạn: từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.

- Các đặc điểm cơ bản

+ Địa hình:

• Cao, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng tây bắc - đông nam với dải đồng bằng thu

hẹp. Địa hình núi ưu thế, trong vùng núi nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng

chảo...

• Vùng ven biển nhiều cồn cát, đầm phá, nhiều bãi tắm đẹp.

+ Khí hậu, thực vật: Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút làm cho tính chất nhiệt đới tăng

dần (so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ) với sự mặt của thành phần thực vật phương Nam.

+ Tài nguyên: Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh. Khoáng sản: sắt, crôm,

titan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng.

+ Trở ngại tự nhiên: bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán.

87. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao:

- Vào mùa đông ở vùng khí hậu Nam Bộ khô nóng, còn ở vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ

lạnh và mưa phùn.

- Mùa mưa ở Nam Bộ kéo dài hơn ở Bắc Bộ, trong mùa đông ở Bắc Bộ vẫn những ngày nhiệt

độ khá cao, nóng như mùa hạ.

- Miền Nam Trung BộNam Bộ chế độ nhiệt ít biến động và không mùa đông lạnh như

ở hai miền địa lí tự nhiên khác.

- Tuy mưa phùn vào mùa đông, nhưng lượng mưa trung bình năm của vùng khí hậu Đông

Bắc Bộ vẫn nhỏ hơn ở vùng khí hậu Nam Bộ.

HƯỚNG DẪN

a) Vào mùa đông ở vùng khí hậu Nam Bộ khô nóng, còn ở vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ

lạnh và mưa phùn.

- Mùa đông ở Nam Bộ chịu tác động của gió Tín phong Bán cầu Bắc thổi từ cao áp chí tuyến Tây

Thái Bình Dương đến; đây là khối khí khô, nóng và ổn định nên gây ra thời tiết khô nóng.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Ở Trung và Nam Bắc Bộ về mùa đông chịu tác động của gió mùa Đông Bắc thối từ áp cao phương

Bắc về nên lạnh, sang nửa sau mùa đông gió này lệch về biển nên tăng độ ẩm và gây mưa phùn khi

vào Bắc Bộ.

b) Mùa mưa ở Nam Bộ kéo dài hơn ở Bắc Bộ, trong mùa đông ở Bắc Bộ vẫn những ngày nhiệt

độ khá cao, nóng như mùa hạ:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 53

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Mùa mưa ở Bắc BộNam Bộ trùng với thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ; do tác động

kéo dài của gió mùa Tây NamNam Bộ nên mùa mưa ở đây kéo dài hơn ở Bắc Bộ.

- Mùa đông ở Bắc Bộ gió mùa Đông Bắc thổi theo từng đợt gây lạnh. Giữa những đợt thổi của

gió mùa Đông Bắc, Tín phong Bán cầu Bắc mạnh lên, làm nhiệt độ tăng khá cao

c) Miền Nam Trung BộNam Bộ chế độ nhiệt ít biến động và không mùa đông lạnh như ở

hai miền địa lí tự nhiên khác.

- Miền Nam Trung BộNam Bộ vào khoảng thời gian từ tháng IX - IV chịu tác động của Tín

phong Bán cầu Bắc từ cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương thổi đến. Khối khí này khô, nóng,

tương đối ổn định nên làm chế độ nhiệt ở đây ít biến động.

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ về mùa đông (từ tháng XI - IV)

chịu tác động của gió mùa Đông Bắc từ cao áp phương Bắc tràn về nên lạnh và nhiều biến động.

Tín phong Bán cầu Bắc thổi từ cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương cũng hoạt động mạnh lên ở

hai miền này vào những lúc gió mùa Đông Bắc suy yếu, góp phần làm biến động chế độ nhiệt.

d) Tuy mưa phùn vào mùa đông, nhưng lượng mưa trung bình năm của vùng khí hậu Đông Bắc

Bắc Bộ vẫn nhỏ hơn ở vùng khí hậu Nam Bộ:

- Nam Bộ lượng mưa lớn trong suốt cả các tháng về mùa mưa do chịu tác động mạnh của gió

Tây Nam từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương đến vào đầu hạ và gió mùa Tây Nam nguồn gốc từ Bán

cầu Nam lên vào giữa và cuối mùa hạ.

- Bắc Bộ vào đầu mùa hạ chỉ mưa dông nhiệt, lượng mưa không lớn; đến khoảng tháng VIII

lượng mưa mới lớn do tác động của dải hội tụ và gió mùa Đông Nam (gió mùa Tây Nam). Cuối

mùa mưa, vào khoảng tháng X, những đợt gió mùa Đông Bắc tràn về sớm làm giảm lượng mưa.

88. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích các thế mạnh chủ yếu về tài

nguyên và hạn chế đối với phát triển kinh tế - xã hội của ba miền địa lí tự nhiên nước ta (miền

Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Nam Trung BộNam Bộ).

a) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

HƯỚNG DẪN

- Thế mạnh về tài nguyên: Giàu các loại tài nguyên khoáng sản: than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm, khí

đốt...

- Hạn chế: Khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định.

b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Thế mạnh về tài nguyên:

+ Rừng còn tương đối nhiều.

+ Khoáng sản: sắt, crôm, titan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng.

- Hạn chế: Thường xảy ra thiên tai (bão, lũ, hạn hán, trượt lở đất).

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

c) Miền Nam Trung BộNam Bộ

- Thế mạnh về tài nguyên: Khoáng sản: dầu khí (trữ lượng lớn ở vùng thềm lục địa), bôxít (Tây

Nguyên).

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 54

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

- Hạn chế: xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và ở

hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô.

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 55

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

1. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích về sự phân bố dân

cư nước ta. Giải thích tại sao hiện nay dân số nước ta đang xu hướng già hóa.

HƯỚNG DẪN

a) Nhận xét và giải thích về sự phân bố dân cư nước ta

- Nhận xét:

+ Mật độ dân số chung cả nước: 280 người/km 2 (2016).

+ Không đều giữa miền núi, trung du và đồng bằng, ven biển.

+ Không đều trong một vùng: giữa miền núi và trung du, giữa đồng bằng và ven biển, giữa các khu

vực trong miền núi, trong trung du và trong mỗi đồng bằng.

+ Không đều trong mỗi tỉnh.

+ Không đều giữa thành thị và nông thôn: dân số ở thành thị chiếm 27,10%, ở nông thôn là 72,90%

(2016).

+ Không đều giữa các đô thị với nhau và giữa các vùng nông thôn với nhau (nông thôn ở Đồng

bằng sông Hồng khác với nông thôn ở Đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng Duyên hải

miền Trung).

+ Phân hóa giữa phía đông và phía tây, giữa Bắc, Trung và Nam Bộ, giữa Tây Bắc và Đông Nam.

- Giải thích: Do tác động của các nhân tố khác nhau.

+ Tự nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu, sông ngòi, đất, sinh vật và các tài nguyên khoáng sản, hải

sản, lâm sản, thủy năng...

+ Kinh tế - xã hội: Trình độ phát triền kinh tế, tính chất sản xuất, tâm lí xã hội, phong tục, tập quán,

lịch sử quần cư...

b) Giải thích tại sao hiện nay dân số nước ta đang xu hướng già hoá

- Tỉ suất sinh xu hướng giảm, do tác động của trình độ phát triển kinh tế, chính sách dân số...

- Tuổi thọ trung bình xu hướng tăng, do chất lượng cuộc sống nâng cao, tiến bộ y học...

2. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

a) Nhận xét

- Mật độ dân số vào loại thấp nhất so với cả nước.

- Phân bố chênh lệch

HƯỚNG DẪN

+ Chênh lệch giữa vùng núi với trung du: vùng núi mật độ dân số thấp, trung du mật độ dân

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

số cao hơn.

+ Chênh lệch ngay trong mỗi vùng: Núi cao mật độ dân số thấp hơn nhiều so với vùng núi thấp

và núi trung bình; vùng trung du gần đồng bằng Bắc Bộ (ví dụ: Thái Nguyên, Bắc Giang, Hoà

Bình...) và kề biển (ví dụ một số nơi ở Quảng Ninh) mật độ dân số cao hơn nơi gần kề với vùng

núi.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 1

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Chênh lệch giữa khu vực Tây Bắc và khu vực Đông Bắc.

+ Chênh lệch trong từng tỉnh.

- Phân hoá rõ giữa:

+ Tây Bắc và Đông Bắc.

+ Trung du và miền núi.

+ Nơi kề với Đồng bằng sông Hồng và những nơi còn lại.

b) Giải thích

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

+ Những khu vực kinh tế phát triển thường là khu vực dân cư tập trung cao.

+ Những khu vực kinh tế chưa phát triển thì ngược lại.

- Điều kiện tự nhiên

+ Các khu vực núi cao: điều kiện tự nhiên nhiều khó khăn, địa hình hiểm trở, bị cắt xẻ mạnh,

mức độ tập trung dân cư thấp.

+ Các khu vực thấp, điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn, nhiều mặt bằng tương đối rộng, các ngã ba

sông... mức độ tập trung dân cư cao hơn.

3. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở

Bắc Trung Bộ.

a) Khái quát chung về Bắc Trung Bộ

HƯỚNG DẪN

- Gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

- Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là dãy núi Bạch Mã.

- Diện tích, dân số.

b) Nhận xét

- Mật độ dân số: Ở mức trung bình so với các vùng khác trong cả nước (khoảng 100 - 200

người/km 2 ).

- Dân cư phân bố không đều (giữa khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng, giữa đồi và núi, giữa các

đồng bằng với nhau, giữa thành thị và nông thôn, trong phạm vi một tỉnh).

- Phân hoá thành hai vùng rõ rệt:

+ Khu vực dân cư đông đúc nhất: Đồng bằng ven biển (501 - 1000 người/km 2 ).

+ Khu vực dân cư thưa thớt nhất: Đồi núi phía tây (nhiều nơi mật độ dưới 50 người/km 2 ).

c) Giải thích

- Phân bố dân cư của Bắc Trung Bộ là kết quả tác động của nhiều nhân tố: tự nhiên, kinh tế - xã hội.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Nguyên nhân quyết định sự phân bố dân cư là trình độ phát triển và tính chất nền kinh tế. Cụ thể:

+ Do trình độ phát triển kinh tế của vùng ở mức trung bình so với các vùng khác nên mật độ dân số

không cao.

+ Trong nội bộ vùng, khu vực đồng bằng ven biển (phía đông) nền kinh tế phát triển nhất: phát

triển cây lương thực, thực phẩm, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản; phát triển công nghiệp (các trung

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 2

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

tâm và các điểm công nghiệp như Thanh Hoá, Vinh, Đồng Hới, Huế...). Vì thế, ở đây mật độ dân

số cao nhất.

- Ngoài ra, còn phải kể đến nhân tố tự nhiên như địa hình, đất đai. Khu vực đồi núi phía tây là địa

hình núi hiểm trở; đất đai bị xâm thực, xói mòn, bạc màu... kinh tế chậm phát triến. Vì thế, dân cư ở

đây rất thưa thớt.

4. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở

Đông Nam Bộ.

HƯỚNG DẪN

a) Khái quát chung: các tỉnh, vị trí địa lí, diện tích, dân số.

b) Nhận xét

- Mật độ dân số cao so với cả nước và các vùng khác: Cao hơn mức trung bình của cả nước, chỉ

đứng sau Đồng bằng sông Hồng.

- Phân bố không đều theo lãnh thổ:

+ Trong toàn vùng: phía bắc mật độ dân số thấp, phía nam mật độ dân số cao.

+ Trong từng tỉnh: không đều giữa phía bắc và nam của Tây Ninh, giữa phía đông và tây của Đồng

Nai, Bình Phước...

- Phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn: các đô thị mật độ dân số rất cao, ở nông thôn

mật độ dân số thấp.

- Phân hoá tây bắc - đông nam: Ở Tây Bắc giáp với Tây Nguyên và Campuchia mật độ thấp hơn

nhiều so với ở Tây Nam, giáp với Đồng bằng sông Cửu Long và Biển Đông.

c) Giải thích

- Mật độ dân số cao do nhiều thuận lợi về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, nguồn

nước, khoáng sản...); kinh tế - xã hội (trình độ phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, chính sách phát

triển, thu hút đầu tư...).

- Các nhân tố tác động đến phân bố dân cư (vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội) không giống nhau

trong vùng cũng như trong từng tỉnh.

+ Phía tây bắc của vùng vị trí địa lí hạn chế hơn, địa hình cao hơn, sản xuất chủ yếu là nông, lâm

nghiệp, sản xuất công nghiệp và dịch vụ còn hạn chế. Phía đông nam vị trí địa lí thuận lợi hơn,

địa hình thấp và bằng phẳng hơn, sản xuất công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh, cơ sở hạ tầng

phát triển.

+ Trong mỗi tỉnh: Lấy ví dụ một tỉnh, chẳng hạn Tây Ninh, phía bắc ở xa các trung tâm của vùng,

xa trục đường giao thông lớn, địa hình bị chia cắt, nguồn nước hạn chế, chủ yếu trồng cây công

nghiệp lâu năm...; phía nam gần với trục đường giao thông, gần các đô thị lớn của vùng, công

nghiệp phát triển...

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Các đô thị là nơi tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ, trình độ phát triển cao hơn, mật độ dân

số cao. Ở nông thôn chủ yếu phát triển cây công nghiệp trên một diện tích rộng, mật dộ dân số thấp

hơn nhiều...

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 3

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

5. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở

Đồng bằng sông Cửu Long.

a) Nhận xét

- Mật độ cao, phân bố không đều.

- Phân hoá:

HƯỚNG DẪN

+ Nội vùng: trung tâm dọc sông Tiền, Hậu với Tây Bắc, Tây Nam, Đông Nam.

+ Giữa các tỉnh và trong một tỉnh, giữa thành thị và nông thôn...

b) Giải thích: Chịu tác động của nhiều nhân tố (tự nhiên, kinh tế - xã hội).

6. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự phân bố dân cư giữa Đồng

bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

a) Giống nhau

- Mật độ dân số cao.

- Phân bố không đều.

- Có sự phân hoá về mật độ.

b) Khác nhau

HƯỚNG DẪN

- Về mật độ: Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) cao hơn, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thấp

hơn.

- Về phân bố: ĐBSH tương đối đồng đều giữa các tỉnh, ĐBSCL không đều giữa các khu vực, các

tỉnh.

- Về phân hoá:

+ ĐBSH: Mật độ cao nhất ở khu vực trung tâm (Hà Nội) và phía đông nam (Thái Bình, Nam Định);

thấp ở rìa đông nam (Ninh Bình).

+ ĐBSCL: Mật độ cao nhất ở dọc sông Tiền, sông Hậu; thưa thớt ở phía tây bắc (Đồng Tháp

Mười), tây nam (Hà Tiên) và đông nam (bán đảo Cà Mau).

7. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự phân bố dân cư giữa Trung du

và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.

a) Giống nhau

- Mật độ dân số thấp.

- Phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ.

- Có sự phân hoá rõ.

HƯỚNG DẪN

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn.

b) Khác nhau

- Mật độ: Trung du và miền núi Bắc Bộ (TD&MNBB) cao hơn Tây Nguyên (TN).

- Phân bố không đều theo lãnh thổ:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 4

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: rất không đều giữa trung du và miền núi, giữa Tây Bắc và Đông

Bắc, giữa nơi giáp với Đồng bằng sông Hồng và những nơi còn lại; giữa nơi ven sông và ngã ba

sông với các nơi ven rìa các lưu vực sông...).

+ TN: không đều, nhưng tương đối đều hơn TD&MNBB (so các cao nguyên với nhau, giữa các cao

nguyên và khu vực bán bình nguyên xen đồi ở giữa các cao nguyên kề nhau; giữa trung tâm các cao

nguyên và ven rìa...).

+ Phân bố giữa thành thị và nông thôn: TD&MNBB sự tương phản cao (dẫn chứng). Tây

Nguyên sự tương phản thấp hơn (dẫn chứng).

- Phân hoá:

+ TD&MNBB: phân hoá rõ giữa trung du và miền núi, Tây Bắc và Đông Bắc, vùng kề ĐBSH và

vùng kề các dãy núi cao...

+ TN: phân hoá rõ giữa trung tâm cao nguyên và ven rìa, giữa các cao nguyên và khu vực bán bình

nguyên xen đồi.

8. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét về mạng lưới đô thị nước ta và

giải thích.

a) Nhận xét

- Quy mô: Chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ.

- Phân cấp:

HƯỚNG DẪN

+ Hai đô thị loại đặc biệt: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

+ Năm đô thị trực thuộc Trung ương: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.

+ Các đô thị trực thuộc tỉnh: (kể tên một số đô thị)

- Chức năng:

+ Chủ yếu nhất là công nghiệp và hành chính: Các đô thị ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận,

ở Đông Nam Bộ, dọc Duyên hải miền Trung...

+ Cảng biển và hành chính: Đà Nẵng, Quy Nhơn...

+ Chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước: Hà Nội.

+ Văn hóa, du lịch: Huế, Hội An...

- Phân bố: Tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển.

b) Giải thích

- Do nước ta đang ở trong quá trình công nghiệp hóa, kéo theo sự phát triển của quá trình đô thị

hóa. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa vẫn còn chậm, trình độ công nghiệp hóa ở nước ta còn

hạn chế, nên ít đô thị lớn.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Các đồ thị lịch sử phát triển khác nhau, nhưng phần lớn ban đầu là các trung tâm hành chính và

kinh tế của địa phương, sau này phát triển lên vẫn giữ chức năng ban đầu. Một số đô thị nằm ở cửa

sông ven biển, hoạt động kinh tế gắn với cảng biển. Một số đô thị khác do vị trí trong lịch sử phát

triển, hiện nay trở thành nơi giàu tài nguyên nhân văn để đẩy mạnh phát triển văn hóa, du lịch...

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 5

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Đồng bằng và ven biển nước ta nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho quần cư đô thị và phát

triển kinh tế. Nhìn chung, ở khu vực này thường địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn

nước dồi dào, khí hậu thuận hòa, giao thông (kể cả đường sông, đường biển và đường bộ) thuận

tiện.

Trên cơ sở thuận lợi về tự nhiên, khu vực đồng bằng và ven biển đã phát triển mạnh các hoạt động

kinh tế, trong đó tập trung ở các đô thị là hoạt động phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, công

nghiệp và thương mại...).

9. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét sự phân bố các đô thị ở nước ta

giải thích.

HƯỚNG DẪN

- Nhận xét: Đô thị tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng (Bắc Bộ, Nam Bộ) và ven biển (miền

Trung); thưa thớt ở miền núi.

- Giải thích:

+ Do tác động của công nghiệp hoá đến đô thị hoá, nên sự phân bố đô thị sự phù hợp với sự phân

hoá lãnh thổ công nghiệp (Xem câu hỏi về chứng minh sự phân bố dân cư đô thị nước ta phù hợp

với sự phân bố của hoạt động công nghiệp ở trên).

+ Đô thị phân bố tập trung ở những nơi điều kiện thuận lợi về tự nhiên (địa hình, khí hậu, thuỷ

văn, tài nguyên thiên nhiên...); vị trí địa lí, quần cư, giao thông, thị trường... Ngược lại, những khu

vực ít hoặc không đô thị là do gặp khó khăn về các yếu tố trên.

10. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh sự phân bố dân cư đô thị

nước ta phù hợp với sự phân bố của hoạt động công nghiệp. Giải thích tại sao dân thành thị

nước ta ngày càng tăng.

HƯỚNG DẪN

- Các nơi tập trung nhiều đô thị, nhất là đô thị quy mô lớn và trung bình thường ở các khu vực

tập trung công nghiệp: Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, dải công nghiệp Đông Nam Bộ; tiếp

đến là Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung.

- Các nơi ít đô thị và nhiều đô thị quy mô nhỏ thường là ở vùng hoạt động công nghiệp

thưa thớt và hạn chế phát triển, tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi: Tây Bắc, Đông Bắc, Tây

Nguyên, miền núi gò đồi Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ...

- Nguyên nhân sự phù hợp về phân bố giữa đô thị và phân bố hoạt động công nghiệp là do tác động

chủ yếu của công nghiệp hóa đến đô thị hóa, sự hình thành và phát triển các đô thị liên quan trực

tiếp đến sự phát triển của công nghiệp.

- Dân số đô thị nước ta ngày càng tăng nhanh do các nhân tố tác động:

+ Quá trình công nghiệp hóa phát triển làm tỉ lệ dân đô thị tăng nhanh, mở rộng đô thị đã hoặc

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

làm xuất hiện đô thị mới, phổ biến lối sống đô thị rộng rãi.

+ Điều kiện sống ở các đô thị tốt hơn ở các vùng nông thôn.

+ Ớ đô thị dễ kiếm việc làm phù hợp với trình độ và thu nhập.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 6

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

11. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh mạng lưới đô thị giữa Trung du

và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.

a) Giới thiệu khái quát về mỗi vùng

- Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Tây Nguyên

b) Giống nhau

HƯỚNG DẪN

- Đô thị của hai vùng đều quy mô trung bình và nhỏ.

- Mồi vùng chỉ 1 đô thị quy mô 20 - 50 vạn người (Thái Nguyên và Buôn Ma Thuột)

- Đều một số chức năng:

+ Hành chính.

+ Công nghiệp.

+ Chức năng khác.

- Mạng lưới thưa, phân bố phân tán

c) Khác nhau

- Trung du và miền núi Bắc Bộ (so với Tây Nguyên)

+ Quy mô: Tuy nhiều hơn về số lượng đô thị, nhưng lại nhỏ hơn về quy mô dân số. Cụ thể: Có 1 đô

thị từ trên 20 - 50 vạn dân (Thái Nguyên); 3 đô thị từ 10 - 20 vạn dân (Việt Trì, Hạ Long, Cẩm

Phả); còn lại, các đô thị khác dưới 10 vạn dân.

+ Phân cấp đô thị: 3 đô thị loại 2 (Việt Trì, Hạ Long, Thái Nguyên), còn lại là loại 3-4.

+ Chức năng: Có 4 đô thị với chức năng là trung tâm công nghiệp (Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long,

Cẩm Phả).

+ Phân bố: Tập trung dày hơn ở trung du và ven biển. Các vùng còn lại, mật độ đô thị thưa.

- Tây Nguyên (so với Trung du và miền núi Bắc Bộ)

+ Quy mô: Số lượng đô thị ít hơn, nhưng lớn hơn về quy mô dân số. Cụ thể: Có 1 đô thị từ trên 20 -

50 vạn dân (Buôn Ma Thuột); 4 đô thị 10 - 20 vạn dân (Kon Tum, Pleiku, Đà Lạt, Bảo Lộc); duy

nhất chỉ Gia Nghĩa dưới 10 vạn dân.

12. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao ở Trung du và miền núi

Bắc Bộ số lượng đô thị nhiều, nhưng trình độ đô thị hóa thấp.

HƯỚNG DẪN

- Các đô thị ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chức năng chủ yếu là hành chính hoặc công nghiệp

nặng (luyện kim, cơ khí...), khai khoáng, thủy điện không cần đến nhiều lao động.

- Do đặc điểm của địa hình trung du và miền núi nên diện tích mặt bằng đô thị không rộng, một số

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

đô thị nằm ở thung lũng sông nên chật hẹp (Điện Biên, Sơn La...), sức chứa nhỏ.

- Trình độ phát triển kinh tế ở các đô thị còn thấp, khu vực vành đai bao quanh dân cư ít, mật độ

nhỏ, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn... nên sức hút của đô thị không lớn, cơ sở hạ tầng còn

nhiều hạn chế...

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 7

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

13. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích sự phân bố đô thị ở Duyên hải

Nam Trung Bộ.

HƯỚNG DẪN

- Các đô thị ở Duyên hải Nam Trung Bộ tập trung chủ yếu ở dọc ven biển (Đà Nẵng, Tam Kỳ, Hội

An, Dung Quất, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Nha Trang, Phan Rang - Tháp Chàm, Phan

Thiết).

- Nguyên nhân:

+ Có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên: Địa hình tương đối bằng phẳng và diện tích tương

đối rộng, đất đai tốt, khí hậu thuận hòa, nguồn nước dồi dào, phần hạ lưu và cửa sông rộng,

đường bờ biển dài nhiều vũng, vịnh...

+ Điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi: Dân cư tập trung đông, nguồn lao động dồi dào và kinh

nghiệm trong hoạt động tiểu thủ công nghiệp và thương mại; kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát

triển, giao thông (đường sông và đường biển, đường bộ) thuận lợi với các vùng trong cả nước và cả

nước ngoài...

14. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao các đô thị ở Duyên hải

Nam Trung Bộ thường tập trung ở ven biển.

HƯỚNG DẪN

- Các đô thị ở Duyên hải Nam Trung Bộ nằm ở ven biển: Đà Nẵng, Hội An, Quy Nhơn, Tuy Hoà,

Nha Trang, Phan Thiết...

- Giải thích:

+ Vị trí thuận lợi cho giao lưu, trao đổi, buôn bán bằng đường biển, đường bộ, đường sông.

+ Tự nhiên nhiều thuận lợi cho sản xuất, giao thông và cư trú (địa hình bằng phẳng, hạ lưu sông,

cửa sông ra biển, vũng vịnh kín gió, nguồn lợi thuỷ sản,..).

+ Là cửa ngõ của các luồng nhập cư ở các thời kì trước bằng đường biển.

15. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự chuyến dịch cơ

cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế.

- Nhận xét

HƯỚNG DẪN

+ Chuyển dịch theo xu hướng tiến bộ. Giảm tỉ trọng của nông, lâm, thủy sản; tăng tỉ trọng của công

nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

+ Tuy nhiên, sự chuyển dịch còn chậm.

- Giải thích

+ Do nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Nền kinh tế điểm xuất phát thấp và còn một số khó khăn nhất định.

16. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích mối quan hệ giữa sự chuyển

dịch cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu GDP

phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1995 - 2007.

HƯỚNG DẪN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 8

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Căn cứ vào biểu đồ “Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế” (trang 15) và biểu

đồ “Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế” (trang 17) để phân tích mối quan hệ.

- Tỉ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản giảm nhanh, công nghiệp và xây dựng tăng, dịch vụ tăng.

Tương ứng, tỉ trọng GDP nông, lâm, thuỷ sản giảm, công nghiệp và xây dựng tăng nhanh, dịch vụ

giảm.

- Tỉ trọng lao động và GDP của khu vực nông, lâm, ngư giảm tương ứng. Tỉ trọng lao động công

nghiệp và xây dựng giảm chậm, trong khi tỉ trọng GDP công nghiệp và xây dựng tăng nhanh chứng

tỏ đây là khu vực năng suất lao động cao. Tỉ trọng lao động dịch vụ tăng, nhưng tỉ trọng GDP

giảm chứng tỏ năng suất lao động trong khu vực này chưa cao.

17. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích đặc điểm phân bố các dân tộc.

Tại sao nói sự đa dạng về tộc người là một nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?

HƯỚNG DẪN

- Nước ta 54 thành phần dân tộc, thuộc các ngữ hệ: Nam Á, Hmông - Dao, Thái - Kađai, Nam

Đảo, Hán Tạng.

- Đặc điểm phân bố:

+ Dân tộc Kinh: Phân bố rộng khắp cả nước, song tập trung hơn ở các vùng đồng bằng, ven biển và

trung du.

+ Các dân tộc ít người:

• Các dân tộc ít người ở miền núi phía bắc: Phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (

đến 30 dân tộc); người Tày, Nùng sống tập trung đông ở tả ngạn sông Hồng; người Thái, Mường

phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả...

• Các dân tộc ít người ở Trường Sơn - Tây Nguyên: Trên 20 dân tộc ít người, cư trú thành vùng khá

rõ rệt (người Ê-đê ở Đắk Lắk, người Gia-rai ở Kon Tum và Gia Lai, người Cơ-ho chủ yếu ở Lâm

Đồng...).

• Các dân tộc ít người ở cực Nam Trung BộNam Bộ: Người Chăm, Khơ-me cư trú thành từng

dải hoặc xen kẽ với người Việt. Người Hoa tập trung chủ yếu ở các đô thị, nhất là ở TP. Hồ Chí

Minh.

+ Sự phân bố xen kẽ nhiều nhóm dân tộc trên cùng một lãnh thổ: Trung du và miền núi phía bắc là

nơi cư trú của 30 dân tộc ít người khác nhau, Trường Sơn và Tây Nguyên là nơi cư trú của trên 20

dân tộc ít người khác nhau.

+ Phân bố theo độ cao (các dân tộc vùng thấp, rẻo giữa, rẻo cao): Người Dao sinh sống chủ yếu ở

các sườn từ 700 - 1000m; trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú của người Mông.

- Sự đa dạng về tộc người là nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội: Các dân tộc đều kinh nghiệm

trong khai thác lãnh thổ, sử dụng tài nguyên, tập quán sản xuất; nền văn hóa của các dân tộc rất

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

phong phú, đa dạng, là vốn quý cho phát triển xã hội.

18. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự phân bố dân tộc ở Trung du

và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

HƯỚNG DẪN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 9

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Căn cứ vào trang bản đồ dân tộc của Atlat ĐịaViệt Nam để tìm các dẫn chứng cụ thể

- Giống nhau: đều là nơi tập trung chủ yếu của các dân tộc ít người và nhiều dân tộc sống đan

xen nhau.

- Khác nhau:

+ Các dân tộc ít người khác nhau: kể tên các dân tộc ít người ở mỗi vùng.

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều dân tộc sống đan xen nhau hơn.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 10

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

1. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao việc sử dụng hợp lí đất

đai là vấn đề rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Phân tích sự khác

nhau cơ bản trong sử dụng đất nông nghiệp ở các đồng bằng và ở trung du, miền núi nước ta.

HƯỚNG DẪN

a) Giải thích tại sao việc sử dụng hợp lí đất đai là vấn đề rất quan trọng trong phát triển kinh

tế - xã hội của nước ta

- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được của

nông nghiệp, lâm nghiệp; là địa bàn để phân bố các khu dân cư, các công trình kinh tế, văn hoá, xã

hội và các công trình an ninh quốc phòng.

- Sử dụng hợp lí đất đai ý nghĩa to lớn trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển kinh tế -

xã hội và bảo vệ môi trưòng.

- Nước ta 3/4 diện tích là đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tài nguyên đất rất dễ bị suy

thoái. Trong khi nước ta bình quân đất tự nhiên trên đầu người vào loại thấp, chỉ khoảng 0,4

ha/người, gần bằng 1/6 mức trung bình của thế giới.

- Trên thực tế, tài nguyên đất của nước ta đã bị thoái hoá một phần do sức ép của dân số và do sử

dụng đất không hợp lí kéo dài.

b) Phân tích sự khác nhau cơ bản trong sử dụng đất nông nghiệp ở các đồng bằng và ở trung

du, miền núi nước ta

- Đồng bằng sông Hồng: Việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất nông nghiệp gắn liền với việc đẩy

mạnh thâm canh, tăng vụ, phát triển vụ đông sản xuất hàng hoá. Đồng bằng sông Hồng là nơi

mật độ dân số cao nhất cả nước, lại nhiều công trình cơ sở hạ tầng..., đất nông nghiệp bị thu hẹp

do mở rộng diện tích đất chuyên dùng và đất ở. Vì vậy, vấn đề quy hoạch tổng thể sử dụng đất ý

nghĩa hàng đầu.

- Đồng bằng sông Cửu Long: Việc sử dụng đất nông nghiệp liên quan rất mật thiết với việc phát

triển thuỷ lợi, sử dụng và cải tạo đất phèn, đất mặn.

- Đồng bằng Duyên hải miền Trung: vấn đề trồng rừng đầu nguồn, rừng ven biển chắn gió, chống

cát bay và việc giải quyết nước tưới trong mùa khô lại ý nghĩa rất quan trọng.

- Miền núi, trung du: Việc sử dụng hợp lí đất nông nghiệp gắn liền với việc phát triển các mô hình

nông - lâm kết hợp, phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc

lớn. Cần hạn chế nạn du canh, du cư, đốt nương làm rẫy, phá rừng bừa bãi.

2. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên tới phát triển nông nghiệp nhiệt đới của nước ta. Tại sao nông nghiệp

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

hàng hoá nước ta điều kiện thuận lợi để phát triển ở những vùng truyền thống sản xuất

hàng hoá, các vùng gần với các trục giao thông và các thành phố lớn?

HƯỚNG DẪN

a) Phân tích tác động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới phát triển nông

nghiệp nhiệt đới của nước ta.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 1

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Thuận lợi

+ Nhiệt ẩm dồi dào cho phép cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển quanh năm; tạo điều kiện

thuận lợi để nâng cao năng suất cây trồng, tăng vụ, xen vụ, luân canh...

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa sự phân hoá rõ rệt theo chiều bắc - nam và theo chiều cao địa

hình cho phép đa dạng hoá cơ cấu mùa vụ và cây trồng, vật nuôi...

+ Sự phân hoá mùa của khí hậu là cơ sở để lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng, nhờ thế sự

chuyển dịch mùa vụ từ Nam ra Bắc, từ đồng bằng lên trung du, miền núi.

+ Mùa đông lạnh còn cho phép phát triển tập đoàn cây trồng vụ đông đặc sắc ở Đồng bằng sông

Hồng và các cây trồng, vật nuôi cận nhiệt đới và ôn đới trên các vùng núi.

+ Sự phân hoá các điều kiện địa hình, đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ

thống canh tác khác nhau giữa các vùng.

• Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

• Ớ đồng bằng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thuỷ sản.

- Khó khăn

+ Tính thất thuờng của các yếu tố thời tiết và khí hậu gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu

cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai...

+ Thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi... thường xảy ra.

b) Nông nghiệp hàng hoá nước ta điều kiện thuận lợi để phát triển ở những vùng truyền

thống sản xuất hàng hoá, các vùng gần với các trục giao thông và các thành phố lớn

- Đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hoá là:

+ Người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra.

+ Mục đích sản xuất: Tạo ra nhiều lợi nhuận.

+ Sản xuất theo hướng đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hoá, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông

nghiệp, công nghệ mới; nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp.

- Những đặc điểm đó của nông nghiệp hàng hoá được đáp ứng một cách thuận lợi ở ở những vùng

truyền thống sản xuất hàng hoá, các vùng gần với các trục giao thông và các thành phố lớn.

+ Vùng truyền thống sản xuất hàng hoá là nơi nhiều kinh nghiệm sản xuất hàng hoá và nhiều

thị trường về sản phẩm hàng hoá.

+ Gần với các trục giao thông thuận tiện cho tiêu thụ nông sản và áp dụng cơ giới hoá trong sản

xuất, tiếp cận nhanh các dịch vụ nông nghiệp...

+ Gần các thành phố lớn là gần với thị trường tiêu thụ và nguồn cung cấp vật tư, máy móc, dịch

vụ...

3. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tình hình sản xuất lúa ở nước ta

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

trong những năm qua. Tại sao năng suất lúa những năm gần đây tăng mạnh?

- Tình hình sản xuất lúa:

HƯỚNG DẪN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 2

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Diện tích gieo trồng biến động. Một số nguyên nhân: thay đối cơ cấu mùa vụ, chuyển đổi cơ cấu

cây trồng trong nông nghiệp, vấn đề phát triển của công nghiệp hoá, đô thị hoá ảnh hưởng đến diện

tích đất nông nghiệp khai hoang...

+ Năng suất và sản lượng tăng mạnh. Nguyên nhân liên quan đến chuyến đổi cơ cấu mùa vụ, nâng

cao năng suất cây trồng...

+ Bình quân đầu người cao, xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

+ Tập trung lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là những đồng bằng

nhiều điều kiện thuận lợi cho trồng lúa.

- Năng suất lúa tăng mạnh do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, sử dụng đại

trà các giống mới.

4. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích các điều kiện tự nhiên thuận

lợi để phát triển cây công nghiệp ở nước ta. Giải thích tại sao việc phát triển vùng chuyên canh

cây công nghiệp bao gồm cả công nghiệp chế biến là một hướng quan trọng trong chiến lược

phát triển nông nghiệp nước ta.

HƯỚNG DẪN

a) Phân tích các điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây công nghiệp ở nước ta

- Địa hình: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, phần lớn là đồi núi thấp và nhiều cao nguyên, là địa bàn

thuận lợi để phát triển các loại cây công nghiệp, đặc biệt nhiều nơi thuận lợi cho việc xây dựng các

vùng chuyên canh.

- Đất trồng: Đất feralit chiếm diện tích lớn, nhỉều loại khác nhau, thích hợp cho trồng nhiều loại

cây công nghiệp.

+ Đất đỏ badan: Diện tích trên 2 triệu ha, phân bố tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ngoài ra

còn ở Bắc Trung Bộ... thích hợp cho cây cà phê, cao su, hồ tiêu...

+ Đất feralit trên đá phiến và đá mẹ khác: phân bố rộng rãi ở nhiều nơi, thích hợp cho cây chè và

các cây khác...

+ Đất đỏ đá vôi: chủ yếu ở Trung du và miền núi phía bắc, thích hợp cho trồng cây công nghiệp

ngắn ngày như: đậu tương, thuốc lá...

+ Đất phù sa: tập trung ở các đồng bằng, thích hợp cho nhiều loại cây công nghiệp hàng năm; trên

đất mặn, trồng cây i, dừa...

+ Đất xám phù sa cổ: tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ, thích hợp với một số cây công nghiệp lâu

năm như: điều, cao su... và một số cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, đậu tương, thuốc lá...).

- Khí hậu:

+ Nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt lượng lớn, độ ẩm dồi dào... thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp.

+ Sự phân hoá theo chiều bắc - nam, tây - đông và độ cao, tạo điều kiện để trồng nhiều loại cây

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

công nghiệp khác nhau, cả cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới...

- Nguồn nước: nước mặt, nước ngầm đều dồi dào.

- Sinh vật: Một số giống cây công nghiệp giá trị cao và thích hợp với điều kiện sinh thái ở nước

ta.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 3

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

b) Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp bao gồm cả công nghiệp chế biến là một

hướng quan trọng trong chiến lược phát triển nông nghiệp nước ta, vì:

- Tạo ra sản phẩm hàng hóa quy mô lớn.

- Nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, tránh hư hỏng và hao hụt nông sản.

- Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết tốt các vấn đề xã hội.

- Đưa nông nghiệp tiến lên nền sản xuất lớn theo hướng nông nghiệp hàng hóa.

5. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích các điều kiện thuận lợi đối với

phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta. Tại sao ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp

thường phát triển công nghiệp chế biến?

HƯỚNG DẪN

a) Phân tích các điều kiện thuận lợi đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta

- Điều kiện tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công

nghiệp, thể phát triển các vùng cây công nghiệp tập trung.

- Dân cư - lao động: Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm.

- Cơ sở vật chất thuật ngày càng được tăng cường, đã mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên

liệu cây công nghiệp.

- Thị trường ngày càng được mở rộng, nhất là thị trường ngoài nước.

- Chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm của Nhà nước.

b) Ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp thưừng phát triển công nghiệp chế biến, vì:

- Tiêu thụ kịp thời khối lượng nông sản lớn do các vùng chuyên canh sản xuất ra, từ đó làm cho sản

xuất ổn định và phát triển.

- Nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm.

- Tránh được hư hỏng, mất mát, giảm chi phí vận chuyển, bảo quản...

6. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích các điều kiện phát triển ngành

chăn nuôi ở nước ta.

a) Thuận lợi

HƯỚNG DẪN

- Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn: từ hoa màu lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm của ngành thuỷ

sản, thức ăn chế biến công nghiệp...

- Các dịch vụ về giống, thú y nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.

- Cơ sở vật chất thuật, công nghiệp chế biến ngày càng đuợc đầu tư phát triển...

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn (trong nước với nhu cầu ngày càng cao về thịt, trứng, sữa... và một

phần thị trường ngoài nước).

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Lao động dồi dào và kinh nghiệm.

- Chính sách phát triển, đưa chăn nuôi lên thành ngành chính.

b) Khó khăn

- Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao vẫn còn ít, chất lượng chưa cao.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 4

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe doạ lan tràn trên diện rộng.

- Hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định.

7. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phát triển ngành chăn nuôi

của nước ta.

a) Tình hình phát triển

HƯỚNG DẪN

- Cơ cấu: đa dạng, chăn nuôi lợn và gia cầm, gia súc ăn cỏ: trâu, bò, ngựa, dê...). Cơ cấu giá trị sản

xuất chăn nuôi sự thay đổi qua các năm.

- Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tùng bước tăng khá vững chắc qua các năm.

+ Xu hướng nổi bật: Đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức

công nghiệp.

- Hạn chế: Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao còn ít, chất lượng chưa cao; dịch bệnh vẫn đe

doạ lan tràn trên diện rộng; hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định.

b) Điều kiện phát triển

- Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn: từ hoa mùa lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm của ngành thuỷ

sản, thức ăn chế biến công nghiệp.

- Các dịch vụ về giống, thú y đã nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.

- Cơ sở vật chất thuật, công nghiệp chế biến ngày càng được đầu tư phát triển...

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn (trong nước với nhu cầu ngày cáng cao về thịt, trứng, sữa... và một

phần thị trường ngoài nước).

+ Lao động dồi dào và kinh nghỉệm.

- Chính sách phát triển, đưa chăn nuôi lên thành ngành chính.

c) Các ngành chăn nuôi

- Lợn và gia cầm

+ Mục đích nuôi: lấy thịt, sữa, trứng (riêng đối với gia cầm).

+ Số lượng đàn lợn, gia cầm lớn.

+ Phân bố: Tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

- Gia súc

+ Mục đích nuôi: lấy thịt, sữa...

+ Số lượng đàn trâu, bò...

+ Phân bố: (nêu tên vùng và một số tỉnh nuôi nhiều trâu, bò, bò sữa).

8. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích những điều kiện thuận lợi về tự

nhiên để phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

a) Điều kiện thuận lợi cho khai thác thuỷ sản

HƯỚNG DẪN

- Đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 5

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Vùng biển nguồn lợi hải sản khá phong phú: Có hơn 2000 loài cá, hon 100 loài tôm, nhiều loài

giá trị xuất khấu cao; nhiều loài rong biển, nhuyễn thể... Ngoài ra, còn nhiều loài đặc sản như

hải sâm, bào ngư, sò, điệp...

- Có nhiều ngư trường, trong đó 4 ngư trường trọng điểm đã được xác định: Cà Mau - Kiên Giang,

Ninh Thuận- Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng Ninh và ngư trường quần đảo

Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

b) Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản

- Dọc bờ biển nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ

sản nước lợ.

- Ở một số hải đảo các rạn đá, là nơi tập trung nhiều hải sản giá trị kinh tế.

- Ven bờ nhiều đảo, vụng, vịnh tạo điều kiện hình thành các bãi cho cá đẻ.

- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng thể nuôi thả cá, tôm nước

ngọt.

9. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân hoá theo

lãnh thổ của ngành thuỷ sản nước ta.

a) Nhận xét

HƯỚNG DẪN

- Vùng phát triển mạnh nhất là Đồng bằng sông Cửu Long: Tỉ trọng giá trị sản xuất thuỷ sản trong

cơ cấu nông, lâm, thuỷ sản cao nhất: >30%, một số tỉnh >50% (Cà Mau...): phát triển cả đánh bắt và

nuôi trồng.

- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đứng thứ hai: Tỉ trọng giá trị sản xuất thuỷ sản trong cơ cấu nông,

lâm, thuỷ sản >30%, chủ yếu là đánh bắt (Bình Thuận, Bình Định...).

- ĐBSH và Bắc Trung Bộ: Dao động từ 10 - 20%, đánh bắt ở các tỉnh ven biển, nuôi trồng ở cả ven

biển và trong nội địa của ĐBSH (dẫn chứng).

- Hai vùng kém nhất là Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên:


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

HƯỚNG DẪN

a) So sánh sự khác nhau về chuyên môn hoá sản xuất

- Trung du và miền núi Bắc Bộ: Cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở,

hồi...); đậu tương lạc, thuốc lá...; cây ăn quả, cây dược liệu; trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn (trung du).

- Tây Nguyên: cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu; bò thịt và bò sữa.

b) Giải thích

- Sự khác nhau do điều kiện sinh thái nông nghiệp và điều kiện kinh tế - xã hội tác động.

- Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ Chủ yếu là núi, cao nguyến, đồi thấp. Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu. Khí hậu cận

nhiệt đới, ôn đới hên núi, mùa đông lạnh.

+ Mật độ dân số tuơng đối thấp; dân kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp. Ở

vùng trung du các cơ sở công nghiệp chế biến. Điều kiện giao thông tương đối thuận lợi. Ở vùng

núi còn nhiều khó khăn.

- Tây Nguyên

+ Là nơi các cao nguyên badan rộng lớn, ở các độ cao khác nhau.

+ Khí hậu phân ra hai mùa mùa khô rõ rệt. Thiếu nước về mùa khô.

c) Việc phát triển nông nghiệp hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt

đới, vì:

- Làm thay đổi cơ cấu mùa vụ, khắc phục những hạn chế do tính mùa vụ khắt khe vốn của nông

nghiệp nhiệt đới.

- Làm cơ cấu nông nghiệp trở nên đa dạng hơn, thích ứng tốt hơn với các điều kiện của thị trường.

Cung cấp các nông sản hàng hoá với khối lượng lớn (tươi sống và đã qua chế biến) tới các thị

trường khác nhau trên thế giới, với những khác biệt về mùa vụ giữa nước ta và nhiều nước khác trên

thế giới.

- Sử dụng tốt hơn các nguồn lực (đất đai, khí hậu, lao động...).

11. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh nước ta đủ điều kiện về

tài nguyên thiên nhiên để phát triển một nền cồng nghiệp cơ cấu ngành đa dạng.

- Tài nguyên khoáng sản đa dạng:

HƯỚNG DẪN

+ Khoáng sản năng lượng: than đá, dầu mỏ, khí đốt... làm nhiên liệu để phát triển công nghiệp năng

lượng, hóa chất.

+ Khoáng sản kim loại: sắt, mangan, crôm, thiếc, chì, kẽm... để phát triển công nghiệp luyện kim

đen, luyện kim màu.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Khoáng sản phi kim loại: apatit, pirit, phôtphorit... để phát triển công nghiệp hóa chất.

+ Vật liệu xây dựng: sét, đá vôi... để phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng.

- Nguồn thủy năng phong phú ở sông, suối... làm cơ sở để phát triển công nghiệp năng lượng (thủy

điện).

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 7

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, nguồn lợi sinh vật biển là cơ sở để phát triển nông, lâm, ngư

nghiệp; từ đó cung cấp nguyên liệu dồi dào và phong phú để phát triển công nghiệp chế biến nông,

lâm, thủy sản.

12. Dựa vào Atlat Địa li Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao Đồng hằng sông Hồng

và vùng phụ cận mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước.

HƯỚNG DẪN

a) Biểu hiện: Trung tâm lớn nhất là Hà Nội; từ đó, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá

khác nhau lan toả đi nhiều hướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch: Hải Phòng - Hạ Long

- Cẩm Phả (cơ khí - khai thác than), Đáp Cầu - Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hoá học), Đông

Anh - Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim), Việt Trì - Lâm Thao - Phú Thọ (hoá chất - giấy), Hà Đông

- Hoà Bình (thuỷ điện), Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hoá (dệt, điện, xi măng).

b) Giải thích

- Vị trí địa lí thuận lợi.

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

- Nguồn lao động tay nghề đông.

- Thị trường rộng, kết cấu hạ tầng phát triển...

13. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh nước ta nhiều thuận lợi

về tự nhiên để phát triển công nghiệp điện.

- Than:

HƯỚNG DẪN

+ Than đá: trữ lượng lớn, phân bố nhiều nơi; đặc biệt than antraxit tập trung ở Quảng Ninh với trữ

lượng hơn 3 tỉ tấn, cho nhiệt lượng 700 - 800 calo/kg.

+ Than nâu: Đồng bằng sông Hồng.

+ Than bùn: Đồng bằng sông Cửu Long (tập trung ở U Minh).

- Dầu khí: tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía nam, trữ lượng lớn (các bể lớn về dầu và khí); bể

khí sông Hồng ở Thái Bình.

- Trữ năng thuỷ điện: Rất lớn, tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng và Đồng Nai.

- Tài nguyên năng lượng tái tạo: dồi dào, phong phú (năng lượng mặt trời, sức gió, thuỷ triều...).

14. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích những thuận lợi và khó khăn

về tự nhiên để phát triển ngành công nghiệp điện của nước ta.

a) Thuận lợi

HƯỚNG DẪN

- Than antraxit tập trung ở Quảng Ninh, trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, nhiệt lượng 7000 - 8000 calo/kg.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Các loại than khác: Than nâu ở Đồng bằng sông Hồng, than bùn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

- Dầu khí: Tập trung ở các bể trầm tích với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m 3 khí. Hai bể

trầm tích lớn nhất là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.

- Tiềm năng về thuỷ điện rất lớn, tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Đồng

Nai.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 8

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Tài nguyên sức gió, thuỷ triều... giàu .

b) Khó khăn

- Sự phân mùa của khí hậu ảnh hưởng đến khai thác thuỷ điện.

- Khoáng sản nhiên liệu (than, dầu khí) ngày càng bị cạn kiệt; một số nguồn năng lượng đòi hỏi chi

phí và thuật cao trong khai thác...

15. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét về phân bố của ngành công

nghiệp năng lượng của nước ta.

HƯỚNG DẪN

- Các nhà máy thuỷ điện phân bố trên một số hệ thống sông nguồn thuỷ năng phong phú.

+ Ở miền Bắc: Nhà máy thuỷ điện Sơn La, Hoà Bình trên sông Đà; Thác Bà trên sông Chảy.

+ Ở miền Trung và Tây Nguyên: Nhà máy thuỷ điện Yaly trên hệ thống sông Xê Xan, Hàm Thuận -

Đa Mi trên sông La Ngà, Đa Nhim trên sông Đa Nhim.

+ Ở miền Nam: Nhà máy thuỷ điện Trị An trên sông Đồng Nai.

- Các nhà máy nhiệt điện lớn phân bố gần nơi nguồn nhiên liệu than và dầu khí.

+ Ở miền Bắc: Các nhà máy nhiệt điện Phả Lại 1 và 2, Uông Bí, Ninh Bình chạy bằng than đá (chủ

yếu từ vùng than Quảng Ninh).

+ Ở miền Nam: Các nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ, Bà Rịa, Cà Mau chạy bằng khí đốt được khai thác

từ thềm lục địa phía nam; một số nhà máy lớn chạy bằng dầu: Hiệp Phước, Thủ Đức.

16. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích nguồn tài nguyên nhiên liệu

than và dầu khí của nước ta.

a) Than: Có nhiều loại trong đó loại rất tốt.

HƯỚNG DẪN

- Than antraxit: tập trung ở Quảng Ninh, trữ lượng lớn (hơn 3 tỉ tấn), nhiệt lượng cao (7000 - 8000

calo/kg).

- Than nâu: phân bố ở Đồng bằng sông Hồng, trữ lượng hàng chục tỉ tấn.

- Than bùn: ở nhiều nơi, tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long (đặc biệt ở khu vực U Minh).

b) Dầu khí

- Tập trung chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía nam, trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m 3 khí.

- Hai bể dầu lớn nhất hiện nay đang được khai thác: Nam Côn Sơn, Cửu Long. Một số bể trữ

lượng nhỏ hơn: Thổ Chu - Mã Lai, Sông Hồng...

17. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phát triển công nghiệp khai

thác nguyên, nhiên liệu ở nước ta.

a) Công nghiệp khai thác than

HƯỚNG DẪN

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Than antraxit tập trung ở Quảng Ninh, trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, nhiệt lượng 7000 - 8000 calo/kg.

- Các loại than khác: Than nâu ở Đồng bằng sông Hồng, than bùn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

- Sản lượng than khai thác mỗi năm hàng chục triệu tấn.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 9

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

b) Công nghiệp khai thác dầu khí

- Tập trung ở các bể trầm tích với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m 3 khí. Hai bể trầm tích

lớn nhất là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.

- Bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm 1986, sản lượng tăng; ra đời công nghiệp lọc hoá dầu ở Dung

Quất.

- Khí tự nhiên cũng đang được khai thác để sản xuất điện, đạm (Cà Mau, Phú Mỹ).

18. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, trình bày sự phát triển công nghiệp thuỷ

điện nước ta trong những năm qua. Phân tích những tác động của thuỷ điện đến tài nguyên,

môi trường.

HƯỚNG DẪN

- Tiềm năng rất lớn, tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng và Đồng Nai.

- Hàng loạt nhà máy thuỷ điện công suất lớn đang hoạt động (Hoà Bình, Yaly...).

- Nhiều nhà máy đang được xây dựng...

b) Phân tích tác động đến tài nguyên, môi trường

- Tích cực: tăng giá trị của tài nguyên, tạo ra cảnh quan văn hoá mới.

- Tiêu cực:

+ Làm suy giảm tài nguyên rừng, đất rừng, đa dạng sinh học...

+ Làm thay đổi môi trường sinh thái: ô nhiễm lòng hồ thuỷ điện, thay đổi cân bằng sinh thái sông

(dòng chảy, lượng phù sa bồi lắng trong lòng sông và ở của sông, lưu lượng nước ở phần dưới đập

thuỷ điện...).

19. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích vai trò của ngành công nghiệp

chế biến lương thực, thực phẩm. Chứng minh rằng nước ta nhiều thế mạnh để phát triển

ngành công nghiệp này.

HƯỚNG DẪN

a) Vai trò của ngành công nghiệp lương thực, thực phẩm

- Thông qua hoạt động chế biến, các sản phẩm nông nghiệp - thuỷ sản vừa chất lượng cao, lại

vừa dễ bảo quản, thuận tiện cho việc chuyên chở.

- Xây dựng ngành công nghiệp này đòi hỏi vốn đầu tư ít hơn nhiều so với các ngành công nghiệp

nặng, vốn quay vòng lại nhanh hơn. Việc thu hồi vốn diễn ra sau một thời gian ngắn làm tăng tốc độ

tích luỹ cho nền kinh tế.

- Tạo nên một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.

- Thúc đẩy việc sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã

hội ở nông thôn.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

b) Chứng minh nước ta nhiều thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp chế biến lương

thực, thực phẩm.

- Nguồn nguyên liệu tại chỗ từ nông nghiệp và thuỷ sản tương đối phong phú. Nhiều vùng chuyên

canh quy mô lớn về cây trồng (lúa gạo, cây công nghiệp, cây ăn quả) và vật nuôi (gia súc lớn, gia

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 10

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

súc nhỏ, gia cầm, thuỷ sản) đã được hình thành, tạo cơ sở thuận lợi, đảm bảo nguồn nguyên liệu tại

chỗ thường xuyên, ổn định cho công nghiệp chế biến.

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, cả trong nước và ngoài nước.

- Cơ sở vật chất thuật ngày càng được đầu tư phát triển.

- Nguồn lao động dồi dào.

- Chính sách phát triển (công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng

điểm của nước ta).

20. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh công nghiệp chế biến lương

thực và thực phẩm phân bố rộng rãi. Giải thích tại sao sự phân bố như vậy?

HƯỚNG DẪN

- Các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phân bố ở cả các đồng bằng và miền

núi, trung du, ven biển; cả ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam...

- Nguyên nhân:

+ Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở khắp nơi từ sản xuất nông,

lâm, ngư nghiệp...

+ Nhu cầu của người dân về lương thực, thực phẩm rộng khắp.

+ Điều kiện phát triển thuận lợi: không cần vốn lớn, lao động trình độ chuyên môn cao, máy móc

hiện đại, thuật cao; quay vòng vốn nhanh, dễ xây dựng và dễ đầu tư...

21. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân bố của công nghiệp

chế biến lương thực và thực phẩm.

a) Sự phân bố

HƯỚNG DẪN

- Lương thực: phân bố khắp nơi, chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

- Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều: tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam

Bộ.

- Rượu, bia, nước giải khát: ở các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng...).

- Đường, sữa, bánh kẹo: phân bố khắp nơi, tập trung ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và các

tỉnh Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An, Cần Thơ.

- Sản phẩm chăn nuôi: tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và các

tỉnh Sơn La, Thanh Hoá, Bình Định, Khánh Hoà...

- Thuỷ, hải sản: tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông

Hồng.

b) Nhận xét

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Phân bố rộng rãi trong cả nước.

- Gần nguồn nguyên liệu, gần nơi tiêu thụ.

c) Giải thích

- Nguyên liệu (từ trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản) mặt ở khắp nơi.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 11

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Một số nguyên liệu tươi sống không để được lâu, vận chuyển gặp khó khăn.

- Sản phẩm đáp ứng nhu cầu thường xuyên và thiết yếu của dân cư.

22. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao sự phân bố của công

nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm sự khác

nhau.

HƯỚNG DẪN

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thường tập trung ở các đô thị, nhất là các đô thị lớn và vừa.

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phấm phân bố cả ở đô thị và đồng bằng, ven biển, miền núi.

- Nguyên nhân:

+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ít gắn trực tiếp với nguyên liệu trong tự nhiên, chủ yếu từ

sản phẩm của công nghiệp cơ khí, hóa chất, dệt... nên dễ vận chuyển, bảo quản; do vậy phân bố

hướng tập trung vào nhu cầu tiêu thụ, đặc biệt là nơi quy mô dân số lớn và mật độ tập trung cao

như ở các đô thị.

+ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm một số phân ngành sử dụng nguyên liệu tươi

sống từ tự nhiên (mía đường, chế biến thủy sản, xay xát...) khó bảo quản, khó vận chuyển nên

thường phân bố tập trung ở những vùng sản xuất lương thực, thực phẩm ở đồng bằng, ven biển. Một

số phân ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm khác (bia, rượu, nước giải khát...)

nguồn nguyên liệu dễ bảo quản và vận chuyển nên thường tập trung hướng vào nhu cầu tiêu thụ, ở

các đô thị, nhất là đô thị lớn.

23. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh các nguồn lực để phát triển công

nghiệp dệt, da - giày và giấy - in - văn phòng phẩm.

- Công nghiệp dệt

HƯỚNG DẪN

+ Thế mạnh: Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Hạn chế: Trang thiết bị chậm đổi mới, thiếu nguyên liệu.

- Công nghiệp da - giày

+ Nguồn lao động dồi dào, tay nghề; nguyên liệu trong nước.

+ Mức sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu về giày dép ở trong nước tăng lên

nhanh chóng.

+ Thị trường xuất khẩu được mở rộng.

+ Nguồn nguyên liệu nhập.

- Công nghiệp giấy - in - văn phòng phấm

+ Nhu cầu văn hoá của mọi tầng lớp nhân dân tăng cao, thị trường mở rộng.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Hạn chế: Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp giấy còn nhiều khó khăn; sản phẩm khó cạnh tranh

với nước ngoài.

24. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân bố của công nghiệp

dệt, may và da, giày.

HƯỚNG DẪN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 12

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Dệt, may tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng

Tàu, Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng...

- Da, giày tập trung ở nhiều thành phố như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Huế,

Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ...

- Tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng; ngoài ra, còn một số nơi ở

miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long.

- Tập trung chủ yếu ở những nơi nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn và thuận

lợi về nguyên liệu.

25. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao TP. Hồ Chí Minh và Hà

Nội là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.

- Vị trí địa lí thuận lợi:

HƯỚNG DẪN

+ TP. Hồ Chí Minh: Ở trung tâm Đông Nam Bộ, ở trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía nam,

gần với các vùng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và với

Campuchia; gần với vùng biển rộng lớn.

+ Hà Nội: Ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc; gần với

Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; gần với vùng biển rộng lớn.

- Dân cư đông, lực lượng lao động lớn và chất lượng cao.

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất thuật tốt và hoàn thiện nhất cả nước. Là hai đầu mối giao thông

vận tải lớn nhất nước ta.

- Thu hút mạnh nhất nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

- Có nhiều chính sách năng động trong phát triển kinh tế; Hà Nội còn là trung tâm chính trị, kinh tế,

văn hoá, xã hội của cả nước.

26. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, so sánh hai trung tâm công nghiệp Hà

Nội và Hải Phòng.

a) Giống nhau

HƯỚNG DẪN

- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, là hai đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế (Hà Nội

- Hải Phòng - Hạ Long).

- Có quy mô hàng đầu ở vùng kinh tế trọng điểm phía bắc.

- Thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội để phát triển công nghiệp (lao động, cơ sở hạ tầng, cơ sở

vật chất - thuật, thị trường, chính sách...).

- Cơ cấu ngành đa dạng, các ngành chuyên môn hóa.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

b) Khác nhau

- Hà Nội: Quy mô lớn hơn; là thủ đô, trung tâm kinh tế của cả nước, nhiều thuận lợi hơn về điều

kiện kinh tế - xã hội; cơ cấu đa dạng hơn, ngành mà Hải Phòng không như sản xuất ô tô...

- Hải Phòng: Thành phố cảng, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, vật liệu

xây dựng; cơ cấu kém đa dạng hơn, ngành chuyên môn hóa là đóng tàu.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 13

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

27. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của điều kiện tự nhiên

tới sự phát triển của giao thông vận tải nước ta.

HƯỚNG DẪN

- Các loại hình giao thông vận tải nước ta: đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, hàng

không, đường ống; mỗi loại đường phát triển chịu sự tác động của một số loại điều kiện tự nhiên

khác nhau.

- Vị trí địa lí

+ Nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dượng, hệ thống đường bộ và đường sắt điều kiện để gắn với

hệ thống đường bộ châu Á.

+ Nằm kề đường hàng hải quốc tế từ Ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương, từ Bắc Á đến Ôxtrâylia,

thuận lợi cho giao lưu quốc tế bằng đường biển.

+ Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, từ TP. Hồ Chí Minh đường bay đến các nước trong

khu vực Đông Nam Á gần như độ dài tương đương nhau.

- Lãnh thổ: Nước ta kéo dài theo chiều bắc nam trên 15 độ vĩ tuyến, hẹp ngang, nên giao thông

đường bộ và đường sắt nước ta kéo dài trên lãnh thổ, các tuyến đường dài nhất nước ta đều chạy

theo hướng bắc nam.

- Địa hình

+ Đồi núi nước ta chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ và bị chia cắt dữ dội nên giao thông đường bộ và

đường sắt phải chi phí nhiều trong khắc phục độ dốc và xây dựng nhiều cầu cống, các công trình

phòng chống thiên tai (trượt đất, núi lở...). Đặc biệt, giao thông đường sắt khó phát triển ở các miền

núi vốn độ dốc lớn.

+ Hướng núi và các thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam thuận lợi cho phát triển giao thông

theo hướng tây bắc - đông nam hoặc tây - đông từ đồng bằng ven biển đi sâu vào vùng núi phía tây

hoặc tây bắc.

+ Ven biển từ bắc vào nam là các đồng bằng thuận lợi cho phát triển giao thông đường bộ từ bắc

vào nam. Tuy nhiên, do ở miền Trung các dãy núi đâm ngang ra biển nên phải chi phí lớn để xây

dựng hầm đường bộ và khắc phục độ dốc địa hình trong giao thông đường ô tô và đường sắt.

- Khí hậu

+ Nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho hoạt động giao thông trong suốt năm.

+ Tuy nhiên, do sự phân mùa nên gây khó khăn cho giao thông đường sông về cả mùa khô và mùa

mưa bão.

+ Hằng năm, nhiều cơn bão trên Biển Đông đổ bộ vào đất liền gây gián đoạn cho giao thông

đường biển, đường sông và đường hàng không.

- Sông ngòi

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho phát triển giao thông đường sông.

+ Tuy nhiên, do diện tích đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ nên giao thông đường sông chỉ

phát triển trên từng đoạn ngắn ở hạ lưu các sông.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 14

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Sông ngòi dày đặc (ở dọc ven biển miền Trung cứ 10 km gặp một cửa sông) nên chi phí xây dựng

cầu cống cho giao thông đường bộ và đường sắt rất tốn kém.

- Biển

+ Nước ta đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, cửa sông, nhất là các vịnh biển sâu thuận lợi cho

xây dựng các cảng biển, nhất là các cảng nước sâu.

+ Vùng biển nước ta rộng, tiếp giáp với vùng biển của nhiều nước trên Biển Đông, thuận lợi cho

mở các tuyến đường biển trong nước và đi đến các nước trong khu vực và thế giới.

28. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích các thuận lợi và khó khăn của

tự nhiên trong quá trình phát triển giao thông vận tải ở nước ta.

a) Thuận lợi

HƯỚNG DẪN

- Vị trí địa lí: Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực

Đông Nam Á, nằm trên đường hàng hải quốc tế, nhiều thuận lợi để phát triển giao thông hội

nhập với khu vực và châu lục.

- Địa hình

+ Phía đông là đồng bằng nối liền nhau từ Bắc vào Nam tạo thuận lợi cho giao thông đường bộ theo

chiều bắc nam.

+ Có các thung lũng chạy theo hướng tây bắc - đông nam hoặc nằm giữa các vòng cung Đông Bắc,

tạo thuận lợi cho phát hiển giạo thông từ đồng bằng đi sâu vào các khu vực đồi núi.

- Sông ngòi: Hệ thống sông ngòi chằng chịt ở khắp lãnh thổ đất nước với nhiều cửa sông ra biển. Ở

Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, mạng lưới sông ngòi phủ hầu khắp lãnh thổ,

thuận lợi cho phát hiển giao thông đường sông.

- Biển

+ Vùng biển rộng, giáp với nhiều nước.

+ Đường bờ biển dài 3260 km, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió, thuận lợi cho xây dựng cảng.

+ Nằm trên đường hàng hải quốc tế.

- Khí hậu: Nhiệt đói ẩm gió mùa thuận lợi cho phát triển giao thông quanh năm.

b) Khó khăn

- Địa hình 3/4 là đồi núi, nhiều vùng hiểm trở, hướng núi chủ yếu là tây bắc - đông nam, gây khó

khăn cho phát triển giao thông miền núi và theo chiều bắc nam.

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc làm tăng chi phí cho xây dựng hệ thống giao thông đường bộ (cầu,

cống...).

- Sông ngòi nhiều sa bồi và thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Thiên tai (bão, hạn hán...), các đợt gió mùa Đông Bắc mạnh... gây khó khăn cho giao thông, nhất

là giao thông vận tải đường sông, biển...

29. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của các nhân tố tự

nhiên tới phát triển các ngành giao thông vận tải ở nước ta.

HƯỚNG DẪN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 15

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Tác động của địa hình đến loại hình giao thông, hướng các tuyến đường, chi phí xây dựng cầu

đường... của giao thông đường bộ, đường sắt.

- Tác động của khí hậu đến thời gian hoạt động của các loại hình giao thông vận tải, đến chi phí xây

dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông.

- Tác động của mạng lưới sông ngòi đến giao thông đường sông và chi phí xây dựng cầu đường của

mạng lưới đường bộ, đường sắt.

- Tác động của đường bờ biển và vùng biển đối với giao thông vận tải biển (cảng biển, mạng lưới

giao thông đường biến).

30. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích những thuận lợi về tự nhiên để

phát triển giao thông vận tải biển nước ta. Cảng biển vai trò như thế nào đối với sự phát triển

kinh tế - xã hội của đất nước?

HƯỚNG DẪN

a) Phân tích những thuận lợi về tự nhiên để phát triển giao thông vận tải biển nước ta.

- Nước ta nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

- Đường bờ biển dài, nhiều vụng biển kín, cửa sông thuận lợi cho xây dựng cảng...

- Vùng biển rộng, giáp với vùng biển của nhiều nước.

- Vùng biển ấm quanh năm.

b) Cảng biển vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước?

- Tạo điều kiện thuận lợi góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu của nước ta.

- Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của ngành ngoại thương.

- Tạo động lực phát triển kinh tế đất nước, phát triển các khu kinh tế biển.

- Góp phần khai thác hiệu quả các lợi thế của đất nước về biển.

31. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao Quốc lộ 1 là tuyến

đường bộ quan trọng nhất nước ta.

- Chạy dọc đất nước từ Lạng Sơn đến Cà Mau.

HƯỚNG DẪN

- Là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ nước ta.

- Nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) và hầu hết trung tâm kinh tế lớn...

- Hội nhập vào hệ thống đường bộ xuyên Á.

32. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích ý nghĩa của các đầu mối giao

thông Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.

- Hà Nội

HƯỚNG DẪN

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+ Đầu mối giao thông quan trọng nhất ở phía bắc nước ta, tập trung các tuyến giao thông huyết

mạch toả đi khắp các vùng trong nước và nối với quốc tế.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 16

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Đường bộ: Quốc lộ 1, 2, 3, 5, 6, 18, 32. Đường sắt: Có các tuyến đường sắt trọng yếu đi TP. Hồ

Chí Minh, Hải Phòng, Lạng Sơn, Lào Cai, Thái Nguyên. Đầu mối lớn về đường không và đường

sông.

+ Vai trò đầu mối của Hà Nội chủ yếu do đây là thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa

học - thuật hàng đầu ở nước ta.

- Đà Nẵng

+ Đầu mối giao thông hỗn hợp của các hệ thống đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông,

đường hàng không.

+ Là nơi hội tụ của Quốc lộ 1, đường sắt Bắc - Nam, sân bay và nhất là cảng biển ý nghĩa quốc

gia và quốc tế.

+ Đầu mối này góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh miền Trung nước

ta và một phần của Hạ Lào.

- TP. Hồ Chí Minh

+ Đầu mối giao thông quan trọng bậc nhất không chỉ đối với vùng Nam Bộ và cả nước, mà còn ý

nghĩa lớn đối với các nước phía nam bán đảo Đông Dương. Quy tụ cả các hệ thống đường bộ,

đường sắt, đường sông, đường biển và đường hàng không.

+ Đường bộ: Quốc lộ 1, 20, 22, 13... Đường sắt: Có tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua. Đây là đầu

mối đường hàng không lớn nhất cả nước và cũng là đầu mối quan trọng về đường sông, đường biển.

33. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh ngoại thương của nước ta

phát triển nhanh và sự phân hóa theo lãnh thổ.

- Tình hình phát triển

+ Tổng kim ngạch liên tục tăng.

HƯỚNG DẪN

+ Tăng cả xuất và nhập khẩu, nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu.

- Phân hóa theo lãnh thổ

+ Theo vùng: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng Và vùng phụ cận

tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cao, các vùng còn lại thấp hơn.

+ Theo tỉnh: TP. Hồ Chí Minh xuất siêu, Hà Nội nhập siêu, các tỉnh khác sự phân hóa.

34. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng tài nguyên du lịch của

nước ta rất đa dạng.

a) Tài nguyên du lịch tự nhiên

HƯỚNG DẪN

- Địa hình (2 di sản thiên nhiên thế giới, 125 bãi biển, 200 hang động).

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Khí hậu (đa dạng, phân hoá); nước (sông, hồ, nước nóng và nước khoáng).

- Sinh vật (hơn 30 vườn quốc gia; động vật hoang dã, thuỷ hải sản).

b) Tài nguyên du lịch nhân văn

- Di tích (4 vạn, trong đó 2,6 nghìn được xếp hạng; nhiều các di sản văn hoá thế giới vật thể

và phi vật thể...).

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 17

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Lễ hội: quanh năm, tập trung vào mùa xuân, nhiều lễ hội lớn thu hút hàng vạn người.

- Các loại tài nguyên du lịch nhân văn khác: làng nghề, văn nghệ dân gian, ẩm thực...

35. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh tài nguyên du lịch nhân

văn của nước ta rất đa dạng và phong phú. Giải thích tại sao trong những năm gần đây ngành

du lịch nước ta phát triển nhanh.

a) Chứng minh

HƯỚNG DẪN

- Di tích văn hoá - lịch sử: 4 vạn, tiêu biểu là các di sản văn hoá thế giới (thiên nhiên, văn hoá vật

thể, văn hoá phi vật thể, hỗn hợp; các công viên địa chất toàn cầu: Cao nguyên đá Đồng Văn, Non

nước Cao Bằng...).

- Lễ hội quanh năm ở hầu khắp đất nước, nhiều lễ hội lớn thu hút hàng vạn người.

- Giàu tiềm năng về văn hoá dân tộc, văn nghệ dân gian, ẩm thực; nhiều làng nghề truyền thống...

b) Giải thích

- Nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên được khám phá và đưa vào sử dụng (Ví dụ: động Son Đoòng ở

Phong Nha, Quảng Bình...). Nhiều tài nguyên du lịch nhân văn được công nhận là di sản văn hoá

thế giới.

- Việc tham gia sâu vào toàn cầu hoá tạo điều kiện mở rộng việc quảng bá hình ảnh Việt Nam ra

quốc tế; chính sách mở cửa, an ninh chính trị ổn định, môi trường hoà bình... thu hút nhiều du khách

quốc tế đến Việt Nam.

- Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao cùng với hội nhập quốc tế sâu rộng, làm cho

khách du lịch nội địa tăng.

- Thu hút được nhiều đầu tư trong và ngoài nước, chất lượng cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch ngày

càng được hoàn thiện...

36. Dựa vào Atlat ĐịaViệt Nam và kiến thức đã học, phân tích các thế mạnh và hạn chế về tài

nguyên du lịch tự nhiên của nước ta.

a) Thế mạnh

HƯỚNG DẪN

- Địa hình: Việt Nam cả đồi núi, đồng bằng, bờ biển và hải đảo, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp.

+ Địa hình cacxtơ với hơn 200 hang động đẹp, các Di sản Thiên nhiên Thế giới nổi tiếng: vịnh

Hạ Long, động Phong Nha.

+ 125 bãi biển lớn nhỏ, trong đó nhiều bãi tắm rộng, đẹp.

- Khí hậu đa dạng, phân hoá tạo thuận lợi cho phát triển du lịch khắp mọi miền đất nước quanh

năm.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Tài nguyên nước

+ Nhiều vùng sông nước (hệ thống sông Cửu Long, hồ Ba Bể; các hồ nhân tạo: Hoà Bình, Dầu

Tiếng, Thác Bà...) trở thành các điểm tham quan du lịch.

+ Nguồn nước khoáng thiên nhiên, nước nóng ở nhiều nơi thu hút du lịch.

- Tài nguyên sinh-vật

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 18

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Có hơn 30 vườn quốc gia và nhiều khu dự trữ sinh quyển.

+ Nhiều động vật hoang dã, thuỷ hải sản...

b) Hạn chế

- Một số tài nguyên địa hình, nước, sinh vật... còn khó khăn trong khai thác, hoặc chi phí khai thác

lớn.

- Một số tài nguyên bị cạn kiệt và môi trường một số nơi bị ô nhiễm (biển, sông, hồ...).

- Khí hậu: Trong năm những thời gian khí hậu khắc nghiệt, thiên tai (bão, lũ lụt...).

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 19

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

HÀNH CHÍNH

(Trang 4 – 5, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp biển?

A. Thanh Hoá. B. Quảng Ngãi. C. Quảng Ninh. D. Hà Nam.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây điểm cực Bắc của đất

nước?

A. Điện Biên. B. Hà Giang. C. Khánh Hoà. D. Cà Mau.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây điểm cực Tây của đất

nước?

A. Điện Biên. B. Hà Giang. C. Khánh Hoà. D. Cà Mau.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây điểm cực Nam của đất

nước?

A. Điện Biên. B. Hà Giang. C. Khánh Hoà. D. Cà Mau.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây điểm cực Đông của đất

nước?

A. Điện Biên. B. Hà Giang. C. Khánh Hoà. D. Cà Mau.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 4-5, cho biết quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố)

nào sau đây?

A. Quảng Nam. B. Đà Nẵng. C. Khánh Hoà. D. Bình Định.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 4-5, cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố)

nào sau đây?

A. Quảng Nam. B. Đà Nẵng. C. Khánh Hoà. D. Bình Định.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với cả Lào và Trung

Quốc?

A. Hà Giang. B. Điện Biên. C. Lai Châu. D. Lào Cai.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp cả Lào và

Campuchia?

A. Gia Lai. B. Kon Tum. C. Đắk Lắk. D. Đắk Nông.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 4-5, cho biết bán đảo Sơn Trà thuộc tỉnh (thành phố)

nào sau đây?

A. Quảng Nam. B. Đà Nẵng. C. Khánh Hoà. D. Bình Định.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

Trang 1

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

HÌNH THỂ

(Trang 6 – 7, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết núi nào sau đây hướng tây

bắc – đông nam?

A. Cánh cung Đông Triều. B. Hoàng Liên Sơn.

C. Cánh cung sông Gâm. D. Cánh cung Ngân Sơn.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết dãy Trường Sơn hướng

nào sau đây?

A. Vòng cung. B. Tây bắc – Đông nam.

C. Tây – đông. D. Đông bắc – Tây nam.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết núi nào sau nhất trong số các

núi sau đây?

A. Ngọc Linh. B. Kon Ka Kinh. C. Vọng Phu. D. Chư Yang Sinh.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết núi nào cao nhất trong số các

núi sau đây?

A. Pu Si Lung. B. Phu Hoạt. C. Pu Xei Lai Leng. D. Rào Cỏ.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết dãy Con Voi cùng hướng với

dãy núi nào sau đây?

A. Tam Đảo. B. Ngân Sơn. C. Bắc Sơn. D. Sông Gâm.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết dãy núi nào sau đây không

hướng vòng cung?

A. Tam Điệp. B. Ngân Sơn. C. Bắc Sơn. D. Sông Gâm.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết cao nguyên nào sau đây nằm

kề với sông Đà?

A. Sơn La. B. Pleiku. C. Kon Tum. D. Lâm Viên.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết ở miền núi phía Bắc nước ta

sơn nguyên nào sau đây?

A. Mộc Châu. B. Đồng Văn. C. Sín Chải. D. Sơn La.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết hai quần đảo xa bờ của nước

ta là?

A. Thổ Chu, Hoàng Sa. B. Hoàng Sa, Trường Sa.

C. Trường Sa, Côn Sơn. D. Côn Sơn, Thổ Chu.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết phát biểu nào sau đây

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

không đúng với hình thể nước ta?

A. Đồng bằng Nam Bộ rộng hơn đồng bằng Bắc Bộ.

B. Dãy núi Trường Sơn chiều dài lớn nhất nước ta.

C. Cao nguyên tập trung nhiều ở Tây Nguyên, Tây Bắc.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D. Địa hình đoạn bờ biển miền Trung ít sự đa dạng.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết phát biểu nào sau đây đúng

với hình thể nước ta?

A. Đồng bằng Nam Bộ rộng hơn Đồng bằng Bắc Bộ.

B. Dãy núi Trường Sơn chiều dài nhỏ nhất nước ta.

C. Cao nguyên tập trung nhiều ở Tây Nguyên, Đông Bắc.

D. Địa hình bờ biển miền Trung khúc khuỷu, đa dạng.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết phát biểu nào sau đây

không đúng với hình thể nước ta?

A. Đồng bằng Nam Bộ rộng hơn đồng bằng Bắc Bộ.

B. Diện tích của khu vực đồi núi lớn hơn đồng bằng.

C. Dãy núi Hoàng Liên Sơn đồ sộ, cao nhất nước ta.

D. Lãnh thổ chạy dài theo bắc nam qua nhiều kinh độ.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 6 – 7, cho biết phát biểu nào sau đây đúng

với hình thể nước ta?

A. Đồng bằng Nam Bộ hẹp hơn đồng bằng Bắc Bộ.

B. Diện tích của khu vực đồi núi nhỏ hơn đồng bằng.

C. Dãy núi Hoàng Liên Sơn đồ sộ, cao nhất nước ta.

D. Lãnh thổ chạy dài theo hướng bắc nam qua nhiều kinh độ.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN

(Trang 8, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 8, cho biết quặng sắt nằm ở địa điểm nào

sau đây?

A. Thạch Khê B. Bồng Miêu. C. Quỳ Châu. D. Cẩm Phả.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 8, cho biết địa điểm nào sau đây than đá?

A. Vàng Danh. B. Quy Nhơn. C. Kiên Lương. D. Lũng Cú.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây quặng đồng?

A. Yên Châu. B. Văn Bàn. C. Trấn Yên. D. Quỳnh Nhai.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây quặng bôxit?

A. Đắk Nông. B. Chiêm Hóa. C. Tĩnh Túc. D. Bồng Miêu.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây quặng vàng?

A. Cao Bằng. B. Phong Thổ. C. Cam Đường. D. Thanh Hóa.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây quặng

mangan?

A. Sơn Dương. B. Chiêm Hóa. C. Phú Vang. D. Vĩnh Thạnh.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây quặng đất

hiếm?

A. Chợ Đồn. B. Phong Thổ. C. Yên Châu. D. Hòa Bình.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây khí tự nhiên?

A. Tiền Hải. B. Rạng Đông. C. Bạch Hổ. D. Kiên Lương.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây quặng crôm?

A. Cổ Định. B. Quỳ Châu. C. Tĩnh Túc. D. Lũng Cú.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 8, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng về khoáng sản Việt Nam?

A. Có nhiều loại khoáng sản khác nhau.

B. Than đá, dầu mỏ trữ lượng lớn.

C. Phân bố nhiều ở khu vực núi đồi.

D. Quặng kim loại chủ yếu ở phía nam.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

KHÍ HẬU

(Trang 9, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, gió mùa đông hoạt động ở nước ta chủ

yếu theo hướng

A. Đông bắc. B. Đông nam. C. Tây bắc. C. Tây nam.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, gió mùa hạ hoạt đông ở nước ta phổ biến

theo hướng

A. Đông nam. B. Tây bắc. C. Tây nam. D. Đông bắc.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc

miền khí hậu phía Bắc?

A. Tây Bắc Bộ. B. Nam Trung Bộ. C. Tây Nguyên. D. Nam Bộ.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc

miền khí hậu phía Nam?

A. Tây Bắc Bộ. B. Đông Bắc Bộ.

C. Nam Trung Bộ. D. Trung và Nam Bắc Bộ.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng với

chế độ nhiệt ở nước ta?

A. Nhiệt độ trung bình tháng 1 miền Bắc cao hơn miền Nam.

B. Biên độ nhiệt độ trung bình ở miền Nam cao hơn miền Bắc.

C. Miền Bắc trong năm hai lần nhiệt độ cực đại, miền Nam một.

D. Về mùa hạ, nhiệu độ cả nước tương đương nhau (trừ vùng núi cao).

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng với chế độ nhiệt ở nước ta?

A. Nhiệt độ trung bình tháng 1 ở miền Bắc thấp hơn miền Nam.

B. Biên độ nhiệt độ trung bình ở miền Nam nhỏ hơn miền Bắc.

C. Miền Bắc trong năm một lần nhiệt độ cực đại, miền Nam hai.

D. Về mùa đông, nhiệt độ cả nước tương đương nhau (kể cả ở núi cao).

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phải biểu nào sau đây không

đúng với thời gian mùa mưa ở nước ta?

A. Miền Bắc mưa nhiều vào mùa hạ. B. Miền Nam mưa nhiều vào mùa hạ.

C. Miền Trung mưa nhiều vào thu đông. D. Tây Nguyên mưa nhiều nào thu đông.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng với thời gian mùa mưa ở nước ta?

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Miền Bắc, miền Nam mưa nhiều vào mùa hạ.

B. Miền Nam, Tây Nguyên mưa nhiều nào mùa hạ.

C. Miền Trung mưa nhiều vào mùa thu và đông.

D. Tây Nguyên, miền Bắc mưa nhiều vào mùa hạ.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng về chế độ mưa ở nước ta?

A. Tổng lượng mưa năm lớn. B. Mưa ở các nơi không đều.

C. Miền Trung mưa nhiều. D. Mưa đều nhau quanh năm.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng với

thời gian mùa mưa ở nước ta?

A. Tổng lượng mưa năm nhỏ. B. Mưa ở các nơi không đều.

C. Miền Trung mưa rất ít. D. Mưa đều nhau quanh năm.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về

sự thay đổi chế độ nhiệt ở nước ta?

A. Nhiệt độ trung bình tăng theo bắc vào nam.

B. Biên độ nhiệt tăng từ Bắc vào Nam.

C. Cần Thơ nhiệt độ cao nhất vào tháng VII.

D. Lạng Sơn nhiệt độ thấp nhất ở tháng XII.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng về sự thay đổi chế độ nhiệt ở nước ta?

A. Nhiệt độ trung bình giảm theo bắc nam.

B. Biên độ nhiệt độ giảm từ bắc vào nam.

C. Cần Thơ nhiệt độ cao nhất vào tháng IV.

D. Lạng Sơn nhiệt độ thấp nhất vào tháng I.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng về chế độ nhiệt và mưa của Đồng Hới và Nha Trang?

A. Nhiệt độ cao nhất ở tại Đồng Hới là tháng VII.

B. Lượng mưa cao nhất ở Nha Trang là tháng XI.

C. Biên độ nhiệt độ ở Đồng Hới cao hơn Nha Trang.

D. Tổng lượng mưa ở Nha Trang lớn hơn Đồng Hới.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về

chế độ nhiệt và mưa của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh?

A. Nhiệt độ trung bình ở Hà Nội thấp hơn ở TP. Hồ Chí Minh.

B. Biên độ nhiệt độ năm ở TP. Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội.

C. Lượng mưa cao nhất ở TP. Hồ Chí Minh là vào tháng VIII.

D. Thời gian lượng mưa cao nhất ở Hà Nội là tháng IX.

15. Căn cứ vào Alat ĐịaViệt Nam tháng 9, cho biết phát biểu nào sau đây không

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

đúng về chế độ nhiệt và mưa của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh?

A. Nhiệt độ trung bình ở Hà Nội thấp hơn ở TP. Hồ Chí Minh.

B. Biên độ nhiệt độ năm ở TP. Hồ Chí Minh cao hơn ở Hà Nội.

C. Lượng mưa cao nhất ở TP. Hồ Chí Minh là vào tháng XII.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D. Thời gian lượng mưa cao nhất ở Hà Nội là tháng VIII.

16. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng về chế độ nhiệt độ và mưa của Đà Lạt và Nha Trang?

A. Nhiệt độ trung bình năm ở Đà Lạt cao hơn Nha Trang.

B. Trong năm, Đà Lạt hai cực đại về nhiệt, Nha Trang một.

C. Tổng lượng mưa năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang.

D. Mưa lớn nhất ở Đà Lạt vào tháng IX, Nha Trang vào tháng XI.

17. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về

chế độ nhiệt và mưa của Đà Lạt và Nha Trang?

A. Nhiệt độ trung bình của Đà Lạt cao hơn ở Nha Trang.

B. Trong năm, Đà Lạt một cực đại về nhiệt, Nha Trang hai.

C. Tổng lượng mưa năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang.

D. Mưa lớn nhất ở Đà Lạt vào tháng X, Nha Trang vào tháng X.

18. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng với

khí hậu nước ta?

A. Tháng bão chậm dần từ Bắc vào Nam.

B. Tháng I, nhiệt độ phía bắc cao hơn phía nam.

C. Tháng VII, nhiệt độ thấp đều khắp nước.

D. Tổng lượng mưa lớn nhưng phân bố đồng đều.

19. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng với khí hậu nước ta?

A. Tháng bão chậm dần từ Bắc vào Nam.

B. Tháng I, nhiệt độ phía bắc cao hơn so với phía nam.

C. Tháng VII, nhiệt độ cao đều khắp nước.

D. Tổng lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều.

20. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng với

khí hậu nước ta?

A. Tổng lượng mưa từ tháng XI – IV cao hơn thời gian tháng V – X.

B. Bắc Trung Bộ nhiệt độ trung bình tháng VII cao hơn Nam Bộ.

C. Tháng VII, nhiệt độ thấp đều khắp nước (trừ những vùng núi cao).

D. Tổng lượng mưa lớn nhưng phân bố tương đối đều trên lãnh thổ.

21. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng với khí hậu nước ta?

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Tổng lượng mưa từ tháng XI – IV lớn hơn thời gian tháng V – X.

B. Bắc Trung Bộ nhiệt độ trung bình tháng VII cao hơn Nam Bộ.

C. Tháng VII, nhiệt độ cao đều khắp nước (trừ những vùng cao).

D. Tổng lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều trên lãnh thổ.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

22. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về

chế độ nhiệt và mưa của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

A. Mưa lớn nhất ở Hoàng Sa vào tháng XI, Trường Sa vào tháng X.

B. Trong năm, Trường Sa một cực đại về nhiệt, Hoàng Sa hai.

C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Trường Sa lớn hơn Hoàng Sa.

D. Tổng lượng mưa năm ở Hoàng Sa nhỏ hơn với Trường Sa.

23. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng về chế độ nhiệt và mưa của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

A. Mưa lớn nhất ở Hoàng Sa vào tháng X, Trường Sa vào tháng XI.

B. Trong năm, Trường Sa hai cực đại về nhiệt, Hoàng Sa một.

C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Trường Sa lớn hơn Hoàng Sa.

D. Tổng lượng mưa năm ở Hoàng Sa nhỏ hơn so với Trường Sa.

24. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng với khí hậu nước ta?

A. Nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội cao hơn Huế.

B. Lượng mưa phân bố rất không đồng đều trên cả nước.

C. Tháng bão hoạt động chậm dần từ Bắc vào Nam.

D. Đồng Hới, Đà Nẵng mưa nhiều vào thu đông.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

CÁC HỆ THỐNG SÔNG

(Trang 10, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ

thống sông Hồng?

A. Đà. B. Cầu. C. Thương. D. Lục Nam.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây không thuộc

hệ thống sông Hồng?

A. Chảy. B. Lô. C. Gâm. D. Cầu.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ

thống sông Thái Bình?

A. Chảy. B. Lô. C. Gâm. D. Lục Nam.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây không thuộc

hệ thống sông Thái Bình?

A. Kinh Thầy. B. Lục Nam. C. Thương. D. Đáy.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây nối hệ thống

sông Hồng và sông Thái Bình?

A. Luộc. B. Trà . C. Bội. D. Nhuệ.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết sông Hồng đổ ra biển ở cửa

sông nào sau đây?

A. Cấm. B. Văn Úc. C. Thái Bình. D. Ba Lạt.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết sông Thái Bình đổ ra biển ở cửa

sông nào sau đây?

A. Trà . B. Ba Lạt. C. Lạch Giang. D. Văn Úc.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây không thuộc

hệ thống sông Đồng Nai?

A. La Ngà. B. Bé. C. Sài Gòn. D. Dinh.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết sông Sài Gòn đổ ra biển ở cửa

nào sau đây?

A. Soi Rạp. B. Tiểu. C. Đại. D. Ba Lạt.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây không thuộc

hệ thống sông Mã?

A. Chu. B. Bưởi. C. Luông. D. Hiếu.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết phát biểu nào sau đây không

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

đúng về mạng lưới sông ngòi nước ta?

A. Mạng lưới sông dày đặc. B. Có ít những sông lớn.

C. Hầu hết đổ ra biển Đông. D. Phần lớn ở đồng bằng.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 10, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta?

A. Lưu vực hệ thống sông Hồng lớn nhất.

B. Lượng nước sông mùa lũ lớn hơn mùa cạn.

C. Có nhiều hệ thống sông ở khắp cả nước.

D. Sông dài nhất tập trung ở miền Trung.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

CÁC NHÓM VÀ CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH

(Trang 11, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây không

thuộc nhóm feralit?

A. Đất đỏ badan. B. Đất nâu đỏ đá vôi.

C. Đất cát. D. Đất farealit trên đá phiến.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây thuộc

nhóm đất phù sa?

A. Đất đỏ badan. B. Đất nâu đỏ đá vôi.

C. Đất cát. D. Đất feralit trên đá phiến.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây thuộc

nhóm đất feralit?

A. Đất đỏ badan. B. Đất phèn.

C. Đất mặn. D. Đất xám trên phù sa cổ.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây không

thuộc nhóm đất phù sa?

A. Đất phèn. B. Đất cát.

C. Đất đỏ badan. D. Đất xám trên phù sa cổ.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11 và trang 17, cho biết phát biểu nào sau

đây đúng về đất Việt Nam?

A. Có nhiều nhóm đất và phân bố xen kẽ nhau.

B. Diện tích nhóm đất feralit nhỏ hơn phù sa.

C. Đất badan tập trung nhiều nhất ở Tây Bắc.

D. Đất cát biển phân bố nhiều ở Đông Nam Bộ.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11 và trang 17, cho biết phát biểu nào sau

đây không đúng về đất Việt Nam?

A. Có nhiều loại đất và phân bố xen kẽ nhau.

B. Diện tích nhóm đất feralit nhỏ hơn phù sa.

C. Đất badan diện tích rộng ở Tây Nguyên.

D. Đất cát biển tập trung nhiều ở miền Trung.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11 và trang 17, cho biết đất mặn tập trung

nhiều nhất ở vùng nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

C. Bắc Trung Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11 và trang 17, cho biết đất cát biển tập

trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

C. Đông Nam Bộ. D. Bắc Trung Bộ.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11 và trang 13, 14, cho biết đất feralit trên

đá vôi tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây?

A. Đông Bắc và Nam Trung Bộ. B. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

C. Bắc Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ. D. Đồng bằng Bắc Bộ và Đông Bắc.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây diện

tích lớn nhất ở khu vực đồi núi nước ta?

A. Đất feralit trên đá badan. B. Đất feralit trên đá vôi.

C. Đất feralit trên các loại đá khác. D. Các loại đất khác và núi đá.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây diện

tích nhỏ nhất trong nhóm đất feralit ở nước ta?

A. Đất feralit trên đá badan. B. Đất feralit trên đá vôi.

C. Đất feralit trên các loại đá khác. D. Các loại đất khác và núi đá.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11 và trang 6 – 7, cho biết loại đất nào sau

đây diện tích lớn nhất ở đồng bằng Bắc Bộ?

A. Đất phèn. B. Đất mặn.

C. Đất phù sa sông. D. Đất xám trên phù sa cổ.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11 và trang 6 – 7, cho biết loại đất nào sau

đây diện tích lớn nhất ở các đồng bằng Duyên hải miền Trung?

A. Đất xám trên phù sa cổ. B. Đất mặn.

C. Đất cát biển. D. Đất phèn.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá vôi tập trung

nhiều nhất ở vùng núi nào sau đây?

A. Trường Sơn Bắc. B. Đông Bắc.

C. Tây Bắc. D. Trường Sơn Nam.

15. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá badan tập

trung nhiều nhất ở vùng núi nào sau đây?

A. Trường Sơn Bắc. B. Đông Bắc.

C. Tây Bắc. D. Trường Sơn Nam.

16. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11, cho biết phát biểu nào sau đây đúng

với đất Việt Nam?

A. Có nhiều loại đất khác nhau, phân bố xen kẽ nhau.

B. Đất đỏ badan, phù sa sông diện tích rất nhỏ.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

C. Đất feralit tập trung nhiều ở đồng bằng, phù sa ở đồi núi.

D. Đất mặn, phèn, cát ở các đồng bằng không đáng kể.

17. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 11, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng với đất Việt Nam?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

A. Có nhiều loại đất khác nhau, phân bố xen kẽ nhau.

B. Đất đỏ badan, đất phù sa sông diện tích khá lớn.

C. Đất feralit tập trung ở đồi núi, phù sa ở đồng bằng.

D. Đất mặn, phèn, cát ở các đồng bằng không đáng kể.

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

(Trang 12, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm

trên đảo?

A. Cát Bà. B. Cúc Phương. C. Bến En. D. Xuân Thủy.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm

ven biển?

A. Cát Bà. B. Cúc Phương. C. Bến En. D. Xuân Thủy.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 12, cho biết Vườn quốc gia nào sau đây nằm

ở khu vực đồi núi nước ta?

A. Hoàng Liên. B. Cát Bà. C. Bái Tử Long. D. Phú Quốc.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 12, cho biết Vườn quốc gia Ba Bể nằm ở

phân khu địa lí động vật nào sau đây?

A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Bắc Trung Bộ. D. Trung Trung Bộ

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 12, cho biết Vườn quốc gia Hoàng Liên nằm

ở phân khu địa lí động vật nào sau đây?

A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Bắc Trung Bộ. D. Trung Trung Bộ.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 12, cho biết Vườn quốc gia Pù Mát nằm ở

phân khu địa lí động vật nào sau đây?

A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Bắc Trung Bộ. D. Trung Trung Bộ.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 12, cho biết Vườn quốc gia Chư Mom Ray

nằm ở phân khu địa lí động vật nào sau đây?

A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung Bộ.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 12, cho biết Vườn quốc gia Tràm Chim nằm

ở phân khu địa lí động vật nào sau đây?

A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Nam Bộ. D. Trung Trung Bộ.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 12, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng với sinh vật nước ta?

A. Sinh vật ở hai phía bắc, nam dãy Bạch Mã đều giống nhau.

B. Vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển ở rất nhiều nơi.

C. Có nhiều loại động vật; thảm thực vật tự nhiên rất đa dạng.

D. Loài nhiệt đới chiếm ưu thế, cả loài ôn đới và cận nhiệt.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 12, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

sinh vật nước ta?

A. Sinh vật ở hai phía bắc, nam dãy Bạch Mã đều giống nhau.

B. Vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển chỉ trên đất liền.

C. Có nhiều loại động vật; thảm thực vật tự nhiên rất đa dạng.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

D. Loại cận nhiệt chiếm ưu thế, cả loại ôn đới và nhiệt đới.

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

CÁC MIỀN TỰ NHIÊN

(A. MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ

B. MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ)

(Trang 13, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây không

hướng vòng cung?

A. Pu Đen Đinh. B. Ngân Sơn. C. Bắc Sơn. D. Đông Triều.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 13, sơn nguyên

A. Mộc Châu. B. Đồng Văn. C. Tà Phình. D. Sơn La.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào sau đây độ cao

lớn nhất?

A. Phanxipăng. B. Tây Côn Lĩnh. C. Phu Hoạt. D. Pha Luông.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây không

hướng tây bắc – đông nam?

A. Đông Triều. B. Hoàng Liên Sơn.

C. Pu Đen Đinh. D. Trường Sơn Bắc.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 13, cho biết sông nào sau đây không

hướng tây bắc – đông nam?

A. Thương. B. Mã. C. Cả. D. Đà.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 13, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng với địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

A. Địa hình sự phân hóa đa dạng.

B. Có nhiều dạng địa hình khác nhau.

C. Hướng núi chủ yếu đông bắc – tây nam.

D. Địa hình đồ sộ, hiểm trở, nhiều núi cao.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 13, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

A. Địa hình không sự phân hóa đa dạng.

B. Rất ít các dạng địa hình khác nhau.

C. Hướng núi chủ yếu đông bắc – tây nam.

D. Địa hình đồ sộ, hiểm trở, nhiều núi cao.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 13, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Địa hình sự phân hóa đa dạng.

B. Có nhiều dạng địa hình khác nhau.

C. Hướng núi chủ yếu tây bắc – đông nam.

D. Chủ yếu là đồi núi thấp, thung lũng rộng.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 13, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

A. Địa hình không sự phân hóa đa dạng.

B. Không nhiều dạng địa hình khác nhau.

C. Hướng của dãy núi chủ yếu là vòng cung.

D. Chủ yếu là các núi cao, thung lũng hẹp.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 13, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng với địa hình vùng biển từ Móng Cái đến đèo Hải Vân?

A. Địa hình bờ biển rất đa dạng. B. Có nhiều đảo lớn nhỏ ven bờ.

C. Thềm lục địa nông và rộng. D. Không nhiều cửa sông.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 13, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

địa hình vùng biển?

A. Địa hình bờ biển rất đa dạng. B. Có ít đảo lớn nhỏ ven bờ.

C. Thềm lục địa sâu và hẹp. D. Không nhiều cửa sông.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

CÁC MIỀN TỰ NHIÊN

(C. MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ)

(Trang 14, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây độ cao

lớn nhất?

A. Ngọc Linh. B. Ngọc Krinh. C. Bidoup. D. Lang Biang.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, các cao nguyên xếp theo thứ tự từ bắc

vào nam như sau:

A. Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Di Linh, Mơ Nông.

B. Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.

C. Kon Tum, Đắk Lắk, Pleiku, Mơ Nông, Di Linh.

D. Kon Tum, Pleiku, Mơ Nông, Đắk Lắk, Di Linh.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng với địa hình của khu vực Nam Trung Bộ?

A. Bờ biển kéo dài, khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh.

B. Thềm lục địa sâu và hẹp, không đảo, bán đảo.

C. Có dòng biển nóng, lạnh và hai quần đảo xa bờ.

D. Các đồng bằng nhỏ, hẹp; núi ăn lan ra sát biển.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

địa hình của khu vực Nam Trung Bộ?

A. Bờ biển kéo dài, khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh.

B. Thềm lục địa sâu và rộng, nhiều đảo, bán đảo.

C. Có dòng biển nóng, lạnh và nhiều quần đảo xa bờ.

D. Các đồng bằng cửa sông rộng; núi lan ra sát biển.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng với địa hình của khu vực Nam Bộ?

A. Bờ biển dài, rất khúc khuỷu. B. Thềm lục địa nông và rộng.

C. Đồng bằng thấp, rộng lớn. D. Có nhiều đảo và quần đảo.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

địa hình của khu vực Nam Bộ?

A. Bờ biển dài, rất khúc khuỷu. B. Thềm lục địa sâu và rộng.

C. Đồng bằng cao và rộng lớn. D. Có nhiều đảo và quần đảo.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, cho biết lát cắt AB không đi qua nơi

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

nào sau đây?

A. Cao nguyên Di Linh. B. Núi Bidoup.

C. Đèo Ngoạn Mục. D. Cao nguyên Lâm Viên.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, các vịnh biển xếp theo thứ tự từ bắc nào

nam như sau?

A. vịnh Đà Nẵng, vịnh Quy Nhơn, vịnh Vân Phong, vịnh Cam Ranh.

B. vịnh Đà Nẵng, vịnh Vân Phong, vịnh Quy Nhơn, vịnh Cam Ranh.

C. vịnh Đà Nẵng, vịnh Cam Ranh, vịnh Vân Phong, vịnh Quy Nhơn.

D. vịnh Đà Nẵng., vịnh Vân Phong, vịnh Quy Nhơn, vịnh Cam Ranh.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, dòng biển lạnh chảy dọc bờ biển

hướng

A. tây bắc – đông nam. B. đông bắc – tây nam.

C. đông nam – tây bắc. D. tây nam – đông bắc.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, cho biết Biển Hồ nằm trên cao nguyên

nào sau đây?

A. Kon Tum. B. Pleiku. C. Đắk Lắk. D. Lâm Viên.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, núi Lang Biang nằm trên cao nguyên

nào sau đây?

A. Kon Tum. B. Pleiku. C. Đắk Lắk. D. Lâm Viên.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, một số địa hình ven biển xếp theo thứ

tự từ Bắc vào Nam như sau?

A. bán đảo Sơn Trà, vịnh Dung Quất, mũi Đại Lãnh, hòn Tre.

B. bán đảo Sơn Trà, vịnh Dung Quất, hòn Tre, mũi Đại Lãnh.

C. bán đảo Sơn Trà, hòn Tre, mũi Đại Lãnh, vịnh Dung Quất.

D. bán đảo Sơn Trà, mũi Đại Lãnh, vịnh Dung Quất, hòn Tre.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng với địa hình của miền Nam Trung BộNam Bộ?

A. Có nhiều cao nguyên badan. B. Đồng bằng châu thổ rộng lớn.

C. Nhiều dãy núi rất cao, đồ sộ. D. Nhiều vũng, vịnh, cửa sông.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 14, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

địa hình của miền Nam Trung BộNam Bộ?

A. Có nhiều cao nguyên đá vôi. B. Đồng bằng ven biển rộng lớn.

C. Nhiều dãy núi cao, đồ sộ. D. Nhiều vũng, vịnh, cửa sông.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

DÂN SỐ

(Trang 15, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 15, đô thị được xếp vào cấp đặc biệt là

A. Hạ Long. B. Hải Phòng. C. Huế. D. Hà Nội.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây số dân

trên một triệu người?

A. Hải Phòng. B. Việt Trì C. Tuy Hòa. D. Vĩnh Long.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 15, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng về sự phân bố dân cư Việt Nam?

A. Đồng bằng một độ dân số cao hơn trung du và miền núi.

B. Mật độ dân số ở trung du cao hơn mật độ dân số ở miền núi.

C. Đồng bằng sông Hồng mật độ dân số đứng đầu cả nước.

D. Phía tây miền Trung mật độ dân số cao hơn phía đông.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 15, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về

sự phân bố dân cư ở Việt Nam?

A. Đồng bằng mật độ dân số nhỏ hơn trung du và miền núi.

B. Mật độ dân số ở trung du cao hơn mật độ dân số ở miền núi.

C. Đồng bằng sông Hồng mật độ dân số thứ hai cả nước.

D. Phía tây miền Trung mật độ dân số cao hơn phía đông.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 15 và trang 29, cho biết nơi nào sau đây

mật độ dân số cao nhất Đông bằng sông Cửu Long.

A. Vùng giáp với Đông Nam Bộ. B. Ven Biển Đông.

C. Ven vịnh Thái Lan. D. Vùng giữa sông Tiền và Hậu.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 15, cho biết nơi nào sau đây ở miền Trung

mật độ dân số cao hơn cả?

A. Các đồng bằng ven biển. B. Khu vực núi và gò đồi.

C. Các tỉnh phía nam. D. Các tỉnh ở phía bắc.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 15 và trang 26, cho biết nơi nào sau đây ở

Đồng bằng sông Hồng mật độ dân số cao nhất?

A. Vùng trung tâm. B. Khu vực ven biển.

C. Ven rìa Tây Nam. D. Ven rìa Đông Bắc.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 15 và trang 26, cho biết nơi nào sau đây ở

Trung du và miền núi Bắc Bộ mật độ dân số cao hơn cả?

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Nơi tiếp giáp Đồng bằng sông Hồng. B. Ở các khu vực đồi thấp của trung du.

C. Dọc các dòng sông và ở ngã ba sông. D. Nơi tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 15 và trang 28, cho biết nơi nào sau đây ở

Tây Nguyên mật độ dân số cao hơn cả?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

A. Các cao nguyên badan. B. Dọc theo các dòng sông.

C. Nơi tiếp giáp nước ngoài. D. Nơi gần Đông Nam Bộ.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 15 và trang 28, cho biết các đô thị ở Duyên

hải Nam Trung Bộ phân bố chủ yếu ở nơi nào sau đây?

A. Ven biển. B. Gò đồi. C. Ven sông. D. Vịnh biển.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

DÂN TỘC

(Trang 16, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 16, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng về phân bố các dân tộc Việt Nam?

A. Dân tộc Kinh tập trung đông đúc ở trung du và ở ven biển.

B. Các dân tộc ít người phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi.

C. Dân tộc Tày, Thái, Nùng phân bố nhiều ở miền núi phía Bắc.

D. Dân tộc Ba-na, Xơ-đăng, Chăm chủ yếu ở Nam Trung Bộ.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 16, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về

phân bố các dân tộc Việt Nam.

A. Dân tộc Kinh tập trung đông đúc ở trung du và ở ven biển.

B. Các dân tộc ít người phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi.

C. Dân tộc Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào tập trung ở Trung Bộ.

D. Dân tộc Bana, Xơ-đăng, Chăm chủ yếu ở Đông Nam Bộ.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 16, cho biết dân tộc Hà Nhì phân bố tập

trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?

A. Miền núi phía Bắc. B. Nam Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ. D. Trường Sơn Bắc.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 16, cho biết các dân tộc Tày, Thái, Nùng

phân bố tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?

A. Miền núi phía Bắc. B. Nam Trung bộ.

C. Đông Nam Bộ. D. Trường Sơn Bắc.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 16, cho biết dân tộc Hmông phân bố tập

trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?

A. Miền núi phía Bắc. B. Nam Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ. D. Trường Sơn Bắc.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 16, cho biết các dân tộc Gia-rai, Ê-đê phân

bố tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?

A. Miền núi phía Bắc. B. Nam Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ. D. Trường Sơn Bắc.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 16, cho biết các dân tộc Ba-na, Xơ-đăng

phân bố tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?

A. Miền núi phía Bắc. B. Nam Trung Bộ.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

C. Đông Nam Bộ. D. Trường Sơn Bắc.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 16, cho biết dân tộc Hoa phân bố tập trung

chủ yếu ở nơi nào sau đây?

A. Đồng bằng Nam Bộ. B. Nam Trung Bộ.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

C. Đồng bằng Bắc Bộ. D. Bắc Trung Bộ.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 16, cho biết dân tộc Chăm phân bố tập trung

chủ yếu ở nơi nào sau đây?

A. Nam Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ.

C. Đồng bằng Bắc Bộ. D. Đồng bằng Nam Bộ.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 16, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng với sự phân bố các dân tộc Việt Nam?

A. Các dân tộc phân bố xen kẽ nhau.

B. Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đồng bằng.

C. Các dân tộc ít người chủ yếu ở trung du.

D. Dân tộc Kinh phân bố rộng khắp cả nước.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 16, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

sự phân bố các dân tộc Việt Nam?

A. Các dân tộc phân bố tách biệt nhau.

B. Dân tộc Kinh chủ yếu ở ven biển.

C. Các dân tộc ít người chủ yếu ở gò đồi.

D. Dân tộc Kinh phân bố khắp cả nước.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

KINH TẾ CHUNG

(Trang 17, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết vùng kinh tế nào sau đây

nhiều tỉnh nhất?

A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Đông Nam Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết vùng kinh tế nào sau đây không

giáp biển?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Tây Nguyên.

C. Đông Nam Bộ. D. Bắc Trung Bộ.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết vùng kinh tế nào sau đây số

tỉnh ít nhất?

A. Bắc Trung Bộ. B. Tây Nguyên.

C. Đông Nam Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển Vân Đồn

thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?

A. Hải Phòng. B. Quảng Ninh. C. Thái Bình. D. Nam Định.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau

đây thuộc Bắc Trung Bộ?

A. Vũng Áng. B. Dung Quất. C. Nhơn Hội. D. Định An.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau

đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Nghi Sơn. B. Chu Lai. C. Năm Căn. D. Định An.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau

đây thuộc Đồng bằng sông Cửu Long?

A. Phú Quốc. B. Dung Quất. C. Nhơn Hội. D. Vân Phong.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết Bắc Trung Bộ không các

khu kinh tế ven biển nào sau đây?

A. Nghi Sơn, Vân Phong. B. Vân Phong, Vũng Áng.

C. Vũng Áng, Nhơn Hội. D. Nhơn Hội, Định An.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết Duyên hải Nam Trung Bộ

không các khu kinh tế ven biển nào sau đây?

A. Vân Phong, Nghi Sơn. B. Nghi Sơn, Năm Căn.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

C. Năm Căn, Hòn La. D. Hòn La, Dung Quất.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Thanh

Thủy thuộc tỉnh nào sau đây?

A. Lạng Sơn. B. Điện Biên. C. Lai Châu. D. Quảng Ninh.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau

đây thuộc Đông Nam Bộ?

A. Mộc Bài. B. Cầu Treo. C. An Giang. D. Bờ Y.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết tỉnh Quảng Trị khu kinh tế

cửa khẩu nào sau đây?

A. Lao Bảo. B. Cha Lo. C. Cầu Treo. D. Bờ Y.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, thứ tự các tỉnh của Bắc Trung Bộ từ

Bắc vào Nam như sau:

A. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

B. Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

C. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế.

D. Thanh Hóa, Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, thứ tự các tỉnh của Duyên hải Nam

Trung Bộ từ Nam ra Bắc như sau:

A. Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum.

B. Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum.

C. Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum.

D. Lâm Đồng, Đắk Nông, Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum.

15. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết Nha Trang thuộc vùng kinh tế

nào sau đây?

A. Đông Nam Bộ. B. Bắc Trung Bộ.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.

16. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng với kinh tế nước ta?

A. Có bảy vùng kinh tế, nhiều khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu.

B. Các trung tâm kinh tế ở miền Bắc tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng.

C. Các trung tâm kinh tế tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long.

D. Các trung tâm kinh tế ở miền Trung thường tập trung nhiều ở dọc ven biển.

17. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết phát biểu nào sau đây đúng

với kinh tế nước ta?

A. Có bảy vùng kinh tế, nhiều nhu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu.

B. Các trung tâm kinh tế ở miền Bắc nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

C. Các trung tâm kinh tế ở miền Nam nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

D. Các trung tâm kinh tế ở miền Trung thường nhiều ở các khu vực đồi núi.

18. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết hai trung tâm kinh tế lớn nhất

của nước ta là

A. Hà Nội, Hải Phòng. B. Hải Phòng, Biên Hòa.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

C. Biên Hòa, TP. Hồ Chí Minh. D. TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.

19. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết vùng kinh tế nào sau đây

diện tích lãnh thổ lớn nhất trong các vùng kinh tế?

A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Tây Nguyên. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

20. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết vùng kinh tế nào sau đây

diện tích lãnh thổ nhỏ nhất trong các vùng kinh tế?

A. Bắc Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Đông Nam Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

21. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 17, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

các trung tâm kinh tế của nước ta?

A. Các trung tâm kinh tế quy mô lớn nhỏ khác nhau.

B. Tỉ trọng của công nghiệp nhỏ hơn nông, lâm, thủy sản.

C. Tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.

D. Các trung tâm ở miền Trung phân bố chủ yếu ở ven biển.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

NÔNG NGHIỆP CHUNG

(Trang 18, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây chuyên môn hóa sản xuất chè?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

B. Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

D. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây chuyên môn hóa sản xuất cao su?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

B. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

C. Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

D. Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây chuyên môn hóa sản xuất cà phê?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

B. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

C. Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

D. Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây chuyên môn hóa sản xuất hồ tiêu?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

B. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

C. Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

D. Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây chuyên môn hóa sản xuất điều?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

B. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.

D. Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết phát biểu nào sau đây không

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

đúng về sự phân bố cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?

A. Chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

B. Cà phê ở Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên.

C. Hồ tiêu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D. Cao su ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp nào sau đây

chuyên môn hóa sản xuất dừa lớn nhất nước ta?

A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Đông Nam Bộ. D. Bắc Trung Bộ.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây chuyên môn hóa sản xuất dừa?

A. Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.

B. Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

D. Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây chuyên môn hóa sản xuất đậu tương?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

B. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

C. Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

D. Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp nào sau đây

không chuyên môn hóa sản xuất cây ăn quả?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Tây Nguyên.

C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp nào sau đây

chuyên môn hóa sản xuất cây ăn quả lớn nhất?

A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây không chuyên môn hóa sản xuất lạc?

A. Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.

B. Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

C. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.

D. Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp nào sau đây

không chuyên môn hóa sản xuất mía?

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây không chuyên môn hóa sản xuất cây thực phẩm?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

A. Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

B. Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.

C. Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

D. Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.

15. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây chuyên môn hóa sản xuất mía?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

B. Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.

D. Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.

16. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp nào sau đây

chuyên môn hóa sản xuất lúa?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

C. Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên.

17. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây chuyên môn hóa sản xuất gia cầm?

A. Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng.

B. Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.

C. Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên.

D. Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.

18. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây không chuyên môn hóa sản xuất gia cầm?

A. Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

B. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

D. Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.

19. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các vùng nông nghiệp nào sau

đây chuyên môn sản xuất trâu?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

B. Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.

D. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

20. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp nào sau đây

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

chuyên môn hóa sản xuất trâu?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Đông Nam Bộ. D. Bắc Trung Bộ.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

21. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết loại vật nuôi nào sau đây

không được chuyên môn hóa sản xuất ở vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?

A. Bò. B. Trâu. C. Lợn. D. Gia cầm.

22. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết loại vật nuôi nào sau đây

không được chuyên môn hóa sản xuất ở vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Trâu. B. Bò. C. Lợn. D. Gia cầm.

23. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các loại vật nuôi nào sau đây

được chuyên môn hóa sản xuất ở vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

A. Bò, lợn. B. Lợn, trâu. C. Trâu, gia cầm. D. Gia cầm, lợn.

24. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết loại vật nuôi nào sau đây

không được chuyên môn hóa sản xuất ở vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu

Long?

A. Bò. B. Lợn. C. Gia cầm. D. Trâu.

25. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết loại vật nuôi nào sau đây

không được chuyên môn hóa sản xuất ở vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ?

A. Bò. B. Trâu. C. Lợn. D. Gia cầm.

26. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết các loại động vật nuôi nào sau

đây được chuyên môn hóa sản xuất ở vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Trâu, bò. B. Bò, lợn. C. Lợn, gia cầm. D. Gia cầm, trâu.

27. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp Đông Nam

Bộ chuyên môn hóa sản xuất những loại vật nuôi nào sau đây?

A. Trâu, bò, lợn. B. Lợn, trâu, gia cầm.

C. Gia cầm, bò, lợn. D. Trâu, lợn, gia cầm.

28. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp Tây

Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ giống nhau về chuyên môn hóa sản xuất các loại

vật nuôi nào sau đây?

A. Bò và lợn. B. Lợn và gia cầm. C. Gia cầm và trâu. D. Trâu và bò.

29. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp Đồng bằng

sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long giống nhau về chuyên môn hóa các loại vật

nuôi nào sau đây?

A. Trâu, bò, gia cầm. B. Gia cầm, bò, lợn.

C. Bò, gia cầm, trâu. D. Lợn, trâu, gia cầm.

30. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp Bắc Trung

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ giống nhau về chuyên môn hóa sản xuất các loại vật

nuôi nào sau đây?

A. Trâu, bò. B. Bò, lợn. C. Lợn, gia cầm. D. Gia cầm, trâu.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

31. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp Tây

Nguyên và Đông Nam Bộ giống nhau về chuyên môn hóa sản xuất các loại vật nuôi

nào sau đây?

A. Trâu, bò. B. Bò, lợn. C. Lợn, gia cầm. D. Gia cầm, trâu.

32. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng về chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta?

A. Chè trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

B. Cà phê, cao su, dừa trồng ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

C. Trâu nuôi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

D. Bò được nuôi ở tất cả các vùng nông nghiệp trên cả nước.

33. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về

chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta?

A. Chè trồng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

B. Cà phê, cao su, dừa trồng ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

C. Bò chỉ nuôi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

D. Trâu được nuôi ở tất cả các vùng nông nghiệp trên cả nước.

34. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết đất mặn nước nuôi trồng thủy

sản diện tích lớn nhất ở vùng nông nghiệp nào sau đây?

A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Bắc Trung Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

35. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp nào sau đây

diện tích đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm lớn nhất?

A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Bắc Trung Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

36. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 18, cho biết đất trồng cây công nghiệp lâu

năm và cây ăn quả diện tích lớn nhất ở vùng nông nghiệp nào sau đây?

A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

B. Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.

C. Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

D. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

NÔNG NGHIỆP

(Trang 19, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

trồng lúa nhiều hơn cả?

A. Thái Bình. B. Hải Dương. C. An Giang. D. Hậu Giang.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

trồng lúa ít hơn cả?

A. Đồng Tháp. B. Hải Dương. C. Ninh Bình. D. Kiên Giang.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực lớn hơn cả?

A. Thanh Hóa. B. Bình Thuận. C. Vĩnh Phúc. D. Bạc Liêu.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực nhỏ hơn cả?

A. Long An. B. Cà Mau. C. Bình Định. D. Nghệ An.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây sản lượng

lúa lớn hơn cả?

A. Kiên Giang. B. Bình Thuận. C. Sóc Trăng. D. Hưng Yên.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây sản lượng

lúa nhỏ hơn cả?

A. Long An. B. Kiên Giang. C. Đồng Tháp. D. Nam Định.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cả?

A. Lâm Đồng. B. Tây Ninh. C. Hà Giang. D. Bến Tre.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

trồng cây công nghiệp lâu năm nhỏ hơn cả?

A. Nghệ An. B. Tây Ninh. C. Gia Lai. D. Bến Tre.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

trồng cây công nghiệp hàng năm lớn hơn cả?

A. Thanh Hóa. B. Đắk Nông. C. Cao Bằng. D. Trà Vinh.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

trồng cây công nghiệp hàng năm nhỏ hơn cả?

A. Đồng Nai. B. Phú Yên. C. Quảng Trị. D. Long An.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết các tỉnh nào sau đây diện

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cả?

A. Bình Phước, Đắk Lắk. B. Đắk Lắk, Bến Tre.

C. Bến Tre, Đắk Nông. D. Đắk Nông, Bình Phước.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết các tỉnh nào sau đây diện

tích trồng cây công nghiệp lâu năm nhỏ hơn cả?

A. Kon Tum, Gia Lai. B. Đồng Nai, Bình Dương.

C. Lào Cai, Sơn La. D. Sơn La, Bến Tre.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết các tỉnh nào sau đây diện

tích trồng cây công nghiệp hàng năm nhỏ hơn cả?

A. Thanh Hóa, Nghệ An. B. Tây Ninh, Hậu Giang.

C. Thanh Hóa, Quảng Bình. D. Nghệ An, Thái Nguyên.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết các tỉnh nào sau đây diện

tích trồng cây công nghiệp hàng năm nhỏ hơn cả?

A. Tây Ninh, Long An. B. Ninh Thuận, An Giang.

C. Hà Giang, Khánh Hòa. D. Bình Thuận, Kon Tum.

15. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng lớn hơn cả?

A. Bình Dương. B. Vĩnh Long. C. Bắc Giang. D. Quảng Nam.

16. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng nhỏ hơn cả?

A. Gia Lai. B. Kiên Giang. C. Bình Định. D. Yên Bái.

17. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?

A. Lâm Đồng. B. Hà Giang. C. Hà Tĩnh. D. Hậu Giang.

18. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây diện tích

trồng cây công nghiệp hàng năm lớn hơn cây công nghiệp lâu năm?

A. Kon Tum. B. Khánh Hòa. C. Quảng Trị. D. Đồng Nai.

19. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết cây dừa được trồng nhiều ở

tỉnh nào sau đây?

A. Cà Mau. B. Hà Giang. C. Điện Biên. D. Khánh Hòa.

20. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết cây mía được trồng nhiều ở

tỉnh nào sau đây?

A. Hậu Giang. B. Lào Cai. C. Cao Bằng. D. Hà Tĩnh.

21. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết cây đậu tương được trồng

nhiều ở tỉnh nào sau đây?

A. Lai Châu. B. Điện Biên. C. Quảng Ngãi. D. Bạc Liêu.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

22. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng về cây công nghiệp nước ta?

A. Có nhiều loại cây khác nhau. B. Phân bố rộng khắp cả nước.

C. Diện tích các nơi giống nhau. D. Giá trị sản xuất biến động.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

23. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về

cây công nghiệp nước ta?

A. Có nhiều loại cây khác nhau. B. Phân bố chỉ ở một số ít vùng.

C. Diện tích các nơi không giống nhau. D. Giá trị sản xuất luôn cố định.

24. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết phát biểu nào sau đây đúng

với cây công nghiệp ở nước ta?

A. Hồ tiêu được phân bố từ các tỉnh Thanh Hóa đến Quảng Nam.

B. Đậu tương được phân số ở các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Gia Lai.

C. Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm và hàng năm khác nhau.

D. Diện tích cây hàng năm ở Lâm Đồng lớn hơn cây lâu năm nhiều.

25. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây số lượng

trâu lớn hơn cả?

A. Thanh Hóa. B. Yên Bái. C. Quảng Ngãi. D. Đắk Lắk.

26. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây số lượng

trâu nhỏ hơn cả?

A. Hà Giang. B. Bắc Kạn. C. Sơn La. D. Hòa Bình.

27. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây số lượng

bò lớn hơn cả?

A. Nghệ An. B. Hà Tĩnh. C. Đắk Lắk. D. Bình Thuận.

28. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây số lượng

bò nhỏ hơn cả?

A. Quảng Nam. B. Bình Định. C. Lâm Đồng. . D. Gia Lai.

29. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết các tỉnh nào sau đây số

lượng trâu lớn?

A. Thanh Hóa, Nghệ An. B. Nghệ An, Lạng Sơn.

C. Lạng Sơn , Quảng Nam. D. Quảng Nam, Đắk Lắk.

30. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết các tỉnh nào sau đây số

lượng trâu ít?

A. Thanh Hóa, Hà Giang. B. Nghệ An, Quảng Ngãi.

C. Tây Ninh, Bình Phước. D. Phú Thọ, Bắc Giang.

31. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết các tỉnh nào sau đây số

lượng bò lớn?

A. Tiền Giang, Vĩnh Long. B. Quảng Ngãi, Kon Tum.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

C. Thanh Hóa, Nghệ An. D. Cao Bằng, Lạng Sơn.

32. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết các tỉnh nào sau đây số

lượng bò ít?

A. Lào Cai, Sơn La. B. Bình Dương, Kon Tum.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

C. Phú Yên, Bình Định. D. Hà Tĩnh, Quảng Bình.

33. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây số lượng

lợn lớn hơn cả?

A. Hòa Bình. B. Ninh Bình. C. Thái Bình. D. Cao Bằng.

34. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây số lượng

lợn nhỏ hơn cả?

A. Đồng Nai. B. Tiền Giang. C. Hậu Giang. D. Quảng Nam.

35. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết các tỉnh nào sau đây số

lượng lợn lớn?

A. Thái Bình, Thanh Hóa. B. Quảng Nam, Quảng Ngãi.

C. Đồng Nai, Đắk Lắk. D. Bến Tre, Trà Vinh.

36. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết các tỉnh nào sau đây số

lượng lợn ít?

A. Kon Tum, Đắk Nông. B. Long An, Đồng Tháp.

C. Thái Nguyên, Tuyên Quang. D. Quảng Ninh, Vĩnh Phúc.

37. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết phát biểu nào sau đây đúng chỉ

khi so sánh số lượng gia súc của hai tỉnh với nhau?

A. Thanh Hóa số lượng trâu lớn hơn Sơn La.

B. Nghệ An số lượng bò nhỏ hơn Bình Định.

C. Thái Bình số lượng lợn nhỏ hơn Phú Yên.

D. Quảng Trị số lượng bò lớn hơn Gia Lai.

38. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng khi só sánh số lượng gia súc của hai tỉnh với nhau?

A. Quảng Nam số lượng bò lớn hơn Nghệ An.

B. Thái Nguyên số lượng trâu lớn hơn Đắk Lắk.

C. Đồng Nai số lượng lợn lớn hơn Bình Đinh.

D. Bắc Giang số lượng gia cầm lớn hơn Cà Mau.

39. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng về chăn nuôi của nước ta?

A. Phát triểu chăn nuôi rộng khắp cả nước.

B. Trâu nuôi nhiều ở Thanh Hóa, Lào Cai.

C. Bò nuôi nhiều ở Nghệ An, Thanh Hóa.

D. Số lượng gia cầm khác nhau ở các tỉnh.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

40. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 19, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về

chăn nuôi của nước ta?

A. Phát triểu chăn nuôi rộng khắp cả nước.

B. Trâu nuôi nhiều ở Thanh Hóa, Lào Cai.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

C. Bò nuôi nhiều ở Nghệ An, Quảng Ngãi.

D. Số lượng gia cầm giống nhau ở các tỉnh.

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

(Trang 20, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây tỉ lệ diện

tích rừng so với diện tích toàn tỉnh cao hơn cả?

A. Lai Châu. B. Quảng Bình. C. Quảng Ngãi. D. Tây Ninh.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây tỉ lệ diện

tích rừng so với diện tích tỉnh nhỏ hơn cả?

A. Lai Châu. B. Quảng Ninh. C. Quảng Ngãi. D. Bình Dương.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây tỉ lệ

diện tích rừng cao so với diện tích toàn tỉnh?

A. Lai Châu, Quảng Bình. B. Quảng Bình, Lâm Đồng.

C. Lâm Đồng, Bình Phước. D. Bình Phước, Kon Tum.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây tỉ lệ

diện tích rừng nhỏ so với diện tích toàn tỉnh?

A. Hà Nam, An Giang. B. Gia Lai, Cao Bằng.

C. Hà Tĩnh, Đắk Nông. D. Cà Mau, Quảng Nam.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây giá trị

sản xuất lâm nghiệp cao hơn cả?

A. Lạng Sơn. B. Hà Tĩnh. C. Đắk Lắk. D. Lâm Đồng.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây giá trị

sản xuất lâm nghiệp nhỏ hơn cả?

A. Hà Giang. B. Quảng Nam. C. Bình Phước. D. Long An.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây giá trị

sản xuất lâm nghiệp cao?

A. Điện Biên, Quảng Ninh. B. Nghệ An, Lạng Sơn.

C. Phú Yên, Long An. D. Lâm Đồng, Kon Tum.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây tỉ lệ

diện tích rừng nhỏ hơn so với diện tích toàn tỉnh?

A. Hậu Giang, Thái Bình. B. Quảng Trị, Quảng Ngãi.

C. Khánh Hòa, Đắk Nông. D. Quảng Bình, Phú Yên.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây sản lượng

thủy sản khai thác cao hơn cả?

A. Kiên Giang. B. Cà Mau. C. Bình Thuận. D. Bình Định.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây sản lượng

thủy sản khai thác nhỏ hơn cả?

A. Bình Định. B. Khánh Hòa. C. Nghệ An. D. Cần Thơ.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây sản

lượng thủy sản khai thác lớn?

A. Bình Thuận, Bình Định. B. Bình Định, An Giang.

C. An Giang, Quảng Ninh. D. Quảng Ninh, Long An.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây sản

lượng thủy sản khai thác ít?

A. Hà Tĩnh, Vĩnh Long. B. Vĩnh Long, Khánh Hòa.

C. Khánh Hòa, Thanh Hóa. D. Thanh Hóa, Đồng Tháp.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây sản lượng

thủy sản nuôi trồng lớn hơn cả?

A. Bến Tre. B. An Giang. C. Sóc Trăng. D. Bạc Liêu.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây sản lượng

thủy sản nuôi trồng nhỏ hơn cả?

A. Trà Vinh. B. Thái Bình. C. Nam Định. D. Quảng Ngãi.

15. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây sản

lượng thủy sản nuôi trồng lớn?

A. An Giang, Đồng Tháp. B. Đồng Tháp, Thái Bình.

C. Thái Bình, Khánh Hòa. D. Khánh Hòa, An Giang.

16. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây sản

lượng thủy sản nuôi trồng ít?

A. Quảng Bình, Hà Tĩnh. B. Hà Tĩnh, Thanh Hóa.

C. Thanh Hóa, Bạc Liêu. D. Bạc Liêu, Sóc Trăng.

17. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây giá trị sản

xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản lớn hơn cả?

A. Hậu Giang. B. Cà Mau. C. Đồng Nai. D. Quảng Nam.

18. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây giá trị sản

xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản nhỏ hơn cả?

A. Hà Tĩnh. B. Quảng Ninh. C. Phú Yên. D. Bạc Liêu.

19. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây giá trị

sản xuất thủy sản lớn trong giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản?

A. Khánh Hòa, Ninh Thuận. B. Cà Mau, Bạc Liêu.

C. Nghệ An, Hà Tĩnh. D. Quảng Nam, Quảng Bình.

20. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây giá trị

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nhỏ hơn cả?

A. An Giang, Đồng Tháp. B. Đồng Nai, Bình Thuận.

C. Hậu Giang, Vĩnh Long. D. Quảng Ninh, Nam Định.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

CÔNG NGHIỆP CHUNG

(Trang 21, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau

đây quy mô giá trị sản xuất lớn hơn cả?

A. Hà Nội. B. Hải Phòng. C. Biên Hòa. D. Cần Thơ.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây quy mô giá trị sản xuất lớn?

A. Hải Phòng, Đà Nẵng. B. Khánh Hòa, Cần Thơ.

C. Biên Hòa, Thủ Dầu Một. D. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau

đây quy mô giá trị sản xuất nhỏ hơn cả?

A. Vũng Tàu. B. Quy Nhơn. C. Hạ Long. D. Khánh Hòa.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây quy mô giá trị sản xuất nhỏ?

A. Hạ Long, Bắc Giang. B. Nam Định, Thanh Hóa.

C. Đà Nẵng, Khánh Hòa. D. Cần Thơ, Cà Mau.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây cùng cấp quy mô giá trị sản xuất?

A. Hải Phòng, Hà Nội. B. Hạ Long, Cẩm Phả.

C. Đà Nẵng, Khánh Hòa. D. Vũng Tàu, Cần Thơ.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau

đây ngành đóng tàu?

A. Hạ Long. B. Vinh. C. Khánh Hòa. D. Rạch Giá.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây ngành đóng tàu?

A. Vũng Tàu, Cần Thơ. B. Hải Phòng, Vũng Tàu.

C. Vũng Tàu, Khánh Hòa. D. Khánh Hòa, Đà Nẵng.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau

đây không ngành đóng tàu?

A. Cần Thơ. B. Hải Phòng. C. Đà Nẵng. D. Vũng Tàu.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây không ngành đóng tàu?

A. Hải Phòng, Đà Nẵng. B. Đà Nẵng, Vũng Tàu.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

C. Cần Thơ, Khánh Hòa. D. Cẩm Phả, Hạ Long.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau

đây ngành sản xuất ôtô?

A. Hải Phòng. B. Hà Nội. C. Biên Hòa. D. Đà Nẵng.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây ngành sản xuất ô tô?

A. Hải Phòng, Hà Nội. B. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

C. TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa. D. Biên Hòa, Thủ Dầu Một.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Hà Nội

không ngành nào sau đây?

A. Dệt, may. B. Hóa chất, phân bón.

C. Chế biến nông sản. D. Đóng tàu.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp TP. Hồ

Chí Minh không ngành sản xuất nào sau đây?

A. Sản xuất vật liệu xây dựng. B. Khai thác, chế biến lâm sản.

C. Sản xuất giấy, xenlulô. D. Chế biến nông sản.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết ở trung tâm công nghiệp Hà

Nội và TP. Hồ Chí Minh đều không các ngành nào sau đây?

A. Dệt, may. B. Sản xuất vật liệu xây dựng.

C. Khai thác, chế biến lâm sản. D. Sản xuất giấy, xenlulô.

15. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết ở trung tâm công nghiệp Đà

Nẵng không ngành nào sau đây?

A. Cơ khí. B. Điện tử.

C. Sản xuất ôtô. D. Hóa chất, phân bón.

16. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết ở trung tâm công nghiệp Vũng

Tàu không ngành nào sau đây?

A. Cơ khí. B. Điện tử. C. Đóng tàu. D. Dệt, may.

17. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết ngành hóa chất, phân bón

không ở trung tâm công nghiệp nào sau đây?

A. Việt Trì. B. Phúc Yên. B. Long Xuyên. D. Cà Mau.

18. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây ngành dệt?

A. Huế, Quảng Ngãi. B. Đà Nẵng, Huế.

C. Khánh Hòa, Phan Thiết. D. Quy Nhơn, Khánh Hòa.

19. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây ngành điện tử?

A. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

B. Biên Hòa, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Nha Trang.

C. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.

D. Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu, Hải Phòng.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

20. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau

đây không ngành cơ khí?

A. Quy Nhơn. B. Phan Thiết. C. Huế. D. Vinh.

21. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây ngành sản xuất giấy, xenlulô?

A. Thanh Hóa, Quảng Ngãi. B. Quảng Ngãi, Quy Nhơn.

C. Quy Nhơn, Phan Thiết. D. Phan Thiết, Bỉm Sơn.

22. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây ngành sản xuất vật liệu xây dựng?

A. Thanh Hóa, Vinh. B. Vinh, Quy Nhơn.

C. Quy Nhơn, Huế. D. Huế, Nha Trang.

23. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây ngành chế biến nông sản?

A. Sóc Trăng, Long Xuyên. B. Long Xuyên, Mỹ Tho.

C. Mỹ Tho, Kiên Lương. D. Kiên Lương, Cà Mau.

24. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây ngành dệt, may?

A. Nam Định, Hải Dương. B. Hải Dương, Hạ Long.

C. Hạ Long, Việt Trì. D. Việt Trì, Thái Nguyên.

25. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây ngành hóa chất, phân bón?

A. Việt Trì, Phúc Yên. B. Thanh Hóa, Đà Nẵng.

C. Mỹ Tho, Cần Thơ. D. Sóc Trăng, Khánh Hòa.

26. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây ngành luyện kim đen?

A. Thái Nguyên, Hải Phòng. B. Hải Phòng, Thanh Hóa.

C. Thanh Hóa, Vũng Tàu. D. Vũng Tàu, Cà Mau.

27. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào

sau đây ngành luyện kim màu?

A. Thái Nguyên, Hà Nội. B. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

C. TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa. D. Biên Hòa, Thủ Dầu Một.

28. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết các nơi nào sau đây công

nghiệp khai thác than đá?

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Quỳnh Nhai, Uông Bí, Cẩm Phả. B. Uông Bí, Cẩm Phả, Sinh Quyền.

C. Cẩm Phả, Sinh Quyền, Cam Đường. D. Sinh Quyền, Cam Đường, Thạch Khê.

29. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết Nhà máy thủy điện Tuyên

Quang nằm trên sông nào sau đây?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

A. Lô. B. Gâm. C. Hồng. D. Đà.

30. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 21, cho biết Nhà máy Thủy điện A Vương

thuộc tỉnh nào sau đây?

A. Quảng Ngãi. B. Quảng Nam. C. Kon Tum. D. Gia Lai.

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

(Trang 22, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành dệt, may ở trung tâm

công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây?

A. Thanh Hóa. B. Vinh. C. Huế. D. Quy Nhơn.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành dệt, may ở các trung

tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây?

A. Thanh Hóa, Đà Nẵng, Nha Trang. B. Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn.

C. Nha Trang, Quy Nhơn, Huế. D. Huế, Nha Trang, Đà Nẵng.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành da, giày ở các trung

tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây?

A. Việt Trì, Hạ Long, Phủ . B. Phủ , Nam Định,Thanh Hóa.

C. Thanh Hóa, Vinh, Huế. D. Huế, Đà Nẵng, Nha Trang.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành da, giày ở các trung

tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây?

A. Long Xuyên. B. Cần Thơ. C. Cà Mau. D. Tân An.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành gỗ, giấy, xenlulô

trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây?

A. Quy Nhơn. B. Buôn Ma Thuột. C. Đà Lạt. D. Huế.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành gỗ, giấy, xenlulô

các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây?

A. Yên Bái, Việt Trì, Bắc Giang, Quy Nhơn.

B. Việt Trì, Bắc Giang, Quy Nhơn, Đà Lạt.

C. Bắc Giang, Quy Nhơn, Đà Lạt, Nha Trang.

D. Nha Trang, Bắc Giang, Thanh Hóa, Đà Nẵng.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành giấy, in, văn phòng phẩm

ở trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây?

A. Phúc Yên. B. Long Xuyên. C. Đà Lạt. D. Phủ .

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành giấy, in, văn phòng phẩm

ở các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây?

A. Long Xuyên, Cần Thơ. B. Cần Thơ, Tân An.

C. Tân An, Đà Lạt. D. Đà Lạt, Nha Trang.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết những nơi nào sau đây

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ngành gỗ, giấy, xenlulô?

A. Lào Cai, Hà Tĩnh, Pleiku, Quảng Ngãi.

B. Hà Tĩnh, Pleiku, Quảng Ngãi, Bến Tre.

C. Pleiku, Quảng Ngãi, Bến Tre, Sóc Trăng.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D. Quảng Ngãi, Bến Tre, Sóc Trăng, Lào Cai.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết nơi nào sau đây ngành gỗ,

giấy, xenlulô?

A. Sóc Trăng. B. Pleiku. C. Hòa Bình. D. Phủ .

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp sản

xuất hàng tiêu dùng nào sau đây quy mô rất lớn.

A. Hà Nội, Hải Phòng. B. Hải Phòng, Vũng Tàu.

C. Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. D. TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp sản

xuất hàng tiêu dùng nào sau đây quy mô vừa?

A. Hải Phòng. B. Đà Nẵng. C. Biên Hòa. D. Vũng Tàu.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp sản

xuất hàng tiêu dùng nào sau đây quy mô lớn?

A. Thủ Dầu Một. B. TP. Hồ Chí Minh. C. Cần Thơ. D. Quy Nhơn.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp sản

xuất hàng tiêu dùng nào sau đây quy mô nhỏ?

A. Nam Định. B. Thanh Hóa. C. Hạ Long. D. Nha Trang.

15. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp sản

xuất hàng tiêu dùng nào sau đây quy mô vừa?

A. Thanh Hóa, Vinh, Huế, Nha Trang.

B. Vinh, Huế, Nha Trang, Quy Nhơn.

C. Thanh Hóa, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang.

D. Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang, Đà Nẵng.

16. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp sản

xuất hàng tiêu dùng nào sau đây quy mô đồng cấp?

A. Hà Nội, Hải Phòng. B. Hải Phòng, Biên Hòa.

C. Biên Hòa, Cần Thơ. D. Cần Thơ, Cà Mau.

17. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp sản

xuất hàng tiêu dùng nào sau đây quy mô không đồng cấp?

A. Hải Phòng, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.

B. Việt Trì, Nam Định, Hải Dương, Thanh Hóa.

C. Hạ Long, Quy Nhơn, Đà Lạt, Cà Mau.

D. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

18. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?

A. Quy mô các trung tâm khác nhau. B. Cơ cấu ngành tương đối đa dạng.

C. Phân bố chủ yếu ở dọc ven biển. D. Giá trị sản xuất xu hướng tăng.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

19. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?

A. Quy mô các trung tâm giống nhau. B. Cơ cấu ngành tương đối đa dạng.

C. Phân bố chủ yếu ở dọc ven biển. D. Giá trị sản xuất xu hướng giảm.

20. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành chế biến lương thực

ở các trung tâm công nghiệp chế biển lương thực, thực phẩm nào sau đây?

A. Tuyên Quang, Thái Nguyên. B. Yên Bái, Mộc Châu.

C. Thanh Hóa, Quy Nhơn. D. Tây Ninh, Long Xuyên.

21. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến lương thực?

A. Cà Mau. B. Nha Trang. C. Mộc Châu. D. Bảo Lộc.

22. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến lương thực?

A. Sóc Trăng, Long Xuyên. B. Vũng Tàu, Biên Hòa.

C. Đà Nẵng, Nha Trang. D. Hải Phòng, Nam Định.

23. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành chế biến chè, cà phê,

thuốc lá, hạt điều ở trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau

đây?

A. Nam Định. B. Thanh Hóa. C. Tây Ninh. D. Tân An.

24. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến chè, cà phê, thuốc lá, hạt

điều?

A. Hải Phòng. B. Đà Nẵng. C. Vũng Tàu. D. Cần Thơ.

25. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến chè, cà phê, thuốc lá, hạt

điều?

A. Mộc Châu, Hạ Long. B. Đà Nẵng, Nha Trang.

C. Thủ Dầu Một, Vũng Tàu. D. Cần Thơ, Buôn Ma Thuột.

26. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành chế biến rượu, bia,

nước giải khát ở trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau

đây?

A. Hạ Long. B. Thanh Hóa. C. Quy Nhơn. D. Long Xuyên.

27. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến rượu, bia, nước giải khát?

A. Cần Thơ. B. Cà Mau. C. Biên Hòa. D. Vũng Tàu.

28. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến rượu, bia, nước giải khát?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

A. Hải Phòng, Thái Nguyên. B. Đà Nẵng, Quy Nhơn.

C. Buôn Ma Thuột, Vũng Tàu. D. TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

29. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành chế biến đường, sữa,

bánh kẹo ở trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây?

A. Hà Nội. B. Đà Nẵng. C. Nha Trang. D. Cà Mau.

30. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến đường, sữa, bánh kẹo?

A. Hải Dương. B. Đà Nẵng. C. Nha Trang. D. Rạch Giá.

31. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến đường, sữa, bánh kẹo?

A. Thái Nguyên, Mộc Châu. B. Thanh Hóa, Quy Nhơn.

C. Buôn Ma Thuột, Vũng Tàu. D. Thủ Dầu Một, Cần Thơ.

32. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành chế biến sản phẩm chăn

nuôi ở trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây?

A. Hạ Long. B. Đà Nẵng. C. Bảo Lộc. D. Phan Thiết.

33. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi?

A. Cần Thơ. B. Long Xuyên. C. Rạch Giá. D. Tân An.

34. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi?

A. Sơn La, Thanh Hóa. B. Quy Nhơn, Phan Thiết.

C. Biên Hòa, Cần Thơ. D. Cà Mau, Sóc Trăng.

35. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết ngành chế biến thủy hải sản

ở trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây?

A. Vinh. B. Huế. C. Tân An. D. Bảo Lộc.

36. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến thủy hải sản?

A. Thanh Hóa. B. Nam Định. C. Nha Trang. D. Biên Hòa.

37. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến thủy hải sản?

A. Mộc Châu, Hạ Long. B. Thanh Hóa, Đà Nẵng.

C. Vũng Tàu, Cà Mau. D. Long Xuyên, Tân An.

38. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây cả ngành chế biến lương thực và chế biến

thủy hải sản?

A. Hạ Long. B. Nha Trang. C. Vũng Tàu. D. Sóc Trăng.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

39. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây cả ngành chế biến chè, cà phê, thuốc lá, hạt

điều và chế biến đường, sữa, bánh kẹo?.............................................................................

A. Mộc Châu. B. Hải Phòng. B. Nha Trang. D. Cần Thơ.

40. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi và chế

biến thủy hải sản?

A. Rạch Giá. B. Quy Nhơn. C. Đà Nẵng. D. Thanh Hóa.

41. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây cả ngành chế biến lương thực và chế biến

rượu, bia, nước giải khát?

A. Hải Phòng. B. Nha Trang. C. Cà Mau. D. Rạch Giá.

42. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây quy mô rất lớn?

A. Thủ Dầu Một. B. TP. Hồ Chí Minh. C. Nha Trang. D. Cần Thơ.

43. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây quy mô lớn?

A. Thủ Dầu Một. B. Buôn Ma Thuột. C. Long Xuyên. D. Vũng Tàu.

44. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây quy mô vừa?

A. Biên Hòa. B. Hạ Long. C. Vinh. D. Huế.

45. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây quy mô nhỏ?

A. Hải Phòng. B. Nam Định. C. Mộc Châu. D. Sơn La.

46. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây quy mô đồng cấp với nhau?

A. Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long. B. Hạ Long, Thanh Hóa, Đà Nẵng.

C. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. D. Nha Trang, Vũng Tàu, Cần Thơ.

47. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm nào sau đây không đồng cấp với nhau?

A. Biên Hòa, Cần Thơ, Cà Mau. B. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Thanh Hóa.

C. Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng. D. Hạ Long, Hải Dương, Mộc Châu.

48. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết nhận xét nào sau đây không

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

đúng về công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?

A. Cơ cấu ngành đa dạng. B. Phân bố ở nhiều nơi.

C. Có các trung tâm lớn. D. Giá trị không thay đổi.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

49. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?

A. Cơ cấu ngành đa dạng. B. Tập trung ven biển nhiều.

C. Nhiều trung tâm rất lớn. D. Giá trị không thay đổi.

50. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết nhà máy nhiệt điện nào sau

đây công suất trên 1000 MW?

A. Na Dương. B. Phả Lại. C. Ninh Bình. D. Uông Bí.

51. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các nhà máy nhiệt điện nào

sau đây công xuất trên 1000 MW?

A. Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau. B. Phú Mỹ, Cà Mau, Uông Bí.

C. Cà Mau, Uông Bí, Ninh Bình. D. Uông Bí, Ninh Bình, Trà Nóc.

52. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết các nhà máy nhiệt điện nào

sau đây sử dụng khí đốt làm nhiên liệu?

A. Cà Mau, Thủ Đức. B. Phú Mỹ, Trà Nóc.

C. Bà Rịa, Cà Mau. D. Bà Rịa, Trà Nóc.

53. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết nhà máy thủy điện nào sau đây

công suất trên 1000 MW?

A. Nậm Mu. B. Tuyên Quang. C. Hòa Bình. D. Thác Bà.

54. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết sản lượng khai thác ở mỏ than

nào sau đây dưới 1 triệu tấn/năm?

A. Vàng Danh. B. Cẩm Phả. C. Hà Tu. D. Quỳnh Nhai.

55. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết đường dây tải điện 500KV bắt

đầu từ điểm nào và chạy đến cuối cùng là điểm nào sau đây?

A. Hòa Bình – Phú Lâm. B. Hòa Bình – Thủ Đức.

C. Hòa Bình – Đà Nẵng. D. Đà Nẵng – Thủ Đức.

56. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết khí đốt làm nhiên liệu cho Nhà

máy điện Cà Mau được lấy ở mỏ nào sau đây?

A. Bạch Hổ. B. Rồng. C. Cái Nước. D. Rạng Đông.

57. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết Nhà máy thủy điện Hòa Bình

nằm trên sông nào sau đây?

A. Hồng. B. Đà. C. Gâm. D. Lô.

58. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng về công nghiệp năng lượng của nước ta?

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Có hệ thống các nhà máy nhiệt điện, thủy điện.

B. Hệ thống trạm và đường dây tải điện rộng khắp.

C. Nhiều nhà máy điện sử dụng nhiên liệu khí, than.

D. Các nhà máy điện tập trung nhiều ở miền Trung.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

59. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về

công nghiệp năng lượng của nước ta?

A. Có rất nhiều nhà máy nhiệt điện, thủy điện lớn.

B. Hệ thống trạm và đường dây tải điện rất nhỏ bé.

C. Nhiều nhà máy điện sử dụng nhiên liệu khí, than.

D. Các nhà máy điện tập trung nhiều ở miền Trung.

60. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết phát biểu nào sau đây không

đúng về công nghiệp năng lượng của nước ta?

A. Nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên sông Đà.

B. Các nhà máy nhiệt điện tập trung ở miền Trung.

C. Đường dây 500KV nối Hòa Bình đến Phú Lâm.

D. Nhà máy nhiệt điện Cà Mau dùng nhiên liệu khí.

61. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 22, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về

công nghiệp năng lượng của nước ta?

A. Nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên sông Lô.

B. Các nhà máy nhiệt điện tập trung ở miền Trung.

C. Đường dây 500KV nối Hòa Bình đến Thủ Đức.

D. Nhà máy nhiệt điện Cà Mau dùng nhiên liệu khí.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

GIAO THÔNG

(Trang 23, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết tuyến đường sắt Thống Nhất

nối điểm nào với điểm nào sau đây?

A. Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh. B. Lạng Sơn – Cà Mau.

C. Hà Nội – Cà Mau. D. Lạng Sơn – TP. Hồ Chí Minh.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết tuyến đường sắt nào sau đây

chạy theo hướng bắc – nam?

A. Thống Nhất. B. Hà Nội – Hải Phòng.

C. Hà Nội – Lào Cai. D. Hà Nội – Đồng Đăng.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết tuyến đường sắt nào sau đây là

dài nhất?

A. Hà Nội – Hải Phòng. B. Hà Nội – Đồng Đăng.

C. Hà Nội – Thái Nguyên. D. Thống Nhất.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết Quốc lộ 1 nối điểm nào với

điểm nào sau đây?

A. Hà Nội – TP Hồ Chí Minh. B. Lạng Sơn – Cà Mau.

C. Hà Nội – Cà Mau. D. Lạng Sơn – TP. Hồ Chí Minh.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết tuyến đường biển nội địa nào

sau đây ở nước ta là dài nhất?

A. Hải Phòng – Cửa Lò. B. TP. Hồ Chí Minh – Hài Phòng.

C. Cửa Lò – Đà Nẵng. D. Đà Nẵng – Hải Phòng.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết cảng sông nào sau đây không

nằm ở sông Hồng?

A. Việt Trì. B. Sơn Tây. C. Bắc Giang. D. Nam Định.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết các cảng nào sau đây nằm ở

sông Tiền?

A. Mỹ Tho, Trà Vinh. B. Trà Vinh, Cần Thơ.

C. Cần Thơ, Sài Gòn. D. Sài Gòn, Mỹ Tho.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết cảng nào sau đây không phải là

cảng sông?

A. Cần Thơ. B. Trà Vinh. C. Nhà Bè. D. Mỹ Tho.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết cảng nào sau đây không phải là

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

cảng biển?

A. Kiên Lương. B. Cam Ranh. C. Nam Định. D. Cái Lân.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết những quốc lộ nào sau đây

không nối Quốc lộ 14 với Quốc lộ 1?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

A. Quốc lộ 24. B. Quốc lộ 19. C. Quốc lộ 27. D. Quốc lộ 9.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây không nối

trực tiếp Quốc lộ 1 với Lào?

A. Quốc lộ 6. B. Quốc lộ 7. C. Quốc lộ 8. D. Quốc lộ 9.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối trực

tiếp cửa khẩu quốc tế Cầu Treo với Quốc lộ 1?

A. Quốc lộ 6. B. Quốc lộ 7. C. Quốc lộ 8. D. Quốc lộ 9.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối cửa

khẩu quốc tế Hữu Nghị với Hà Nội?

A. Quốc lộ 1. B. Quốc lộ 5. C. Quốc lộ 2. D. Quốc lộ 18.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối cửa

khẩu quốc tế Lao Bảo với Đông Hà?

A. Quốc lộ 6. B. Quốc lộ 7. C. Quốc lộ 8. D. Quốc lộ 9.

15. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối Kon

Tum với Quốc lộ 1?

A. Quốc lộ 24. B. Quốc lộ 19. C. Quốc lộ 25. D. Quốc lộ 26.

16. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối Pleiku

với Quốc lộ 1?

A. Quốc lộ 24. B. Quốc lộ 19. C. Quốc lộ 25. D. Quốc lộ 26.

17. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối Buôn

Ma Thuột với Quốc lộ 1?

A. Quốc lộ 24. B. Quốc lộ 19. C. Quốc lộ 25. D. Quốc lộ 26.

18. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối Buôn

Ma Thuột với Đà Lạt và Phan Rang – Tháp Chàm?

A. Quốc lộ 24. B. Quốc lộ 27. C. Quốc lộ 25. D. Quốc lộ 26.

19. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối Biên

Hòa với Vũng Tàu?

A. Quốc lộ 51. B. Quốc lộ 13. C. Quốc lộ 20. D. Quốc lộ 22.

20. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối Nam

Định với Hải Phòng?

A. Quốc lộ 21. B. Quốc lộ 10. C. Quốc lộ 18. D. Quốc lộ 1.

21. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối Hà

Nội với Hải Phòng?

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Quốc lộ 18. B. Quốc lộ 10. C. Quốc lộ 21. D. Quốc lộ 5.

22. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối Hà

Nội với Hòa Bình và Sơn La?

A. Quốc lộ 2. B. Quốc lộ 3. C. Quốc lộ 6. D. Quốc lộ 1.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

23. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết các đảo (hoặc quần đảo) nào

sau đây sân bay và đường bay?

A. Phú Quốc, Sơn. B. Sơn, Cồn Cỏ.

C. Cồn Cỏ, Côn Sơn. D. Côn Sơn, Phú Quốc.

24. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết sân bay nào sau đây không

nằm ở khu vực đồi núi?

A. Phù Cát. B. Pleiku. C. Điện Biên Phủ. D. Buôn Ma Thuột.

25. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết sân bay nào sau đây nằm trên

đảo?

A. Nà Sản. B. Liên Khương. C. Phú Quốc. D. Phù Cát.

26. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết những nơi nào sau đây vừa

cảng biển vừa sân bay?

A. Hải Phòng, Đà Nẵng. B. Đà Nẵng, Cái Lân.

C. Cái Lân, Cam Ranh. D. Cam Ranh, Kiên Lương.

27. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết nơi nào sau đây là đầu mối

giao thông lớn nhất ở miền Bắc?

A. Hà Nội. B. Hải Phòng. C. Hạ Long. D. Lạng Sơn.

28. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết nơi nào sau đây là đấu mối

giao thông lớn nhất ở miền Trung?

A. Đà Nẵng. B. Huế. C. Vinh. D. Nha Trang.

29. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết nơi nào sau đây là đầu mối

giao thông lớn nhất ở miền Nam?

A. TP. Hồ Chí Minh. B. Thủ Dầu Một.

C. Biên Hòa. D. Cần Thơ.

30. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng với giao thông nước ta?

A. Có rất ít loại hình vận tải khác nhau.

B. Mạng lưới ô tô đã phủ kín các vùng.

C. Có nhiều cảng biển và các cảng sông.

D. Đường bay, sân bay trong nước nhiều.

31. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 23, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

giao thông của nước ta?

A. Có rất ít loại hình vận tải khác nhau.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

B. Mạng lưới ô tô đã phủ kín các vùng.

C. Nhiều cảng biển nhưng ít cảng sông.

D. Đường bay, sân bay trong nước ít.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

THƯƠNG MẠI

(Trang 24, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết tỉnh nào sau đây tổng mức

bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người cao hơn cả?

A. Bình Dương. B. Cà Mau. C. Khánh Hòa. D. Bắc Ninh.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết các tỉnh, thành phố nào sau đây

tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người cao

hơn cả?

A. Bình Dương, Hà Nội. B. Cà Mau, Tây Ninh.

C. Khánh Hòa, Đà Nẵng. D. Bắc Ninh, Hải Phòng.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết tỉnh nào sau đây tổng mức

bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người nhỏ hơn cả?

A. Cà Mau. B. Bình Định. C. Bắc Kạn. D. Gia Lai.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết các tỉnh nào sau đây tổng

mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo đầu người nhỏ?

A. Kon Tum, Đắk Nông. B. Lai Châu, Hà Tĩnh.

C. Quảng Trị, Phú Yên. D. An Giang, Bến Tre.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết tỉnh, thành phố nào sau đây

giá trị xuất khẩu cao hơn cả?

A. TP. Hồ Chí Minh. B. Hà Nội.

C. Bà Rịa – Vũng Tàu. D. Bình Dương.

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết thành phố nào sau đây giá trị

xuất khẩu cao hơn cả?

A. Hà Nội. B. Hải Phòng.

C. Đà Nẵng. D. TP. Hồ Chí Minh.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết các tỉnh, thành phố nào sau đây

giá trị xuất khẩu cao?

A. Hải Phòng, Quảng Ninh. B. Bình Dương, Đồng Nai.

C. Đà Nẵng, Khánh Hòa. D. Cà Mau, An Giang.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết tỉnh, thành phố nào sau đây

giá trị nhập khẩu cao hơn cả?

A. Đồng Nai. B. Cần Thơ. C. Hải Phòng. D. Vĩnh Phúc.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết các tỉnh, thành phố nào sau đây

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

giá trị nhập khẩu cao?

A. Lào Cai, Vĩnh Phúc. B. Đồng Nai, Bình Dương.

C. Bình Định, Khánh Hòa. D. Đồng Tháp, Long An.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết tỉnh, thành phố nào sau đây

giá trị nhập khẩu nhỏ hơn cả?

A. TP. Hồ Chí Minh. B. Hà Nội. C. Bình Dương. D. Đồng Nai.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết các tỉnh, thành phố nào sau

đây giá trị nhập khẩu nhỏ?

A. Lạng Sơn, Đồng Tháp. B. An Giang, Quảng Trị.

C. Tây Ninh, Nghệ An. D. Lào Cai, Quảng Ninh.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết thành phố nào sau đây giá

trị nhập khẩu nhỏ hơn cả?

A. Hà Nội. B. Hải Phòng. C. Đà Nẵng. D. Cần Thơ.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết tỉnh nào sau đây giá trị

nhập khẩu nhỏ hơn cả?

A. Cao Bằng. B. Lạng Sơn. C. Quảng Ninh. D. Nghệ An.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết các tỉnh, thành phố nào sau

đây giá trị nhập khẩu lớn hơn cả?

A. Lào Cai, Lạng Sơn. B. Đà Nẵng, Khánh Hòa.

C. Đồng Nai, Bình Dương. D. Cần Thơ, Long An.

15. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết các tỉnh, thành phố nào sau

đây giá trị nhập khẩu nhỏ?

A. Cao Bằng, Hòa Bình. B. Quảng Nam, Bình Định.

C. Tây Ninh, Đồng Tháp. D. Khánh Hòa, Cần Thơ.

16. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết tỉnh, thành phố nào sau đây

cán cân xuất nhập khẩu lớn hơn cả?

A. Nghệ An. B. Đắk Lắk. C. Long An. D. Tây Ninh.

17. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết các tỉnh, thành phố nào sau

đây cán cân xuất nhập khẩu lớn?

A. An Giang, Quảng Ninh. B. Nam Định, Thái Bình.

C. Cần Thơ, An Giang. D. Hậu Giang, Bình Định.

18. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết tỉnh nào sau đây giá trị xuất

khẩu nhỏ hơn nhập khẩu?

A. Lạng Sơn. B. Quảng Ninh. C. Bình Định. D. An Giang.

19. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng về thương mại?

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Hầu hết các địa phương đều cả xuất khẩu và nhập khẩu.

B. Một số nơi ở Đông Nam Bộ xuất, nhập khẩu mạnh.

C. Các tỉnh ở Tây Nguyên nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.

D. Tỉnh cửa khẩu quốc tế không phải là tỉnh xuất khẩu lớn.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

20. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về

thương mại?

A. Hầu hết các địa phương đều cả xuất khẩu và nhập khẩu.

B. Một số nơi ở Đông Nam Bộ xuất, nhập khẩu yếu.

C. Các tỉnh ở Tây Nguyên nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.

D. Tỉnh cửa khẩu quốc tế luôn xuất, nhập khẩu lớn.

21. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nước ta xuất khẩu chủ yếu loại

mặt hàng nào sau đây?

A. Máy móc, thiết bị, phụ tùng. B. Nguyên, nhiên, vật liệu.

C. Nông, lâm, thủy sản. D. Hàng tiêu dùng.

22. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nước ta nhập khẩu chủ yếu

loại mặt hàng nào sau đây?

A. Công nghiệp nặng và khoáng sản.

B. Máy móc, thiết bị, phụ tùng.

C. Công nghiệp nặng và khoáng sản.

D. Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.

23. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nước ta xuất khẩu hàng hóa

sang nước nào sau đây là lớn hơn cả?

A. Nhật Bản. B. Anh. D. Trung Quốc. D. Xingapo.

24. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nước ta xuất khẩu hàng hóa

sang các nước nào sau đây là lớn hơn cả?

A. Nhật Bản, Hoa Kì. B. Anh, Ôxtrâylia.

C. Trung Quốc, Đức. D. Xingapo, Thái Lan.

25. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nước ta nhập khẩu hàng hóa từ

nước nào sau đây là lớn hơn cả?

A. Trung Quốc. B. Hàn Quốc. C. Hoa Kì. D. Hà Lan.

26. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nước ta nhập khẩu hàng hóa từ

các nước hoặc vùng lãnh thổ nào sau đây là lớn hơn cả?

A. Trung Quốc, Nhật Bản. B. Hàn Quốc, Xingapo.

C. Hoa Kì, Đài Loan. D. Hà Lan, Thụy Điển.

27. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nước ta xuất, nhập khẩu hàng

hóa với khu vực nào sau đây là nhỏ hơn cả?

A. Đông Á. B. Bắc Mĩ. C. EU. D. Châu Phi.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

28. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nước ta xuất, nhập khẩu hàng

hóa với các khu vực nào sau đây là lớn hơn cả?

A. Đông Á, châu Phi. B. Bắc Mĩ, EU.

C. EU, Ôxtrâylia. D. Đông Á, Đông Nam Á.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

29. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nước ta xuất, nhập khẩu hàng

hóa với nước nào sau đây là lớn hơn cả?

A. Liên bang Nga. B. Đức. C. Pháp. D. Hoa Kì.

30. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 24, cho biết nước ta giá trị xuất khẩu

tương đương giá trị nhập khẩu hàng hóa với nước nào sau đây?

A. Hoa Kì. B. Trung Quốc. C. Nhật Bản. D. Xingapo.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

DU LỊCH

(Trang 25, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây là

cấp quốc gia?

A. Hạ Long. B. Hải Phòng. C. Đà Nẵng. D. Cần Thơ.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết các trung tâm du lịch nào sau

đây là cấp quốc gia?

A. Hạ Long, Huế. B. Hải Phòng, Đà Nẵng.

C. Nha Trang, Cần Thơ. D. Đà Nẵng, Huế.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây là

cấp vùng?

A. Huế. B. Hải Phòng. C. Đà Nẵng. D. Hà Nội.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết các trung tâm du lịch nào sau

đây cùng cấp?

A. Hạ Long, Đà Nẵng. B. Hải Phòng, Huế.

C. Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh. D. Nha Trang, Hà Nội.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết các trung tâm du lịch nào sau

đây cùng cấp?

A. Hạ Long, Hà Nội. B. Hải Phòng, Đà Nẵng.

C. Vũng Tàu, Nha Trang. D. Cần Thơ, Đà Lạt.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây là di sản thiên

nhiên thế giới?

A. Vịnh Hạ Long. B. Cố đô Huế.

C. Phố cổ Hội An. D. Di tích Mỹ Sơn.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết các nơi nào sau đây không phải

là di sản văn hóa thế giới?

A. Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng. B. Cố đô Huế, Phố cổ Hội An.

C. Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn. D. Di tích Mỹ Sơn, Vịnh Hạ Long.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây là điểm du lịch

hang động?

A. Tam Thanh. B. Quang Hanh. C. Ba Bể. D. Thiên Cầm.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây là điểm du

lịch nước khoáng?

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Hội Vân. B. Đại Lãnh. C. Bạch Mã. D. Ba Tơ.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây là điểm du

lịch thắng cảnh?

A. Hoàng Liên. B. Sa Pa. C. Tây Trang. D. Cổ Loa.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây là điểm du

lịch biển?

A. Bái Tử Long. B. Quang Hanh. C. Mỹ Khê. D. Núi Chúa.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây là khu dự trữ

sinh quyển thế giới?

A. Xuân Thủy. B. Cù Lao Chàm. C. Mũi Né. D. Bình Châu.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây là điểm du

lịch lễ hội truyền thống?

A. Yên Tử. B. Trà Cổ. C. Đồng Kỵ. D. Tân Trào.

15. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây là điểm du

lịch làng nghề cổ truyền?

A. Cổ Loa. B. Ải Chi Lăng. C. Bát Tràng. D. Cố đô Huế.

16. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây cả lễ hội

truyền thống và làng nghề cổ truyền?

A. Huế. B. Đà Nẵng.

C. TP. Hồ Chí Minh. D. Hà Nội.

17. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết du lịch biển Trà Cổ thuộc nơi

nào sau đây?

A. Hạ Long. B. Hải Phòng. C. Thanh Hóa. D. Ninh Bình.

18. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết Tam Cốc – Bích Động thuộc

nơi nào sau đây?

A. Hải Phòng. B. Thanh Hóa. C. Ninh Bình. D. Hạ Long.

19. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết thắng cảnh Sa Pa thuộc nơi

nào sau đây?

A. Yên Bái. B. Sơn La. C. Hà Giang. D. Lào Cai.

20. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết lễ hội truyền thống núi Bà Đen

thuộc nơi nào sau đây?

A. Châu Đốc. B. Tây Ninh. C. Đà Lạt. D. Buôn Ma Thuột.

21. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết chợ Kỳ Lừa thuộc nơi nào sau

đây?

A. Hà Giang. B. Bắc Kạn. C. Cao Bằng. D. Lạng Sơn.

22. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết làng nghề truyền thống Bầu

Trúc thuộc nơi nào sau đây?

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Phan Rang – Tháp Chàm. B. Nha Trang.

C. Phan Thiết. D. Đà Lạt.

23. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết thắng cảnh Bà Nà thuộc nơi

nào sau đây?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

A. Đồng Hới. B. Đông Hà. C. Quảng Ngãi. D. Đà Nẵng.

24. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết bến Ninh Kiều thuộc nơi nào

sau đây?

A. Long Xuyên. B. Rạch Giá. C. Cần Thơ. D. Cà Mau.

25. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết những nơi nào sau đây cả

du lịch biển và lễ hội truyền thống?

A. Hải Phòng, Vũng Tàu. B. Vũng Tàu, Phan Thiết.

C. Phan Thiết, Móng Cái. D. Móng Cái, Hải Phòng.

26. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây cả du lịch

biển và làng nghề cổ truyền?

A. Vũng Tàu. B. Nha Trang. C. Đà Nẵng. D. Hải Phòng.

27. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây cả du lịch

biển, thằng cảnh và lễ hội truyền thống?

A. Nha Trang. B. Huế. C. Phan Thiết. D. Hải Phòng.

28. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đấy cả di tích

lịch sử cách mạng, vườn quốc gia?

A. Bái Tử Long. B. Cù Lao Chàm. C. Côn Đảo. D. Núi Chúa.

29. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây cả di tích

lịch sử cách mạng, vườn quốc gia và du lịch biển?

A. Xuân Thủy. B. Bái Tử Long. C. Côn Đảo. D. Phú Quốc.

30. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng với du lịch Việt Nam?

A. Tài nguyên du lịch tự nhiên đa dạng.

B. Tài nguyên du lịch nhân văn đơn điệu.

C. Có các trung tâm du lịch cấp quốc gia.

D. Du lịch được phát triển ở nhiều nơi.

31. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

du lịch Việt Nam?

A. Tài nguyên du lịch tự nhiên ít loại.

B. Tài nguyên du lịch nhân văn đơn điệu.

C. Rất nhiều trung tâm du lịch cấp quốc gia.

D. Du lịch được phát triển ở nhiều nơi.

32. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nhận xét nào sau đây không

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

đúng với điểm du lịch ở nước ta?

A. Phân bố đồng đều. B. Loại hình đa dạng.

C. Nhiều di sản thế giới. D. Nối thành các tuyến.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

33. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 25, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với

điểm du lịch ở nước ta?

A. Phân bố rộng khắp. B. Loại hình ít đa dạng.

C. Có ít di sản thế giới. D. Số lượng không nhiều.

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ,

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

(Trang 26, Atlat ĐịaViệt Nam)

1. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ

không kiểu địa hình nào sau đây?

A. Sơn nguyên. B. Cao nguyên. C. Cánh cung núi. D. Châu thổ sông.

2. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ

không khoáng sản nào sau đây?

A. Than đá. B. Dầu mỏ. C. Sắt. D. Thiếc.

3. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng về tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Phần lớn diện tích là đồi và núi. B. Có nhiều cao nguyên, thung lũng.

C. Dải đồng bằng ven biển kéo dài. D. Khoáng sản đa dạng, phong phú.

4. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tự

nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Phần lớn diện tích là cao nguyên. B. Có nhiều sông rất lớn và nhiều hồ.

C. Có dải đồng bằng ven biển kéo dài. D. Khoáng sản đa dạng phong phú.

5. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết nhận xét nào sau đây không

đúng về tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng?

A. Châu thổ mở rộng về phía biển. B. Có nhiều bãi cát, đầm lầy ven biển.

C. Có nhiều ô ngăn cách nhau bởi sông. D. Khoáng sản khí đốt, sét, cao lanh…

6. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tự

nhiên của Đồng bằng sông Hồng?

A. Bề mặt tương đối bằng phẳng, rộng. B. Có nhiều bãi cát, đầm lầy ven biển.

C. Khoáng sản đa dạng và phong phú. D. Mạng lưới sông, kênh rạch dày đặc.

7. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết công nghiệp khai thác sắt phân

bố ở nơi nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Yên Châu. B. Tốc Tát. C. Trại Cau. D. Na Rì.

8. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết công nghiệp khai thác chì –

kẽm phân bố ở nơi nào sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Yên Châu. B. Tốc Tát. C. Sơn Động. D. Na Rì.

9. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây

không phát triển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

DIỄN ĐÀN TOÁN - LÝ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. Khai thác khoáng sản. B. Luyện kim.

C. Điện tử. D. Chế biến nông sản.

10. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết công nghiệp luyện kim đen

phân bố nơi nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM

HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com

www.facebook.com/daykem.quynhon

https://daykemquynhon.blogspot.com

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /

Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

A. Thái Nguyên. B. Tĩnh Túc. C. Cẩm Phả. D. Hạ Long.

11. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết công nghiệp luyện kim màu

phân bố những nơi nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Thái Nguyên, Tĩnh Túc. B. Tĩnh Túc, Cẩm Phả.

C. Cẩm Phả, Hạ Long. D. Hạ Long, Thái Nguyên.

12. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết nơi nào sau đây ở Trung du và

miền núi Bắc Bộ cả công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu?

A. Thái Nguyên. B. Tĩnh Túc. C. Cẩm Phả. D. Hạ Long.

13. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết công nghiệp khai thác than đá

phân bố những nơi nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Hạ Long, Cẩm Phả. B. Thái Nguyên, Hòa Bình.

C. Quảng Ninh, Lạng Sơn. D. Cẩm Phả, Cao Bằng.

14. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết công nghiệp sản xuất vật liệu

xây dựng phân bố những nơi nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Thái Nguyên, Hạ Long, Sơn La, Hòa Bình.

B. Hạ Long, Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu.

C. Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu, Cao Bằng.

D. Hòa Bình, Lai Châu, Cao Bằng, Hà Giang.

15. Căn cứ vào Atlat ĐịaViệt Nam trang 26, cho biết công nghiệp chế biến nông sản

phân bố nơi nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Điện Biên Phủ, Hà Giang, Hòa Bình, Tuyên Quang.

B. Hà Giang, Hòa Bình, Tuyên Quang, Quảng Ninh.

C. Hòa Bình, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Thái Nguyên.