Views
6 months ago

Xác định hàm lượng Chì và Asen trong một số mẫu đất và nước khu vực mỏ Trại Cau - Thái Nguyên bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử và phổ phát xạ nguyên tử

https://app.box.com/s/aib3gftkn85oyz2964kmsnjsoyhg4vfo

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn 48 www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định 3.3. PHÂN TÍCH MẪU THỰC TẾ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHUẨN Để xác trong>địnhtrong> trong>lượngtrong> vết của trong>Asentrong> trong>vàtrong> trong>Chìtrong> theo phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử, phổ phát xạ nguyên tử thông thường ta phải sử dụng các phương pháp như: phương pháp đường chuẩn, phương pháp thêm chuẩn. Trong đó phương pháp đường chuẩn có nhiều ưu điểm trong phân tích hàng loạt, nhưng không loại trừ được yếu tố phông nền. Phương pháp thêm chuẩn không thuận lợi cho phân tích hàng loạt, nhưng loại trừ được yếu tố phông nền… Trong luận văn này chúng tôi tiến hành theo phương pháp đường chuẩn. 3.3.1. Kết quả xác trong>địnhtrong> trong>hàmtrong> trong>lượngtrong> kim loại trong mẫu nước Dựa trong>vàtrong>o đường chuẩn đã xây dựng ở trên, chúng tôi tiến hành phân tích các mẫu nước đã qua xử lý bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa GF-AAS, phương pháp phổ phát xạ nguyên tử ICP - OES bảng 3.8. TT Kết quả xác trong>địnhtrong> nồng độ của As trong>vàtrong> Pb trong các mẫu nước thể hiện qua Bảng 3.8: Kết quả xác trong>địnhtrong> nồng độ kim loại trong mẫu nước Mẫu Nồng độ các ion kim loại nặng trong nước (ppm) As Pb GF-AAS ICP-OES GF-AAS ICP-OES 1 NN1

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn 49 www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định TT Mẫu Nồng độ các ion kim loại nặng trong nước (ppm) As Pb GF-AAS ICP-OES GF-AAS ICP-OES 11 NM5 0,0037 0,0030 0,0032 0,0020 Bảng 3.9: Giá trị giới hạn tối đa cho phép nồng độ của một số kim loại nặng trong nước bề mặt, theo QCVN 08:2008/BTNMT [13] STT Kim loại Đơn vị khác. A Giá trị giới hạn 1 trong>Asentrong> ppm 0,0100 0,0500 2 trong>Chìtrong> ppm 0,0200 0,0500 Cột A áp dụng với nước dùng làm nguồn cấp sinh hoạt. Cột B áp dụng đối với nước dùng cho tưới tiêu thủy lợi trong>vàtrong> các mục đích Từ các kết quả phân tích mẫu nước (bảng 3.8) chúng tôi thấy: - Nồng độ As trong các mẫu nước nằm trong khoảng từ < 0,0005 - 0,0060ppm. - Nồng độ Pb trong các mẫu nước nằm trong khoảng từ < 0,0005 - 0,0277ppm. Đối chiếu kết quả đo các mẫu nước với Quy chuẩn Việt Nam (bảng 3.9), ta thấy các mẫu nước chưa có hiện tượng ô nhiễm As trong>vàtrong> Pb tại khu vực Mỏ sắt Trại Cau - Thái Nguyên. 3.3.2. Kết quả xác trong>địnhtrong> trong>hàmtrong> trong>lượngtrong> kim loại trong mẫu đất Đối với phương pháp đo GF-AAS, tính trong>hàmtrong> trong>lượngtrong> kim loại A của mẫu DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN theo công thức (*) Trong đó : X 1 =(C s – C o ) 10 -3 f V/m (*) - X 1 là trong>hàmtrong> trong>lượngtrong> A của mẫu thử (mg/kg) B MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial