Views
3 months ago

KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC (PHỤC VỤ KỲ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC - CAO ĐẲNG NĂM 2015 TỪ BỘ GD&ĐT)

LINK BOX: https://app.box.com/s/mfqsyiswypoetcqb84mf0vrat2vxmhru LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/1DnRhLAFfIO22qyTELUSY3CsOrWSH40IY/view?usp=sharing

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định Kỹ năng giải bài tập sinh học năm 2015 mới nhất. CHUYÊN ĐỀ 13: CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG; QUẦN THỂ, QUẦN XÃ Tổng hữu nhiệt: (S) Tổng nhiệt hữu hiệu là hằng số nhiệt cần cho 1 chu kỳ (hay một giai đoạn) phát triển của một động vật biến nhiệt và được tính bằng S = (T-C).D Trong đó: T: nhiệt độ môi trường D: thời gian phát triển C: nhiệt độ ngưỡng phát triển C không đổi trong cùng một loài nên tổng nhiệt hữu hiệu bằng nhau S T – C . D T – C . D T – C . D ... 1 1 2 2 3 3 www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com Độ phong phú: D=n i x 100/N (D: độ phong phú %, n i số cá thể của loài i, N: số lượng cá thể của tất cả các loài. Kính thước cơ thể: Nt = N 0 + B - D + I – E. Trong đó: Nt : Số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t. N 0 : Số lượng cá thể của quần thể ban đầu, t = 0. B: Số cá thể do quần thể sinh ra trong khoãng thời gian từ t 0 đến t D: Số cá thể của quần thể bị chết trong khoãng thời gian từ t 0 đến t I: Số cá thể nhập cư vào quần thể trong khoãng thời gian từ t 0 đến t E: Số cá thể di cư khỏi quần thể trong khoãng thời gian từ t 0 đến t. Mật độ: - Đối với quần thể vi sinh vật: đếm số lượng khuẩn lạc trong một thể tích môi trường nuôi cấy xác định. - Thực vật nổi (phytoplankton), động vật nổi (zooplankton): đếm số lượng cá thể trong một thể tích nước xác định. - Thực vật, động vật đáy (ít di chuyển): xác định số lượng trên ô tiêu chuẩn. - Cá trong vực nước: đánh dấu cá thể, bắt lại, từ đó tìm ra kích thước của quần C M ( M 1) ( C1) thể, suy ra mật độ. Công thức: N hay N R R 1 Trong đó: N: Số lượng cá thể của quần thể tại thời điểm đánh dấu. M: Số cá thể được đánh dấu của lần thu mẫu thứ nhất C: Số cá thể được đánh dấu của lần thu mẫu thứ hai R: Số cá thể được đánh dấu xuất hiện ở lần thu mẫu thứ hai DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Mức độ tử vong: Mức tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nào đó. Nếu số lượng ban đầu của quần thể là N 0 , sau khoảng thời gian Δt thì số lượng cá thể tử vong là ΔN. Tốc độ tử vong trung bình của quần thể được tính là ΔN/ Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang Email: lthtrang.nhombs2015@gmail.com 18 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú Skype : daykemquynhon@hotmail.com https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định Kỹ năng giải bài tập sinh học năm 2015 mới nhất. Δt. Nếu tốc độ tử vong được tính theo mỗi cá thể trong quần thể thì tốc độ đó được gọi là “tốc độ tử vong riêng tức thời” ( ký hiệu là d) với công thức: d N N. t Mức sinh sản của quần thể: - Quần thể có số lượng ban đầu là Nt 0 , sau khoảng thời gian Δt (từ t 0 đến t 1 ) số lượng quần thể là Nt 1 , số lượng con mới sinh là ΔN = Nt 1 - Nt 0 . - Tốc độ sinh sản của quần thể theo thời gian sẽ là ΔN/Δt. Nếu tốc độ đó tính trên mỗi cá thể của quần thể ta có “tốc độ sinh sản riêng tức thời” (ký hiệu là b) và: N b N. t - Người ta cũng hay dùng khái niệm “tốc độ sinh sản nguyên” hay tốc độ tái sản xuất cơ bản” (ký hiệu R 0 ) để tính các cá thể được sinh ra theo một con cái trong một nhóm tuổi nào đó với R 0 = Σl x . m x (l x : mức sống sót riêng, tức là số cá thể trong một tập hợp của một nhóm tuổi thuộc quần thể sống sót đến cuối khoảng thời gian xác định; m x : sức sinh sản riêng của nhóm tuổi x) Mức sống sót: S= 1-D (1 là kích thước quần thể; D mức độ tử vong) Sự tăng trưởng của quần thể: Sự tăng trưởng, trước hết phụ thuộc vào tỷ lệ sinh sản (b) và tỷ lệ tử vong (d) trong mối tương quan: r = b – d Trong đó: * r là hệ số hay “mức độ tăng trưởng riêng tức thời” của quần thể, tức là số lượng gia tăng trên đơn vị thời gian và trên một cá thể. * Nếu r > 0 (b > d) quần thể phát triển (tăng số lượng), r = 0 (b = d) quần thể ổn định, còn r < 0 (b < d) quần thể suy giảm số lượng. - Môi trường lý tưởng: Từ các chỉ số này ta có thể viết: ΔN/ Δt=(b-d).N hay ΔN/ Δt=r.N - ΔN (hay dN): mức tăng trưởng, Δt (hay dt)khoảng thời gian, N số lượng của QT, r hệ số hay tốc độ tăng trưởng r = dN/Ndt hay rN = dN/dt hay r = (LnNt – LnN 0 )/(t – t 0 ) - Môi trường có giới hạn: được thể hiện dưới dạng một phương trình sau: dN/dt = rN(K-N)/K = rN - r N2/ K = rN (1- N/K) hoặc: N = K/(1+e)α –rt hoặc N = Ne r(1-N/K)t Trong đó: r - tốc độ tăng trưởng riêng tức thời; N - số lượng cá thể; K - số lượng tối đa quần thể có thể đạt được hay là tiệm cận trên; e - cơ số logarit tự nhiên DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com Skype : daykemquynhon@hotmail.com https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Email: lthtrang.nhombs2015@gmail.com 19 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC 9 NGUYỄN VĂN SANG VÀ NGUYỄN THỊ VÂN THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGÔ THÌ NHẬM ĐÀ NẴNG
Tìm hiểu về bao bì năng động (active package)
PREVIEW BỘ 14 ĐỀ MEGA HÓA 2018 CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT (BỘ ĐỀ ĐẶC SẮC DÙNG LUYỆN THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO MÔN HÓA HỌC CHUẨN BỊ CHO KÌ THI THPT QG 2018)
Kỹ thuật bào chế thuốc bột & viên tròn
ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
TRÌNH BÀY CƠ SỞ PHỔ PHÂN TỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH VẬT CHẤT
CÁC TRẠNG THÁI VẬT LÝ CỦA POLYMER
PHÂN DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC MAI VĂN HẢI
Tổng hợp nanocomposite trên cơ sở Ag/PVA bằng phương pháp hóa học với tác nhân khử là hydrazin hydrat
[DISCUSSION] Ô nhiễm môi trường nước tại sông Cửa Tiền
Luyện siêu trí nhớ từ vựng tiếng anh Nguyễn Anh Đức (Cb) (B&W) #TủSáchVàng
Giáo án new headway elementary (2nd) 90 tiết
BÀI GIẢNG HÓA PHÂN TÍCH TS. GVC. HOÀNG THỊ HUỆ AN
HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH LỚP SƯ PHẠM HÓA K37 QNU THỰC HIỆN NĂM 2017
Sản Phẩm Dầu Mỏ Thương Phẩm TS. Trương Hữu Trì
Seminar Những tiến bộ trong hóa học xanh CO2 siêu tới hạn (Supercritical CO2)
Kỹ thuật sản xuất thuốc Viên nén Nguyễn Phúc Nghĩa
HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN NGUYEN NGOC TUAN PhD.
Báo cáo khoa học: Xúc tác xanh (green catalysts), xúc tác trong hóa học xanh (green chemistry), xúc tác trên chất mang polyme rắn, polyme hòa tan và chất mang silica
Ôn thi vào lớp 10 trung học phổ thông chuyên môn sinh học
TÌM HIỂU TRẠNG THÁI SIÊU TỚI HẠN CỦA NƯỚC (SUPERCRITICAL WATER) VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG LÒ QUAY KHÔ
Hóa dược tập 1 Trần Đức Hậu Nxb Y học 2007
GIÁO TRÌNH TỰ HỌC TOEIC 800 PART 2 TÀI LIỆU DÀNH RIÊNG CHO HỌC VIÊN CỦA FANPAGE CỘNG ĐỒNG TOEICER VIỆT NAM
ĐIỆN CỰC SO SÁNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH
ỨNG DỤNG CỦA CHIẾT PHA RẮN SPE TRONG VIỆC NÂNG CAO KẾT QUẢ PHÂN TÍCH Y DƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH
Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản mỏng và ứng dụng của sắc ký bản mỏng
THỰC HÀNH HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG NGUYỄN ĐỨC CHUNG (ONLINE VERSION)
CẨM NANG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH THỰC HÀNH NGUYỄN MẠNH THẢO (2015)