Views
5 months ago

Xác định hàm lượng cadimi, chì có trong chè Shan tuyết, Bằng Phúc - Bắc Kạn bằng phương pháp phổ hấp thụ và phát xạ nguyên tử

https://app.box.com/s/ktwu04o807hu0as1fsyk3us8zw9bxkmf

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định nguyên tử hoá mẫu phụ thuộc o đặc trƣng tính chất của ngọn lửa đèn khí nhƣng chủ yếu là nhiệt độ ngọn lửa. Đây là yếu tố quyết trong>địnhtrong> hiệu suất nguyên tử hoá mẫu phân tích, mọi yếu tố ảnh hƣởng đến nhiệt độ ngọn lửa đèn khí đều ảnh hƣởng đến kết quả của phƣơng pháp phân tích. [8, 9]. b. Phép đo phổ GF-AAS Kỹ thuật GF-AAS ra đời sau kỹ thuật F-AAS nhƣng đã đƣợc phát triển rất nhanh, nó đã nâng cao độ nhạy của phép xác trong>địnhtrong> lên gấp hàng trăm lần so với kỹ thuật F-AAS. Mẫu phân tích bằng kỹ thuật này không cần làm giàu sơ bộ lƣợng mẫu tiêu tốn ít. Kỹ thuật GF-AAS là quá trình nguyên tử hoá tức khắc trong thời gian rất ngắn nhờ năng lƣợng nhiệt của dòng điện trong>cótrong> công suất lớn trong môi trƣờng khí trơ (Argon). Quá trình nguyên tử hoá xảy ra theo các giai đoạn kế tiếp nhau: sấy khô, tro hoá luyện mẫu, nguyên tử hoá để đo phổ hấp thụ nguyên tử cuối cùng là làm sạch cuvet. Nhiệt độ trong cuvet graphit là yếu tố quyết trong>địnhtrong> mọi diễn biến của quá trình nguyên tử hoá mẫu. Trong đó hai giai đoạn đầu là chuẩn bị cho giai đoạn nguyên tử hóa để đạt kết quả tốt. Nhiệt độ trong cuvet graphit là yếu tố chính quyết trong>địnhtrong> mọi sự diễn biến của quá trình nguyên tử hóa mẫu. * Những ưu - nhược điểm của phép đo: Cũng nhƣ các phƣơng pháp phân tích khác, phƣơng pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử cũng trong>cótrong> những ƣu, nhƣợc điểm nhất trong>địnhtrong> đó là: - Ưu điểm: Đây là phép đo trong>cótrong> độ nhạy cao độ chọn lọc tƣơng đối cao. Gần 60 nguyên tố hoá học trong>cótrong> thể xác trong>địnhtrong> bằng phƣơng pháp này với độ nhạy từ 1.10 -4 – 1.10 -5 %. Đặc biệt, nếu sử dụng kỹ thuật nguyên tử hoá không ngọn lửa thì trong>cótrong> thể đạt tới độ nhạy n.10 -7 %. Chính vì trong>cótrong> độ nhạy cao nên DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN phƣơng pháp phân tích này đã đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực để xác trong>địnhtrong> lƣợng vết các kim loại. Một ƣu điểm lớn của phép đo là: trong nhiều trƣờng hợp không phải làm giàu nguyên tố cần xác trong>địnhtrong> trƣớc khi phân 15 MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com http://daykemquynhon.ucoz.com Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định tích. Do đó, tốn ít mẫu, ít thời gian cũng nhƣ hoá chất tinh khiết để làm giàu mẫu. Tránh đƣợc sự nhiễm bẩn khi xử lý mẫu qua các giai đoạn phức tạp. Đặc biệt, phƣơng pháp này cho phép phân tích hàng loạt mẫu với thời gian ngắn, kết quả phân tích lại rất ổn trong>địnhtrong>, sai số nhỏ. - Nhược điểm: Tuy nhiên, bên cạnh những ƣu điểm phép đo AAS cũng trong>cótrong> nhƣợc điểm là chỉ cho biết thành phần nguyên tố của chất ở trong mẫu phân tích mà không chỉ ra trạng thái liên kết của nguyên tố ở trong mẫu [8, 9]. 1.3.2.4. Phƣơng pháp phổ phát xạ nguyên tử (ICP-OES) Khi ở điều kiện thƣờng, nguyên tử không thu hay phát ra năng lƣợng nhƣng nếu bị kích thích thì các điện tử hoá trị sẽ nhận năng lƣợng chuyển lên trạng thái trong>cótrong> năng lƣợng cao hơn (trạng thái kích thích). Trạng thái này không bền, chúng trong>cótrong> xu hƣớng giải phóng năng lƣợng để trở về trạng thái ban đầu bền vững dƣới dạng các bức xạ. Các bức xạ này đƣợc gọi là phổ phát xạ của nguyên tử. Phƣơng pháp OES dựa trên sự xuất hiện phổ phát xạ của nguyên tử tự do của nguyên tố phân tích ở trạng thái khí khi trong>cótrong> sự tƣơng tác với nguồn năng lƣợng phù hợp. Hiện nay, ngƣời ta dùng một số nguồn năng lƣợng để kích thích phổ OES nhƣ ngọn lửa đèn khí, hồ quang điện, tia lửa điện, plasma cao tần cảm ứng (ICP)… Nhìn chung, phƣơng pháp ICP - OES đạt độ nhạy rất cao (thƣờng từ n.10 -3 đến n.10 -4 %), lại tốn ít mẫu, trong>cótrong> thể phân tích đồng thời nhiều nguyên tố trong cùng một mẫu. Vì vậy, đây là phƣơng pháp dùng để kiểm tra đánh giá hoá chất, nguyên liệu tinh khiết, phân tích lƣợng vết ion kim loại độc trong nƣớc, lƣơng thực, thực phẩm. Tuy nhiên, phƣơng pháp này lại chỉ cho biết thành phần nguyên tố trong mẫu mà không chỉ ra đƣợc trạng thái liên kết của nó trong mẫu [8, 9]. DIỄN ĐÀN TOÁN - LÍ - HÓA 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN a. Nguyên tắc của phép đo phổ phát xạ nguyên tử các bƣớc: Phƣơng pháp phân tích dựa trên cơ sở đo phát xạ nguyên tử bao gồm 16 MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO) https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/ DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial